Kế hoạch bài dạy Tin Học 6 - Tiết 21+22, Bài 11: Định dạng văn bản
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học 6 - Tiết 21+22, Bài 11: Định dạng văn bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin Học 6 - Tiết 21+22, Bài 11: Định dạng văn bản
Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 21,22. BÀI 11: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: Nêu được các chức năng đặc trưng của phần mềm soạn thảo văn bản - Thực hiện được việc định dạng văn bản, trình bày trang văn bản và in - Trình bày được tác dụng của công cụ căn lề, định dạng văn bản 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS có khả năng tự tìm hiểu nội dung theo gợi ý của giáo viên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng hoạt động nhóm và chia sẻ kiến thức trong quá trình làm việc nhóm. 2.2. Năng lực Tin học: Phát triển năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học. 3. Về phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học. Thể hiện sự cởi mở và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm. và sáng tạo: sử dụng các công cụ trên phần mềm máy tính để giải quyết vấn đề. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Thiết bị dạy học: máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu:SGK, SBT, tài liệu tham khảo, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) a) Mục tiêu: HS lựa chọn được phần mềm xây dựng cuốn sổ lưu niệm trên cơ sở các phần mềm ứng dụng đã được học hoặc biết và giải thích được việc lựa chọn phần mềm đó. - Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và đặt vấn đề vào bài học mới. b) Tổ chức thực hiện: - GV chiếu nội dung tình huống trong sách giáo khoa trang 48. Yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi sau: + Ba bạn nên làm cuốn sổ theo cách thủ công hay trên máy tính? + Ba bạn có thể thực hiện được trên máy tính không? Vì sao? + Nếu làm trên máy tính có lợi ích gì? -HS đọc thông tin và suy nghĩ trả lời câu hỏi. - gọi HS lần lượt trả lời câu hỏi tại chỗ. - GV cho HS khác nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn. - GV nhận xét đánh giá và dẫn dắt vào bài học mới: Bài 11: Định dạng văn bản. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Phần mềm soạn thảo văn bản (15 phút) a) Mục tiêu: HS nắm được một số chức năng cơ bản của phần mềm soạn thảo văn bản. b) Tổ chức thực hiện: - GV chiếu một vài trang trong cuốn sổ lưu niệm do giáo viên biên tập trước dựa trên sơ đồ tư duy về cuốn sổ lưu niệm đã trình bày ở bài trước. GV cho HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: + Em hãy quan sát và lựa chọn các phần mềm có thể sử dụng để tạo ra nội dung cuốn sổ lưu niệm? + HS đọc nội dung giới thiệu phần mềm soạn thảo văn bản (SGK – tr 48). Nêu một số chức năng phần mềm cần có để hoàn thành sổ lưu niệm? -HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. -đại diện nhóm tb, c/s -GV đánh giá, nhận xét từng nhóm chốt kiến thức. Hoạt động 2.2: Định dạng văn bản và in (20 phút) a) Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của việc định dạng văn bản, thế nào là một đoạn văn bản, các cách trình bày đoạn văn bản (tăng, giảm lề của đoạn, căn chỉnh lề, ) và nắm được các thao tác định dạng và in văn bản. b) Tổ chức thực hiện: Nhắc lại nội dung đã được học về phần mềm soạn thảo ở cấp Tiểu học? (HS: Em đã học cách tạo văn bản chứa kí tự và định dạng kí tự) . - Để văn bản được trình bày đẹp, dễ đọc, dễ nhớ thì ngoài việc định dạng kí tự, chúng ta cần định dạng đoạn văn bản và định dạng trang văn bản. - Việc định dạng giúp chúng ta thay đổi điều gì của văn bản? (HS định dạng chỉ thay đổi hình thức của văn bản chứ ko thay đổi về nội dung). *Nhiệm vụ 1: - GV yêu cầu HS đọc nội dung phần a/SGK và quan sát hình vẽ 5.5/SGK 1. Để ngắt đoạn văn bản ta thực hiện như thế nào? 2. Để định dạng đoạn văn bản em sử dụng các lệnh nằm trong dải lệnh nào? Nhóm lệnh nào? 3. Trong hình trên gồm những công cụ nào để định dạng đoạn văn bản trong hộp thoại Paragraph? - HS trả lời câu hỏi - cá nhân trả lời/chia sẻ - GV đánh giá, nhận xét kết quả chính xác, chốt kiến thức : 2. Định dạng văn bản và in a. Định dạng đoạn văn bản - Các lệnh định dạng đoạn văn bản nằm trong thẻ Home, ở nhóm lệnh Paragraph: + Căn thẳng lề trái + Căn thẳng lề phải + Căn giữa + Căn thẳng hai lề + Tăng/giảm khoảng cách thụt lề trái + Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn, giữa các đoạn *Nhiệm vụ 2: - GV chiếu 1 trang văn bản có căn lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải, hướng giấy không phù hợp. Yêu cầu HS quan sát và nêu nhận xét. - GV yêu cầu HS đọc nội dung phần b/SGK 1. Các lệnh định dạng trang văn bản nằm trong dải lệnh nào? Nhóm lệnh nào? 2. Các yêu cầu cơ bản khi trình trang văn bản bao gồm những gì? - HS trả lời hai câu hỏi trên - cá nhân trả lời, chia sẻ - GV đánh giá, nhận xét kết quả chính xác, chốt kiến thức: b. Định dạng trang văn bản - Các lệnh định dạng trang văn bản nằm trong thẻ Page Layout, ở nhóm lệnh Page Setup. - Chọn hướng trang (Orientation): Trang đứng (Portrait) hay trang nằm ngang (Landscape). + Đặt lề trang (Margins): Lề trái (Left), lề phải Right), lề trên (Top), lề dưới (Bottom). + Lựa chọn khổ giấy (Size): Khổ giấy phổ biến là A4. *Nhiệm vụ 3: - GV yêu cầu HS đọc nội dung phần c/SGK trả lời các câu hỏi sau: Để in văn bản, em thực hiện như thế nào? - HS HĐCN hoàn thành y/c - cá nhân trả lời, c/s - GV đánh giá, nhận xét chốt kiến thức: c. In văn bản - Để thực hiện việc in văn bản, trong thẻ File, em chọn lệnh Print *Nhiệm vụ 4: yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 1. - HS làm việc cá nhân hoàn thành vào phiếu học tập. - cá nhân b/c, c/s - GV đánh giá, nhận xét, đưa ra kết quả chính xác. IV. Tổng kết, hướng dẫn về nhà (5 ph) 1. Tổng kết - GV củng cố, hệ thống lại các kiến thức của bài? Qua nội dung học ở trên chúng ta cần ghi nhớ những kiến thức nào? 2. Hướng dẫn về nhà - Học bài ghi nhớ nội dụng đã học; - Xem trước phần còn lại của bài (mục 3. Thực hành). Tiết 2 Hoạt động 2.3: Thực hành (20 phút) a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập thực hành trong SGK. b) Tổ chức thực hiện: - GV chiếu bài mẫu, để hoàn thành được sản phẩm trên thì cần thực hiện các bước nào? Nêu các bước để chèn hình ảnh; căn lề các đoạn văn bản; chọn hướng trang và chọn lề trang; xem trang in; lưu tệp văn bản? - GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm/ 1 máy theo nội dung yêu cầu của SGK/51, 52. 1. Nhập nội dung văn bản và chèn hình ảnh. 2. Căn lề các đoạn văn bản 3. Chọn hướng trang và chọn lề trang 4. Xem trang in để điều chỉnh lại việc căn lề đoạn và căn lề trang (nếu cần). 5. Lưu tệp văn bản. - học sinh thảo luận hoàn thành công việc của nhóm mình. -Yêu cầu các nhóm lần lượt lên thực hiện trên máy chiếu các yêu cầu: Nhóm 1. Chèn hình ảnh. Nhóm 2 Căn lề các đoạn văn bản Nhóm 3. Chọn hướng trang và chọn lề trang Nhóm 4. Xem trang in để điều chỉnh lại việc căn lề đoạn và căn lề trang (nếu cần). Nhóm 5. Lưu tệp văn bản. - GV đánh giá, nhận xét từng nhóm, đưa ra kết quả chính xác, chốt kiến thức trên máy chiếu. 3. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút) a)Mục tiêu:Củng cố lại kiến thức về định dạng đoạn văn bản, trang văn bản và in. b) Tổ chức thực hiện: - GV chiếu đề bài tập trong SGK/58, yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài. - GV phát phiếu học tập số 2 cho từng HS, yêu cầu HS trả lời trên phiếu. - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi trong SGK/58. Làm bài trong phiếu học tập. HS đứng tại chỗ lần lượt trả lời câu hỏi. - HS khác nhận xét. - GV đánh giá, nhận xét, chốt kết quả. - Hoàn thành phiếu học tập số 2: 1C; 2A; 3a. ngang, b. lề dưới, c. tất cả; 4A; 5 1a, 2c, 3d, 4b. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) a)Mục tiêu: vận dụng được kiến thức về định dạng đoạn văn bản, trang văn bản và in văn bản vào thực hành. Mở rộng tìm hiểu các ứng dụng định dạng văn bản. b) Tổ chức thực hiện: - Yêu cầu các nhóm HS về nhà thiết kế cuốn sổ lưu niệm trên ý tưởng từ bài trước: + Soạn thảo nội dung, bài viết cảm nghĩ, bài giới thiệu hoạt động, sự kiện,.... + Chèn thêm hình ảnh minh họa + Căn lề và định dạng trang để có được bố cục hợp lý và đẹp + Lưu lại têp để dùng cho việc tạo cuốn sổ lưu niệm của lớp. - HS trong nhóm thảo luận - đại diện nhóm b/c - GV nhận xét, đánh giá các nhóm. IV. Tổng kết, hướng dẫn về nhà (5 ph) 1. Tổng kết - GV củng cố, hệ thống lại các kiến thức của bài? Qua nội dung học ở trên chúng ta cần ghi nhớ những kiến thức nào? 2. Hướng dẫn về nhà - Học bài ghi nhớ nội dụng đã học; - Xem trước bài 12. Trình bày thông tin ở dạng bảng. * HỒ SƠ DẠY HỌC: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Họ và tên: .. Em hãy khoanh tròn vào đáp án có câu trả lời đúng. Câu 1. Các phần văn bản được phân cách nhau bởi dấu ngắt đoạn được gọi là: A. Dòng B. Trang C. Đoạn D. Câu Câu 2. Thao tác nào không phải thao tác định dạng đoạn văn bản? A. Căn giữa đoạn văn bản B. Định dạng cỡ chữ C. Đặt khoảng cách giữa các dòng D. Tăng, giảm lề của đoạn văn bản PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Họ và tên: .. Em hãy khoanh tròn vào đáp án có câu trả lời đúng. Câu 1. Việc làm đầu tiên khi muốn thiết lập định dạng cho một đoạn văn bản là: A. Vào thẻ Home, chọn nhóm lệnh Paragraph. B. Cần phải chọn toàn bộ đoạn văn bản. C. Đưa con trỏ soạn thảo vào vị trí bất kì trong đoạn văn bản. D. Nhấn phím Enter. Câu 2. Để đặt hướng cho trang văn bản, trên thẻ Page Layout vào nhóm lệnh Page Setup sử dụng lệnh trong: A. Orientation B. Size C. Margins D. Columns Câu 3. Điền từ hoặc cụm từ sau vào những chỗ trống thích hợp để được câu đúng: tất cả; bốn; ngang; lề dưới; lề trang. a) Ta có thể chọn hướng trang đứng hoặc hướng trang ................ cho một trang văn bản. b) Một trang văn bản gồm có: Lề trên, ..........., lề trái, lề phải. c) Việc thiết đặt lề cho một trang văn bản sẽ tác động đến ......... các trang còn lại của văn bản đó. Câu 4. Trong phần mềm soạn thảo văn bản Word 2010, lệnh Portrait dùng để A. chọn hướng trang đứng. B. chọn hướng trang ngang. C. chọn lề trang. D. chọn lề đoạn văn bản. Câu 5. Ghép tác dụng của lệnh ở cột bên trái với mỗi nút lệnh tương ứng ở cột bên phải cho phù hợp. 1) Căn thẳng lề trái a) 2) Căn thẳng lề trái b) 3) Căn thẳng hai lề c) 4) Căn giữa d)
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tin_hoc_6_tiet_2122_bai_11_dinh_dang_van_ba.doc