Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 33+34+35, Bài 19: Biểu đồ đoạn thẳng

pdf 8 Trang Tuyết Minh 23
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 33+34+35, Bài 19: Biểu đồ đoạn thẳng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 33+34+35, Bài 19: Biểu đồ đoạn thẳng

Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 33+34+35, Bài 19: Biểu đồ đoạn thẳng
 Ngày soạn: 10/ 12
Ngày dạy: 12, 15, 19 / 12 / 2023
 TIẾT 33, 34, 35- BÀI 19: BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG 
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
+ Đọc và mô tả dữ liệu từ biểu đồ đoạn thẳng.
+ Nhận ra vấn đề hoặc quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ đoạn thẳng
2. Về năng lực:
* Năng lực chung: 
 + Năng lực giao tiếp và hợp tác :HS có khả năng làm việc, thảo luận nhóm, cặp đôi.
 + Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động, tích cực tự nghiên cứu và làm bài tập 
trong SGK
+ NL mĩ thuật: Vẽ hình có tính thẩm mĩ cao.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy lập luận toán học: Biết được các thành phần của biểu đồ đoạn 
thẳng, biết cách đọc số liệu từ biểu đồ và xu thế của dữ liệu.
- Năng lực sử dụng công cụ toán học: Vẽ biểu đồ đoạn thẳng bằng công cụ học tập.
- Năng lực giao tiếp toán học: đọc số liệu từ biểu đồ
- Giải quyết vấn đề toán học: Hiểu được dữ liệu trong biểu đồ đoạn thẳng
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, 
khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng 
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
T33:
A. Hoạt động khởi động (mở đầu)
* Mục tiêu: 
- HS tiếp cận với biểu đồ đoạn thẳng, có tâm thế vào bài học mới.
* Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Sự thay đổi dân số Việt Nam theo thời gian từ năm 1979 đến 2019, được biểu diễn 
bằng biểu đồ đoạn thẳng như hình.
GV đặt vấn đề: Qua biểu đồ đoạn thẳng ta có thể thu nhận được những thông tin gì? 
Cách vẽ biểu đồ đó như thế nào? -HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: "Hôm nay 
chúng ta sẽ được học một loại biểu đồ thể hiện được xu thế của dãy số liệu"
B. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Giới thiệu biểu đồ đoạn thẳng
* Mục tiêu: 
- HS xác định được các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng.
* Tổ chức thực hiện:
 Hđ của gv và hs Nội dung
- GV giới thiệu về biểu đồ đoạn thẳng, 1. Giới thiệu biểu đồ đoạn thẳng
các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng. Biểu đồ đoạn thẳng:
 + Trục ngang: biểu diễn thời gian.
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp + Trục đứng: biểu diễn đại lượng ta đang 
nhận kiến thức, quan tâm.
 + Điểm: biểu diễn giá trị của đại lượng tại 
 1 thời điểm.
 Hai điểm liên tiếp nối với nhau bằng một 
 đoạn thẳng.
 + Tiêu đề: thường dòng trên cùng.
- Đưa ra ví dụ Hình 5.22 và nêu các Ví dụ:
thành phần cho HS làm quen.
+ Lưu ý: Số liệu nhỏ nhất là 54,7 và 
lớn nhất là 96,2 nên khi biểu diễn phải 
chọn đơn vị hợp lí, ở đây đang chọn 
đơn vị 20 và số lớn nhất trên trục đứng 
là 100, số nhỏ nhất trên trục đứng là 0.
- GV: Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi 
áp dụng làm Luyện tập 1. Luyện tập 1: - HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo a) Tên biểu đồ: “Thứ hạng của bóng đá 
đáp án. nam Việt Nam”.
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình Trục ngang: biểu diễn thời gian (năm).
bày- chia sẻ Trục đứng: biểu diễn thứ hạng.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức b) Mỗi điểm biểu diễn thứ hạng của bóng 
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đá nam Việt Nam ở năm tương ứng theo 
đủ vào vở. bảng xếp hạng của Liên đoàn Bóng đá thế 
 giới.
Hoạt động 2: Đọc và phân tích dữ liệu trong biểu đồ đoạn thẳng
* Mục tiêu: 
- Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ.
- HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ.
* Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của gv và hs Nội dung
- GV yêu cầu HS làm HĐ1, HĐ2 2. Đọc và phân tích dữ liệu trong biểu 
(SGK – tr101). đồ đoạn thẳng
 HĐ1: 
 Năm 1979 1989 1999 2009 2019
 Số 54,7 64,4 76,3 85,8 96,2
 dân 
 (triệu 
 người)
Từ đó nhận xét: biểu đồ đoạn thẳng HĐ2:
giúp ta dễ dàng nhận ra điều gì về đại Số dân Việt Nam tăng qua các năm.
lượng ta đang quan tâm theo thời Nhận xét:
gian? Biểu đồ đoạn thẳng giúp ta dễ dàng nhận 
(Nhận ra xu thế của đại lượng). ra xu thế của đại lượng ta đang quan tâm 
 theo thời gian.
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 1. Ví dụ 1 (SGK – tr102)
+ Nếu độ dốc của biểu đồ đoạn thẳng 
lớn thì tốc độ tăng của đại lượng đó Chú ý:
tăng càng nhiều hay càng ít? Độ dốc của biểu đồ đoạn thẳng cho biết 
Đưa ra chú ý cho HS. tốc độ tăng của đại lượng được biểu diễn 
- HS áp dụng làm Luyện tập 2 theo trong biểu đồ.
nhóm đôi. Luyện tập 2:
 a) Năm 2018 có 15,5 triệu lượt khách 
 quốc tế đến Việt Nam.
 b) Từ 2015 đến 2019 số lượt khách quốc tế 
 đến Việt Nam có xu thế tăng. c) Năm 2020 do đại dịch Covid – 19 nên 
 số lượt khách quốc tế đến Việt Nam giảm 
 mạnh.
- HS đọc Ví dụ 2. Ví dụ 2 (SGK – tr102)
- GV: Từ biểu đồ ta có thể so sánh Chú ý:
được lượng bán máy tính để bàn và Người ta biểu diễn nhiều bộ số liệu trên 
máy tính xách tay. cùng một biểu đồ để dễ so sánh.
Từ đó chú ý cho HS về biểu diễn 
nhiều bộ số liệu trên cùng một biểu 
đồ.
- HS làm Luyện tập 3. Luyện tập 3:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp - Từ năm 2016 đến năm 2020, tỉ lệ HS biết 
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu bơi ở cả hai tỉnh đều có xu thế tăng.
cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo - Tỉ lệ HS biết bơi ở tỉnh A tăng nhanh hơn 
đáp án. vì đường màu xanh đi lên nhanh hơn.
- GV: quan sát và trợ giúp HS. 
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình 
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung 
cho bạn. 
- GV tổng quát lại kiến thức trọng 
tâm.
T 34: Hoạt động 3: Vẽ biểu đồ đoạn thẳng 
* Mục tiêu: 
- HS vẽ được biểu đồ đoạn thẳng cho một dãy số liệu cụ thể.
* Tổ chức thực hiện:
 Hđ của gv và hs Nội dung
- GV hướng dẫn HS vẽ theo các bước phần 3. Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
Thực hành. Thực hành (SGK – tr103)
Chú ý học sinh ở trục đứng việc chọn đơn 
vị, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất. Luyện tập 4:
- GV cho HS làm Luyện tập 4. Câu hỏi:
+ Các trục ngang, trục đứng biểu diễn cái 
gì? Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của số 
liệu? Từ đó chọn đơn vị cho hợp lí.
(Giá trị lớn nhất là 8, giá trị nhỏ nhất là 6, 
có thể chọn đơn vị là 1). - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi, nêu Thử thách nhỏ:
ý kiến, thảo luận phần Thử thách nhỏ. Nên chọn biểu đồ D.
GV gợi ý: Chú ý:
+ Biểu đồ nào sẽ thể hiện giá trị của tuổi Một biểu đồ đoạn thẳng có thể không 
thọ rõ ràng hơn? (biểu đồ D) bắt đầu từ gốc 0
+ Vì sao? (trục đứng chia đơn vị nhỏ hơn, 
nên dễ thể hiện giá trị)
- GV phân tích: khi dãy số liệu lớn nếu 
chọn gốc là 0 thì có một khoảng trắng rất 
lớn từ trục ngang đến đường biểu diễn và 
khó nhận ra xu thế. 
- GV cho HS rút ra Nhận xét, chuẩn hóa 
kiến thức, ghi Chú ý.
- GV giới thiệu cho HS về dùng phần mềm 
Excel để vẽ biểu đồ đoạn thẳng. (Làm 
thêm ở phần vận dụng).
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận 
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt 
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ, gợi mở.
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 
bạn. 
- GV tổng hợp lại kiến thức, lưu ý về việc 
chọn đơn vị và chọn giá trị phù hợp ở trục 
đứng khi vẽ biểu đồ đoạn thẳng.
T 35:
C. Hoạt động luyện tập
* Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức biểu đồ đoạn thẳng.
* Tổ chức thực hiện: 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm Bài 5.10, 5.11, hoạt động cá nhân bài 5.13 
(SGK – tr105)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn 
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
- Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo 
dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
- HS giơ tay phát biểu, trình bày bài làm.
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. Kết quả: 
Bài 5.10. 
a) Kỉ lục thế giới về chạy cự li 100 mét đạt được ở năm 1991 là 9,86 giây.
b) Từ năm 1912 đến năm 2009 kỉ lục thế giới vế chạy cự li 100 mét giảm được 10,6 - 
9,58 = 1,02 giây.
Bài 5.11. 
a) Số dân của cả ba châu lục đều tăng theo thời gian.
b) Từ năm 1950 đến năm 1980, trong ba châu lục, số dân của châu Âu luôn cao nhất, 
số dân của châu Phi luôn thấp nhất.
c) Từ 1950 đến 1980 số dân của châu Âu tăng chậm nhất, tăng chưa đến 200 triệu 
người.
Bài 5.13.
a)
 Số trận thắng của một đội bóng 
 từ 
 năm 2013 đến 2020
 60 42
 36 35 32
 23 25
 40 15 20
 20
 0
 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020
 Số trận thắng Năm
b) Số trận thắng của đội bóng này trong 8 năm gần đây không có xu hướng tăng hay 
giảm rõ rệt.
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức bài học.
* Tổ chức thực hiện: 
- GV cho HS làm bài thêm.
Bài 1: 
a) Biểu đồ biểu diễn các thông tin về vấn đề gì? b) Đơn vị thời gian là gì?
c) Tháng nào cửa hàng có doanh thu cao nhất?
d) Tháng nào cửa hàng có doanh thu thấp nhất?
e) Doanh thu của cửa hàng tăng trong những khoảng thời gian nào?
g) Doanh thu của cửa hàng giảm trong những khoảng thời gian nào?
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 hoàn thành bài tập Bài 5.12 (SGK -tr105).
- Cho HS vẽ biểu đồ vào vở, rồi hướng dẫn HS vẽ số liệu bài 5.12 bằng Excel rồi so 
sánh.
+ Bước 1: Chọn bảng dữ liệu cần vẽ biểu đồ, điền các giá trị vào bảng dữ liệu.
+ Bước 2: Chọn thẻ Chọn thẻ “Insert” trên thanh công cụ => chọn biểu tượng nhóm 
biểu đồ đường thẳng (Line)
+ Bước 3: Chọn loại biểu đồ.
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi 
sai.
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý 
kiến.
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc 
phải.
Đáp án:
Bài 1:
a) Biểu đồ biểu diễn thông tin về doanh thu trong 12 tháng của cửa hàng A.
b) Đơn vị thời gian: tháng.
c) Tháng doanh thu cao nhất: tháng 12 (85 triệu đồng)
d) Tháng có doanh thu thấp nhất: tháng 5 (50 triệu đồng).
e) Tăng trong khoảng: 1-2, 2-3, 3-4, 5-6, 7-8, 10-11, 11-12.
g) Giảm trong khoảng: 4-5, 6-7, 8-9, 9-10. 
Bài 5.12: IV. Hướng dẫn về nhà
- Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung trang 106.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_toan_7_tiet_333435_bai_19_bieu_do_doan_than.pdf