Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 (30/10 - 3/11/2023)(Vũ Thị Đào)

pdf 43 Trang Tuyết Minh 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 (30/10 - 3/11/2023)(Vũ Thị Đào)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 (30/10 - 3/11/2023)(Vũ Thị Đào)

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 (30/10 - 3/11/2023)(Vũ Thị Đào)
 TUẦN 9 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023
 Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUẦN 8
 Tiết 2: 
Lớp NTĐ4 NTĐ5
 Môn/ Tiếng Việt Toán
Tên bài Tiết 57 : Ôn tập giữa học kỳ I Bài 28: Viết số đo diện tích dưới dạng 
 (Tiết 1) số thập phân
I. Yêu - Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn - Ôn lại các đơn vị đo diện tích đã học đã 
cầu cần cảm những câu chuyện, bài thơ đã học học; quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích 
đạt từ đầu học kì; tốc độ đọc 80-85 thường dùng.
 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu - Biết viết số đo diện tích dưới dạng số 
 câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. thập phân theo các đơn vị đo khác nhau.
 - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai - HS có cơ hội được phát triển năng lực 
 - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; 
 được phân trong những đoạn đối thoại 
 trung thực, sáng tạo, cẩn thận, chính xác, 
 có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được 
 phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và 
 chi tiết và nội dung chính trong các bài bồi dưỡng sự tự tin, giải quyết bài toán.
 đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của - HSHN Viết số 1->10 
 văn bản với những suy luận đơn giản. 
 - Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết 
 tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của 
 văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả 
 muốn nêu ra trong văn bản). 
 - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên 
 riêng của cơ quan, tổ chức. Phân biệt 
 được danh từ, động từ, danh từ riêng và 
 danh từ chung.
 - HSHHN đọc và viết chữ o
II.Chuẩn - Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, SGK, phiếu BT
bị học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học :
1. Khởi động: H
- GV dùng tranh minh họa để khởi động * Mở đầu 
vào bài mới. HS: - Hội đồng tự quản làm việc
- HS tham gia trò chơi - Nhóm trưởng lấy đồ dùng 
 GV: - Giới thiệu bài - ghi đầu bài
 HS: Ghi tên bài 
 - Đọc mục tiêu cá nhân
 - Chia sẻ mục tiêu bài
2. Khám phá G
2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài đã học. HĐCB1. Chơi trò chơi "Đố bạn".
 - HS thực hiện theo tài liệu Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc (theo 
nhóm 3 bạn)
- Hs lắng nghe cách đọc.
- 2 HS đọc nội dung các tranh.
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả 
trước lớp:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. * HĐ2: Khám phá 
- GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích HĐCB2. Thực hiện lần lượt các hoạt động.
để nói tên bài đọc. H
GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, a. Hoàn thành bảng ghi tên các đơn vị đo diện 
theo yêu cầu: tích:
 2 2 2 2 2 2 2
+ Quan sát và đọc nội dung từng tranh? Km hm dam m dm cm mm
 (ha)
+ Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh?
Tranh 1. Điều kì diệu G
Tranh 2. Thi nhạc b. Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo diện 
Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè tích liền kề?
Tranh 4. Đò ngang c. Đọc kĩ và viết ví dụ cho mỗi nhận xét:
Tranh 5. Nghệ sĩ trống - Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn vị bé hơn 
Tranh 6. Công chúa và người dẫn chuyện liền sau nó và bằng 0,1 đơn vị lớn hơn liền trước 
 nó.
2.2. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung 
 1m = 10 dm = 0,1 dam 
của 1 – 2 bài đọc dưới đây: 
 1 dm = 10 cm = 0,1 m
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham 1ha = 10 dam = 0,1 km 
gia nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp. 1 cm = 10 mm = 0,1 dm
+ Tiếng nói của cỏ cây: Ta-nhi-a đã di - Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị bé 
chuyển khóm hoa hồng và khóm hoa huệ hơn liền sau nó và bằng 0,01 đơn vị lớn hơn liền 
đến vị trí khác. Nhờ vậy mà cây đã biến đổi trước nó.
trở nên đẹp vượt trội và nở nhiều hoa hơn. 1 hm2 = 100 dam2 = 0,01 km2
 1m2 = 100 dm2 = 0,01 dam2
G H
- Các bài khác tương tự. HĐCB3. Đọc kĩ ví dụ và giải thích cho bạn 
2.3. Hoạt động 3 Đọc lại một bài đọc nghe. 
trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc a) Đọc kĩ ví dụ và giải thích cho bạn nghe.
Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết b) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
hoặc nhân vật em nhớ nhất.
- HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ và trả lời 
câu hỏi
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của 
mình.
-Nhân vật Ma-ri-a là một cô bé rất thông 
minh và tinh tường khi có thể hiểu và tự 
mình làm một thí nghiệm khi mới 6 tuổi. Cô 
có lòng ham học hỏi, mong muốn khám phá 
những điều mới mẻ trong cuộc sống. Chính 
vì vậy mà sau này Ma-ri-a trở thành giáo sư của nhiều trường đại học và là người phụ nữ 
đầu tiên nhận giải Nobel.
H G
-Hs đọc kĩ các câu ca dao, tìm các danh từ b ) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
chung, danh từ riêng và xếp vào nhóm thích 7m2 3dm2 = 7,03 m2 15dm2 = 
hợp. 0,15 m2
G * HĐ 3: Luyện tập thực hành
+Danh từ chung: danh từ chỉ người, vật, HĐTH 1. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ 
hiện tượng tự nhiên. chấm.
 H
+ Danh từ riêng: tên người, tên địa lí
 47 dm2 = 0,47m2 
 32 dm2 14 cm2= 32,14dm2
 26 cm2 = 0,0026m2 
 5cm2 6mm2= 5,06cm2
 G
 HĐTH 2. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ 
 chấm.
 a. 2015 m2 = 0,2015 ha ; 
 b. 7000 m2 = 0,7 ha
 c. 1 ha = 0,01 km2 
 d. 21 ha = 0,21 km2
H HĐTH3.Viết số thích hợp vào chỗ chấm a,b
4. Vận dụng trải nghiệm. H
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức 3,61m2 = 361m2
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học 5,4m2 = 5m2 4m2
sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ 9,5km2 = 950ha 
chung, danh từ riêng 6,4391ha = 64391m2
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
vào thực tiễn.
- GV nhận xét tiết dạy. * HĐ 4: Vận dụng
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - Viết các số đo diện tích của vườn quốc gia Cúc 
- Dặn dò bài về nhà. Phương, U Minh Hạ, Cát Tiên dưới dạng số thập 
 phân có đơn vị đo là ki-lô-mét vuông.
 c. 9,5 km2 = 950 h; 
 d. 6,4391 ha = 64391 m2
 IV: Điều chỉnh sau tiết dạy 
 Tiết 3: 
Lớp NTĐ4 NTĐ5
 Môn/ Tiếng Việt Kĩ Thuật 
Tên bài Tiết 58 : Ôn tập giữa học kỳ I Bài 6: Bày, dọn bữa ăn trong gia đình
 (Tiết 2) I. Yêu - Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích - Biết cách bày, dọn bữa ăn ở gia đình.
cầu cần cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết - Biết liên hệ với việc bày, dọn bữa ăn 
đạt - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên gia đình
 riêng của địa danh nước ta. - HSHN nói theo cô và các bạn. 
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn 
 cuộc sống: viết văn , thư trình bày 
 đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp.
 - HSHHN đọc và viết chữ o
II.Chuẩn - Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, SGK, phiếu BT
bị học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học :
1. Khởi động: A. * Khởi động.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, Lớp khởi động
nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. HS Ghi đầu bài vào vở
H * Khám phá.
2. Luyện tập. H
- G V nêu yêu cầu nghe - viết. HĐ1: Tìm hiểu cách bày món ăn và dụng 
Đi máy bay Hà Nội – Điện Biên cụ ăn uống trước bữa ăn.
- G V đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS ? Trước bữa ăn cần bày món ăn và dụng 
nghe. cụ là :
- G V hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn đoạn để nắm 
được:
- Những danh từ riêng có trong đoạn để viết hoa cho 
đứng quy tắc.
G G
- Học sinh đọc đoạn viết - HS kể trong nhóm cho bạn nghe cách 
- Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn viết: Miêu tả vẻ bày món ănvà cách dọn sau ăn?
đẹp của Hà Nội nhìn từ trên cao. - Dụng cụ đủ sach sẽ, món ăn đẹp mắt.
- HS tìm từ khó dễ viết sai - HS kể trong nhóm: Thu dọn gọn gàng, 
-HS luyện viết tiếng khó, chữ viết hoa. cẩn thận, đảm bảo vệ sinh
- HS tìm và nêu, luyện viết các chữ hoa.
- Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa.
+ Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dể viết sai 
do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
G HĐ2 : Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa 
- G V đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng vế câu/ ăn.
cụm từ cho HS viết vào vở. ? Sau bữa ăn cần thu dọn là :
- G V đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài viết. Sau - HS kể trong nhóm: Thu dọn gọn gàng, 
đó, HS đỗi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho cẩn thận, đảm bảo vệ sinh.
nhau theo cặp hoặc nhóm. - G V hướng dẫn chữa một sổ bài trên lóp, nhận xét, 
động viên khen ngợi các em.
+ Cách trình bày một đoạn văn. HĐ2: Đánh giá kết quả học tập. GV sử 
- HS nghe Viết bài vào vở dụng phiếu học tập bằng hình thức trắc 
 nghiệm để đánh giá kết quả học tập của 
 HS.
- Học sinh soát lỗi * Chọn ý đúng nhất
- Hs sửa lỗi - Bữa ăn cần bày món ăn và dụng cụ là :
 a/ Dụng cụ đủ sach sẽ, món ăn đẹp 
 mắt.
 b/ Món ăn đắt tiền, dụng cụ nhiều.
 c/ Nhiều món ăn có nước và nhiều trái 
 cây.
 * Sau bữa ăn cần thu dọn là :
 a/ Thu dọn theo thói quen.
 b/ Thu dọn gọn gàng, cẩn thận, đảm 
 bảo vs.
 c/ Thu dọn hết thức ăn cất vào tủ lạnh
 d/ Thu dọn chậm, tỉ mĩ.
4. Vận dụng trải nghiệm. *Vận dụng 
- GV tổ chức cho học sinh thi tìm và viết đúng chính - Về nhà dọn một bữa ăn trong gia đình.
tả danh từ chung, danh từ riêng - Nhận xét tiết học.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực 
tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
 IV: Điều chỉnh sau tiết dạy 
 Tiết 4: 
Lớp NTĐ4 NTĐ5
 Môn/ Tăng cường Toán Tiếng Việt 
Tên bài Ôn tập Bài 9A: Con người quý nhất.
 (Tiết 1)
I. Yêu - Ôn lại các dạng toán đã học - Đọc hiểu bài Cái gì quý nhất.
cầu cần - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ 
 - HSHHN đọc và viết chữ o
đạt trật tự, học tập nghiêm túc.
 - HSHN Viết số 1->10 
II.Chuẩn - Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, SGK, phiếu BT
bị học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học : 1, Đặt tính rồi tính. * Khám phá:
 a. 7364+20152 6 048 +17 523 HĐCB1: Quan sát và nói về một trong 
 9 415 - 5 261 48 437 - 19 228 các bức tranh. 
 b. 4 105 x 7 16 351 x 3 
 4 064:5 72 903: 9
2, Viết số thích hợp vào chỗ chấm HĐCB2: .Nghe thầy (cô) hoặc bạn đọc 
 5 phút = ............ giây bài
 4 thập kỉ = ..............năm
 1 ngày rưỡi= .giờ 
 6 thế kỉ 7 năm = ............. năm
 607 yến = ..tấn ..yến 
 2/6 giờ = . phút
 5 yến 14 kg = .kg 
 900 năm = .........thế kỉ
3, Muốn có 6 can đầy như nhau cần 90 l nước. Để có HĐCB3: Thay nhau hỏi-đáp về từ ngữ 
9 can đầy như thế cần bao nhiêu lít nước? và nghĩa của từ ngữ. 
 G
4, Muốn lát nền 4 căn phòng như nhau cần 2 400 H
viên gạch cùng loại. Để lát nền 6 căn phòng như thế HĐCB4: Cùng luyện đọc Thẻ 1
cần bao nhiêu viên gạch loại đó?
 H
 YC5: a) Nối từ ngữ ở 3 cột trong phiếu 
 học tập để tạo thành ý kiến của mỗi bạn 
 Hùng, Quý, Nam.
 Hùng – lúa gạo quý nhất - vì lúa gạo 
 nuôi sống con người.
 Qúy – vàng bạc quý nhất – vì vàng bạc 
 quý và hiếm.
 Nam- thì giờ quý nhất – vì có thì giờ mới 
 làm ra lúa gạo vàng bạc.
 b) Dựa vào kết quả làm bài tập ở mục 
 a, nói thành câu trọn vẹn theo mẫu.
 M: Theo bạn Hùng, quý nhất là lúa gạo 
 vì lúa gạo nuôi sống con người.
 G Thẻ 7
 HĐCB6: Cùng nhau hỏi-đáp theo câu 
 câu hỏi ..( nhóm)
 + Người lao động là quý nhất. Vì con 
 người làm ra tất cả. Con người chinh 
 phục được thiên nhiên, phát minh ra nhiều trang thiết bị phục vụ cho cuộc 
 sống của nhân loại.
 * Néi dung: Ng­êi lao ®éng lµ quý 
 nhÊt. 
 HS nghe-ghi nội dung bài.
 * Vận dụng.
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV: Điều chỉnh sau tiết dạy 
 Buổi chiều
 Tiết 1: 
Lớp NTĐ4 NTĐ5
 Môn/ Toán Tiếng Việt
Tên bài Bài 26: Phép cộng phép trừ (Tiết 1) Bài 9A: Con người quý nhất (Tiết 2) 
I. Yêu - HS biết cách đặt tính thực hiện tính - Nhận biết được đại từ, hiểu ý nghĩa của 
cầu cần cộng, trừ các số có nhiều chữ số (có đại từ thay thế và đại từ xưng hô.
đạt nhớ không quá ba lượt và không liên - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ 
 tiếp). trật tự, học tập nghiêm túc.
 - Chủ động tìm hiểu ý nghĩa của phép - HSHN Viết số 1->10 
 cộng, phép trừ; Thông qua các hoạt 
 động thuyết trình về SP của nhóm; Vận 
 dụng kiến thức phép cộng, phép trừ giải 
 quyết các vấn đề trong thực tế cuộc 
 sống.
 - Trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm 
 vụ, bài tập được giao. 
 - HSHHN đọc và viết chữ o
II.Chuẩn - GV: SGV, bảng phụ, máy tính,... SGK, phiếu BT
bị - HS: SGK, Vở BTT.
 III. Hoạt động dạy học :
G H
1. Mở đầu * Khởi động: Hát đầu giờ
- Tổ chức trò chơi “ Ai nhanh”. HS: - Hội đồng tự quản làm việc
 - Nhóm trưởng lấy đồ dùng 
- GV đưa ra một số PT HS nhanh tay trả lời.
 GV: - Giới thiệu bài - ghi đầu bài
- HS thực hiện trò chơi. HS: Ghi tên bài 
- Nhận xét, đánh giá - Đọc mục tiêu cá nhân
 - Chia sẻ mục tiêu bài
G * Khám phá:
2.Hình thành kiến thức mới: HĐCB7. Tìm hiểu về đại từ:
1.Phép cộng: G
- GV đưa ra phép tính 125 859 + 541 728 = ? 1. Đọc các câu sau: (TLHDH)
- Một HS nêu phép tính trên bảng của cô. - Muốn thực hiện được phép tính này em phải 2.Chon từ in đậm xếp vào mỗi cột A hoặc B 
làm gì ? trong bảng:
- Khi thực hiện phép tính em thực hiện như thế A B
nào? Từ dùng gọi mình Từ dùng để thay 
- Em hãy nêu cho cô cách đặt tính? Cách tính? hoặc người nói thế từ khác để 
- GV mời HS khác nhắc lại. chuyện với mình hoặc tránh lặp từ.
- GV chốt lại cách đặt tính, cách tính. nói về người khác ( 
- GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện phép tính Từ dùng để xưng hô).
: Nó, tớ, cậu Vậy, thế
- HS nêu PT. - GV: Các từ nó, tớ, cậu, vậy, thế là các đại từ. 
- Em phải thực hiện đặt tính. Vậy thế nào là đại từ?
 125 859 + Đại từ là từ dùng để xưng hô, để trỏ vào các 
 + 541 728 sự vật, sự việc hay để thay thế danh từ, động 
 ? ? ? từ, tính từ, (hoặc cụm danh từ, cụm tính từ) 
H trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
- Em thực hiện từ phải sang trái. - HS đọc ghi nhớ
9 cộng 8 bằng 17, viết 7, nhớ 1.
125 859 
 541 728 .5 cộng 2 bằng 7, thêm 1 bằng 8, 
viết 8.
 667 728 .8 cộng 7 bằng 15, viết 5, nhớ 1.
 .5 cộng 1 bằng 6, thêm 1 bằng 7, 
viết7.
 .2 cộng 4 bằng 6, viết 6.
 .1 cộng 5 bằng 6, viết 6.
 - HS nêu cách đặt tính cách tính của 
PT.
Vậy 125 859 + 541 728 = 667 587. * Luyện tập thực hành 
- GV nhận xét. G
- GV nêu thêm ví dụ: 156 237 + 231 856 = ? HĐTH 1.Thảo luận trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS thực hiện trong vở nháp 1 HS - Các từ in đậm trong đoạn thơ sau được dùng 
lên bảng. để chỉ ai?
- GV, HS nhận xét chốt kiến thức cách đặt + Các từ in đậm trong đoạn thơ sau được dùng 
tính, tính. để chỉ Bác Hồ.
2.Phép trừ: - Các từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ tình 
- GV đưa ra phép trừ: 516 372 – 50 420 =? cảm gì?
- Mời 1 HS nêu phép tính. + Các từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ sự kính 
- Vừa rồi cô thấy lớp làm rất tốt cách đặt tính trọng, yêu quý Bác Hồ.
và cách tính phép cộng. Vậy đối với phép trừ 
các em thực hiện cách đặt tính và cách tính 
cũng giống tương tự như trên.
Em hãy nêu cho cô cách đặt tính và tính.
- Thực hiện trừ em sẽ trừ như thế nào ?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm.
516 372 . Trừ theo thứ tự từ phải sang trái.
- . 2 trừ 0 bằng 2, viết 2.
 50 420 . 7 trừ 2 bằng 5, viết 5. 465 952 . 13 trừ 4 bằng 9, viết 9, nhớ 1.
 . 0 thêm 1 bằng 1, 6 trừ 1 bằng 5, viết 5.
 . 11 trừ 5 bằng 6, viết 6, nhớ 1.
 . 5 trừ 1 bằng 4, viết 4.
 Vậy 516 372 – 50 420 = 465 925
- GV chốt kiến thức. 
3.Luyện tập, thực hành. HĐTH 2.Xếp các đại từ có trong bài ca dao 
Bài 1. Tính sau vào nhóm thích hợp.
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. G 
- GV đưa phép tính lên bảng mời HS nêu phép a.Đại từ chỉ nhân vật đang nói: Ông, tôi
tính. b.Đại từ chỉ nhân vật đang nghe: Mày, ông
- HS nhắc lại cách đặt tính, cách tính. c.Đại từ chỉ nhân vật được nói đến: Nó
- Mời 2 HS lên bảng, lớp làm vở.
- HS đổi vở chéo kiểm tra kết quả.
- GV, HS chốt đáp án nhắc lại cách thực hiện 
một số PT.
4.Vận dụng, trải nghiệm. HĐTH 3. Đọc hai đoạn văn dưới đây và trả 
- HS vận dụng làm nhanh phép tính : lời câu hỏi.
123729 + 421 578 = ? 572 322 – 50 320 =? H
- Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần lưu ý -Cách dùng từ ở hai đoạn văn trên có gì khác 
gì ? nhau?
 +Đoạn A có từ quạ được lặp lại. Đoạn B có đại 
 từ nó thay cho từ quạ.
* Vận dụng. * Vận dụng. 
- Liên hệ thực tế. - Liên hệ thực tế.
- Nhận xét tiết học - Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài đã làm trên lớp - Về xem lại bài đã làm trên lớp
 IV: Điều chỉnh sau tiế dạy 
 Tiết 2: 
Lớp NTĐ4 NTĐ5
 Môn/ Thể dục Thể dục
Tên bài Bài 1: Động tác vươn thở, động tác Bài 17: Động tác chân - Trò chơi 
 lườn, động tác vặn mình và động tác “Dẫn bóng”
 bụng với gậy( tiết 2)
I. Yêu -Thực hiện được động tác vươn thở, - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập 
cầu cần động tác lườn, động tác vặn mình với luyện và hoạt động tập thể.
đạt gậy. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, 
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và 
 và quan sát động tác làm mẫu của giáo hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 viên để tập luyện. Thực hiện được - Tự xem động tác chân của bài thể dục 
 động tác vươn thở, động tác lườn, động phát triển chung, trò chơi.
 tác vặn mình với gậy. Thực hiện đượcđộng tác chân của bài 
 thể dục phát triển chung, và nắm được cách chơi, nội quy chơi, hứng thú trong 
 khi chơi.
II.Chuẩn - Địa điểm: Sân trường SGK, phiếu BT
bị +GV Tranh ảnh, trang phục thể thao, 
 còi phục vụ trò chơi. 
 + HS Giày thể thao.
 III. Hoạt động dạy học :
I. Phần mở đầu
- GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến 
nội dung, yêu cầu giờ học.
- GV HD học sinh khởi động
- Xoay các khớp cổ
 tay, cổ chân, vai, hông, gối,...
- Trò chơi: ‘ Ai không có bóng”
II. HĐ hình thành kiến thức mới: II. Phần cơ bản:
- Kiến thức.
- Ôn: + Động tác vươn thở với gậy *Kiểm tra động tác Vươn thở..
+ Động tác tay - Gv gọi 1 -2 Hs lên thực hiện.
- Học:Động tác vặn mình với gậy - Hs nhận xét việc thực hiện của bạn; Gv 
 nhận xét và khen Hs.
Nhịp 5,6,7,8: Như nhịp 1,2,3,4 nhưng đổi chân
- Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu
HS quan sát GV làm mẫu.
III. HĐ Luyện tập: Hoạt động 1
-Cho 1 tổ lên thực hiện cách chuyển đội hình. * Kiến thức:
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương * Ôn động tác vươn thở và tay
- GV hô - HS tập theo GV. - Gv nhắc lại kiến thức và thực hiện lại động 
- Gv quan sát, sửa sai cho HS. tác.
- Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu - Gv chỉ huy lớp thực hiện, kết hợp sửa sai.
vực. Đội hình Hs quan sát 
- Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS         
- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ.
- GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Hs quan sát Gv làm mẫu và nhắc lại kiến 
Trò chơi “Chân ai khéo” thức.
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ *Luyện tập
chức chơi trò chơi cho HS. Tập đồng loạt
- Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm - GV hô - HS tập theo Gv 2 lần 2l x 8n
luật - Gv quan sát, sửa sai cho HS.
-Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên - Ôn đồng loạt 3 động tác: Vươn thở và 
20 lần tay, chân.
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo 
hỏi? khu vực.
 - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ. Hoạt động 3
 * Trò chơi: “Dẫn bóng” 
 - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách 
 chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. 
 - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người 
 (đội) thua cuộc
HĐ vận dụng * Vận dụng
- GV hướng dẫn - Gv cho Hs nhận biết đúng, sai trên tranh 
- Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. ảnh có tập luyện động tác.
- VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. HĐ Kết thúc: III. Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn thân. *Thả lỏng cơ toàn thân.
- Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. 
 Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà,xuống lớp Hướng dẫn Hs tự ôn ở nhà.
 * Xuống lớp
 Gv hô “ Giải tán” ! Hs hô “ Khỏe”!
 IV: Điều chỉnh sau tiết dạy 
 Tiết 3: 
Lớp NTĐ4 NTĐ5
 Môn/ Thể dục Thể dục
Tên bài Bài 1: Động tác vươn thở, động tác Bài 18: Ôn ba động tác vươn thở, tay, 
 lườn, động tác vặn mình và động tác chân - Trò chơi “Ai nhanh và khéo 
 bụng với gậy( tiết 3) hơn”
I. Yêu -Thực hiện được động tác vươn thở, - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập 
cầu cần luyện và hoạt động tập thể.
 động tác lườn, động tác vặn mình và 
đạt - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, 
 động tác bụng có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và 
 hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài 
 - Tự xem động tác chân của bài thể dục 
 và quan sát động tác làm mẫu của giáo phát triển chung, trò chơi.
 viên để tập luyện. Thực hiện được Thực hiện đượcđộng tác chân của bài thể 
 dục phát triển chung, và nắm được cách 
 động tác vươn thở, động tác lườn, động chơi, nội quy chơi, hứng thú trong khi 
 tác vặn mình và động tác bụng. chơi.
II.Chuẩn - Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, SGK, phiếu BT
bị học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học :
I. Phần mở đầu
- GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội 
dung, yêu cầu giờ học.
- GV HD học sinh khởi động
 - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi: ‘ Ai không có bóng”
- GV hướng dẫn chơi
- Gv nhận xét, tuyên dương
II. HĐ hình thành kiến thức mới: II. Phần cơ bản:
- Kiến thức. *Kiểm tra động tác Tay.
- Ôn: + Động tác vươn thở với gậy - Gv gọi 1 -2 Hs lên thực hiện.
+ Động tác tay Hoạt động 1
+ Động tác vặn mình với gậy * Kiến thức:
 * Ôn động tác vươn thở, tay và chân.
- Học: Động tác bụng với gậy - Gv nhắc lại kiến thức và thực hiện lại 
 động tác.
 - Gv chỉ huy lớp thực hiện, kết hợp sửa 
 sai.
 *Luyện tập
 Tập đồng loạt 
 - GV hô - HS tập theo Gv. 
 4 lần 2l x 8n
- Nhịp 5,6,7,8: Như nhịp 1,2,3,4 nhưng đổi chân - Gv quan sát, sửa sai cho HS.
- GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật Tập theo tổ 3 lần 2l x 8n
động tác. Thi đua giữa các tổ 1 lần
II. HĐ Luyện tập: Hoạt động 2
I- Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu * Trò chơi: “Ai nhanh và khéo hơn
-Cho 1 tổ lên thực hiện cách chuyển đội hình. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách 
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. 
- GV hô - HS tập theo GV. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt 
- Gv quan sát, sửa sai cho HS. người (đội) thua cuộc
- Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực.
*Trò chơi “Chân ai khéo” Hoạt động 2
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức * Trò chơi: “Ai nhanh và khéo hơn
chơi trò chơi cho HS. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách 
- Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. 
- Bài tập PT thể lực: - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt 
-Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 người (đội) thua cuộc
lần
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu 
hỏi?
HĐ vận dụng * Bài tập PT thể lực:
- Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - Gv cho Hs chạy 40m xuất phát cao.
- VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. HĐ Kết thúc: IV. HĐ Kết thúc:
- Thả lỏng cơ toàn thân. - Thả lỏng cơ toàn thân. 
- Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi 
 Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà,xuống lớp. học. 
 Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà,xuống 
 lớp.
 IV: Điều chỉnh sau tiế dạy Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023
 Tiết 1+2 
Lớp NTĐ4 NTĐ5
Môn/ Tin học Tin học
Tên ( GV chuyên biệt dạy) ( GV chuyên biệt dạy)
bài
 Công nghệ Tin học
 ( GV chuyên biệt dạy) ( GV chuyên biệt dạy)
 IV: Điều chỉnh sau tiết dạy .
 Tiết 3: 
Lớp NTĐ4 NTĐ5
 Môn/ Toán Khoa học 
Tên bài Bài 26: Phép cộng, phép trừ( Tiết 2) Bài 9: Phòng tránh HIV/AIDS. Thái 
 độ đối với người nhiễm HIV/AIDS 
 ( Tiết 1)
I. Yêu - Biết cách đặt tính thực hiện tính Sau bài học, em:
cầu cần cộng, trừ các số có nhiều chữ số (có - Nêu được nguyên nhân, con đường lây 
đạt nhớ không quá ba lượt và không liên truyền và cách phòng tránh HIV/AIDS. 
 tiếp). - Nêu được các hành vi tiếp xúc thông 
 - Chủ động tìm hiểu ý nghĩa của phép thường không lây nhiễm HIV.
 cộng, phép trừ; Thông qua các hoạt - Không phân biệt đối xử với người bị 
 động thuyết trình về SP của nhóm; Vận nhiễm HIV và gia đình của họ. 
 dụng kiến thức phép cộng, phép trừ giải 
 - HSHN Viết số 1->10 
 quyết các vấn đề trong thực tế cuộc 
 sống.
 - Trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm 
 vụ, bài tập được giao. 
 - HSHHN đọc và viết chữ o
II.Chuẩn - GV: SGV, máy tính, ti vi SGK, phiếu BT
bị - HS: SGK, Vở BTT, vở ô li
 III. Hoạt động dạy học :
1. Khởi động H
Khởi động trò chơi: “Ai là Triệu phú”. *Khởi động 
- HS thực hiện trò chơi. - Lớp khởi động
 - GT bài - Ghi đầu bài.
2.Luyện tập, thực hành: H
Bài 2. Tính YC1: Liên hệ thực tế và trả lời ( trang 42 )
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Bạn biết gì về HIV/AIDS? 
 - Làm gì để phòng tránh HIV/AIDS?
 - HS thảo luận và trả lời - GV đưa phép tính lên bảng mời HS nêu phép - Các nhóm báo cáo trước lớp.
tính.
- HS nhắc lại cách đặt tính, cách tính.
- Mời HS lên bảng, lớp làm vở. HS đổi vở chéo 
kiểm tra kết quả và nêu cách làm.
- GV, HS chốt đáp án nhắc lại cách thực hiện 
một số PT.
Bài 3 G
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập 3. - Các nhóm trình bày trước lớp.
- HS đặt tính, thực hiện phép tính cộng, trừ sau đó thử - GV nhận xét tuyên dương
lại bằng phép tính cộng trừ.
- 2 HS làm bảng lớp làm trong vở. - HIV là tên là tên viết tắt của cụm từ tiếng 
+ Em có nhận xét gì về phép tính sau khi thực hiện phép Anh có nghĩa là vi rút xâm nhập vào cơ thể 
tính thử? người sẽ làm giảm khả năng chống đỡ bệnh 
- GV chốt kết quả đúng. tật của cơ thể.
 - AIDS là tên là tên viết tắt của cụm từ tiếng 
 Anh có nghĩa là Hội chứng suy giảm miên 
 dịch mắc phải. Đây cung là giai đoạn phát 
 bệnh của người nhiễm HIV.
 YC2: Quan sát và thảo luận.
 a) Quan sát và đọc các thông tin trong các 
 hình từ 1-6 TLHDH trang 42,43.
 b) Trả lời câu hỏi:
 - HIV là gì?
 - HIV có thể lây truyền qua những con đường 
 nào?
 - Nên làm gì để phòng tránh HIV/ AIDS?
 - Có nên kì thị / xa lánh người nhiễm 
 HIV/AIDS không?
Bài 4 H
- Bài 4 yêu cầu các em làm gì? - HS thảo luận theo cặp
- Tính nhẩm là các em thực hiện phép tính đó như thế - Cá nhân trình bày trước lớp 
nào ? GV và HS nhận xét. 
-HS trao đổi với bạn cách tính nhẩm đưa ra câu trả lời 
đúng.
- GV, HS chốt câu trả lời đúng.
- HS thảo luận theo cặp G
- Cá nhân trình bày trước lớp - HIV là gì? ( Là một loại vi rút, khi xâm 
GV và HS nhận xét. nhập vào cơ thể người sẽ làm giảm khả năng 
 chống đỡ bệnh tật của cơ thể.
 - AIDS là gì? (Là giai đoạn phát bệnh của 
 người nhiễm HIV.
 - HIV có thể lây truyền qua những con 
 đường nào? 
 + HIV có thể lây truyền qua đường máu, 
 đường tình dục hoặc lây từ mẹ sang con lúc 
 mang thai hoặc khi sinh con. - Nên làm gì để phòng tránh HIV/ AIDS?
 + Để phòng tránh HIV/AIDS, chỉ dùng bơm 
 kim tiêm một lần, nếu muốn dùng lại phải 
 luộc bơm kim tiêm trong nước sôi khoan20 
 phút, không tiêm chích ma túy, không dùng 
 chung các loại dụng cụ có thể dính máu như : 
 dao cạo dâu, bàn chải đánh răng, kìm làm 
 móng tay móng chân.
 - Có nên kì thị / xa lánh người nhiễm 
 HIV/AIDS không?
 - Không nên kì thị, xa lánh người nhiễm 
 HIV/AIDS.
H G
 YC3: Trả lời câu hỏi, lắng nghe và nhận xét
Bài 5
- HS nêu yêu cầu của bài.
- Đối với phép tính có ngoặc các em thực hiện 
như thế nào ?
- GV yêu cầu 3 HS lên bảng làm.Lớp làm phiếu 
học tập.
G H
 YC4: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi ( T 44 )
* GV chốt kết quả đúng và giới thiệu thêm thuật a) Đọc nội dung TLHDH trang 44
tính mới: Khi trừ một số cho một tổng ta lấy số b) Viết câu trả lời vào vở.
đó trừ đi lần lượt từng số hạng của tổng.
I : 4 480 + 2 496 – 1 596 = 
6 679 – 1 596 = 5 380.
Bài 6 G
- HS nêu yêu cầu của đề bài . - Ai có thể bị nhiễm HIV? Nêu các đường 
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ? lây nhiễm và không lây nhiễm HIV?
+ Để làm được bài toán ta cần phải làm gì ? - Tất cả mọi người đều có thể bị nhiễm HIV 
- HS làm bảng, dưới lớp thực hiện trong vở. nếu không phòng tránh. 
-GV nhận xét chốt kết quả đúng. - HIV lây qua đường máu, đường tình dục và 
 có thể lây từ mẹ sang con. HIV không lây qua 
 tiếp xúc thông thường.
4.Vận dụng, trải nghiệm. * Vận dụng 
Bài 7.HS thảo luận phân tích Quãng đường mà - Nhận xét tiết học.
xe máy đó đã đi được tính bằng hiệu số của 
quãng đường lúc đến nơi và lúc bắt đầu.
- Hôm nay các em biết thêm được điều gì?
- Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần lưu ý gì 
?
- NX tiết học. IV: Điều chỉnh sau tiế dạy 
 Tiết : 4
Lớp NTĐ4 NTĐ5
 Môn/ Tiếng Việt Toán
Tên bài Tiết 59 : Ôn tập giữa học kỳ I Bài 29: Em đã học được những gì?
 (Tiết 3) 
I. Yêu - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với các bài - Đánh giá kết quả học học tập về: 
cầu cần đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của + Viết số thập phân, giá trị theo vị trí 
đạt văn bản với những suy luận đơn giản. của chữ số trong số thập phân. 
 - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được + So sánh số thập phân. Đổi đơn vị đo 
 một số chi tiết và nội dung chính, những diện tích. 
 thông tin chính của bài đọc, bước đầu + Giải bài toán bằng cách "tìm tỉ số" 
 hoặc "rút về đơn vị"
 hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn 
 - Chăm học, ham học, có tinh thần tự 
 bản dựa vào gợi ý, hưóng dẫn)... Nhận 
 học; trung thực, sáng tạo, cẩn thận, 
 biết được hình ảnh trong thơ, Nhận biết chính xác, phát huy ý thức chủ động, 
 bố cục của văn bản. Nhận biết được trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, giải 
 thông tin của văn bản qua hỉnh ảnh, số quyết bài toán.
 liệu,... Bước đầu nêu được tình cảm, suy - HSHN Viết số 1->10 
 nghĩ về văn bản, biết giải thích vỉ sao 
 mình yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn 
 bản đối với bản thân hoặc cộng đồng, 
 nêu được cách ứng xử của bản thân khi 
 gặp tình huống tương tự như tình huống 
 của nhân vật trong văn bản.
 - Nhận biết được câu chủ đề trong 
 đoạn văn cho trước .
 - Nhận biết được và tìm được động từ 
 trong đoạn văn.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn 
 cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong 
 quá trình trao đồi.
 - HSHHN đọc và viết chữ o
II.Chuẩn - Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, SGK, phiếu BT
bị học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học :
H * HĐ 2: Luyện tập thực hành
1. Khởi động:
- GV tc trò chơi để khởi động vào bài mới. HĐTH1 : Khoanh vào chữ cái đặt trước 
- HS tham gia trò chơi câu trả lời đúng. H
 a . B . 0,05 
 b. c . 45,358
2. Luyện tập. HĐTH 2: Viết tiếp vào chỗ chấm cho 
G thích hợp.
2.1. Hoạt động 1: Dựa vào từng gợi ý dưới đây, nói 
tên bài thơ và tên tác giả. Đọc một đoạn thơ hoặc một H
bài thơ em thuộc. 6
 a . 62,678 b . 
- Hs đọc yêu cầu bài rập. 100
- 2 HS đọc dựa vào gợi ý và trả lời câu hỏi.
Bước 1: Nói tên bài thơ và tên tác giả.
+ HS đọc thầm yêu cầu của bài tập 1.
+ Mỗi em đọc 1 gọi ỷ rồi nói tên bài thơ, tên tác giả.
- Bước 2: Đọc một đoạn thơ hoặc một bài thơ (tự lựa 
chọn).
H H
Hs chơi Đố bạn: Đoán tên bài đọc( theo nhóm 2 3 . > , < , = 
bạn) 83,2 >83,19 48,5 = 48,500 
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. 90,7 >89,7 7,843 < 7,85
- GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích để nói tên 
bài đọc.
GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo yêu cầu:
+ Quan sát và đọc nội dung từng hình?
+ Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi hình?
G G
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp: 4 . Viết số thích hợp vào chỗ chấm
1. Gặt chữ trên non 45000 m2 = 4,5 ha 
2. Bầu trời trong quả trứng 15 m2 4 dm2= 15,04 m2
 2
_HS đọc thuộc một đoạn thơ hoặc bài thơ. 6km = 600 ha 
 2
Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời của nhân vật và tên 1600 ha = 16 k m
bài đọc tương ứng.
Cả nhóm nhận xét, góp ý
2.2. Hoạt động 2: Tìm câu chủ đề trong từng đoạn( 5. Giải bài toán sau: 
SHS trang 71) dưới đây: Bài giải
- GV cho HS làm việc cá nhân: a. Chiều dài thửa ruộng hình chữ 
- GV cho HS đọc bài trước lớp. nhật là 
 60 x 5/3 = 100 (m2)
 Diện tích thửa ruộng là:
 100 x 60 = 6000 (m2)
 HĐTH 6: Giải bài toán.
G G
- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và tên các bài đọc 6 . Giải bài toán sau: 
(đã cho), đọc kĩ các đoạn văn để tìm câu chủ đề. Bài giải
Bước 1: Tỉm câu chủ đề trong đoạn văn a. + Đọc thầm yêu cầu và đoạn văn thứ nhất. 60 quyển vở gấp 12 quyển vở số 
+ Từng em suy nghĩ, tìm câu chủ đề của đoạn rồi nêu lần là:
câu trả lời. 60 : 12 = 5 ( lần)
+ Cả nhóm bàn luận đê thồng nhât câu trả lời. Mua 60 quyển vở hết số tiền là:
- HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm/ trước lớp: 84 000 x 5 = 420 000 ( đồng)
Bước ,3 tìm phần b,c tương tự như phần a Đáp số: 420 000 đồng
 a. Biển động.
b. Những ngày hè đi bên bờ Hạ Long, Bãi Cháy hoặc 
Tuần Châu,... ta có cảm giác như đi trước cửa gió. 
c. Ngần ấy loại chuồn chuồn cũng đủ cho chúng tôi 
mê tơi trong suốt mùa hè.
2.3. Hoạt động 3 Tìm các động từ trong một đoạn văn * HĐ 3: Vận dụng
(a, b hoặc c) ở bài tập 2. - VN làn bài tập 5 ( b)
- Cho HS làm việc cá nhân b. Số thóc thu hoạch trên cả thửa ruộng 
- Cho HS làm việc nhóm: là:
- HS làm việc cá nhân, vào vở ô li. 6000 : 50 x 30 = 3600 (kg)
 3600 kg = 36 tạ
- HS làm việc nhóm:
 Đáp số: a, 6000m2 ;
a.Biển động. Gió thét trên những rừng dương. Sóng 
 b, 36 tạ
đập dữ dội vào mạn thuyền. Cây cột buồm rít lên, lá 
cờ đuôi nheo bay phần phật. Mưa cắt ngang mặt 
những tia nước lạnh. Bãi cát vật vã với nước, với 
sóng.
 Đáp án tìm b,c tương tự
b: đi, đi, mang, thối, nghe, reo, vỗ, vọng; 
c: mặc, thích, phoi, soi (gưong), đứng, ngắm, mê toi.
+ Cả nhóm nhận xét, góp ý.
4. Vận dụng trải nghiệm. - Nhận xét tiết học .
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
 IV: Điều chỉnh sau tiết dạy 
 Buổi chiều 
 Tiết 1+2+3:
Lớp NTĐ4 NTĐ5
Môn/ Lịch sử và Địa Lý Lịch sử 
Tên Giáo viên bộ môn dạy Giáo viên bộ môn dạy
bài
 Lịch sử và Địa Lý Giáo dục lối sống
 Giáo viên bộ môn dạy Giáo viên bộ môn dạy
 Đạo đức Địa Lý 
 Giáo viên bộ môn dạy Giáo viên bộ môn dạy 
 Thứ Tư ngày 1 tháng 11 năm 2023
 Tiết 1: Lớp NTĐ4 NTĐ5
 Môn/ Toán Tiếng Việt
Tên bài Bài 27: Các phép tính của phép cộng Bài 9A: Con người quý nhất.
 ( Tiết 3)
I. Yêu - Hiểu và vận dụng được các tính chất ( - Nhớ - viết đúng đoạn văn, viết đúng 
cầu cần giao hoán, kết hợp, cộng với số 0) của các từ chứa tiếng có âm đầu l/n hoặc 
đạt phép cộng; Vận dụng để tính nhanh, tiếng có âm cuối n/ng.
 tính nhẩm (tính hợp lí) và giải quyết - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ 
 một số tình huống gắn với thực tế. trật tự, học tập nghiêm túc.
 - Phát triển các năng lực toán học; Tự - HSHN Viết số 1->10 
 hoàn thành các hoạt động học tập; Biết 
 giải quyết và sáng tạo giải các bài toán 
 hợp lí nhất; Phát triển kĩ năng giao tiếp
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt 
 động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; 
 Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm 
 tốt các bài tập.
 - HSHHN đọc và viết chữ o
II.Chuẩn - GV: SGV, máy tính, ti vi SGK, phiếu BT
bị - HS: SGK, Vở BTT, vở ô li
 III. Hoạt động dạy học :
1. Khởi động * Khởi động
- GV chiếu hình ảnh khởi động: HS: - Hội đồng tự quản làm việc
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu. - Nhóm trưởng lấy đồ dùng 
+ Quan sát hình ảnh. GV: - Giới thiệu bài - ghi đầu bài
+ Nói với bạn về tình huống đặt ra trong bức tranh: Một HS: Ghi tên bài 
nhóm bạn đang chơi trò chơi “Tìm những cặp thẻ ghi - Đọc mục tiêu cá nhân
biểu thức có cùng giá trị”. Cùng nhau tính và rút ra - Chia sẻ mục tiêu bài
nhận xét liên quan.
a) 5 + 7 = 12 7 + 5 = 12
 b) (3 + 5) + 6 = 8 + 6 = 14
 3 + (5 + 6) = 3 + 11 = 14
c) 0 + 7 = 7 7 + 0 = 7
- GV dẫn dắt vào bài học: Ghi đầu bài 
2. Khám phá * Luyện tập - thực hành.
H 4. a) Nhớ - viết: ( lớp)
HS thảo luận về kết quả tính trên và nêu nhận xét. G
→ GV rút ra kết luận: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên song Đà ( 
a) Khi thực hiện phép cộng hai số, ta có thể đổi chỗ các khổ thơ 2 và khổ thơ 3)
số hạng mà tổng không thay đổi. - 2 bạn đọc thuộc lòng bài thơ và 
→ Tính chất giao hoán của phép cộng. trả lời câu hỏi:
b) Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể + Bài thơ cho ta biết điều gì?
cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. - Viết các tiếng khó viết vào nháp.
→ Tính chất kết hợp của phép cộng. - Nhớ - viết bài vào vở
c) Số nào cộng với 0 cũng cho kết quả bằng chính số b . Trao đổi bài với bạn để chữa lỗi.
đó. → Tính chất cộng với số 0.
G H
* Lưu ý với GV: YC5: Thi tìm nhanh từ ngữ chứa 
- Việc nhìn nhận các tính chất của phép cộng chủ yếu tiếng có trong bảng( chọn a hoặc b).
dưới góc độ các đặc điểm của “thao tác tính” hay “thuật a. la cà,lê la/ na ná, nết na.
toán tính”, mà không quá nghiêng về việc xem xét “tính - Lẻ tẻ, lẻ loi/ nứt nẻ,nẻ đòn
chất của phép cộng” dưới quan điểm cấu trúc đại số. - Lo lắng, lo lót/no nê,no ấm
+ So sánh với cách phát biểu: “Khi đổi chỗ các số hạng - Lở đất, lở loét/ nở nang, nở 
trong một tổng thì tổng không thay đổi”, chữ “tổng” có hoa
thể nói đến tổng của nhiều số hạng, trong khi đó “tính 
chất giao hoán của phép cộng” đề cập trực tiếp đến 
phép cộng của hai số.
3. Thực hành - HS trình bày bài trước lớp.
H H
Bài 1: Số. man vần buôn vươn 
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu. mác thơ bán lên
- Làm bảng lớp, chữa bài khai vần buôn vươn 
- Nhận xét, đánh giá man cơm làng tay
Bài 1: Số. con vầng buông vương 
a) 34 + 99 = (24 + 8) + 12 = 24 + (8 + ) mang trăng, màn, vấn
13 + 297 = 297 + 6 + 4 + 8 = (6 + ) + 8 mang vầng buông vương 
201 + 118 = + 201 98 + 63 + 37 = 98 + (63 + ) vác trán tay tơ
b) 9 + = 9 + 0 = 87
61 + = 61 + 10 = 10
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi.
G
- GV hướng dẫn: Khi thực hiện phép cộng hai số, ta có 
thể đổi chỗ các số hạng mà tổng không thay đổi . Đây là 
tính chất giao hoán của phép cộng.
Bài 2:Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân) G
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2. YC6: Thi tìm từ nhanh( chọn a hoặc 
- HS nghe GV hướng dẫn b).
- Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập theo yêu cầu: a. Líu lo, lanh lảnh, lãng l¸nh, lung 
a) 36 + 14 + 9 = ( 36 + 14) + 9 = 59 linh,làu tàu,...
b) 51 + 12 + 18 = 51 + (12 + 18 ) = 81 b) lang thang,vang vang,trăng 
 c) 65 + 9 + 5 = (65 + 5 ) + 9 = 79 trắng,thoang thoảng,văng vẳng 
d) 31 + 26 + 69 = (31 + 69 ) + 26 = 126
- HS đổi vở kiểm tra chéo
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện và nói cho các bạn * Vận dụng.
nghe cách tính (Làm việc nhóm 2). - HS bình chọn bạn học tốt.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV đánh giá, nhận xét chung
- HS thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét
-GV nhận xét, kết luận:
93+107+59=(93+107)+59=259
32+146+18=146+(32+18)=196

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_9_3010_3112023vu_thi_dao.pdf