Kế hoạch bài dạy Toán 8 - Tiết 33+34, Bài 19: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 8 - Tiết 33+34, Bài 19: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 8 - Tiết 33+34, Bài 19: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ
Ngày soạn: 10/12/2023 Ngày giảng: 14,19/12/2023 Tiết 33 + 34: Bài 19. BIỂU DIỄN DỮ LIỆU BẰNG BẢNG, BIỂU ĐỒ I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ dạng cột/cột kép (column chart), biểu đồ hình quạt tròn (cho sẵn) (pie chart); biểu đồ đoạn thẳng (line graph). - Nhận biết được mối liên hệ toán học đơn giản giữa các số liệu đã được biểu diễn. Từ đó, nhận biết được số liệu không chính xác trong những ví dụ đơn giản. – Mô tả được cách chuyển dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khá 2. Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: + Chuyển được dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác. + Lựa chọn biểu đồ phù hợp để biểu diễn dữ liệu cho trước. 3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng ý thức học tập hứng thú và nghiêm túc; khả năng làm việc theo nhóm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm; HS ôn lại về các loại dữ liệu và các loại biểu đồ đã được học. III. Tiến trình dạy học Tiết 1 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Gợi động cơ dẫn đến bài toán lựa chọn biểu đồ để biểu diễn dữ liệu. b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1 - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, nhớ lại các loại biểu đồ đã được học ở lớp trước. - Vẽ nhanh dưới dạng sơ đồ tư duy vào phiếu học tập. - 1 HS đại diện lên bảng vẽ sơ đồ tư duy các loại biểu đồ đã học. - HS cả lớp quan sát nhận xét, bổ sung (nếu cần). - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chốt các loại biểu đồ. * GV giao nhiệm vụ học tập 2 - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, nhớ lại các loại biểu đồ đã được học ở lớp trước. - Vẽ nhanh dưới dạng sơ đồ tư duy vào phiếu học tập. - GV yêu cầu HS lựa chọn biểu đồ biểu diễn số lượng các loài động vật tại Thảo Cầm Viên. - GV lắng nghe ý kiến của HS, đưa câu hỏi mở: “Ta có thể lựa chọn loại biểu đồ nào phù hợp để biểu diễn số liệu bảng 5.1? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài tập ngày hôm nay.” 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1 Hoạt động 2.1: Lựa chọn biểu đồ tranh hay biểu đồ cột a) Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được khi nào nên dùng biểu đồ tranh, khi nào nên dùng biểu đồ cột. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV – HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1 1. Lựa chọn biểu đồ tranh hay biểu đồ - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân HĐ cột 1: lập bảng thống kê cho dữ liệu biểu HĐ 1: diễn trong biểu đồ Hình 5.1 - Tìm ƯCLN 10000,20000,5000 và cho biết mỗi biểu tượng nên biểu diễn cho bao nhiêu vé? - 1 HS đại diện lên bảng điền thông tin vào bảng thống kê. - Tìm ƯCLN 10000,20000,5000 và rút ra kết luận - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. Bảng thống kê: - GV chốt kiến thức Loại 100 000 150 000 200 vé 000 Số 10 000 20 000 5 000 lượng ƯCLN 10000,20000,5000 5000 Ta nên dùng mỗi biểu tượng biểu diễn 5000 vé. * GV giao nhiệm vụ học tập 2 HĐ 2: - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi HĐ Bảng thống kê: 2: lập bảng thống kê. Loại 100 150 000 200 - Tìm ƯCLN 10200,22300,4000 vé 000 000 - Có nên dùng biểu đồ tranh để biểu diễn Số 10 200 22 300 4 000 số lượng vé ko? lượng - Theo các em nên dùng biểu đồ nào? * HS thực hiện nhiệm vụ 2 ƯCLN 10200,22300,4000 100 - HS nhận nhiệm vụ, hoạt động cặp đôi Vì nếu dùng mỗi biểu tượng biểu diễn lập bảng thống kê. 100 vé thì tổng số biểu tượng cần vẽ là: - Tìm ƯCLN 10200,22300,4000 102 223 40 365 (biểu tượng). - HS thảo luận để đưa ra kết luận. Ta nên dùng biểu đồ cột để biểu diễn. - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. *) Nhận xét: Có thể dùng biểu đồ tranh, - GV chốt kiến thức và đưa ra nhận xét. biểu đồ cột để biểu diễn số lượng các loại đối tượng khác nhau. Tuy nhiên, khi dùng biểu đồ tranh mà phải vẽ rất nhiều biểu tượng thì ta nên dùng biểu đồ cột. * GV giao nhiệm vụ học tập 3 Nên dùng biểu đồ cột để biểu diễn dữ - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi làm liệu này do số lượng các loại động vật Luyện tập 1 – SGK.122. lớn, ước chung lớn nhất nhỏ. - HS đứng tại chỗ nêu ý kiến Biểu đồ (GV chiếu máy chiếu) - GV chốt kết quả. 2.2 Hoạt động 2.2: Lựa chọn biểu đồ cột hay biểu đồ đoạn thẳng a) Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được khi nào nên dùng biểu cột, khi nào nên dùng biểu đồ đoạn thẳng. b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV – HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1 2. Lựa chọn biểu đồ cột hay biểu đồ đoạn - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thẳng HĐ 3 và đưa ra nhận xét. HĐ 3: (GV chiếu màn chiếu) - 1 HS đại diện đứng tại chỗ nêu ý kiến. - GV chốt: có thể dùng biểu đồ đoạn thẳng để biểu diện dữ liệu. Ta có thể dùng biểu đồ đoạn thẳng để biểu diện dữ liệu. * GV giao nhiệm vụ học tập 2 HĐ 4: - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi + Không nên dùng biểu đồ cột để biểu diễn HĐ 4: bảng số liệu vì phải vẽ nhiều cột, khó nhìn. + Nên dùng biểu đồ cột để biểu diễn + Nên dùng biểu đồ đoạn thẳng để biểu bảng số liệu này không? Tại sao? diễn. + Biểu đồ nào phù hợp để biểu diễn bảng số liệu này? - 1 vài HS đại diện đứng tại chỗ trả *) Nhận xét: Nếu muốn biểu diễn sự thay lời đổi của một đại lượng theo thời gian ta dùng - HS khác nhận xét, bổ sung biểu đồ đoạn thẳng. Khi số lượng thời điểm - GV chốt kiến thức và đưa ra nhận quan sát ít ta cũng có thể biểu diễn bằng xét. biểu đồ cột. * GV giao nhiệm vụ học tập 3 Ví dụ 1 - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân - Không nên dùng biểu đồ tranh vì tuổi thọ đọc nội dung Ví dụ 1 và trả lời câu trung bình không phải là số nguyên. hỏi: - Không nên dùng biểu đồ đoạn thẳng vì + Tại sao không nên dùng biểu đồ tuổi thọ trung bình thay đổi theo quốc gia tranh? mà không phải thay đổi theo thời gian. + Tại sao không nên dùng biểu đồ => Nên sử dụng biểu đồ cột. đoạn thẳng? + Tại sao nên dùng biểu đồ cột? - 3 HS đại diện đứng tại chỗ trả lời - HS khác nhận xét, bổ sung - GV chốt kiến thức và đưa ra nhận xét. 3. Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút) a) Mục tiêu: HS lựa chọn biểu đồ cột và biểu đồ đoạn thẳng b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Nội dung - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm Luyện tập 2 Luyện tập 2 theo các yêu cầu sau: a) Bảng thống kê: + Lập bảng thống kê số cơn bão trên toàn cầu. Nă 2014 2015 2016 2017 2018 + Biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ cột m + Nếu có dữ liệu về số cơn bão trên toàn cầu từ Số 1970 đến nay thì nên dùng biểu đồ nào? cơn 99 121 86 130 94 - 1 HS lên bảng lập bảng thống kê bão - GV chọn 1 vài biểu đồ HS biểu diễn và chiếu b) Biểu đồ cột lên bảng chiếu - HS khác nhận xét, bổ sung - GV chốt kết quả. Nếu có dữ liệu về số cơn bão trên toàn cầu từ 1970 đến nay thì nên dùng biểu đồ đoạn thẳng để biểu diễn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học xác định được loại biểu đồ, lập được bảng thống kê và vẽ được biểu đồ cột biểu diễn dữ liệu. b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Nội dung - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm Bài Bài 5.4 5.4 Tiếng Anh - 1 HS đứng tại chỗ trả lời ý a) Võ thuật - 1 HS lên bảng lập bảng thống kê Nghệ thuật - 1 HS lên bảng vẽ biểu đồ cột (Mỗi ứng với 3 bạn) - HS khác nhận xét, bổ sung a) Đây là biểu đồ tranh. Mỗi biểu - GV chốt kết quả. tượng ứng với 3 bạn. b) Bảng thống kê: CLB Tiếng Võ Nghệ Anh thuật thuật Số bạn 6 9 6 Biểu đồ cột * Hướng dẫn tự học ở nhà - Xem lại nội dung bài học - Hoàn thành bài tập 5.5, 5.6, 5.7 – SGK.tr97,98. - Đọc và chuẩn bị trước nội dung mục 3. Lựa chọn biểu đồ cột kép hay biểu đồ hình quạt tròn. TIẾT 2 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Ôn lại kiến thức đã học, gợi động cơ dẫn đến bài toán lựa chọn biểu đồ cột kép hau biểu đồ hình quạt tròn. b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Nội dung - GV tổ chức trò chơi “Giải cứu đại Câu 1. Có mấy loại biểu đồ đã học? dương” A. 3 B. 4 C. 5 D.6 - Thể lệ trò chơi: HS tham gia trả lời 5 Câu 2. Cho biểu đồ sau. Loại quả nào của câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu trả lời đúng hàng bán được nhiều nhất? sẽ giải cứu được 1 sinh vật mắc kẹt trong lưới. - GV cho HS hoạt động cá nhân hoàn thành nhiệm vụ giải cứu. - Từng HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. - HS khác nhận xét, bổ sung đáp án nếu bạn trả lời sai. A. Lê - GV chốt đáp án B. Nhãn - GV dẫn dắt vào nội dung bài học. C. Táo D. Nho Câu 3. Nên dùng biểu đồ nào phù hợp để biểu diễn dữ liệu cho ở bảng thống kê sau: Tiếng Môn yêu thích Toán Văn anh Số HS 25 20 35 A. Biểu đồ tranh B. Biểu đồ quạt C. Biểu đồ cột kép D. Biểu đồ đoạn thẳng Câu 4. Nên dùng biểu đồ nào phù hợp để biểu diễn dữ liệu cho ở biểu đồ sau: A. Biểu đồ tranh B. Biểu đồ quạt C. Biểu đồ cột kép D. Biểu đồ đoạn thẳng Câu 5. Biểu đồ sau thuộc loại biểu đồ nào? A. Biểu đồ tranh B. Biểu đồ cột C. Biểu đồ cột kép D. Biểu đồ đoạn thẳng 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức . 2.3 Hoạt động 2.3: Lựa chọn biểu đồ cột kép hay biểu đồ hình quạt tròn a) Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được khi nào nên dùng biểu đồ cột kép, khi nào nên dùng biểu đồ hình quạt tròn. b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV – HS Nội dung - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS HĐ 5: làm HĐ 5 A) So sánh tỉ lệ học sinh của lớp 8A theo cỡ áo? B) So sánh số lượng cỡ áo mỗi loại của nam và nữ? - Đại diện nhóm đứng tại chỗ trả lời - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chốt kiến thức A) Muốn so sánh tỉ lệ học sinh của lớp - Yêu cầu HS rút ra nhận xét 8A theo cỡ áo ta dùng biểu đồ quạt tròn để biểu diễn. B) Muốn so sánh số lượng cỡ áo mỗi loại của nam và nữ ta dùng biểu đồ cột kép để biểu diễn. *) Nhận xét: Khi muốn so sánh hai tập dữ liệu với nhau ta dùng biểu đồ cột kép. Khi muốn biểu diễn tỉ lệ các phần trong tổng thể ta dùng biểu đồ quạt tròn. - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi đọc Ví dụ 2 (GV chiếu Ví dụ 2 lên màn và nghiên cứu Ví dụ 2, hoàn thiện biểu chiếu) đồ quạt tròn vào vở. A) Vì ta muốn biểu diễn tỉ lệ người trẻ - GV kiểm tra một vài biểu đồ của HS tuổi trong tổng số 1000 người được hỏi và chiếu lên màn chiếu. theo số cuốn sách họ đã đọc trong tháng - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS trước nên ta dùng biểu đồ hình quạt tròn. thực hiện nhiệm vụ. B) Tỉ lệ phần trăm người trẻ tuổi tháng - GV chốt kiến thức. trước không đọc cuốn sách nào là: 350 0,35 35% 1000 Tỉ lệ phần trăm người trẻ tuổi tháng trước đọc từ 1 đến 2 cuốn sách nào là: 500 0,5 50% 1000 Tỉ lệ phần trăm người trẻ tuổi tháng trước đọc trê 2 cuốn sách nào là: 150 0,15 15% 1000 Biểu đồ hình quạt tròn: 3. Hoạt động 3: Luyện tập (6 phút) a) Mục tiêu: Luyện tập lựa chọn biểu đồ cột kép b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Nội dung - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm Luyện tập 3 Luyện tập 3 theo các yêu cầu sau: A) Muốn biết sau 10 năm mật độ + Muốn biết sau 10 năm mật độ dân số thay dân số thay đổi thế nào ở mỗi vùng, đổi thế nào ở mỗi vùng, ta nên sử dụng biểu đồ ta nên sử dụng biểu đồ cột kép nào? B) Biểu đồ cột kép + Vẽ biểu đồ mà em lựa chọn. - GV chọn 1 vài biểu đồ HS biểu diễn và chiếu lên bảng chiếu - HS khác nhận xét, bổ sung - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chốt kết quả. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học giúp HS nhận ra với bộ số liệu ta có thể biểu diễn bằng nhiều biểu đồ khác nhau tùy theo mục đích của người dùng. b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS đọc và Thử thách nhỏ làm Thử thách nhỏ Nếu muốn biết tỉ lệ mỗi loài so với - Đại diện nhóm đứng tại chỗ trả lời tổng số thì ta dùng biểu đồ hình quạt - HS khác nhận xét, bổ sung tròn - GV chốt kết quả. Nếu muốn biểu diễn số lượng của mỗi loại ta dùng biểu đồ cột. Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi tổng hợp các nội dung đã học qua sơ đồ tư duy theo các yêu cầu sau: + Thể hiện tên các loại biểu đồ đã học + Cách lựa chọn biểu đồ - GV lựa chọn 1 vài Sơ đồ tư duy của nhóm và chiếu lên màn chiếu - HS khác nhận xét, bổ sung - GV chiếu Sơ đồ tư duy mẫu IV. Hướng dẫn tự học ở nhà . - Xem lại nội dung bài học - Hoàn thành bài tập 5.8, 5.9- SGK.tr98. - Đọc và chuẩn bị trước nội dung Bài 20. Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_8_tiet_3334_bai_19_bieu_dien_du_lieu_b.pdf