Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Đại số) - Chương trình Học kì I (Năm học 2018-2019)

doc 157 Trang Tuyết Minh 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Đại số) - Chương trình Học kì I (Năm học 2018-2019)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Đại số) - Chương trình Học kì I (Năm học 2018-2019)

Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Đại số) - Chương trình Học kì I (Năm học 2018-2019)
 Ngày so￿n: 17/8/2018
 Ngày gi￿ng: 20/8/2018
 chương I: phép nhân và phép chia các đa thức
 Ti￿t 1: NHÂN ĐƠN TH￿C V￿I ĐA TH￿C
 I. Mục tiêu:
 - Kiến thức: HS phát hiện và phát biểu được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
 - Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức đúng quy tắc.
 - Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, khoa học.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Phiếu học tập.
 - HS: Đủ SGK, vở ghi, vở nháp. Ôn tập quy tắc nhân 2 đơn thức, tính chất phương 
 pháp của phép nhân đối với phép cộng.
 III. Phương pháp dạy học:
 - Hoạt động theo nhóm nhỏ, kĩ thuật khăn trải bàn.
 IV. Tổ chức dạy học:
• Mở bài: 
 - Mục tiêu: giới thiệu chương trình ĐS 8. HS biết được yêu cầu về sách, vở, dụng 
 cụ học tập, ý thức và phương pháp học tâp môn toán. GV giới thiệu chương I ĐS 8.
 - Thời gian: 5 phút.
 - Cách tiến hành: GV giới thiệu chương trình ĐS8. Nêu một số yêu cầu học tập 
 môn Toán.
• Hoạt động 1: Tìm hiểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
- Mục tiêu: HS phát hiện và phát biểu được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
- Thời gian: 20 phút.
- Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập.
- Cách tiến hành:
 Hoạt động của GV- HS Nội dung
 Bước1: Giải bài tập (?1) 1. Quy tắc
 (?) Hãy nhắc lại quy tắc nhân đơn thức 
 với đơn thức đã học ở lớp 7. ?1.
 - HS trả lời miệng: VD:
 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm giải 5x(3x2 - 4x + 1) = 5x.3x2+5x(-4x) +5x.1
 bài tập (?1) trong 7 phút. = 15x3-20x2 +5x
 - HS hoạt động nhóm 4-6 em giải bài tập 
 (?1). Các nhóm tự phân công nhiệm vụ 
 trong nhóm( nhóm trưởng, thư kí...). Các 
 1 thành viên trong nhóm thảo luận, thống • Quy tắc: SGK/4
nhất ý kiến, thư kí ghi kết quả thống 
nhất vào phiếu học tập. 
- Phát phiếu học tập cho các nhóm.
-HS Đại diện 1 nhóm ( có thể là nhóm 
trưởng hoặc thư kí ) lên bảng trình bày 
kết quả.
- GV gọi đại diện 1 nhóm lên bảng trình 
bày kết quả.
- GV nhận xét, chuẩn xác kết quả .
(?) Trình bày lại các bước thực hiện 
trong (?1).
Bước 2: Phát biểu quy tắc.
- Phép toán trong (?1) chính là phép 
nhân đơn thức với đa thức.
(?) Vậy để nhân một đơn thức với một 
đa thức ta làm như thế nào?
- GV nhận xét .
- Gọi HS đọc quy tắc - SGK/4
- Hướng dẫn HS viết quy tắc dưới dạng 
tổng quát:
A(B+C) = A.B+A.C
(A,B,C là các đơn thức)
Kết luận: GV chốt lại nội dung và nhắc lại hoàn chỉnh quy tắc nhân đơn thức với 
đa thức.
 • Hoạt động 2: Vận dụng.
 - Mục tiêu: HS vận dụng được quy tắc để thực hiện phép nhân 1 đơn thức với 1 
 đa thức.
 - Thời gian: 17 phút.
 - Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của GV- HS Nội dung
Bước 1: Giải VD vận dụng quy tắc. 2. áp dụng
- Cho HS đọc VD (SGK-T4). 
- yêu cầu HS làm tính nhân VD: Làm tính nhân
- HS làm việc cá nhân 1
 (-2x3)(x2 +5x- ) 
- HS gấp SGK, 1HS trả lời miệng 2
 2 = (-2x3).x2 + (-2x3).5x + (-2x3).( ) 
 3 2 1
(-2x )(x +5x- ) 5 4 3
 2 = -2x - 10x + x
 Bước 2: Giải bài tập (?2) 
- Y/c HS làm(?2) (SGK - T5) bổ sung ?2.
 1 1 
thêm. a, 3x2 y x2 xy 6xy3
 2 5
- HS hđ cá nhân, 2HS lên bảng thực 
 1 1
hiện. =3x2 y.6xy3 x2 .6xy2 xy.6xy3
 2 5
(Mỗi HS làm một ý).
 5
 18 3 y 4 x 3 y 2 x 2 y 4
 6
 3 2 1 1 
 b. 4x y yz . xy 
 3 4 2 
 1 2 1 
- Gọi học sinh nhận xét làm bài của 4x2 . xy y. xy 
 2 3 2 
bạn. 
 1 1 
 yz . xy 
 4 2 
Bước 3: Giải bài tập (?3).
- Y/c Học sinh làm? 3 (SGK - T5) ?3.
(?) Hãy nêu CT tính dt hình thang?
 (đáy lớn + đáy nhỏ).chiều cao
 Sth = 
- Hãy viết CT tính S mảnh vườn. 2 
- Một HS lên bảng viết:  5x 3 3x y .2y
 S 
 2
 8x 3 y .y
Tính S, biết x = 3m và y = 2m. 8xy 3y y2
- Một HS lên bảng trình bày:
 Với x = 3m và y = 2m
 S 8.3.2 3.2 22
 48 6 4 58(m2 )
Kết luận: GV nhắc lại những lưu ý khi vận dụng quy tắc để giải bài tập: Thực hiện 
đúng các bước giải theo quy tắc, khi đã nắm vững QT rồi các em có thể bỏ bớt 
bước trung gian.
 • Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (3 phút)
 Hướng dẫn học bài cũ:
 ? Để nhân đơn thức với đa thức ta làm như thế nào? 
 3 - Học thuộc QT nhân đơn thức với đa thức, có kỹ năng nhân thành thạo, trình 
 bày theo hướng dẫn.
- BTVN: 1,2,3( SGK-5,6)
 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Nhân đa thức với đa thức
- HS: TB -Y: Nghiên cứu phần 1. Xem trước quy tắc nhân đa thức với đa thức.
- HS: K - G: Làm thêm phần ?1, ?2, ?3.
 4 Ngày soạn: 17/8/2018
Ngày giảng: 21/8/2018
 Tiết 2: nhân đa thức với đa thức.
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: HS phát hiện và phát biểu được quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đa thức với đa thức đúng quy tắc.
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, khoa học.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu học tập.
- HS: Đủ SGK, vở ghi, vở nháp. Ôn tập quy tắc nhân 2 đơn thức với đa thức.
III. Phương pháp dạy học:
- Hoạt động theo nhóm nhỏ, kĩ thuật khăn trải bàn.
IV. Tổ chức dạy học:
 • Kiểm tra bài cũ: 
 - Mục tiêu: Kiểm tra quy tắc nhân đơn thức với đa thức và cách vận dụng.
 - Thời gian: 5 phút.
 - Cách tiến hành:
 + GV gọi 1 HS lên bảng trình bày quy tắc nhân đơn thức với đa thức và vận 
 dụng giảI bài tập: 5x( 2x2 + x - 3)
 + Một HS lên bảng phát biểu quy tắc: Muốn nhân đơn thức với đa thức ta 
 nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các kết quả với nhau.
 Vận dụng: 5x( 2x2 + x - 3) = 5x.2x2 + 5x. x + 5x.(-3) = 10x3 + x2 - 15x
 • Hoạt động 1: Tìm hiểu quy tắc nhân đa thức với đa thức.
 - Mục tiêu: HS phát hiện và phát biểu được quy tắc nhân đa thức với đa thức.
 - Thời gian: 20 phút.
 - Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của GV- HS Nội dung
Bước1: Giải ví dụ - SGK/6. 1. Quy tắc
- GV nêu ví dụ: ( x- 2).( 6x2 - 5x + 1) Ví dụ: 
- GV yêu cầu h/s đọc VD (SGK-T6) 
gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày lại VD x 2 6x 2 5x 1 
theo gợi ý của SGK. x 6x 2 5x 1 2 6x 2 5x 1 
 5 (Lưu ý h/s về dấu) 6x 3 5x 2 x 12x 2 10x 2
- 1 HS đứng tại chỗ trình bày lại VD theo 6x 3 17x 2 11x 2
gợi ý của SGK.
- GV ghi bảng
- HS trình bày ví dụ theo hướng dẫn.
Bước 2: Phát biểu quy tắc. * Quy tắc: SGK/7
- Phép toán trong ví dụ chính là phép nhân 
đa thức với đa thức. 
(?) Vậy để nhân một đa thức với một đa 
 Dạng tổng quát:
thức ta làm như thế nào?
 (A+B)(C+D) = A.(C+D)+B.(C+D)
- HS liên hệ với ví dụ phát biểu thành quy 
tắc. (A,B,C,D là các đơn thức)
- GV nhận xét .
- Gọi HS đọc quy tắc - SGK/4
- 1 vài HS đứng tại chỗ đọc quy tắc.
- Hướng dẫn HS viết quy tắc dưới dạng 
 * Nhận xét: SGK/7
tổng quát:
 (A+B)(C+D) = A.(C+D)+B.(C+D)
 (A,B,C,D là các đơn thức)
(?) Tích của hai đa thức là một đơn thức 
hay đa thức?
- HS : Tích của hai đa thức là một đa thức
- GV nêu nhận xét: Vậy tích của hai đa 
thức là một đa thức.
- GV chốt lại nội dung và nhắc lại hoàn 
chỉnh quy tắc nhân đa thức với đa thức.
 Bước 3: Giải bài tập (?1)
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm giải bài 
 1 
tập (?1) trong 7 phút. (?1) xy 1 . x 2 2x 6 
 2 
- Phát phiếu học tập cho các nhóm.
 1
 x 4 y x 2 y 3xy x 3 2x 6
- HS hoạt động nhóm 4-6 em giải bài tập 2
(?1). Các nhóm tự phân công nhiệm vụ 
trong nhóm( nhóm trưởng, thư kí). Các 
thành viên trong nhóm thảo luận, thống 
nhất ý kiến, thư kí ghi kết quả thống nhất 
vào phiếu học tập. 
 6 - Đại diện 1 nhóm ( có thể là nhóm trưởng 
hoặc thư kí) lên bảng trình bày kết quả.
- GV gọi đại diện 1 nhóm lên bảng trình 
bày kết quả.
- Các nhóm đối chiếu, nhận xét.
- 1 HS đứng tại chỗ đọc mục chú ý SGK /7 
 - GV nhận xét, chuẩn xác kết quả . * Chú ý: 
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân 
hai đa thức theo cách khác ( SGK/ 7)
- Gọi 1 HS đọc mục chú ý SGK
Kết luận: GV gọi 1 HS đọc quy tắc nhân đa thức với đa thức SGK/6. GV nhắc lại 
một số lưu ý khi thực hiện phép nhân theo cột dọc ( SGK/7)
Hoạt động 2: Vận dụng.
 - Mục tiêu: HS vận dụng được qtắc để thực hiện phép nhân đa thức với đa 
 thức.
 - Thời gian: 17 phút.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của GV- HS Nội dung
Bước 1: Giải bài tập (?2). 2. áp dụng
- yêu cầu HS làm bài tập (?2). (? 2). 
- GV chỉ yêu cầu HS thực hiện phép a. x 3 x 2 3x 5 
nhân bằng một trong hai cách. = x 3 3x 2 5x 3x 2 9x 15
- HS làm việc cá nhân x 3 6x 2 4x 15
- GV gọi hai HS lên bảng trình bày. b. xy 1 xy 5 
 x 2 y 2 5xy xy 5
- 2 HS lên bảng trình bày: x 2 y 2 4xy 5
- HS dưới lớp cùng thực hiện, đối 
 . 
chiếu , nhận xét
- GV gọi HS đối chiếu, nhận xét. 
Bước 2: Giải bài tập (?3)
- Y/c Học sinh làm? 3 (SGK - T5)
 (?3) Diện tích hình chữ nhật là: 
(?) Hãy nêu CT tính dt hình chữ nhật?
 S = 2x y 2x y 4x 2 2xy y 2 4x 2 y 2
- HS trả lời miệng: với a, b là chiều 
 - 1 HS lên bảng viết:
dài và chiều rộng của hình chữ nhật ta 
 Với x = 2,5m và y = 1m thì dt hình chữ nhật 
 7 có: là: 4. 2,5 2 12 4.6,25 1 24(m 2 )
SHCN = a.b
- 1 HS lên bảng viết:
- Hãy viết biểu thức tính dt hình chữ 
nhật theo x và y. 
- GV nhận xét và chuẩn xác kết quả.
 Tính S, biết x = 2,5m và y = 1m.
- GV nhận xét và chuẩn xác kết quả.
Kết luận: GV nhắc lại những lưu ý khi vận dụng quy tắc để giải bài tập: Thực hiện 
đúng các bước giải theo quy tắc, khi đã nắm vững QT rồi các em có thể bỏ bớt 
bước trung gian.
 • Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (3 phút)
 Hướng dẫn học bài cũ và hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Luyện tập
 ? Để nhân đa thức với đa thức ta làm như thế nào? 
 - Học thuộc QT nhân đa thức với đa thức, có kỹ năng nhân thành thạo, trình 
 bày theo hướng dẫn.
 - BTVN: 7,8,9( SGK-5,6)
 -------------------------------------------------------------------------------------------------
 8 Ngày soạn: 26/8/2016
Ngày giảng: 29/8/2016
 Tiết 3: luyện tậP
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: HS ghi nhớ được quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với 
đa thức.
- Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức 
với đa thức đúng quy tắc.
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, khoa học.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu học tập.
- HS: Đủ SGK, vở ghi, vở nháp. Ôn tập quy tắc nhân 2 đơn thức, nhân đơn thức với 
đa thức, nhân đa thức với đa thức.
III. Phương pháp dạy học:
- Hoạt động theo nhóm nhỏ, kĩ thuật đắp bông tuyết.
IV. Tổ chức dạy học:
 • Kiểm tra bài cũ:
 - Mục tiêu: Kiểm tra quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa 
 thức.
 - Thời gian: 6 phút.
 - Cách tiến hành:
 + GV gọi 1 HS lên bảng trình bày quy tắc nhân đơn thức với đa thức và vận 
 dụng giải bài tập: 2x( 2x2 + x - 1).
 9 Một HS lên bảng phát biểu quy tắc: Muốn nhân đơn thức với đa thức ta 
 nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các kết quả với nhau.
 Vận dụng: 2x( 2x2 + x - 1) = 2x.2x2 + 2x. x + 2x.(-1) = 4x3 + x2 - 2x
 + GV gọi 1 HS lên bảng trình bày quy tắc nhân đa thức với đa thức và vận 
 dụng giảI bài tập: (x-2).( x3- 6x + 3)
 Một HS lên bảng phát biểu quy tắc: 
 Vận dụng: (x-2).( x3- 6x + 3) = x( x3- 6x + 3) - 2( x3- 6x + 3) 
 = x4 - 6x2 +3x - 2x3 + 12x - 6
 = x4 - 6x2 +15x - 2x3 - 6
 • Hoạt động 1: Giải bài tập 10( SGK - 8 )
 - Mục tiêu: HS hiểu đợc quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa 
 thức với đa thức. Thực hiện chính xác phép nhân đơn thức với đa thức, đa 
 thức với đa thức.
 - Thời gian: 10 phút.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- GV yêu cầu HS giải bài tập 10- 
SGK/8 trong vòng 5 phút. Bài 10 (SGK - T8)
- HS hoạt động cá nhân giải bài tập 2 1 
 a. x 2x 3 x 5 
10- SGK/8. 2 
- GV gọi 2 HS lên bảng trình bày bài 1 23
 x 3 x 2 6x 2 x 15
giải. 2 2
 2 2
- 2 HS lên bảng trình bày bài giải. b. x 2xy y x y 
- HS dưới lớp cùng thực hiện giải bài x 3 2x 2 y xy 2 x 2 y 2xy 2 y 3
tập 10- SGK/8. x 3 3x 2 y 3xy 2 y 3
- GV gọi HS dưới lớp nhận xét bài 
giải của bạn trên bảng.
- HS dưới lớp đối chiếu, nhận xét bài 
giải của bạn trên bảng.
- GV nhận xét chuẩn xác kết quả.
 • Hoạt động 2: Giải bài tập 11( SGK - 8 )
 - Mục tiêu: HS hiểu được quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa 
 thức với đa thức . Biết vận dụng các quy tắc trong bài tập chứng minh một 
 biểu thức không phụ thuộc vào biến.
 - Thời gian: 7 phút.
 - Cách tiến hành:
 10 Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Để C.m giá trị của biểu thức không phụ 
thuộc vào giá trị của biến ta làm nh thế Bài 11(SGK - T8) 
nào?
- HS trả lời miệng: Để C.m giá trị của Ta có: x 5 2x 3 2x x 3 x 7
biểu thức không phụ thuộc vào giá trị 2x 2 3x 10x 15 2x 2 6x x 7
của biến ta biến đổi biểu thức về dạng 8
không chứa biến đó. Kết quả là hằng số - 8 nên giá trị của biểu 
- GV yêu cầu HS giải bài tập 11- SGK/8 thức không phụ thuộc vào giá trị của biến.
trong vòng 5 phút.
- HS hoạt động cá nhân giải bài tập 10- 
SGK/8.
- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày bài 
giải.
- 1 HS lên bảng trình bày bài giải.
- HS dưới lớp cùng thực hiện giải bài tập 
11- SGK/8.
- GV gọi HS dưới lớp nhận xét bài giải 
của bạn trên bảng.
- HS dưới lớp đối chiếu, nhận xét bài giải 
của bạn trên bảng.
- GV nhận xét chuẩn xác kết quả.
 • Hoạt động 3: Giải bài tập 12( SGK - 8 )
 - Mục tiêu: HS hiểu được quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa 
 thức với đa thức . Biết vận dụng các quy tắc trong bài tập tính giá trị của một 
 biểu thức.
 - Thời gian: 10 phút.
 - Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập 
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Muốn tính giá trị của một biểu thức ta làm 
nh thế nào? Bài tập 12( SGK - 8 )
- HS TLM: Ta nên rút gọn biểu thức ( nếu 
có thể) rồi thay các giá trị của biến vào biểu Đặt A x 2 5 x 3 x 4 x x 2 
thức đã rút gọn, sau đó thực hiện phép tính Ta có:
 11 với số. A x 3 3x 2 5x 15 x 2 x 3 4x 4x 2
 - Vậy với biểu thức A ta nên rút gọn nh thế x 15
 nào?
 - HSTLM: Ta thực hiện nhân đa thức với đa a. Với x 0 thì A 15
 thức trong biểu thức A rồi rút gọn . b. Với x = 15 thì A = - 15 - 15 = - 30
 - GV gọi 1 HS đứng tại chỗ cùng GV trình c. Với x =-15 thì A=-(15)-15=15-15= 0
 bày quá trình rút gọn biểu thức A. d. Với x = 0,15 thì A=-0,15-15=-15,15
 Đặt A x 2 5 x 3 x 4 x x 2 
 Ta có:
 A x 3 3x 2 5x 15 x 2 x 3 4x 4x 2
 x 15
 - Yêu cầu HS hoạt động nhóm theo hình 
 thức sau( sd kĩ thuật đắp bông tuyết): 2 HS 
 một nhóm giải bài tập, sau khi nhóm 2 HS 
 đã hoàn thiện bài làm thì cứ 2 nhóm một (1-
 2, 3-4, 5-6) ghép với nhau thành nhóm 4 HS 
 trao đổi và thống nhất kết quả, sau khi nhóm 
 4 HS đã thống nhất kết quả thì lại tiếp tục 
 ghép lại thành nhóm 8 HS ( 1-2-3-4, 5-6-7-
 8,) và lại tiếp tục thống nhất kết quả một lần 
 nữa. 
 - GV gọi đại diện hai nhóm lớn báo cáo kết 
 quả, GV ghi bảng.
 - Giáo viên kiểm tra bài làm của vài nhóm 
 khác.
 - GV nhận xét, chuẩn xác kết quả.
 • Hoạt động 4: Giải bài tập 13( SGK - 8 )
 - Mục tiêu: HS hiểu được quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa 
 thức với đa thức . Biết vận dụng các quy tắc trong bài tập tìm x.
 - Thời gian: 10 phút.
 - Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm Bài 13 (9 - SGK): Tìm x
tương tự bài tập 12. 12x 5 4x 1 3x 7 1 16x 81
 12 - HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật đắp 48x 2 12x 20x 5 3x 48x 2 7 112x 81
bông tuyết giải bài tập 13( SGK/9) 83x 2 81
- GV gọi đại diện hai nhóm lớn báo 83x 83
cáo kết quả, GV ghi bảng. x 1
- Đại diện hai nhóm lớn báo cáo kết Vậy x 1
quả
- Giáo viên kiểm tra bài làm của vài 
nhóm khác.
- GV nhận xét, chuẩn xác kết quả.
* Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (2 phút)
 - Ôn tập các QT nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
 - BTVN: 15 (T9 - SGK), 6 (T4 - SBT).
 - Chuẩn bị bài mới: Hằng đẳng thức đáng nhớ.
 + HS TB -Y: Đọc trước 3 công thức hằng đẳng thức đáng nhớ trong bài 3 và 
 là ?2, ?4, ?6. 
 + HS K-G: Vận dụng 3 công thức hằng đẳng thức đáng nhớ trong bài 3 để 
 làm ?5 và các phần vận dụng trong bài.
 -----------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 29/8/2016
Ngày giảng: 01/9/2016
 Tiết 4: những hằng đẳng thức đáng nhớ
I. Mục tiêu:
 - Kiến thức: Học sinh phát hiện và biết được các hằng đẳng thức: Bình 
phương của một tổng bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương.
 - Kĩ năng: HS áp dụng được các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp 
lý.
 - Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, khoa học.
II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Phiếu học tập.
 13 - HS: Đủ đồ dùng học tập, ôn tập, và giải các bài tập theo yêu cầu của giáo 
viên ở cuối T3.
III. Phương pháp dạy học:
 - Hoạt động theo nhóm nhỏ, kĩ thuật khăn trải bàn.
IV. Tổ chức dạy học:
 • Kiểm tra bài cũ: 
 - Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ, HS nhớ được quy tắc và vận dụng được 
 trong các bài tập có liên quan trong bài học.
 - Thời gian: 5 phút.
 - Cách tiến hành:
(?) Phát biểu QT nhân đa thức với đa thức.
+ Một HS đứng tại chỗ phát biểu quy tắc: Muốn nhân một đa thức với một đa thức 
ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các 
kết quả với nhau. 
 • Hoạt động 1: Tìm hiểu hằng đẳng thức bình phương của một tổng.
 - Mục tiêu: Học sinh phát hiện và biết được hằng đẳng thức: Bình phương của 
 một tổng. Phát biểu được hằng đẳng thức thành lời.
 - Thời gian: 10 phút.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Bước 1: Thực hiện (?1) 1. Bình phương của một tổng
- GV yêu cầu HS giải bài tập (?1) trong 3 (?1) a b a b a 2 ab ab b 2
phút. = a 2 2ab b 2
- HS hoạt động cá nhân giải bài tập theo a b 2 a 2 2ab b 2
yêu cầu.
- GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện (?1)
- 1 HS lên bảng lên bảng thực hiện (?1)
- HS dưới lớp cùng thực hiện .
- GV gọi 1 HS nhận xét bài làm của bạn.
- 1 HS đôí chiếu nhận xét bài làm của HS 
trên bảng
- GV nhận xét, chuẩn xác kết quả.
Bước 2: Phát hiện hằng đẳng thức.
- Sử dụng kết quả của bài tập (?1) hãy suy Với A,B là các biểu thức tùy ý, ta cũng có:
ra kết quả của BT (a+b)2= ?
 A B 2 A2 2AB B 2
 14 2 2 2
- HS trả lời miệng: a b a 2ab b
- Giáo viên sử dụng H1 (SGK - T9) để Hay: A B 2 A2 B 2 2AB
minh họa công thức trong TH: a>0 b>0.
Diện tích hình vuông lớn là (a+b)2 bằng dt 
của 2 hình vuông nhỏ (a2 và b2) và 2 hàn 
tổng (2.ab).
- Giáo viên thông báo với A,B là các biểu 
thức tùy ý, ta cũng có:
 (A+B)2 = A2 + 2AB + B2 (?2) Bình phương của một tổng hai biểu 
Bước 3: Giải bài tập (?2) thức bằng bình phương biểu thức thứ nhất 
- Y/cầu học sinh làm (?2) cộng hai lần tích biểu thức thứ nhất với biểu 
 thức thứ hai cộng bình phương biểu thức 
- HS hoạt động cá nhân giải bài tập theo thứ 2.
yêu cầu.
- 1 HS đứng tại chỗ phát biểu:
- GV gọi 1 HS nhận xét phần trình bày của 
bạn.
- HS khác đôí chiếu nhận xét phần trình 
bày của bạn.
- GV nhận xét, chuẩn xác kết quả.
Bước 4: áp dụng. * áp dụng:
- Y/cầu HS: Chỉ rõ biểu thức thứ nhất, biểu a. a 1 2 a 2 2a.H12 a 2 2a 1
thức thứ hai. b. x 2 4x 4 x 2 2.x.2 2 2 (x 2) 2
- HS đứng tại chỗ trả lời miệng c. 512 (50 1) 2 50 2 2.50.1 12
- GV hướng dẫn học sinh áp dụng. 2500 100 0
(Gợi ý: x2 là bình phương thứ nhất -> biểu 2601
thức thứ nhất là x. 4 là bình phương biểu 3012 300 1 2 300 2 2300.1 12
thức thứ 2 là 2. 90000 600 1
=> Phân tích 4x thành 2 lần tích biểu thức 90601
thứ 1 với biểu thức thứ 2.) 
- Gợi ý: Tách 51 = 50 + 1
 301 = 300 + 1 
Rồi áp dụng hằng đẳng thức vừa học.
Bước 5: Củng cố. Bài 16 (SGK - T11)
- GV yêu cầu HS giải bài tập 16 - SGK/11 
 a. x 2 2x 1 x 2 2x.1 12 (x 1) 2
trong vòng 5 phút.
 b. 9x 2 y 2 6xy (3x) 2 2.3x.y y 2
- GV gọi 2 HS lên bảng trình bày bài giải.
 15 2
- 2 HS lên bảng trình bày bài giải. = (3x y) .
- HS dưới lớp cùng thực hiện giải bài tập 
16- SGK/11.
- GV gọi HS dưới lớp nhận xét bài giải của 
bạn trên bảng. 
- HS dưới lớp đối chiếu, nhận xét bài giải 
của bạn trên bảng.- GV nhận xét, chuẩn 
xác kết quả.
Kết luận: GV nhắc lại dạng tổng quát và phần phát biểu bằng lời của hằng đẳng 
thức bình phương của một tổng.
 • Hoạt động 2: Tìm hiểu hằng đẳng thức bình phương của một hiệu.
 - Mục tiêu: Học sinh phát hiện và biết được hằng đẳng thức: Bình phương của 
 một hiệu. Phát biểu được hằng đẳng thức thành lời.
 - Đồ dùng day học: Phiếu học tập.
 - Thời gian: 12 phút.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Bước1: Giải bài tập (?3)
-Y/cầu HS làm (?3) (SGK - T10) trong 3 2. Bình phương của một hiệu
phút.
 (?3) a ( b)2 a 2 2a.( b) ( b) 2
- HS hoạt động cá nhân giải bài tập theo 
 2 2
yêu cầu. a 2ab b
 2 2 2
- GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện (?3) (a b) a 2ab b
1 HS lên bảng lên bảng thực hiện (?3)
- HS dưới lớp cùng thực hiện .
- GV gọi 1 HS nhận xét bài làm của bạn.
- 1 HS đôí chiếu nhận xét bài làm của HS 
trên bảng
- GV nhận xét, chuẩn xác kết quả.
Bước2: Phát hiện hằng đẳng thức.
- Sử dụng kết quả của bài tập (?3) hãy suy 
ra kết quả của BT (a - b)2= ?
- HS trả lời miệng: Với A,B là các biểu thức tùy ý, ta cũng có:
 A B 2 A2 2AB B 2
 16 (a- b)2 a 2 2ab b 2
- GV hướng dẫn HS viết dạng tổng quát 
của hằng đẳng thức.
Bước 3: Giải bài tập (?4)
- Y/cầu học sinh làm (?4) (?4) Bình phương của một hiệu hai biểu 
 thức bằng bình phương biểu thức nhất trừ đi 
- HS hoạt động cá nhân giải bài tập theo hai lần tích biểu thức thứ nhất với biểu thức 
yêu cầu. thứ hai rồi cộng với bình phơng biểu thức 
 thứ hai.
- 1 HS đứng tại chỗ phát biểu:
- GV gọi 1 HS nhận xét phần trình bày của 
bạn.
- HS khác đôí chiếu nhận xét phần trình 
bày của bạn. * áp dụng: 
- GV nhận xét, chuẩn xác kết quả. 2 2
 1 1 1 
Bước 4: áp dụng. a. x x 2 2.x. 
 2 2 2 
- Y/cầu học sinh hđ nhóm (nhóm 4 HS 
 1
 x 2 x 
theo kĩ thuật khăn trải bàn) . Chia 3 dãy 4
mỗi dãy làm 1 ý. b. 2x 3y 2 (2x) 2 2.2x.3y (3y) 2
- HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn 
 4x 2 12xy 9y 2
trảI bàn.
 c. 99 2 (100 1) 2 100 2 2.100.1 12
- GV gọi đại diện 3 nhóm trình bày.
 10000 200 0
- Đại diện 3 nhóm lên bảng trình bày. 
 9801
- Gv gọi nhóm khác đối chiếu nhận xét .
- Nhóm khác đối chiếu nhận xét.
Kết luận: GV nhắc lại dạng tổng quát của hằng đẳng thức bình phương của một 
hiệu. Gọi HS phát biểu thành lời.
 • Hoạt động 3: Tìm hiểu hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.
 - Mục tiêu: Học sinh phát hiện và biết được hằng đẳng thức: hiêu hai bình 
 phương. Phát biểu được hằng đẳng thức thành lời.
 - Đồ dùng day học: Phiếu học tập.
 - Thời gian: 10 phút.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Bước1: Giải bài tập (?5) 3. Hiệu hai bình phương
-Y/cầu HS làm (?5) (SGK - T10) trong (?5) 
 17 3 phút. (a b)(a b) a 2 ab ab b 2 a 2 b 2
- HS hoạt động cá nhân giải bài tập 2 2
 a b (a b)(a b)
theo yêu cầu.
- GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện (?5)
- 1 HS lên bảng lên bảng thực hiện (?5)
- HS dưới lớp cùng thực hiện .
- GV gọi 1 HS nhận xét bài làm của 
bạn.
- 1 HS đôí chiếu nhận xét bài làm của 
HS trên bảng
- GV nhận xét, chuẩn xác kết quả.
Bước2: Phát hiện hằng đẳng thức. Với A,B là các biểu thức tùy ý, ta cũng có:
- Sử dụng kết quả của bài tập (?5) hãy 
 A2 B 2 (A B)(A B)
suy ra kết quả của BT a2- b2= ?
- HS trả lời miệng:
 (?6) Hiệu hai bình phương của hai biểu 
 2 2
 a - b = (a + b)(a - b) thức bằng tích của tổng hai biểu thức với 
- GV hướng dẫn HS viết dạng tổng hiệu của chúng.
quát của hằng đẳng thức. - HS khác đôí chiếu nhận xét phần trình 
 bày của bạn.
Bước 3: Giải bài tập (?6)
- Y/cầu học sinh làm (?6)
- HS hoạt động cá nhân giải bài tập 
theo yêu cầu.
- 1 HS đứng tại chỗ phát biểu:
- GV gọi 1 HS nhận xét phần trình bày 
của bạn.
- GV nhận xét, chuẩn xác kết quả. * áp dụng: 
Bước 4: áp dụng.
 a. (x 1)(x 1) x 2 12 x 2 1
- Y/cầu học sinh hđ nhóm (nhóm 4 HS 
 b. (x 2y)(x 2y) x 2 (2y) 2 x 2 4y 2
theo kĩ thuật khăn trải bàn) . Cha 3 dãy 
 c. 56.64 (60 4)(60 4).
mỗi dãy làm 1 ý.
 2 2
- HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật 60 4 3600 16
khăn trải bàn. 3584
- Đại diện 3 nhóm lên bảng trình bày. 
- GV gọi đại diện 3 nhóm trình bày.
- Y/cầu học sinh chỉ rõ biểu thức thứ 
nhất, biểu thức thứ hai, rồi áp dụng 
hằng đẳng thức.
 18 - Gv gọi nhóm khác đối chiếu nhận xét 
. (?7) Đức và Thọ đều nết viết đúng vì
- Nhóm khác đối chiếu nhận xét. x 2 10 25 25 10x x 2
- GV nhận xét, chuẩn xác kết quả. (x 5) 2 (5 x) 2
Bước 5: Giải bài tập (?7) Sơn đã rút ra được hằng đẳng thức:
-Y/cầu học sinh hđ nhóm (nhóm 4 HS 
 (A B) 2 (B _ A) 2
theo kĩ thuật khăn trải bàn)giải bài tập 
- HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật 
khăn trải bàn.
- GV gọi đại diện một nhóm lên bảng 
trình bày kết quả.
- Đại diện một nhóm trình bày kết quả:
- Gv gọi nhóm khác đối chiếu nhận xét 
- Nhóm khác đối chiếu nhận xét.
- GV nhận xét, chuẩn xác kết quả.
Kết luận: GV yêu cầu HS nhắc lại hằng đẳng thức trên bằng lời. GV chỉ vào cách 
viết tổng quát.
 • Hoạt động 4: Củng cố.
 - Mục tiêu: HS ghi nhớ được các hằng đẳng thức vừa học, biết vận dụng vào 
 các bài toán có liên quan.
 - Đồ dùng day học: Phiếu học tập ghi sẵn bài tập vận dụng.
 - Thời gian: 6 phút.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Bước 1: Nhắc lại các hằng đẳng thức 
vừa học. Bài tập: Các phép biến đổi sau Đ hay S
- GV gọi HS phát biểu lại bằng lời các 1. (x y) 2 x 2 y 2 2xy
hằng đẳng thức. 2. (x y) 22 x 2 y 2
- 3 HS lần lượt đứng tại chỗ phát biểu 3. (m n) 2 m 2 n 2
lại bằng lời 3 hằng đẳng thức vừa học. 4. (a 2b) 2 (2b a) 2
- HS phát biểu GV đồng thời nhắc lại 2 2
 1 1 
dạng tổng quát của 3 hằng đẳng thức. 5. c d d c 
 3 3 
Bước 2: Vận dụng
 6. (2a 3a)(2a 3b) 4a 2 9b 2
- Giáo viên phát phiếu học tập cho các 
nhóm ghi sẵn nd bài tập Đ,S yêu cầu 
 19 học sinh làm bài tập.
(1, Đ 4,Đ
2,S 5,S
3,S 6,Đ
- HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn 
trải bàn giải bài tập.
- Đại diện một nhóm báo cáo kết quả.
- Nhóm khác đối chiếu nhận xét.
- GV nhận xét, chuẩn xác kết quả.
Kết luận: GV nhắc nhở HS khi đã hiểu được cách vận dụng hằng đẳng thức thì có 
thể bỏ bớt bước trung gian.
 • Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (2 phút)
 - Học thuộc và phát biểu được thành lời ba hằng đẳng thức đã học, viết theo 
2 chiều tích tổng.
 -Bài tập về nhà: 16, 17,18,19 (T11 + 12 - SGK).
 20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_8_dai_so_chuong_trinh_hoc_ki_i_nam_hoc.doc