Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Hình học) - Tiết 34 đến Tiết 36
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Hình học) - Tiết 34 đến Tiết 36", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Hình học) - Tiết 34 đến Tiết 36
Ngày soạn: 1.1.12 Tiết 34: Diện tích hình thoi Ngày giảng: 4.1.12 I. Mục tiêu - Kiến thức: HS nắm được công thức tính diện tích hình thoi. HS biết được hai cách tính diện tích hình thoi, biết cách tính diện tích của một tứ giác có hai đờng chéo vuông góc. - Kĩ năng: HS vẽ được hình thoi một cách chính xác. HS phát hiện và chứng minh được định lí về diện tích hình thoi. - Thái độ: HS có tính cẩn thận, chính xác. II. Đồ dùng dạy học: GV : – Thước thẳng, com pa, ê ke, phần màu. Bảng phụ HS : – Thước thẳng, com pa, ê ke, thước đo góc, bút dạ. III. Phơng pháp dạy học: - Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ. IV. Tổ chức giờ học: • Kiểm tra và đặt vấn đề: - Mục tiêu: HS ghi nhớ và giải được bài tập liên quan đến hình thang, hình bình hành. - Thời gian:7p - Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, êke, phấn màu - Cách tiến hành: Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV : Nêu yêu cầu kiểm tra. Một HS lên bảng kiểm tra. – Viết công thức tính diện tích hình Viết các công thức : thang, hình bình hành, hình chữ nhật. 1 S (a b)h Giải thích công thức. hình thang 2 – Chữa bài tập 28 tr144 SGK (Đề bài và Với a, b : hai đáy hình vẽ đa lên bảng phụ) h : chiều cao Shình bình hành = a.h với a : cạnh h : chiều cao tơng ứng Shình chữ nhật= a.b với a, b : hai kích thớc Chữa bài 28 SGK Có IG // FU S = S = S Hãy đọc tên một số hình có cùng diện FIGE IGRE IGUR = S = S tích với hình bình hành FIGE. IFR GEU Nhận xét bài làm của bạn. HS : Nếu FI = IG thì hình bình hành GV nhận xét cho điểm. FIGE là hình thoi (theo dấu hiệu nhận Sau đó GV hỏi : Nếu có FI = IG thì hình biết). bình hành FIGE là hình gì ? – Để tính diện tích hình thoi ta có thể Vậy để tính diện tích hình thoi ta có thể dùng công thức tính diện tích hình bình dùng công thức nào ? hành. Ngoài cách đó, ta còn có thể tính diện S = a.h tích hình thoi bằng cách khác, đó là nội dung bài học hôm nay. Hoạt động 1: Cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc - Mục tiêu: HS biết cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc. - Thời gian:12p - Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, êke. - Cách tiến hành: Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV cho tứ giác ABCD có AC BD tại H. 1. Cách tính diện tích của một tứ giác có Hãy tính diện tích tứ giác ABCD theo hai hai đường chéo vuông góc đường chéo AC và BD HS hoạt động theo nhóm (dựa vào gợi ý của SGK) AC.BH SABC H 2 AC.HD S ADC 2 AC.(BH HD) S ABCD 2 GV yêu cầu HS phát biểu định lí. AC.BD S ABCD 2 Đại diện một nhóm trình bày lời giải. GV yêu cầu HS làm bài tập 32 (a) tr128 HS nhóm khác nhận xét hoặc trình bày SGK (Đề bài đa lên bảng phụ) cách khác. GV hỏi : Có thể vẽ được bao nhiêu tứ AH.BD giác nh vậy ? SABD – Hãy tính diện tích tứ giác vừa vẽ. 2 CH.BD S CBD 2 AC.BD S ABCD 2 HS phát biểu : Diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc bằng nửa tích hai đường chéo. Một HS lên bảng vẽ hình (trên bảng có đơn vị quy ước) HS : Có thể vẽ được vô số tứ giác như vậy. AC.BD S ABCD 2 6.3,6 10,8(cm2 ) 2 Kết luận: GV chốt lại công thức tính diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc. Hoạt động 2: Cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc - Mục tiêu: HS phát hiện và chứng minh được định lí về diện tích hình thoi. - Thời gian:12p - Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, êke. - Cách tiến hành: Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV yêu cầu HS thực hiện 2. Công thức tính diện tích hình thoi HS : GV khẳng định điều đó là đúng và viết Vì hình thoi là tứ giác có hai đường chéo công thức. vuông góc nên diện tích hình thoi cũng 1 bằng nửa tích hai đường chéo. S d d hình thoi 2 1 2 với d1, d2 là hai đường chéo. Vậy ta có mấy cách tính diện tích hình thoi ? HS : Có hai cách tính diện tích hình thoi là : Bài 32 (b) tr128 SGK. S = a.h 1 Tính diện tích hình vuông có độ dài S d d đường chéo là d. 2 1 2 HS : Hình vuông là một hình thoi có một góc vuông 1 S d2 hình vuông 2 Kết luận: GV chốt lại công thức tính diện tích hình thoi. • Hoạt động 2: Cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc - Mục tiêu: HS vận dụng được công thức tính diện tích hình thoi để giải bài toán có liên quan. - Thời gian:12p - Đồ dùng dạy học: Thước thẳng - Cách tiến hành Hoạt động của GV Hoạt động của HS Đề bài và hình vẽ phần ví dụ HS đọc to ví dụ SGK. tr 127 SGK đa lên bảng phụ HS vẽ hình vào vở. GV vẽ hình lên bảng. HS trả lời : a) Tứ giác MENG là hình thoi Chứng minh : ADB có AM = MD (gt)ME là đường AE = EB (gt) trung bình DB ME//DB và ME = (1) 2 AB = 30m ; CD = 50m ; chứng minh tơng tự 2 DB SABCD = 800 m GN // DB, GN (2) . GV hỏi : Tứ giác MENG là hình gì ? 2 Chứng minh. Từ (1) và (2) ME // GN (//DB) b) Tính diện tích của bồn hoa MENG DB ME = GN (= ) Đã có AB = 30cm, CD = 50cm và biết 2 2 SABCD = 800m . Để tính đợc SABCD ta cần Tứ giác MENG là hình bình hành tính thêm yếu tố nào nữa ? (theo dấu hiệu nhận biết) cũng chứng GV: Nếu chỉ biết diện tích của ABCD là AC 2 minh tơng tự EN mà DB = AC 800 m . Có tính được diện tích của hình 2 thoi MENG không ? (tính chất hình thang cân) ME = EN Vậy MENG là hình thoi theo dấu hiệu nhận biết. HS : Ta cần tính MN, EG AB DC 30 50 MN 40(m) 2 2 2S 2.800 EG ABCD 20(m) AB CD 80 MN.EG 40.20 S 400(m2 ) MENG 2 2 HS : Có thể tính được vì 1 S MN.EG MENG 2 1 (AB CD) 1 1 .EG S .800 2 2 2 ABCD 2 = 400 (m2) Kết luận: GV nhắc lại các kiến thức vừa vận dụng trong bài ví dụ. • Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà.(2p) - Bài tập về nhà số 34, 35, 36, tr128, 129 SGK. số 41 tr132 SGK Ngày soạn: 1.1.12 Tiết 35: Luyện tập Ngày giảng: 5.1.12 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Củng cố cho HS công thức tính diện tích hình thang, hình thoi. 2. Kĩ năng: HS vận dụng được các công thức tính diện tích hình thang, hình thoi trong tíng toán, chứng minh. 3. Thái độ: HS có tính cẩn thận, chính xác, khả năng tư duy lô gíc. II. Đồ dùng dạy học: GV: Thước thẳng, thước đo góc HS: Thước thẳng, thước đo góc III. Phương pháp dạy học: - Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ. IV. Tổ chức giờ học: • Kiểm tra bài cũ: - Mục tiêu: HS ghi nhớ, phát biểu và vận dụng được công thức tính diện tích hình thoi. - Thời gian:4 p - Cách tiến hành: GV nêu y/c kiểm tra: Nêu công thức tính diện tích hình thoi? GV: Cho HS nhận xét, cho điểm. • Hoạt động 1: Củng cố công thức tính diện tích hình thoi. - Mục tiêu: HS ghi nhớ và vận dụng được công thức tính diện tích hình thoi. - Thời gian:29 p - Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, thước đo góc - Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Cho hs làm bài tập 35 Bài 35 (128) - Từ B vẽ BH vuông góc với AD. Tam giác vuông B AHB là nửa tam giác đều, BH là đường cao 6 tam giác đều 0 6 3 A 60 C cạnh 6cm nên BH = 3 3 (cm) I 2 2 SABCD = BH. AD = 3 3 . 6 = 18 3 (cm ) D H Bài 34 (127) Y/c HS chữa bài tập 34 (128) Nối AC, BD vì ABCD Lên bảng làm bài Là hình chữ nhật nên A N B AC = BD (1) Ta có MA = MD, I M P NA=ND (GT) MN là đường trung bình của D C Q 1 ADB MN = BD. 2 C/m tương tự ta có: QP = 1 BD, NP = 1 AC, MQ = 1 AC 2 2 2 (2) Từ (1), (2) tứ giác MNPQ là hình thoi (ĐN) Kết luận: GV chốt lại công thức tính diện tích hình thoi. • Hoạt động 2: Củng cố công thức tính diện tích hình bình hành. - Mục tiêu: HS ghi nhớ và vận dụng được công thức tính diện tích hình bình hành. - Thời gian:10p - Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, thước đo góc - Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Y/c HS làm bài tập 32 Bài 32 Vẽ hình. Giả sử hình bình Có mấy trường hợp xảy ra? Hành ABCD có A B AB = 8 cm 8 cm AD = 6 cm Vì 5 < 8, 5 < 6 6 cm Nên có thể xảy ra hai trường hợp: K * AH = 5 cm. Khi đó: D H S = AB . AH = BC . AK tức là: 8. 5 = 6 . AK Hay AK = 20 (cm). 3 * AK = 5 cm. Khi đó: S = 8. AH = 6. 5 hay AH = 15 (cm) 4 Vậy đường cao thứ hai có độ dài là: 20 3 (cm) hay Gọi HS nhận xét. 15 (cm). 4 Kết luận: GV chốt lại công thức tính diện tích hình bình hành. • Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà.(2p) - Học bài, nắm chắc công thức tính điện tích tam giác, hình chữ nhật, hình thang, hình thoi. - Xem kĩ các bài tập đã chữa. - Hướng dẫn BT 42: Sử dụng mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên Ngày soạn: 13/1/2010 Tiết 36 : diện tích đa giác Ngày giảng:14/1/2010 I. Mục tiêu: - Kiến thức: Nắm vững công thức tính diện tích các đa giác đơn giản, đặc biệt là cách tính diện tích tam giác và hình thang. - Kĩ năng: Biết chia một cách hợp lý đa giác cần tìm diện tích thành nhiều đa giác đơn giản. Biết thực hiện các phép vẽ, đo cần thiết - Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi vẽ đo, tính. II. Đồ dùng dạy học: GV: Hình 148, 149 bảng phụ - Hình 150 bài tập 40 – SGK trên bảng phụ (có kẻ ô vuông) - Thước có chia khoảng, eke, máy tính bỏ túi. HS: Ôn tập công thức tính diện tích các hình - Thước có chia khoảng, eke, máy tính bỏ túi. GV: Thước thẳng, thước đo góc HS: Thước thẳng, thước đo góc, ôn bài III. Phương pháp dạy học: - Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ. IV. Tổ chức giờ học: • Mở bài: - Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, tìm hiểu kiến thức mới. - Thời gian:1 p - Đồ dùng dạy học: - Cách tiến hành: GV: ở tiểu học chúng ta đã biết công thức tính diện tích tam giác, hình vuông, hình chữ nhật. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm diện tích đa giác bất kì. • Hoạt động 1: - Mục tiêu: HS biết được cách tính diện tích đa giác. - Thời gian:17 p - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ hình 198 - Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đưa hình 198 SGK/129 lên bảng phụ 1. Cách tính diện tích của một đa giác yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi. bất kì - Để tính được diện tích của một đa giác HS quan sát và trả lời câu hỏi. bất kì ta có thể làm như thế nào. A B Để tính được diện tích SABCD ta làm thế nào. E C Cách làm đó dựa trên cơ sở nào? HS: Cách làm đó dựaD trên tính chất diện tích đa giác (nên một đa giác được chia thành những đa giác không có điểm trong Đưa hình vẽ sau lên bảng phụ chung thì diện tích của nó bằng tổng diện N tích của những đa giác đó. HS quan sát hình vẽ trả lời câu hỏi. VD: M D SABCDE = SABC + SACD + SADE S R Q T Để tính SMNPQR ta có thể làm thế nào. TL: Nghiên cứu VD SGK * Ví dụ (SGK/129) Kết luận: GV chốt lại cách tính diện tích đa giác. • Hoạt động 2: - Mục tiêu: HS biết và vận dụng được cách tính diện tích đa giác. - Thời gian:25p - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ hình 149, hình vẽ bài 40. - Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Luyện tập Bài 37 (SGK/130) Y/c HS vận dụng làm BT 37 HS hoạt động các nhân giải bài tập. SGK 1 HS đứng tại chỗ trình bày bài giải. -Gợi ý :Ta phải đo đoạn thẳng Đa giác ABCDE được chia thành tam giác nào ? ABC, hai tam giác vuông AHE, DKC và hình thang HKDE. Thực hiện phép đo ta có: BG = 19 mm, AC = 48 mm, AH = 8 mm, HK = 18 mm, KC = 22 mm, EH = 16 mm, KD = 23 mm. Ta có: 1 2 SABC = .19 . 48 = 456 mm 2 1 2 SKCD = .22. 23 = 253 mm 2 1 2 SAHE = . 8. 16 = 64 mm 2 1 2 S EHIK = . (16 + 23) 18 = 351 mm 2 2 SABCDE = 456 + 253 + 64 + 351 = 1124 mm Y/c HS hoạt động nhóm làm bài Bài 38 (sgk/130) 38 (sgk/130) HS hoạt động nhóm giải bài tập. - Hoạt động nhóm sau 5 phút cử Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả. đại diện lên trình bày - Diện tích con đường hình bình hành là 2 SEBGF = FG.BC = 50.120 = 6000 (m ) Diện tích đám đất hình chữ nhật là 2 SABCD = AB.BC = 150.120 = 18 000 (m ) Diện tích phần còn lại là Nhận xét 18 000 – 6000 = 12 000 (m2) Đưa đề bài bài 40 và hình vẽ lên Bài 40 (sgk/131) bảng phụ S gạnh sọc= S1+ S2+ S3+ S4+S5 Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và (2 6).2 2 S1= 8cm phân chia hình 2 2 Đọc và quan sát phân chia hình S2=3.5 =15cm vẽ rồi suy nghĩ làm bài (2 3)2 2 S3= 5 cm 2 (2 5)1 2 S4 = 2,5 cm 2 4.1 2 S5 = 2 cm 2 2 Sgạnh sọc= 33,5 cm Diện tích thực tế là: 33,5.10000 Hướng dẫn HS tính diện tích thực tế dựa vào diện tích bản vẽ = 3350000000 cm = 335000 m2 Kết luận: GV chốt lại các bài tập vừa vận dụng. • Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà.(2p) - Ôn tập chương II (hình học), làm ba câu hỏi ôn tập chương II (SGK/ 132, 132) - BT số 39 trang 131, 47 – 50 SBT/131 -132. - Tiết sau : Định lí Ta let trong tam giác.(SGK Toán 8 tập II)
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_8_hinh_hoc_tiet_34_den_tiet_36.doc