Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 65+66, Bài: Luyện tập chung
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 65+66, Bài: Luyện tập chung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 65+66, Bài: Luyện tập chung
Ngày soạn: 6 /4/2024 Ngày giảng: 9; 12 /4/2024 Tiết 65 + 66: BÀI LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Củng cố các kiến thức về phép nhân, chia đa thức. - Thực hiện được phép chia đa thức bằng cách đặt tính chia. - Biết Vận dụng được tính chất của phép chia đa thức vào giải toán. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được lập luận hợp lí trong các bước giải bài tập. - Năng lực giao tiếp toán học: Sử dụng được các thuật ngữ toán học trong giải thích cách làm trong bài toán và phát biểu lại các kiến thức đã học - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, máy chiếu 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...) III. Tiến trình dạy học Tiết 65 Hoạt động 1: Khởi động * Mục tiêu: - HS nhớ lại các kiến thức đã học về đa thức một biến và các phép toán nhân, chia đa thức một biến. * Quy tắc nhân đơn thức với đơn thức - GV trình chiếu, đặt câu hỏi kiểm tra bài Muốn nhân một đơn thức với đơn thức, ta cũ: nhân các hệ số với nhau và nhân các 1. Em hãy nêu quy tắc nhân đơn thức với phần biến với nhau. đơn thức, nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân hai đa thức tuỳ ý. * Quy tắc nhân đơn thức với đa thức Các tính chất của phép nhân đa thức. Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, - HS nhớ lại kiến thức cũ, thực hiện trả lời ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa hoàn thành câu hỏi. thức rồi cộng các tích với nhau. * Nhân hai đa thức tuỳ ý Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với - GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các xét, bổ sung. tích với nhau. * Phép nhân đa thức cũng có các tính chất: - GV đánh giá kết quả của HS, chốt lại + Giao hoán: A.B = B.A kiến thức, dẫn dắt HS vào bài. + Kết hợp: (A.B).C = A.(B.C) ⇒ Bài: Luyện tập chung. + Phân phối đối với phép cộng: A.(B + C) = A.B + A.C Hoạt động 2: Phân tích Ví dụ 1) * Mục tiêu: - HS nâng cao kĩ năng thực hiện nhân đa thức thông qua các bài toán thực tế. HĐ của GV và HS Nội dung - GV giới thiệu các dạng toán cần nắm được. Ví dụ 1 (SGK – tr44) - GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1 (SGK) và nêu phương pháp giải. + GV cho HS nhắc lại công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật và khái niệm đa thức bậc hai - HS chú ý nghe, đọc bài, suy nghĩ câu trả lời, thảo luận với các bạn, hoàn thành vở. - Các HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại các dạng bài và phương pháp giải cần nhớ. Hoạt động 3 : Luyện tập * Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức - Kĩ năng thực hiện nhân đa thức và thực hiện phối hợp với cộng và trừ đa thức. GV chia nhỏ bài tập 7.37 Bài 1. Thực hiện các phép nhân sau: thành bài tập 1. a) 2x(x + 3) = 2x. x + 2x. 3 - Nêu yêu cầu của bài toán. = 2x2 + 6x - Nêu cách thực hiện phép 2 2 2 tính? b) - 3x (x + 2) = - 3x . x - 3x . 2 - Y/c HS HĐ cá nhân 3’ làm = - 3x3 - 6x2 bài tập 1. c) x(3x2 + 4x - 6) = x. 3x2 + x. 4x + x. (-6) - Gọi 3 HS lên bảng, mỗi HS = 3x3 + 4x2 - 6x 1 ý - HS dưới lớp làm vào vở - HS báo cáo, chia sẻ - GV chốt KT - Muốn rút gọn biểu thức em Bài 7.37: Rút gọn các biểu thức sau: làm như thế nào? - GV áp dụng tổ chức cho HS a) 2x(x + 3) - 3x2(x + 2) + x(3x2 +4x - 6). hoạt động theo nhóm đôi làm = 2x.x + 2x.3 - 3x2.x - 3x2.2 + x.3x2 vào vở bài BT 7.37; +x.4x + x.( - 6) 2 3 2 3 2 - HS quan sát và chú ý lắng = 2x +6x - 3x - 6x +3x +4x -6x nghe, thảo luận nhóm đôi, 0 hoàn thành các bài tập GV b) 3x(2x2 -x) - 2x2(3x + 1) + 5(x2 - 1) yêu cầu. = 3x.2x2 - 3x.x - 2x2.3x - 2x2.1 + 5.x2 - - GV hướng dẫn, quan sát, hỗ 5.1 trợ HS. = 6x3 - 3x2 - 6x3 - 2x2 +5x2 - 5 - Hs báo cáo trên máy chiếu 5 hắt, chia sẻ trước lớp Nhận xét: Do kết quả rút gọn đa thức là một số nên ta - Hs dưới lớp nhận xét, đánh nói giá trị của đa thức không phụ thuộc vào giá trị giá bài làm của bạn của biến x. - GV chữa bài, chốt đáp án. - Muốn tìm giá trị của x em làm như thế nào? Bài 7.38 Tìm giá trị của x, biết rằng - Thực hiện phép tính nhân, a) 2 . biến đổi, thu gọn, tìm x 3x - 3x(x - 2) = 36 3x2 - (3x.x - 3x.2) = 36 - HS thực hiện cá nhân vào 3x2 - 3x2 +6x = 36 vở, 2 HS lên bảng. 6x 36 - HS báo cáo, chi sẻ x 6 - GV chốt KT - GV chú ý cho HS các lỗi sai b) 5x(4x2 - 2x +1) - 2x(10x2 - 5x +2) = -36. hay mắc phải để HS thực hiện 5x.4 2 +5x.( - 2x) + 5x.1 n(2x.10 2 bài tập và tính toán chính xác x x nhất. +2x.( - 5x) + 2x.2) = -36 - GV nhận xét thái độ làm 20x3 - 10x2 +5x - (20x3 - 10x2 việc, phương án trả lời của +4x) = -36 các nhóm học sinh, ghi nhận 20x3 - 10x2 +5x - 20x3 +10x2 -4x = -36 và tuyên dương. x = -36 IV. Hướng dẫn về nhà - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành các bài tập còn lại trong - Chuẩn bị bài mới nội dung ví dụ 2, phép chia đa thức. Tiết 66 Hoạt động 1: Khởi động * Mục tiêu: - HS nhớ lại các kiến thức đã học về đa thức một biến và phép toán chia đa thức một biến. - GV trình chiếu, đặt câu hỏi kiểm tra bài Câu 2. cũ: - Phép chia hết: 2. Khi nào ta nói đa thức A chia hết cho Một cách tổng quát, cho hai đa thức A và đa thức B? Khi nào thì anx chia hết cho B với B ≠ 0. Nếu có một đa thức Q sao bxm? cho A = B.Q thì ta có phép chia hết: 3. Khi thực hiện chia đa thức cho đa thức, A A : B = Q hay = Q, trong đó: trường hợp chia có dư, ta cần lưu ý điều B gì? + A là đa thức bị chia - HS nhớ lại kiến thức cũ, thực hiện trả lời + B là đa thức chia hoàn thành câu hỏi. + Q là đa thức thương (thương) - GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận Khi đó ta còn nói đa thức A chia hết cho xét, bổ sung. đa thức B. - Khi nào thì anx chia hết cho bxm? - GV đánh giá kết quả của HS, chốt lại Cho hai đơn thức axm và bxn (m,n ∈ N; kiến thức, dẫn dắt HS vào bài. a, b ∈ R và b ≠ 0). Khi đó nếu m ≥ n ⇒ Bài: Luyện tập chung. thì phép chia a axm : bxn = .xm-n (quy ước: x0 = 1). b Câu 3. Khi thực hiện chia đa thức cho đa thức, trường hợp chia có dư, ta cần lưu ý: + Đa thức dư R phải bằng 0 hoặc có bậc nhỏ hơn bậc của B. + Nếu thương là đa thức Q, dư là R thì ta có đẳng thức A = B.Q + R Hoạt động 2: Phân tích Ví dụ 2) * Mục tiêu: - HS nâng cao kĩ năng thực hiện chia đa thức thông qua các bài toán thực tế. HĐ của GV và HS Nội dung - GV giới thiệu các dạng toán cần nắm được. - GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 2 (SGK) + GV yêu cầu 1 HS nhắc lại về phép chia hết. Ví dụ 2 (SGK – tr44) + Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện hoàn thành Ví dụ 2. → GV mời HS lên bảng trình bày, các HS khác trình bày vào vở. HS chú ý nghe, đọc bài, suy nghĩ câu trả lời, thảo luận với các bạn, hoàn thành vở. - HS xung phong trả lời câu hỏi, trình bày bài tập. - Các HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại các dạng bài và phương pháp giải cần nhớ. Hoạt động 3 : Luyện tập * Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức - Kĩ năng thực hiện chia đa thức (chia hết và chia có dư) và thực hiện phối hợp với cộng và trừ đa thức. - Tìm hiểu y nghĩa của các biểu thức đại số (đa thức một biến) trong một số bài toán thực tế. Bài 7.36: - GV áp dụng tổ chức cho HS (5x3 - 4x2):2x2 +(3x4 +6x):3x -x(x2 - 1) hoạt động theo nhóm đôi làm vào = (5x3:2x2) + ( - 4x2:2x2) + (3x4 vở các bài BT 7.36; 7.39 2 - HS quan sát và chú ý lắng nghe, :3x) + (6x:3x) + ( - x.x ) + ( - x.( - 1)) 5 thảo luận nhóm đôi, hoàn thành = x - 2 + 3 +2 - 3 +x 2 x x các bài tập GV yêu cầu. 5 = ( 3 - 3) + ( x + x) + ( - 2 + 2) - Với các bài tập GV mời một bạn x x 2 trong nhóm trình bày, giải thích 7 x cách làm. 2 - Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. - GV chữa bài, chốt đáp án. - Hoạt động cá nhân làm bài tập 7.39 Bài 7.39 -Hs báo cáo trên máy chiếu hắt, a) ( 3 -8):(x -2) chia sẻ trước lớp x -Hs dưới lớp nhận xét, đánh giá bài làm của bạn -GV nhận xét, sửa sai, chốt kiến thức cho học sinh b) (x -1)(x +1)(x2 +1) = (x.x + x.1 -1.x -1.1)(x2 +1) = (x2 +x - x -1)(x2 +1) = (x2 -1)(x2 +1) = x4 -1 Bài 7.40 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm Vuông rút gọn bài toán trước để đa thức P(x) đôi hoàn thành bài tập Bài 7.40 gọn gàng và dễ tính nhẩm hơn. và 7.41 (SGK – tr45) P(x) = x2(7x – 5) – (28x5 – 20x4 – 12x3 2. - HS hợp tác thảo luận đưa ra ý ):4x tưởng và cách giải, sau đó tự trình P(x) = x2.7x – x2.5 – (28x5:4x2 – 20x4:4 bày vở cá nhân. x2 – 12x3:4x2) - GV giảng, phân tích điều hành, P(x) = 7x3 – 5x2 – 7x3 +5x2 +3x quan sát, hỗ trợ. P(x) = 3x Vậy: khi chủ trò đọc a = 5, Vuông chỉ cần thay - Bài tập: đại diện nhóm trình bày a = 5 vào biểu thức P(x) = 3x sẽ dễ dàng tính kết quả thảo luận, các nhóm khác được: P(3) = 3.5 = 15 theo dõi, đưa ý kiến Bài 7.41. - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời Đặt tính: nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai. - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. ⇒ Như vậy: Số dư trong đa thức trên là –b + 6. Để đa thức x3 – 3x2 +2x nb chia hết cho đa thức x – 3 thì số dư bằng 0 ⟺ – b + 6 = 0 ⇒ b = 6 IV. Hướng dẫn về nhà - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành các bài tập còn lại trong - Chuẩn bị bài mới nội dung ôn tập chương IV.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_7_tiet_6566_bai_luyen_tap_chung.pdf