Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Hình học) - Tiết 33 đến Tiết 35
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Hình học) - Tiết 33 đến Tiết 35", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Hình học) - Tiết 33 đến Tiết 35
Ngày soạn: 26.12.11 Tiết 33: Diện tích hình thang Ngày giảng: 29.12.11 I. Mục tiêu - Kiến thức: HS hiểu cách xây dựng công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành. - Kĩ năng: HS tính được diện tích hình thang, hình bình hành theo công thức đã học. - Thái độ: HS có tính cẩn thận, chính xác, khả năng tư duy lô gíc. II. Đồ dùng dạy học: • GV: Phiếu học tập cho các nhóm in tr123 SGK – Thước thẳng, com pa, ê ke, phấn màu, bút dạ. • HS – Thước thẳng, com pa. ê ke. III. Phơng pháp dạy học: - Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ. IV. Tổ chức giờ học: • Khởi động: - Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, tìm hiểu kiến thức mới, biết đợc các kiến thức cần tìm hiểu trong học kì II. - Thời gian2p - Cách tiến hành: GV giới thiệu chương trình học kì II • Hoạt động1: Công thức tính diện tích hình thang. - Mục tiêu: HS phát hiện và viết được công thức tính diện tích hình thang. - Thời gian: 25 phút • Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, Phiếu học tập cho các nhóm in tr123 SGK - Cách tiến hành: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bước 1: Định nghĩa 1. Công thức tính diện tích hình thang HS GV nêu câu hỏi : trả lời : – Định nghĩa hình thang. – Hình thang là một tứ giác có hai cạnh GV vẽ hình thang ABCD (AB // CD) đối song song. rồi yêu cầu HS nêu công thức tính HS vẽ hình vào vở. diện tích hình thang đã biết ở tiểu HS nêu công thức tính diện tích hình thang học. : (AB CD).AH S ABCD 2 HS hoạt động theo nhóm để tìm cách chứng minh công thức tính diện tích hình thang. Có nhiều cách chứng minh Bước 2: Tìm công thức. Cách 1 GV yêu cầu các nhóm HS làm việc, dựa vào công thức tính diện tích tam giác, hoặc diện tích hình chữ nhật để chứng minh công thức tính diện tích hình thang (có thể tham khảo SABCD SADC SABC (tính chất 2 diện tích GV cho các nhóm làm việc khoảng 5 đa giác) phút rồi yêu cầu đại diện một số DC.AH nhóm trình bày. SADC Cách 1 SGK đã gợi ý. 2 AB.CK AB.AH Cách 2 là cách chứng minh ở tiểu SABC (vì CK = AH) học. 2 2 AB.AH DC.AH (AB DC).AH Cách 3 là nội dung bài tập 30 tr126 SABCD SGK, nếu không nhóm nào làm thì 2 2 2 GV chủ động đa ra. Cách 2 GV hỏi : Cơ sở của cách chứng minh này là gì ? Gọi M là trung điểm của BC. Tia AM cắt tia DC tại E ABM ECM(g.c.g) AB ECvà SABM SECM SABCD SABM SAMCD SECM SAMCD = SADE DE.AH 2 (AB DC).AH S ABCD 2 Cách 3 EF là đờng trung bình của hình thang ABCD GPIK là hình chữ nhật. Có AEG DEK (cạnh huyền góc nhọn) BFP CFI (cạnh huyền góc nhọn) SABCD SGPIK = GP.GK = EF.AH (AB CD).AH GV đa định lí, công thức và hình vẽ 2 tr123 lên bảng phụ.bài tập 30 tr126 Đại diện ba nhóm trình bày ba cách khác SGK) nhau. HS nhận xét ghi lại một cách chứng minh nào đó. HS : Cơ sở của cách chứng minh này là vận dụng tính chất 1 và 2 diện tích đa giác và công thức tính diện tích tam giác hoặc diện tích hình chữ nhật Kết luận: GV chốt lại công thức tính diện tích hình thang. • Hoạt động1: - Mục tiêu: HS phát hiện và viết đợc công thức tính diện tích hình bình hành. - Thời gian: 15 phút - Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, com pa, ê ke, phấn màu, bút dạ. - Cách tiến hành: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bước 1: Nhắc lại định nghĩa. 2. Công thức tính diện tích hình bình GV hỏi : Hình bình hành là một dạng hành đặc biệt của hình thang, điều đó có HS trả lời : Hình bình hành là một dạng đúng không ? Giải thích đặc biệt của hình thang, điều đó là đúng. (GV vẽ hình bình hành lên bảng) Hình bình hành là một hình thang có hai đáy bằng nhau Bước 2: Tìm công thức. Dựa vào công thức tính diện tích hình thang để tính diện tích hình bình hành. HS : GV đa định lí và công thức tính diện (a a)h S tích hình bình hành tr124 SGK lên hình bình hành 2 bảng phụ . Shình bình hành a.h HS vẽ hình và tính. áp dụng : Tính diện tích một hình bình hành biết độ dài một cạnh là 3,6cm, độ dài cạnh kề với nó là 4cm và tạo với đáy một góc có số đo 300. ADH có Hà 900;Dà 300 ; AD = 4cm AD 4cm AH 2cm 2 2 SABCD = AB.AH = 3,6 .2 GV yêu cầu HS vẽ hình và tính diện 2 tích. = 7,2 (cm ) Kết luận: GV chốt lại công thức tính diện tích hình bh • Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà.(3p) - Nêu quan hệ giữa hình thang, hình bình hành và hình chữ nhật rồi nhận xét về công thức tính diện tích các hình đó. - Bài tập về nhà số 27, 28, 29, 31 tr125, 126 SGK. - Tiết sau: Diện tích hình thoi Ngày soạn: Tiết 34: Diện tích hình thoi Ngày giảng: I. Mục tiêu - Kiến thức: HS nắm được công thức tính diện tích hình thoi. HS biết được hai cách tính diện tích hình thoi, biết cách tính diện tích của một tứ giác có hai đờng chéo vuông góc. - Kĩ năng: HS vẽ được hình thoi một cách chính xác. HS phát hiện và chứng minh được định lí về diện tích hình thoi. - Thái độ: HS có tính cẩn thận, chính xác. II. Đồ dùng dạy học: GV : – Thước thẳng, com pa, ê ke, phần màu. Bảng phụ HS : – Thước thẳng, com pa, ê ke, thước đo góc, bút dạ. III. Phơng pháp dạy học: - Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ. IV. Tổ chức giờ học: • Kiểm tra và đặt vấn đề: - Mục tiêu: HS ghi nhớ và giải được bài tập liên quan đến hình thang, hình bình hành. - Thời gian:7p - Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, com pa, ê ke, phần màu - Cách tiến hành: Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV : Nêu yêu cầu kiểm tra. Một HS lên bảng kiểm tra. – Viết công thức tính diện tích hình Viết các công thức : thang, hình bình hành, hình chữ nhật. 1 S (a b)h Giải thích công thức. hình thang 2 – Chữa bài tập 28 tr144 SGK (Đề bài và Với a, b : hai đáy hình vẽ đa lên bảng phụ) h : chiều cao Shình bình hành = a.h với a : cạnh h : chiều cao tơng ứng Shình chữ nhật= a.b với a, b : hai kích thớc Chữa bài 28 SGK Có IG // FU SFIGE = SIGRE = SIGUR Hãy đọc tên một số hình có cùng diện = SIFR = SGEU tích với hình bình hành FIGE. Nhận xét bài làm của bạn. HS : Nếu FI = IG thì hình bình hành GV nhận xét cho điểm. FIGE là hình thoi (theo dấu hiệu nhận Sau đó GV hỏi : Nếu có FI = IG thì hình biết). bình hành FIGE là hình gì ? – Để tính diện tích hình thoi ta có thể dùng công thức tính diện tích hình bình Vậy để tính diện tích hình thoi ta có thể hành. dùng công thức nào ? S = a.h Ngoài cách đó, ta còn có thể tính diện tích hình thoi bằng cách khác, đó là nội dung bài học hôm nay. Hoạt động 1: Cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc - Mục tiêu: HS biết cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc. - Thời gian:12p - Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, com pa, ê ke, phần màu. - Cách tiến hành: Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV cho tứ giác ABCD có AC BD tại 1. Cách tính diện tích của một tứ giác có H. Hãy tính diện tích tứ giác ABCD theo hai đường chéo vuông góc hai đường chéo AC và BD HS hoạt động theo nhóm (dựa vào gợi ý của SGK) AC.BH SABC H 2 AC.HD S ADC 2 AC.(BH HD) S ABCD 2 GV yêu cầu HS phát biểu định lí. AC.BD S ABCD 2 Đại diện một nhóm trình bày lời giải. GV yêu cầu HS làm bài tập 32 (a) tr128 HS nhóm khác nhận xét hoặc trình bày SGK (Đề bài đa lên bảng phụ) cách khác. GV hỏi : Có thể vẽ được bao nhiêu tứ AH.BD giác nh vậy ? SABD – Hãy tính diện tích tứ giác vừa vẽ. 2 CH.BD S CBD 2 AC.BD S ABCD 2 HS phát biểu : Diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc bằng nửa tích hai đường chéo. Một HS lên bảng vẽ hình (trên bảng có đơn vị quy ớc) HS : Có thể vẽ được vô số tứ giác như vậy. AC.BD S ABCD 2 6.3,6 10,8(cm2 ) 2 Kết luận: GV chốt lại công thức tính diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc. Hoạt động 2: Cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc - Mục tiêu: HS phát hiện và chứng minh được định lí về diện tích hình thoi. - Thời gian:12p - Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, com pa, ê ke, phần màu. - Cách tiến hành: Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV yêu cầu HS thực hiện 2. Công thức tính diện tích hình thoi HS GV khẳng định điều đó là đúng và viết : Vì hình thoi là tứ giác có hai đường công thức. chéo vuông góc nên diện tích hình thoi 1 cũng bằng nửa tích hai đường chéo. S d d hình thoi 2 1 2 với d1, d2 là hai đường chéo. Vậy ta có mấy cách tính diện tích hình thoi ? HS : Có hai cách tính diện tích hình thoi là : Bài 32 (b) tr128 SGK. S = a.h 1 Tính diện tích hình vuông có độ dài đ- S d d ờng chéo là d. 2 1 2 HS : Hình vuông là một hình thoi có một góc vuông 1 S d2 hình vuông 2 Kết luận: GV chốt lại công thức tính diện tích hình thoi. • Hoạt động 2: Cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc - Mục tiêu: HS vận dụng được công thức tính diện tích hình thoi để giải bài toán có liên quan. - Thời gian:12p - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. Thước thẳng, com pa, ê ke, phần màu. - Cách tiến hành Hoạt động của GV Hoạt động của HS Đề bài và hình vẽ phần ví dụ HS đọc to ví dụ SGK. tr 127 SGK đa lên bảng phụ HS vẽ hình vào vở. GV vẽ hình lên bảng. HS trả lời : a) Tứ giác MENG là hình thoi Chứng minh : ADB có AM = MD (gt)ME là đường AE = EB (gt) trung bình DB ME//DB và ME = (1) 2 AB = 30m ; CD = 50m ; chứng minh tơng tự 2 DB SABCD = 800 m GN // DB, GN (2) . GV hỏi : Tứ giác MENG là hình gì ? 2 Chứng minh. Từ (1) và (2) ME // GN (//DB) DB b) Tính diện tích của bồn hoa MENG ME = GN (= ) Đã có AB = 30cm, CD = 50cm và biết 2 2 SABCD = 800m . Để tính đợc SABCD ta cần Tứ giác MENG là hình bình hành tính thêm yếu tố nào nữa ? (theo dấu hiệu nhận biết) cũng chứng GV : Nếu chỉ biết diện tích của ABCD AC 2 minh tơng tự EN mà DB = AC là 800 m . Có tính được diện tích của 2 hình thoi MENG không ? (tính chất hình thang cân) ME = EN Vậy MENG là hình thoi theo dấu hiệu nhận biết. HS : Ta cần tính MN, EG AB DC 30 50 MN 40(m) 2 2 2S 2.800 EG ABCD 20(m) AB CD 80 MN.EG 40.20 S 400(m2 ) MENG 2 2 HS : Có thể tính được vì 1 S MN.EG MENG 2 1 (AB CD) 1 1 .EG S .800 2 2 2 ABCD 2 = 400 (m2) Kết luận: GV nhắc lại các kiến thức vừa vận dụng trong bài ví dụ. • Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà.(2p) - Bài tập về nhà số 34, 35, 36, tr128, 129 SGK. số 41 tr132 SGK Ngày soạn: 12/1/2010 Tiết 35: Luyện tập Ngày giảng: 13/1/2010 I. Mục tiêu: - Kiến thức: Củng cố cho HS công thức tính diện tích hình thang, hình thoi. - Kĩ năng: HS vận dụng được các công thức tính diện tích hình thang, hình thoi trong tíng toán, chứng minh. - Thái độ: HS có tính cẩn thận, chính xác, khả năng tư duy lô gíc. II. Đồ dùng dạy học: GV: Thước thẳng, thước đo góc HS: Thước thẳng, thước đo góc, ôn bài III. Phương pháp dạy học: - Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ. IV. Tổ chức giờ học: • Kiểm tra bài cũ: - Mục tiêu: HS ghi nhớ, phát biểu và vận dụng được công thức tính diện tích hình thoi. - Thời gian:6 p - Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, thước đo góc - Cách tiến hành: GV nêu y/c kiểm tra: Nêu công thức tính diện tích hình thoi? Chữa bài tập 35 SGK/ 129. Đáp án: - Công thức tính diện tích hình thoi (SGK/127) B - Từ B vẽ BH vuông góc với AD. Tam giác vuông AHB là nửa tam giác đều, BH là đường cao tam giác đều 6 6 3 A 600 C cạnh 6cm nên BH = 3 3 (cm) I 2 2 SABCD = BH. AD = 3 3 . 6 = 18 3 (cm ) H D GV: Cho HS nhận xét, cho điểm. • Hoạt động 1: Củng cố công thức tính diện tích hình thoi. - Mục tiêu: HS ghi nhớ và vận dụng được công thức tính diện tích hình thoi. - Thời gian:27 p - Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, thước đo góc - Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Y/c HS chữa bài tập 34 (SGK/128) Bài 34 (SGK/128) Lên bảng làm bài Nối AC, BD vì ABCD Là hình chữ nhật nên A N B AC = BD (1) Ta có MA = MD, I M P NA=ND (GT) MN là đường trung bình của D C 1 Q ADB MN = BD. 2 C/m tương tự ta có: Cho HS nhận xét. QP = 1 BD, NP = 1 AC, MQ = 1 AC -Y/c HS làm BT 44 /SBT 2 2 2 Để tính được diện tích hình thoi (2) ABCD ta cần có những yếu tố nào? Từ (1), (2) tứ giác MNPQ là hình thoi Độ dài các đường chéo. (ĐN) -Tính dài các đường chéo AC, BD. Bài 44 (SBT/131) A AIB có I = 900 (GT) Theo ĐL Pi- ta –go: 5 cm 3 cm IB AB2 AI 2 D B 52 32 I C = 4 (cm) Y/c HS làm bài 46 – SBT Vậy hình thoi ABCD có Lần lượt lên bảng làm bài. AC = 6 (cm), BD = 8 (cm) 1 1 2 SABCD = AC.BD = 6.8 = 24 (cm ) 2 2 Bài 46 (SBT/131) A D B O H C a/ 1 SABCD = AC. BD 2 = 1 .12. 6 = 96 (cm2) 2 b/ Tam giác AOB vuông tại O, theo ĐL Pi- ta – go: AB = AO2 OB2 = 62 82 = 10 (cm) c/ Giả sử AH là đường cao hạ từ đỉnh A, ta có: SABCD 96 SABCD = AH . CD AH = = 9,6 CD 10 (cm) Kết luận: GV chốt lại công thức tính diện tích hình thoi. • Hoạt động 2: Củng cố công thức tính diện tích hình bình hành. - Mục tiêu: HS ghi nhớ và vận dụng được công thức tính diện tích hình bình hành. - Thời gian:10p - Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, thước đo góc - Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Y/c HS là BT 40 (SBT/130) Bài 40 (SBT/ 130) Vẽ hình. Giả sử hình bình Có mấy trường hợp xảy ra? Hành ABCD có A B AB = 8 cm 8 cm AD = 6 cm Vì 5 < 8, 5 < 6 C 6 cm Nên có thể xảy ra hai trường hợp: K * AH = 5 cm. Khi đó: D H S = AB . AH = BC . AK tức là: 8. 5 = 6 . AK Hay AK = 20 (cm). 3 * AK = 5 cm. Khi đó: S = 8. AH = 6. 5 hay AH = 15 (cm) 4 Vậy đường cao thứ hai có độ dài là: 20 (cm) hay Gọi HS nhận xét. 3 15 (cm). 4 Kết luận: GV chốt lại công thức tính diện tích hình bình hành. • Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà.(1p) - Học bài, nắm chắc công thức tính điện tích tam giác, hình chữ nhật, hình thang, hình thoi. - Xem kĩ các bài tập đã chữa. - Hướng dẫn BT 42: Sử dụng mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_8_hinh_hoc_tiet_33_den_tiet_36.doc