Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Hình học) - Chương trình Học kì I (Tiết 1 - Tiết 34)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Hình học) - Chương trình Học kì I (Tiết 1 - Tiết 34)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Hình học) - Chương trình Học kì I (Tiết 1 - Tiết 34)
Ngày soạn: 17/ 8/ 2018
Ngày giảng: 23/ 8/ 2018
Chương 1: Tứ giác
Tiết 1: Tứ giác
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Phát biểu và ghi nhớ được đ/nghĩa tứ giác , tứ giác lồi , tổng các góc
của một tứ giác lồi .
- Kĩ năng: Biết vẽ , biết gọi tên các yếu tố , biết tính số đo các góc của 1 tứ giác lồi
; biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản .
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, khoa học.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ : H1; 2 ; 3 ; H5/c,d ; H6 ; (Bp 5)
- HS: Thước thẳng.
III. Phương pháp dạy học:
- Hoạt động theo nhóm nhỏ, kĩ thuật khăn trải bàn.
IV. Tổ chức giờ học:
• Mở bài:
- Mục tiêu: HS biết được chương trình Hình học lớp 8, nội dung kiến thức, kĩ năng
trong chương I - Hình học 8.
- Thời gian: 3 phút
- Đồ dùng dạy học: SGK Toán 8.
- Cách tiến hành:
- GV trình bày miệng: Học hết chương trình lớp 7 các em đã được biết những
nội dung cơ bản về tam giác . Lên lớp 8, các đã được học tiếp về tứ giác , đa giác .
Chương 1 của hình học lớp 8 sẽ cho ta hiểu biết về k/niệm , tính chất của k/n , cách
nhận biết , nhận dạng hình với các nội dung sau : k/năng vẽ hình , tính toán đo đặc ,
gấp hình tiếp tục được rèn luện , k/n lập luận và c/m hình học được coi trọng .
• Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa tứ giác.
- Mục tiêu: HS biết được định nghĩa tứ giác, xác định được một hình làố tứ giác,
xác định được các yếu tố của tứ giác.
- Thời gian: 15 phút
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ vẽ H1, H2, H3 - SGK/ 64; Phiếu học tập ghi sẵn (?2).
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Bước 1: Phát biểu định nghĩa tứ giác. 1) Định nghĩa
- G/V: Treo bảng phụ y/c h/s quan sát H1 A
; H2 B
(?) Có nhận xét gì về các hình a , b , c ,
- HS trả lời: Là hình gồm 4 đoạn thẳng “ D C
1 khép kín” . Bất kì 2 đoạn thẳng nào cũng
k0 cùng nằm trên 1 đường thẳng .
* Định nghĩa: SGK/64
- Tứ giác : ABCD .
- G/V: Giới thiệu mỗi hình đó là một tứ Các đỉnh : A , B , C , D ,
giác . Các cạnh : AB , BC , CD , DA ,
- GV yêu cầu HS đọc đ/nghĩa “SGK/64” .
- H/s đọc định nghĩa .
- GV: Giới thiệu đỉnh, cạnh của tứ giác :
A,B,C,D ;
AB,BC,CD,DA;
0
(?) H2 Có là 1 tứ giác K ?
- HSTLM: K0 là tứ giác vì 2 cạnh BC,
CD cùng 1 đường thẳng . (?1) Tứ giác ABCD luôn nằm trong 1 nửa
m/p có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh
nào của tứ giác.
Bước 2: Giải bài tập (?1)
- Đọc ?1: (SGK - 64)
- HS hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời
miệng : ABCD luôn nằm trong 1 nửa m/p
có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh
nào của tứ giác.
- GV nhận xét chuẩn xác kết quả.
* Định nghĩa: SGK/65
Bước 3: Phát biểu định nghĩa tứ giác
lồi.
* Chú ý: Từ nay khi nói đến tứ giác mà
- GV: Tứ giác H1a , gọi là tứ giác lồi . không nói gì thêm thì ta hiểu đó là tứ giác
(?) Thế nào là tứ giác lồi ?. lồi.
- Gọi h/s đọc sgk ?
- HS đọc định nghĩa SGK/65 (?2)
- GV gọi HS đọc mục chú ý SGK/65 B
- HS đứng tại chỗ đọc SGK. . N
Bước 4: Giải bài tập (?2) A .M
- GV:Treo bảng phụ H3: .Q .P
- GV yêu cầu HS giải bài tập theo nhóm
- HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn D C Hình 3
trải bàn giải bài tập (?2)
2 - GV gọi đại diện 2 nhóm lên bảng báo a, B và C; C và D; D và A
cáo kết quả, yêu cầu nhóm khác đối b, B và D
chiếu nhận xét. c,BD
- Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày kết d, , ,
quả. e, Điểm nằm trong tg: M
Điểm nằm ngoài tg: Q
- Nhóm khác đối ciếu nhận xét, bổ sung.
B
. N
A .M
.Q .P
D C Hình 3
Kết luận: GV goi HS đọc lại định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi SGK/64,65. GV nhấn
mạnh chú ý.
• Hoạt động 2: Tìm hiểu định lí về tổng các góc của 1 tứ giác.
- Mục tiêu: HS biết được định lí về tổng các góc của 1 tứ giác. Biết vận dụng định lí
để tính số đo các góc của 1 tứ giác.
- Thời gian: 10 phút
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Bước 1: Giải bài tập (?3) 2) Tổng các góc của 1 tứ giác.
- GV gọi HS trả lời miệng ý a.
- HS đứng tại chỗ nhắc lại định lí về (?3)
tổng 3 góc của một tam giác: Tổng 3
góc của 1 tam giác bằng 1800. B
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm theo
kĩ thuật đắp bông tuyết giải bài tập (?3) A C
- HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật đắp
bông tuyết giải bài tập (?3)
D
- GV yêu cầu các nhóm lớn thống nhất ý ABC có + + = 1800
kiến và trình bày kết quả.
ADC có + + = 1800
- Đại diện một HS trình bày kết quả.
T/giác ABCD có : Â + + +
= + + + + +
3 = 3600
- GV nhận xét chuẩn xác kết quả.
- GV: Kết luận gì về tổng các góc của 1
tứ giác ?
- HS TLM: Tổng các góc của 1 tứ giác
bằng 3600
Bước 2: Phát biểu định lí. * Định lý: Tổng các góc của 1 tứ giác
- Gọi HS nêu kết luận trên thành định lí. bằng 3600
- GV nhắc lại định lí.
Kết luận: GV nhắc lại và liên hệ với định lí về tổng 3 góc trong tam giác để HS
phân biệt và ghi nhớ.
Hoạt động 2: Củng cố.
- Mục tiêu: HS ghi nhớ và vận dụng được định lí về tổng các góc của 1 tứ giác.
- Thời gian: 10 phút
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV - HS Nội dung
- Yêu cầu HS giải bài tập 1- SGK/66 Bài tập 1 (SGK/66).
- HS hoạt động cá nhân giải bài tập 1- Hình 5 (13/)
àA à à à 0
SGK/ 66, Hình 5 trong a/ Tứ giác ABCD có + B +C + D = 360
5 phút. (tổng các góc của một tứ giác)
à 0 à à 0
- 4 HS lên bảng trình bày . D = 360 - ( A+ B +C ) = 360 -
3100
= 500. Vậy x = 500.
Tương tự
- HD HS vận định lí về tổng các góc
b/ x = 900.
trong tam giác. c/ x = 1150.
- HS dưới lớp cùng làm đối chiếu nhận d/ x = 750.
xét.
- GV nhận xét chuẩn xác kết quả.
Kết luận: GV nhắc lại định nghĩa tứ giác, định lí về tổng các góc trong 1 tứ giác.
• Tổng kết vàhướng dẫn học tập ở nhà. (2/)
- GV gọi HS nhắc lại định nghĩa tứ giác , phát biểu định lí về tổng các góc trong 1
tứ giác. GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
- Học thuộc các định nghĩa, định lý trong bài.
- Chứng minh được định lý tổng các góc của tứ giác .
- Bài tập về nhà 1,2,3; tr 66,67 Sgk. Bài 2; 9 tr 61 sb
4 Ngày soạn: 17/ 8/ 2018
Ngày giảng: 24/ 8/ 2018
Tiết 2: hình thang
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Hs biết và ghi nhớ được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các
yếu tố của hình thang.
- Kĩ năng: Hs biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang vuông .
Hs biết vẽ hình thang, hình thang vuông. Biết tính số đo các góc của hình thang,
hình thang vuông . Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ gác là hình thang. Rèn
tư duy linh hoạt trong nhận dạnh hình thang.
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, khoa học.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV : thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, ê ke
- HS : Sgk, thước thẳng, bảng phụ, bút dạ, ê ke .
III. Phương pháp dạy học:
- Hoạt động nhóm, dạy học hợp tác.
IV. Tổ chức dạy học:
* Kiểm tra bài cũ :
- Mục tiêu: HS ghi nhớ và phát biểu được định nghĩa tứ giác, xác định được một
hình là tứ giác, xác định được các yếu tố của tứ giác. Phát biểu định lí về tổng các
góc trong 1 tứ giác.
- Thời gian: 7 phút
- Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập ghi sẵn nội dung câu hỏi.
- Cách tiến hành:
+ GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi :
HS1 : 1/ Định nghĩa tứ giác ABCD .
2/ Tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ? Vẽ tứ giác lồi ABCD. Chỉ ra yếu tố
của nó, (đỉnh cạnh, góc, đường chéo)
HS2: 1/ Phát biểu định lí về tổng các góc của một tứ giác .
2/ Cho hình vẽ : Tứ giác ABCD có gì đặc biệt ? giải thích.
Tính Cà của tứ giác ABCD?
B
500
A
1100
C
700
D
5 - 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
H1: Đáp án:+ Tứ giác ABCD có cạnh AB song song với cạnh DC (vì àA và Dà
ở vị trí trong cùng phía mà àA + Dà = 1800)
H2: AB // CD (chứng minh trên) Suy ra Cà = Bà = 500 (hai góc đồng vị)
• Hoạt động 1 : Tìm hiểu định nghĩa hình thang
- Mục tiêu: HS ghi nhớ và phát biểu được định nghĩa hình thang.
- Thời gian: 16 phút
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ H 15.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Bước 1: Phát biểu định nghĩa hình 1. Định nghĩa
thang
- Giới thiệu: Tứ giác ABCD là hình
thang. Vậy thế nào là hình thang? * Định nghĩa (Sgk/69) .
- Gọi một Hs đọc định nghĩa hình thang
Hs đọc định nghĩa hình thang
A B
- GV vẽ hình thang ABCD (Vừa vẽ, vừa
hướng dẫn HS cách vẽ, Dùng thước
thẳng và ê ke).
D C
- HS vẽ hình theo hướng dẫn. H
- GV giới thiệu các yếu tố của hình
thang. Hình thang ABCD (AB // CD)
Hình thang ABCD (AB // CD) AB; CD cạnh đáy
AB; CD cạnh đáy BC; AD cạnh bên, đoạn thẳng AH là một
BC; AD cạnh bên, đoạn thẳng AH là đường cao .
một đường cao .
- HS ghi vở các yếu tố của hình thang.
(?1)
Bước 2: Giải bài tập (?1) a/ Tứ giác ABCD là hình thang vì có
- Yêu cầu Hs thực hiện ?1 Sgk BC//AD (do hai góc ở vị trí so le trong
- Gọi HS trả lời bài tập bằng nhau).
- HS hoạt động cá nhân giải bải tập .
- Tứ giác EHG F là hình thang vì có EH//
- HS đứng tại chỗ trình lời giải.
(?1) FG do có hai góc trong cùng phía bù
nhau.
b/ Hai góc kề một cạnh bên của hình
thang bù nhau vì đó là hai góc trong
cùng phía của hai đưòng thẳng song song
.
6 - HS hoạt động nhóm giải bài tập.
- Sau 5 phút đại diện 2 nhóm lên bảng
- GV nhận xét , chuẩn xác kết quả. trình bày bài giải( Hoặc hướng chứng
minh). A B
Bước 3: Giải bài tập (?2)
- GV yêu cầu HS giải bài tập theo
nhóm(5 phút). Chia 2 dãy mỗi dãy làm ?2
1 ý. D
C
a/
GT Hình thang ABCD
(AB // DC)
AD // BC
AD = BC
KL AB = CD
Chứng minh
Nối AC, xét ADC và CBA có :
à à
- Yêu cầu các nhóm vẽ hình ghi GT, A1 = C1 (Hai góc so le trong do AD//BC
KL, phần chứng minh có thể trình bày (gt))
chi tiết bài chứng minh hoặc trình bày Cạnh AC chung
hướng chứng minh. ả ả
A2 = C2 (Hai góc so le trong do AB//DC)
ADC = CBA ( g.c.g)
AD = BC, AB = CD (hai cạnh tương
ứng)
A B
D C
b/ C
GT Hình thang ABCD
(AB//DC) AB = CD
KL AD//BC
AD = BC
Giải
Nối AC. Xét ∆ DAC và ∆ BCA có
AB = DC ( gt )
- Nhóm khác đối chiếu nhận xét chéo. A = C (hai góc so le trong do AD// BC)
- GV nhận xét chuẩn xác kết quả, .
Cạnh AC chung .
7 hướng dẫn HS trình bày chi tiết. ∆ DAC = ∆ BCA ( c.g.c)
Bước 4: Nêu nhận xét. ảA = Cả (hai góc tương ứng) AD //
- Gọi HS đọc mục chú ý SGK/70. 2 2
- Một HS đứng tại chỗ đọc SGK/ 70- BC
GV nhấn mạnh lại một lần nữa. AD = BC (hai cạnh tương ứng)
Kết luận: Gọi HS nhắc định nghĩa hình thang. GV nhắc lại chú ý.
• Hoạt động 2 : Tìm hiểu định nghĩa hình thang vuông.
- Mục tiêu: HS ghi nhớ và phát biểu được định nghĩa hình thang vuông.
- Thời gian: 10 phút
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV - HS Nội dung
- Tam giác vuông là tam giác như thế
nào? 2. Hình thang vuông .
- HS trả lời miệng: Tam giác vuông là MNPQ là hình thang vuông M N
tam giác có một góc vuông.
- Quan sát H18- SGK: Hình thang M N
ABCD có gì đặc biệt?
- HSTLM: có một góc vuông.
- GV giới thiệu: Ta gọi hình thang
ABCD là hình thang vuông.
Q P
- Vậy hình thang vuông là hình như thế
nào? * Định nghĩa (SGK/70)
- HS nêu định nghĩa SGK
Kết luận: GV nhắc lại định nghĩa hình thang vuông.
• Hoạt động 3 : Củng cố.
- Mục tiêu: HS ghi nhớ và vận dụng được định nghĩa hình thang, hình thang
vuông.
- Thời gian: 10 phút.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV - HS Nội dung
- Yêu cầu học sinh giảI bài tập 7 Bài tập 7 (sgk/71)
- HS hoạt động cá nhân giải bài tập 7 a) ABCD là hình thang đáy AB ; CD
- 3 học sinh lân bảng trình bày. AB//CD
- Gợi ý Hs vẽ thêm một đường thẳng x + 800 = 1800
vuông góc với cạnh có thể là đáy của y + 400 = 1800 (hai góc trong cùng
hình thang rồi dùng ê ke Kiểm tra phía)
Bài 7 a) tr 71 - Sgk x = 1000 ; y = 1400
Yêu cầu Hs quan sát hình, đề bài trong b) x = 700 ; y= 500
Sgk c) x= 900 ; y= 1150
- HS dưới lớp đối chiếu nhận xét.
- GV nhận xét chuẩn xác kết quả.
8 Kết luận: GV nhắc lại định nghĩa hình thang, hình thang vuông.
• Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (2/)
- GV gọi học sinh nhắc lại định nghĩa hình thang, hình thang vuông.
- Nắm vững định nghĩa hình thang, hình thang vuông và nhận xét tr70 Sgk.
Ôn định nghĩa và tính chất của tam giác cân .
- Bài tập về nhà số 7 (b, c),8, 9tr71 Sgk; Số 11, 12, 19 tr62 SBT .
- Chuẩn bị bài mới: Hình thang cân
HS TB-Y: Nghiên cứu phần 1, phần 2, biết được ĐN và các tính chất của
hình thang cân.
HS KG: Các CM các định lý và dấu hiểu nhận biết hình thang cân.
------------------------------------------------------------------------------------
9 Ngày soạn: 25/8/2015
Ngày giảng: 28/8/2015 Tiết 3: LUYỆN TẬP
I. Mục tiờu:
1. Kiến thức:
- Củng cố về định nghĩa hỡnh thang, hỡnh thang vuụng, tứ giỏc.
2. Kỹ năng:
- Nhận dạng được một tứ giỏc là hỡnh thang, là hỡnh thang vuụng.
- Sử dụng được dụng cụ để kiểm tra một tứ giỏc là hỡnh thang
3. Thỏi độ:
- Linh hoạt khi nhận dạng hỡnh thang ở vị trớ khỏc nhau (hai đỏy nằm ngang, hai đỏy
khụng nằm ngang) và ở cỏc dạng đặc biệt (hai cạnh bờn song song, hay đỏy bằng
nhau)
II.Đồ dựng dạy học:
Giỏo viờn: Bảng phụ cỏc hỡnh vẽ 15 và 20
Học sinh: Thước thẳng
III. Phương phỏp: trực quan, quan sỏt, suy luận, diễn giải
IV. Tổ chức giờ học:
1. Ổn định tổ chức:
2. Khởi động mở bài: Kiểm tra bài cũ (5 Phỳt)
-Treo bảng phụ
? (HSTB)Phỏt biểu định nghĩa hỡnh thang,
vẽ hỡnh
-HS lờn bảng phỏt biểu vẽ hỡnh
3. Bài mới:
- Mục tiờu: Tớnh được cỏc gúc của hỡnh thang hỡnh thang. Chứng minh được tứ giỏc là
hỡnh thang.
- Thời gian: 35 phỳt
- Đồ dựng: Bảng phụ cỏc hỡnh vẽ 15
- Tiến hành:
- Cho HS làm bài tập 8.
1. Bài 8/ 71
? Nờu yờu cầu bài 8 (HSTB) GT: ABCD là hỡnh thang (AB//CD)
 - = 200
? Nờu GT, KL của bài (HSTB) = 2
- Vẽ hỡnh theo hướng dẫncủa GV KL: Tớnh cỏc gúc của hỡnh thỏng
Giải:
? ABCD là hỡnh thang (AB // CD) A B
 + ? (HSTB)
- HS: Â + = 1800
? Từ đú hóy tớnh, Â, HS: D C
10 - Gọi HS thực hiện tớnh. * Vỡ ABCD là hỡnh thang (AB // CD)
- GV đỏnh giỏ và nhận xột. Â + = 1800 và Â - = 200
? ABCD là hỡnh thang (AB // CD) + ?
(HSTB) Â = 1000
HS: + = 1800 = 800
? Với = 2 ta cú hệ thức như thế nào
(HSK) * Vỡ ABCD là hỡnh thang (AB // CD)
+ = 1800, = 2
? Từ đú hóy tớnh, , (HSTB) = 1800 : 3 = 600
- Cho HS làm bài tập 9 = 2 = 2.600 = 1200
- HS làm bài tập 9
Bài tập 9 / 71
? Yờu cầu bài 8 (HSTB)
A B
- GV hướng dẫn HS vẽ hỡnh ghi GT, KL
- HS vẽ hỡnh, ghi GT, KL
? Nờu cỏch chứng minh tứ giỏc là hỡnh D C
thang. (HSTB)
Tứ giỏc ABCD
? Nờu cỏc cỏch chứng minh hai đường
GT AB = BC,
thẳng song song.
Gúc DAC = gúc CAB
(HSTB)
- Hướng dẫn HS chứng minh KL Tứ giỏc ABCD
Tứ giỏc ABCD là hỡnh thang là hỡnh thang
Chứng minh
AD // BC Ta cú: Tam giỏc BAC cõn tại B, vỡ BC
= BA (gt)
gúc CAB = gúc ACB
g úc DAC = gúc ACB
Mà Gúc DAC = gúc CAB
Gúc DAC=gúc CAB gúc CAB = gúc ACB Gúc DAC = gúc ACB
AD // BC
Tứ giỏc ABCD là hỡnh thang
GT
? Nờu cỏch chứng minh tam giỏc BCA cõn
Tam giỏc BAC cõn tại B vỡ
BC = BA
- Cho HS làm việc theo nhúm 4(7p)
- Gọi HS bỏo cỏo, GV đỏnh giỏ và nhận
xột
• Tổng kết và hướng dẫn ở nhà: 5 phỳt
- Làm lại bài tập: 7,8/71
- Hướng dẫn: Bài 7b : Dựa vào 2 gúc so le trong, 2 gúc đồng vị
11 -----------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 06/ 9/ 2016
Ngày giảng: 09/ 9/ 2016
Tiết 4: hình thang cân
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Hs biết và ghi nhớ được định nghĩa hình thang cân, các yếu tố của hình
thang cân, dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
- Kĩ năng: Hs biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang cân, biết vẽ hình
thang cân. Biết tính số đo các góc của hình thang, hình thang cân . Biết sử dụng
dụng cụ để kiểm tra một tứ gác là hình thang, hình thang cân. Rèn tư duy linh hoạt
trong nhận dạnh hình thang, hình thang cân.
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, khoa học.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV : thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, ê ke
- HS : Sgk, thước thẳng, ê ke .
III. Phương pháp dạy học:
- Hoạt động theo nhóm nhỏ, nêu và giải quyết vấn đề.
IV. Tổ chức dạy học:
• Kiểm tra bài cũ :
- Mục tiêu: HS ghi nhớ và phát biểu được định nghĩa hình thang, hình thang
vuông, xác định được một hình là hình thang, hình thang vuông, xác định
được các yếu tố của hình thang.
- Thời gian: 7 phút
- Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập ghi sẵn nội dung câu hỏi.
- Cách tiến hành:Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi.
HS1: Phát biểu định nghĩa hình thang , hình thang vuông.
- Nêu nhận xét về hình thang có hai cạnh bên song song , HT có hai cạnh
đáy bằng nhau
HS2: Chữa bài 8 tr71 sgk
Nêu nhận xét về hai góc kề một cạnh bên của hình thang
Đáp án: HS1 : nêu định nghĩa, nhận xét: (sgk)
HS2: Chữa Bài 8 TR 71 sgk
Nhận xét : Trong hình thang hai góc kề một canh bên thì bù nhau
• Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa hình thang cân.
12 - Mục tiêu: HS ghi nhớ và phát biểu được định nghĩa hình thang cân, xác
định được một hình là hình thang cân, xác định được các yếu tố của hình
thang cân.
- Thời gian: 10 phút
- Đồ dùng dạy học:Thước thẳng, eke.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Bước 1: Phát biểu định nghĩa. 1. Định nghĩa
- Yêu cầu HS trả lời (?1)
- HS suy nghĩ trả lời miệng.
- Trên hình 23 Sgk là một hình thang
cân. Vậy thế nào là một hình thang cân
? x y
A
- HSTLM: Hình thang cân là hình thang B
có hai góc kề một đáy bằng nhau.
- Hướng dẫn Hs vẽ hình thang cân dựa D C
vào định nghĩa ( vừa nói, vừa vẽ )
- Tứ giác ABCD là hình thang cân (đáy
- Hs vẽ hình thang cân vào vở theo
AB,CD)
hướng dẫn của Gv .
AB//CD
- Vẽ đoạn thẳng Dc ( đáy DC )
ã à 0
- Vẽ x D C ( thường vẽ D <90 ) Cà = Dà hoặc àA = Bà
- Vẽ Dã C y = Dà
- Trên tia Dx lấy điểm A
( A≠ D ), vẽ AB//Dc ( B є Cy )
Tứ giác ABCD là hình thang cân .
Hỏi : Tứ giác ABCD là hình thang cân
khi nào ?
Hỏi : Nếu ABCD là hình thang cân (
đáy AB ; CD ) thì ta có thể kết luận gì
về các
góc của hình thang cân.
à
- Hs :C = Dà hoặc àA = Bà
?2 a) + Hình 24a là hình thang cân .
à à à à 0
A +C = B + D =180 Vì có AB//CD do àA +Cà =1800
Bước 2: Vận dụng. Và àA = Bà ( = 1800)
- Cho Hs thực hiện ?2 Sgk ( sử dụng + Hình 24b không phải là hình thang
Sgk) cân vì không là hình thang.
+ Hình 24c là hình thang cân vì ...
- Gọi lần lượt ba Hs, mỗi Hs thực hiện + Hình 24d là hình thang cân vì ...
13 một ý, cả lớp theo dõi nhận xét . b) + Hình 24a : àA = Bà
àA , Bà ,Cà , Dà . Dà = 1000
+ Hình 24c :Dà = 700
+ Hình 24d S = 900
c) Hai góc đối của hình thang cân bù
nhau
Kết luận: GV yêu cầu HS nhắc định nghĩa hình thang cân.
• Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hình thang cân.
- Mục tiêu: HS ghi nhớ và phát biểu được tính chất của hình thang cân, xác
định được một hình là hình thang cân, nhận dạng được hình thang cân thông
qua tính chất.
- Thời gian: 10 phút
- Đồ dùng dạy học:Thước thẳng, eke.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Bước 1; Phát biểu định lí 1, chứng 2. Tính chất
minh định lí 1. * Định lý 1:
- Gọi HS đọc định lí SGK/72
- 1-2 HS đứng tại chỗ đọc SGK
- GV nhắc lại định lí. - HS TLM:
- Nêu giả thiết kết luận của định lí ? GT ABCD là hình thang cân
AB // CD
KL AD = BC
- Yêu cầu nghiên cứu cách C/m định lí
SGK - HS Nghiên cứu cách C/m định lí SGK
- GV hướng dẫn HS chứng minh định lí
- Yêu cầu HS đọc mục chú ý SGK O
A
B
D C
C/m:
AB CD = {O} ( giả sử AB < CD )
Vì ABCD là hình thang cân (GT)
Suy ra à à à à
A1 B1 C D
V O D C cân OD = OC (1)
à à ả ả
A 1 B 1 A 2 B 2 V O A B cân
OA = OB (2)
Bước 2: Phát biểu định lí 2, chứng Từ (1) và (2) suy ra OD - OA = OC -
14 minh định lí 2. OB Vậy AD = BC
- Nêu giả thiết kết luận của định lí ? Vẽ Định lí 2 (SGK/73)
hình. GT ABCD là hình thang cân
AB // CD
- Gọi HS trình bày cách chứng minh. KL AC = BD A B
- HS đứng tại chỗ trình bày cách chứng
minh.
- Yêu cầu HS đọc mục chú ý SGK C/ m (SGK)
- 1 HS đứng tai chỗ đọc chú ý SGK
D C
Chú ý : SGK/ 73
Kết luận: GV gọi HS nhắc lại hai định lí vừa tìm hiểu.
• Hoạt động 3: Tìm hiểu dấu hiểu dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
- Mục tiêu: HS ghi nhớ và phát biểu được tính chất của hình thang cân, xác
định được một hình là hình thang cân, nhận dạng được hình thang cân thông
qua tính chất.
- Thời gian: 10 phút
- Đồ dùng dạy học:Thước thẳng, eke.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Bước 1: Giải bài tập (?3) 3. Dấu hiệu nhận biết
- Yêu cầ HS giải bài tập (?3) (?3) C à Dà
- HS hoat động cá nhân giải bài tập.
- Gọi HS trình bày kết quả hoạt động. ABCD là hình thang cân
Bước 2: Phát biểu định lí 3. * Định lý 3: (SGK/ 74)
- Gọi HS đọc định lí SGK.
- 1-2 HS đứng tại chỗ đọc định lí.
- GV nhấn mạnh nội dung trong định lí. GT Hình thang ABCD (AB // CD )
AC = BD
KL ABCD là hình thang cân
Bước 3: Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết
hình thang cân.
- Tứ giác ABCD có hai cạnh bên bằng
nhau có phải là hình thang cân không ?
- HS đứng tại chỗ đọc dấu hiệu.
Kết luận: Gọi HS nhắc lại các dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
• Tổng kết và hướng dẫn hoc tập ở nhà ( 8 phút)
- Goi HS nhắc lại định nghĩa hình thang cân, dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
- Học thuộc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Làm bài tập 11, 12,13,14 ( SGK / 75)
15 Ngày soạn: 07/9/2016
Ngày giảng: 10/9/2016
Tiết 5: luyện tập
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Hs ghi nhớ được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, hình thang
cân, các yếu tố của hình thang , dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
- Kĩ năng: Hs biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thàn vuông,
hình thang cân, biết vẽ hình thang, hình thang vuông hình thang cân. Biết tính số
đo các góc của hình thang, hình thang cân . Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một
tứ gác là hình thang, hình thang cân. Rèn tư duy linh hoạt trong nhận dạnh hình
thang, hình thang cân.
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, khoa học.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV : thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, ê ke, phiếu học tập
- HS : Sgk, thước thẳng, ê ke .
III. Phương pháp dạy học:
- Hoạt động nhóm, dạy học hợp tác.
IV. Tổ chức dạy học:
• Kiểm tra bài cũ :
- Mục tiêu: HS ghi nhớ và nhận biết định nghĩa, tính chất của hình thang,
hình thang cân.
16 - Thời gian: 5 phút
- Đồ dùng dạy học:Thước thẳng, eke.
- Cách tiến hành:
Câu hỏi: Phát biểu định nghĩa và tính chất hình thang cân? Chọn đúng sai
vào chỗ trống trong các câu sau
Câu hỏi Đúng Sai
1. hình thang có hai đường chéo là hình thang cân Đ
2. hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân S
3. hình thang có hai cạnh bên bằng nhau và không song song
Đ
là hình thang cân
• Hoạt động 1: Giải bài tập 16 - sgk/75.
- Mục tiêu: HS ghi nhớ và vận dụng được định nghĩa, tính chất của hình
thang, hình thang cân.
- Thời gian: 15 phút
- Đồ dùng dạy học:Thước thẳng, eke.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Bài 1:(16SGK/75)
- Hãy đọc đề bài, lên bảng vẽ hình ghi
GT, KL của bài toán?
- Hãy cho biết để chứng BEDC là hình
thang cân ta cần chứng minh điều gì?
GT ABCD là hình A
thang cân
KL BE = ED
VABC : AB AC
E D
2
- Yêu cầu HS trao đổi theo bàn tìm
hướng chứng minh. 1 1
2 2
- Gọi đại diện một hS lên bảng trình bày B C
bài chứng minh. HD HS trình bày chi
tiết, lô gic. Chứng minh:
- 1HS lên bảng trình bày. a) xét:VABD và VACE có AB = AC (gt)
1 1
Aˆ chung Bˆ = Cˆ vì ( Bˆ Bˆ ; Cˆ Cˆ và
1 1 1 2 1 2
Bˆ = Cˆ )
VABD VACE AD AE (cạnh tương
ứng) ED = BC và có Bˆ Cˆ BECD là
hình thang cân (đ/n)
b) ED// BC Dˆ Bˆ (so le trong)
- GV nhận xét chuẩn xác kết quả. 2 22
ˆ ˆ ˆ ˆ
Có B B2 (gt) B1 D2 (=
17 ˆ
B2 ) VBED cân
BE = ED
Kết luận: Gọi HS nhắc lại định nghĩa hình thang cân, tam giác cân.
• Hoạt động 2: Giải bài tập 18- sgk/75.
- Mục tiêu: HS ghi nhớ và vận dụng được định nghĩa, tính chất của hình
thang, hình thang cân.
- Thời gian: 20 phút
- Đồ dùng dạy học:Thước thẳng, eke.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV - HS Nội dung
- Yêu cầu HS vẽ hình, ghi GT,KL của bì Bài 2: (bài 18/SGK.75)
toán.
- 1 HS lên bảng vẽ hình ghi GT, KL.
- HS dưới lớp cùng thực hiện.
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 HS A B
giảI bài tập ( Tìm hướng chứng minh)
- GV gọi HS trình bày hướng chứng
minh. /
- GV chuẩn xác, hướng dẫn HS chứng /
minh chi tiết. 1 1 E
D C
CM:
a) Hình thang ABEC có hai cạnh bên
song song: AC// BE (gt)
AC = BE mà AC = BD (gt)
BE = BD VBDE cân GT hình thang ABCD(AB//CD)
b) Theo gt câu a có: VBDE cân tại B AC = BD ; BE // AC, E DC
ˆ ˆ ˆ ˆ
D1 E mà AC// BE C1 E1 (hai góc
KL a) VBED cân. b) VACD VBDC
đồng vị) Dˆ Cˆ (= Eˆ )
1 1 c) hình thang ABCD cân
xét:VBDC và VACD có :
AC AC AC = BD (gt)
ˆ ˆ
D1 C1 (c/m trên)
Cạnh DC chung VBDC VACD (cgc)
c)VBDC VACD Dˆ Cˆ (hai góc t/ư)
ABCD là hình thng cân (đ/n)
Kết luận: Yêu cầu HS nhắc lại các dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
• Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà: ( 5 phút)
- GV hướng dẫn bài tập 31 SBT.t63.
H: muốn chứng minh OE là trung trực của đáy AB ta cần chứng minh điều
gì?
18 Tương tự muốn c/m OE là trung trực của DC ta cần chứng minh điều gì?
Về nhà hãy c/m điều đó.
- Bài tập về nhà: 17, 19 SGK.75
Bài 28, 29, 30. SBT.63.
19
Ngày soạn: 10/9/2016
Ngày giảng: 13/9/ 2016
Tiết 6: đường trung bình của tam giác
I. Mục tiêu :
- Kiến thức: HS biết và phát biểu được định nghĩa và định lý 1, dịnh lý 2 về
đường trung bình của tam giác.
20File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_8_hinh_hoc_chuong_trinh_hoc_ki_i_tiet.doc