Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 32 (22/4 - 26/4/2024)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 32 (22/4 - 26/4/2024)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 32 (22/4 - 26/4/2024)
TUẦN 32: Thứ Hai ngày 22 tháng 4 năm 2024 Tiết 1: Toán Bài 107: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN * YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Em ôn tập về: - Các phép tính phép cộng, trừ với số đo thời gian - Các phép tính nhân chia số đo thời gian với số tự nhiên - Vận dụng trong giải toán chuyển động đều. * Các hoạt động * 1 HS đọc mục tiêu của bài. B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH. 2. Yêu cầu các bạn Đặt tính: ( làm vào vở) a) 24 giờ 9 phút : 3 = 8 giờ 3 phút b) 2 giờ 14 phút x 3 = 6 giờ 42 phút 5 phút 18 giây : 2 = 2 phút 39 giây 14 phút 42 giây x 2 = 29 phút 24 giây c) 15,6 phút : 6 + 1,27 phút x 3 =2,6 phút + 3,81 phút = 6,41 phút 3. Nối phép tính với kết quả đúng 15 giờ 19 phút – 7 giờ 8 phút = 8 giờ 11 phút 26 giờ 35 phút : 5 = 5 giờ 19 phút 45 phút 24 giây – 5 phút 37 giây = 39 phút 47 giây 30, 24 giờ : 6 = 5,04 giờ 5 phút 13 giây x 7 = 36 phút 31 giây Bài 4: ** Chú ý thay đổi số đo một chút. Lúc 7 giờ 15 phút, một người đi xe máy từ A đến B. Dọc đường người đó dùng lại nghỉ 25 phút. Tính vận tốc của người đi xe máy, biết rằng người đó đến B lúc 9 giờ 25 phút và quãng đường AB dài 56 km. 4. Giải bài toán Bài giải Người đó đi hết thời gian là: 9 giờ 25 phút – 7 giờ 15 phút – 25 phút = 1 giờ 45 phút 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ Vận tốc của người đi xe máy là: 56 : 1,75 = 32 (km/giờ) Đáp số: 32 km/giờ * Kết thúc bài cho HS nêu lại cách thực hiện các phép tính với số đo thời gian. C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG. 1. Cùng người lớn trong nhà thực hiện hoạt động ứng dụng trong tài liệu ********************************************** Tiết 2: TIẾNG VIỆT. BÀI 31C: ÔN TẬP TẢ CẢNH ( T1) * YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn luyện, củng cố kĩ năng lập dàn ý của bài văn tả cảnh . - HS lập dàn ý của bài văn tả cảnh * Các hoạt động học * 1 HS Đọc mục tiêu bài 1, Quan sát và nói về vẻ đẹp của cảnh trong các bức ảnh. 2, Lập dàn ý miêu tả một trong các cảnh sau. 3, Dựa vào dàn ý đã lập, nói về cảnh em chọn để tả. 4, Thi nói trước lớp. * Hoạt động ứng dụng HS đọc phần ứng dụng và thực hiện cùng với người thân ************************************************ Tiết 3: Tin học ( GV chuyên biệt dạy) ********************************************** Tiết 4: NGOẠI NGŨ ( GV chuyên biệt dạy) ********************************************** CHIỀU Tiết 1: THỂ DỤC ( GV bộ môn dạy) ********************************************** Tiết 2: Âm nhạc ( GV chuyên biệt dạy) ********************************************** Tiết 3: THỂ DỤC ( GV bộ môn dạy) ********************************************** Thứ Ba ngày 23 tháng 4 năm 2023 Sáng Tiết 1: Toán Bài 108: ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH (T1) * YÊU CẦU CẦN ĐẠT Em ôn tập về: - Công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải toán. - Giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ. - HS nhận biết được một số loại hình tam giác, trong đó có tam giác đều.( VB 405) * Các hoạt động học. * 1 HS đọc mục tiêu của bài. A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH. 2. Thực hiện các hoạt động sau rồi chia sẻ trước lớp: a) Thêm: Nhận biết được một số loại hình tam giác( tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù,tam giác đều) 3. Giải bài toán sau Bài giải Chiều dài khu vườn là: 80 x 3 = 120 (m) 2 Chu vi khu vườn là: (120 + 80) x 2 = 400 (m) Diện tích khu vườn đó là: 120 x 80 = 9600 (m2) = 0,96 ha Đáp số: a. 400m ; b. 9600 m2; 0,96 ha 4.Em quan sát hình vẽ bên rồi tính DT hình vuông ABCD bằng 4 lần hình tam giác BOC. Tam giác BOC là tam giác có độ dài hai cạnh góc vuông là 4 cm và 4 cm. Do vậy ta sẽ tính diên tich một hình tam giác BOC ,sau đó đem nhân với 4 hình tam giác như thế. Giải Diện tích hình vuông ABCD là: ( 4 x 4 ) : 2 x 4 = 32 (cm2) Diện tích hình tròn là: 4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2) Diện tích phần tô màu của hình tròn là: 50,24 – 32 = 18,24 (cm2) Đáp số: a) 32 cm2 ; b)18,24 cm2 * Kết thúc tiết học : Mời các bạn ghi quy tắc tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông hình tam giác, hình thang, hình tròn, hình thoi. B. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG. 1. Cùng người lớn trong nhà thực hiện hoạt động ứng dụng trong tài liệu ************************************************ Tiết 2 : Tiếng Việt BÀI 31C: ÔN TẬP TẢ CẢNH (T2) * YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập về dấu câu ( Dấu phẩy) ngăn cách bộ phận cùng chức vụ trong câu - Sử sụng dấu phải khi trạng ngữ với CN-VN - Sử dụng đúng dấu khi ngăn cách câu ghép * 1 HS Đọc mục tiêu bài * Các hoạt động học Bài 1, Tác dụng của dấu phẩy: Đoạn a: Câu 1: dấu phẩy ngăn cách TN với CN và VN Câu 2: dấu phẩy ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. Câu 3: dấu phẩy ngăn cách TR với CN và VN; ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. Đoạn b Câu 4: dấu phẩy ngăn cách các vế câu trong câu ghép. Câu 5: dấu phẩy ngăn cách các vế câu trong câu ghép. Bài 2: - Lời phê trong đơn của cán bộ xã : ” Bò cày không được thịt” - Người hàng thịt đã sửa một cách dễ dàng: ( thêm dâu phẩy vào sau chữ được, ” Bò cày không được , thịt” - Lời phê trong đơn của cán bộ xã phải viết để anh hàng thịt không thể sửa một cách dễ dàng: ” Bò cày , không được thịt Bài 2. a) Anh hàng thịt đã thêm dấu câu nào vào lời phê của xã để hiểu là xã đồng ý cho làm thịt con bò: Bò cày không được, thịt. b) Lời phê trong đơn cần được viết để anh hàng thịt không thể chữa một cách dễ dàng: Bò cày, không được thịt. Bài 3. - Sách Ghi-nét ghi nhận chị Ca-rôn là người phụ nữ nặng nhất hành tinh. (bỏ 1 dấu phẩy dùng thừa) - Cuốì mùa hè năm 1994, chị phải đến cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ-lin, bang Mi-chi- gân, nước Mĩ......... (đặt lại vị trí 1 dấu phẩy). * Hoạt động ứng dụng - Cùng người lớn trong nhà thực hiện hoạt động ứng dụng trong tài liệu ***************************************************** Tiết: 3 Tiếng Việt Bài 32A: EM YÊU ĐƯỜNG SẮT QUÊ EM (Tiết 1) * YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng bài Út Vịnh. – Hiểu bài Út Vịnh. - Đọc diễn cảm * Các hoạt động học. * 1 HS đọc mục tiêu của bài. A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 1. Quan sát bức ảnh trong TLHDH ( T31) nói những điều mình biết về Út Vịnh - Cùng nhau chia sẻ 2. Nghe đọc bài : - Nghe một bạn đọc bài, cá nhân đọc thầm theo. - Chia đoạn - Hai bạn nêu cách đọc bài văn. - Nghe cô giáo hướng dẫn cách đọc. 3. Giải nghĩa từ. - Em đọc từ và lời giải nghĩa 4. Cùng luyện đọc. - Mời từng bạn đọc nối tiếp đoạn đến hết bài. - Nhận xét và sửa cách đọc cho hs . - Một bạn đọc lại toàn bài.. 5. Trả lời câu hỏi. Câu 1. Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có những sự cố: Lúc Thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray, Nhiều khi trẻ con còn ném đá lên tàu khi tàu đi qua. Câu 2: Hai việc Út Vịnh đẫ làm để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt: Út Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em; nhận việc thuyết phụ Sơn- một bạn thường chạy trên đường tàu thả diều, đã thuyết phụ Sơn không thả diều trên đường tàu. Câu 3: Khi nghe tiếng còi tầu vang lên từng hồi giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và đã thấy : Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu. Câu 4: Út Vinh đã hành động để cứu hai em nhỏ chơi trên đường tàu: Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn. la lớn báo tàu hỏa đến, Hoa giật mình ngã lăn khỏi đường tàu, còn Lan ngây người, khóc thét. Đoàn tàu ầm ầm lao tới. Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng. 6. Em học tập được ở Út Vịnh: Em học tập được ở Út Vịnh ý thức trách nhiệm , tôn trọng quy định về an toàn giao thông, tinh thần dũng cảm cứu các em nhỏ. Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Út Vịnh có ý thức trách nhiệm, thực hiện tốt nghĩa vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ. 7. Thi đọc một đoạn trong bài Út Vịnh. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG - HS đọc phần ứng dụng và thực hiện cùng với người thân. *************************************************** Tiết 4: Khoa học: BÀI 34: MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CÓ VAI TRÒ GÌ ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI ? ( t1) * YÊU CẦU CẦN ĐẠT bài học, em:Sau - Nêu được các vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống con người. - Trình bày được ảnh hưởng qua lại giữa con người và môi trường. - Nêu được thực trạng về những tác động của con người đến môi trường ở địa phương em. * Các hoạt động học. * 1 HS đọc mục tiêu của bài. 1, Quan sát tranh và trả lời câu hỏi - Quan sát hình vẽ trong tài liệu. - Hình nào cho biết môi trường là không gian để con người: sinh sống, học tập, lao động sản xuất, vui chơi, giải trí? Sinh sống: - Hình 3 Học tập - Hình 4 Lao động sản xuất – Hình 2,5 Vui chơi, giải trí – Hình 1, 6 2, Thảo luận - Chọn 1 trong các hình từ 1-6 - Liệt kê các tài nguyên thiên nhiên có hoặc được sử dụng trong hình đã chọn + Các tài nguyên thiên nhiên có và đã được sử dụng trong hình 1: môi trường, nước, gió, không khí. 3, Quan sát tranh và thảo luận - Quan sát hình 7 -11 - Trong mỗi hình, môi trường tiếp nhận những gì từ con người? + Môi trường tiếp nhận những từ con người: Hình 7- Khói, khí thải công nghiệp; Hình 8: rác các chất thải; Hình 9: nước thải chưa qua xử lí từ nhà máy; Hình 10: khói và bụi, khí thải của động cơ; Hình 11: chất thải trong cơ thể con người; - Điều gì đã sảy ra néu con người khai thác bừa bãi tài nguyên thiên nhiên và thải ra môi trường nhiều chất độc hại? + Nếu con người khai thác bừa bãi tài nguyên thiên nhiên và thải ra môi trường nhiều chất độc hại thì môi trường sẽ bị ô nhiễm, suy thoái, tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt và ảnh hưởng xấu đến đời sống con người. 4, Đọc và trả lời - Đọc thông tin trong tài liệu - Điền vào chỗ chấm đề hoàn thành các câu và ghi vào vở? + Nếu con người có ý thức bảo vệ và khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí thì môi trường có ảnh hưởng tốt đên đời sống con người. + Còn nếu con người không có ý thức bảo vệ và khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí thì môi trường sẽ ảnh hưởng xấu đến đời sống của con người. + Môi trường có vai trò gì đối với đời sống con người ? + Con người có mối quan hệ gì với môi trường xung quanh ? + Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường nơi chúng ta sinh sống ? * Hoạt động ứng dụng - Tìm hiểu thêm về các HĐ của LC thông qua người thân ************************************************ CHIỀU: Tiết 1: Tin học ( GV chuyên biệt dạy) ********************************************** Tiết 2: Khoa học: BÀI 34: MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CÓ VAI TRÒ GÌ ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI ? (T2) *YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, em: - Nêu được các vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống con người. - Trình bày được ảnh hưởng qua lại giữa con người và môi trường. - Nêu được thực trạng về những tác động của con người đến môi trường ở địa phương em. * 1 HS đọc mục tiêu của bài. * Các hoạt động học. 4, Đọc và trả lời - Đọc thông tin trong tài liệu - Điền vào chỗ chấm đề hoàn thành các câu và ghi vào vở? + Nếu con người có ý thức bảo vệ và khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí thì môi trường có ảnh hưởng tốt đên đời sống con người. + Còn nếu con người không có ý thức bảo vệ và khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí thì môi trường sẽ ảnh hưởng xấu đến đời sống của con người. + Môi trường có vai trò gì đối với đời sống con người ? + Con người có mối quan hệ gì với môi trường xung quanh ? + Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường nơi chúng ta sinh sống ? * Luyện tập - thực hành: - Quan sát môi trường ở địa phương em theo gợi ý trong phiếu điều tra: PHIẾU ĐIỀU TRA Hoạt động của con người Tác động đến môi trường Hậu quả/ kết quả Ví dụ: Không khí Môi trường bị ô - Xả rác bừa bãi và xử lí rác nhiễm không hợp vệ sinh Báo cáo kết quả . * Hoạt động ứng dụng - Tìm hiểu thêm về các HĐ của LC thông qua người thân ************************************************ Tiết 3: Toán Bài 108: ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH (T2) * Mục tiêu: Em ôn tập về: - Công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải toán. - Giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ. - HS nhận biết được một số loại hình tam giác, trong đó có tam giác đều. * 1 HS đọc mục tiêu của bài. * Các hoạt động học. A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH. 5. - Bản đồ được vẽ theo tỷ lệ nào?( 1 : 1000) - Hãy giải thích tỷ lệ này? ( Nghĩa là trên bản đồ khoảng cách 1 cm bằng 1000cm trên thực tế) - Để tính được diện tích mảnh đất trước hết chúng ta phải tính được gì? ( Tính các kích thước của mảnh đất trong thực tế) Giải Chiều dài sân vận động là: 15 x 1000 = 15000 (cm) = 150 m. Chiều rộng sân vận động là: 12 x 1000 = 12000 (cm) = 12 m. Chu vi sân vận động là: (150 + 120) x 2 =540(m) Diện tích sân vận động là: 150 x 120 = 18000 (m2) Đáp số: a) 540m ; b) 18000 m2 6. Giải bài toán Bài giải Cạnh hình vuông là: 60 : 4 = 15 (m) Diện tích sân gạch đó là: 15 x 15 = 225 (m2) Đáp số: 225 m2 7. Giải bài toán Giải Diện tích của hình vuông hay cũng chính là diện tích của hình thang: 10 x 10 = 100 (cm2) Chiều cao của hình thang là: 100 : (12 + 8) x 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm. * Kết thúc bài cho HS nêu lại quy tắc tính chu vi, diện tích một số hình đã học B. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG. 1. Cùng người lớn trong nhà thực hiện hoạt động ứng dụng trong tài liệu ************************************************* Thứ Tư ngày 24 tháng 4 năm 2024. Tiết 1: Kỹ thuật: GV BỘ MÔN DẠY ************************************************ Tiết 2-3: NGOẠI NGỮ ( GV chuyên biệt dạy) ********************************************** Tiết 4 : Tiếng Việt Bài 32A: EM YÊU ĐƯỜNG SẮT QUÊ EM (Tiết 2) * YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy). - Biết dùng khi viết câu, đoạn văn - Dùng khi viết bài văn * Các hoạt động học * 1 HS đọc mục tiêu của bài. . B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH: 1. Đọc mẩu chuyện sau và trả lời câu hỏi + Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp - Bức thư đầu là của ai? (anh chàng đang tập viết văn) - Bức thư hai là của ai ? (thư trả lời của Bơc-na-sô.) - Chi tiết nào chứng tỏ nhà văn Bơc-na-sô là người hài hước? 2. Viết vào vở một trong hai bức thư: Hai bức thư được điền dấu chấm, dấu phẩy như sau: + Bức thư 1: “ Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới của tôi. Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy. Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phảy cần thiết. Xin cảm ơn ngài.” + Bức thư 2: “ Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sẵn lòng giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi. Chào anh” 3. Viết một đoạn văn khoảng 3-4 câu nói về các hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi ở sân trường em.( có dùng dấu phẩy và nêu tác dụng của dấu phẩy) 4. Nêu tác dụng của dấu phẩy được dùng trong đoạn văn của em. - Gọi vài CN nêu trước lớp. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG - HS đọc phần ứng dụng và thực hiện cùng với người thân. ********************************************************* CHỀU: Tiết 1:Mỹ thuật: GV CHUYÊN BIỆT DẠY ************************************************ ĐỊA LÝ ĐỊA PHƯƠNG.. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được vị trí địa lý, Đặc điểm địa hình, Khí hậu : -Nêu điều em biết về Lao cai -Yêu quê hương đất nước I. Điều kiện địa lý tự nhiên 1. Vị trí địa lý : Lào Cai là một tỉnh miền núi nằm ở phía bắc Việt Nam. Diện tích tự nhiên: 6357,0 Km2, vị trí địa lý : - Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. - Phía Nam giáp tỉnh Yên Bái. - Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang. - Phía Tây giáp tỉnh Lai Châu. Lào Cai cách Hà Nội 296 km theo đường sắt và 375 km theo đường bộ. Tỉnh có 203,5 km đường biên giới với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc, trong đó 144,3 km là sông suối và 59,2 km là đất liền..Hiện nay, tỉnh có 10 đơn vị hành chính (1 thành phố, 1 thị xã và 8 huyện). Thµnh phè Lµo Cai 1. HuyÖn B¶o Th¾ng 2. HuyÖn B¸t X¸t 3. HuyÖn B¶o Yªn 4. HuyÖn B¾c Hµ 5. HuyÖn Mêng Kh¬ng 6. HuyÖn Sa Pa 7. HuyÖn Si Ma Cai 8. HuyÖn V¨n Bµn` 2. Đặc điểm địa hình : Địa hình tỉnh Lào Cai đặc trưng là núi cao xen kẽ với đồi núi thấp, bị chia cắt lớn, với phần thung lũng dọc sông Hồng và các tuyến đường bộ, đường sắt chạy qua vùng trung tâm của tỉnh. Các huyện miền núi nằm bao quanh hành lang trung tâm này từ Đông - Bắc sang Tây – Nam, gồm nhiều dãy núi và thung lũng nhỏ biệt lập, nơi có các cộng đồng dân cư sinh sống. Những vùng có độ dốc trên 250 chiếm tới 80% diện tích đất đai của tỉnh. Địa hình tự nhiên của tỉnh có độ cao thay đổi từ 80 m trên mực nước biển lên tới 3.143 m trên mực nước biển tại đỉnh Phan Si Păng, đỉnh núi cao nhất Việt Nam. Địa hình vùng núi với các tác động tiểu khí hậu đã giúp tạo nên một môi trường thiên nhiên rất đa dạng. 3. Khí hậu : Lào Cai là tỉnh có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa rõ rệt do bị chi phối bởi yếu tố địa hình phức tạp, phân tầng độ cao lớn nên có đan xen một số tiểu vùng á nhiệt đới, ôn đới rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, đặc biệt với nhiều loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao như cây ăn quả ôn đới,cây dược liệu, thảo quả, bò lai sind S¬ng mï thêng xuÊt hiÖn phæ biÕn trªn toµn tØnh, cã n¬i ë møc ®é rÊt dµy.trong c¸c ®ît rÐt ®Ëm, ë nh÷ng vïng cao vµ c¸c thung lòng kÝn giã cßn xuÊt hiÖn s¬ng muèi. Mçi ®ît kÐo dµi 2- 3 ngµy. Nhiệt độ trung bình hàng năm thường từ 22 – 24 0C; cao nhất 360C, thấp nhất 100C (có nơi dưới 00C như ở Sa Pa); độ ẩm trung bình năm trên 80%, cao nhất là 90% và thấp nhất 75%. Thường có sự chênh lệch giữa các vùng, vùng cao độ ẩm lớn hơn vùng thấp; lượng mưa trung bình năm trên 1.700 mm, năm cao nhất ở Sa Pa là 3.400 mm, năm thấp nhất ở thị xã Lào Cai 1.320 mm. Sương mù thường xuất hiện phổ biến trên toàn tỉnh, có nơi mật độ rất dày. Trong các đợt rét đậm thường xuất hiện sương muối, ở những vùng có độ cao trên 1.000 m (Sa Pa, Bát Xát) hàng năm thường có tuyết rơi. ************************************************ Thứ Năm ngày 25 tháng 4 năm 2024. Tiết 1:GDLS: GV BỘ MÔ DẠY ************************************************ Tiết 2: Tiếng Việt Bài 32A: EM YÊU ĐƯỜNG SẮT QUÊ EM (Tiết 3) * YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ đúng 14 dòng thơ đầu trong bài Bầm ơi, - Nhớ viết đúng 14 dòng thơ đầu trong bài Bầm ơi - Viết đúng các cơ quan đơn vị. * Các hoạt động học. * 1 HS đọc mục tiêu của bài. B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH. 5. a) Nhớ - viết vào vở 14 dòng thơ đầu bài Bầm ơi. - HS đọc thuộc đoạn thơ. - Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ.(cảnh chiều đông mưa phùn gió bấc) - Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ. (lội ruộng cấy mạ non,tay run lên vì rét) ? Nội dung đoạn viết của bài thơ nói lên điều gì? *HS nghe và ghi lại nội dung đoạn viết vào vở chính tả. * HS nhớ viết theo yêu cầu b) Nộp bài về GV 6. Phân tích tên mỗi cơ quan, đơn vị dưới dây thành các bộ phận cấu tạo ứng với các ô trong bảng Tên mỗi cơ quan, đơn Bộ phận thứ nhất Bộ phận thứ hai Bộ phận thứ ba vị a) Trường Tiểu học Bế Trường Tiểu học Bế Văn Đàn Văn Đàn b) Trường Trung học cơ Trường Trung học cơ sở Đoàn kết sở Đoàn kết c) Công ti Dầu khí Biển Công ti Dầu khí Biển Đông Đông - Nhận xét gì về cách viết hoa tên cơ quan,đơn vị trên ? (được viết hoa chữ cái đầu của những bộ phận tạo thành tên đó.Bộ phận thứ ba là các danh từ riêng nên viết hoa theo quy tắc viết tên người,tên đị lí VN). 7. Viết vào vở tên các cơ quan đơn vị: Nhà hát Tuổi Trẻ Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Trường Mầm non Sao Mai HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG - Hỏi người thân về những người phụ nữ anh hùng trong sự nghiệp chống giặc ngoại xâm nước ta. *************************************************** Tiết 3: Tiếng Việt Bài 32B: ƯỚC MƠ CỦA EM (Tiết 1) * YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc bài thơ Những cánh buồm. – Hiểu bài thơ Những cánh buồm. - Ra bài học * Các hoạt động học. * 1 HS đọc mục tiêu của bài. A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 1. Cùng chơi trò chơi : Ước mơ của ai? + Gọi đúng tên những trang phục trong các bức tranh? 2. Nghe đọc bài : - Nghe một bạn đọc bài, cá nhân đọc thầm theo. - Chia đoạn - Hai bạn nêu cách đọc bài văn. - Nghe cô giáo hướng dẫn cách đọc. 3. Thay nhau đọc lời giải nghĩa từ. 4. Cùng luyện đọc. Đọc đoạn, bài : 4.Thảo luận, trả lời câu hỏi. Câu 1. Dựa vào những hình ảnh bài thơ( bầu trời, bãi biển, mặt trời, tia nắng, bãi cát, người cha, con trai, ) hãy miêu tả cảnh hai cha con dạo chơi trên bãi biển: Sau trận mưa đêm, bầu trời và bãi biển như được gội rửa sạch bong. Maaaawtj trì nhuộm hồng không gian bằng những tia nắng rực rỡ, cát như càng mịn, biển như càng trong hơn. Có hai cha con dạo chơi trên trên bãi biển. Bóng của họ trải dài trên cát. Người cha cao, gầy, bong dài lênh khênh. Cậu con trai bụ bẫm, lon ton bước bên cho làm nên một cái bóng tròn chắc nịch). Câu 2. Thay nhau đối đáp để hoàn chỉnh cuộc trò chuyện giữa hai cha con. Con: - Cha ơi! Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó? Cha: - Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa Sẽ có cây,có cửa có nhà, Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến Con: - Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé, Để con đi Câu 3. Những câu hỏi ngây thơ của con có ước mơ: Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con người ở phía chân trời xa. Câu 4. Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến: Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ước mơ thuở nhỏ của mình. 5. Học thuộc lòng hai khổ thơ cuối hoặc cả bài. Ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của trẻ thơ, những ước mơ luôn làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn. 6, Thi đọc thuộc lòng trước lớp. C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG - Đọc lại bài nhiều lượt cho người thân nghe. ************************************************ Tiết 1: Toán: Bài 109: ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH (T1) * YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Em ôn tập về: - Công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học. - Vân dụng công thức giải các bài toán liên quan - Vận dụng công thức đẻ tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế. * Các hoạt động học. * 1 HS đọc mục tiêu của bài. 2. Thực hiện các hoạt động rồi chia sẻ trước lớp. 3. Giải bài toán Giải các bài 3,4 ( Tr 124) vào vở. Nộp bài. Bài giải Thể tích cái hộp dạng hình hộp chữ nhật là: 25 x 12 x 10 = 3000 (cm3) Diện tích xung quanh cái hộp là: (25 + 12) x 2 x 10 = 740 (cm2) Diện tích giấy màu cần dùng là: 25 x 12 x 2 + 740 = 1340(cm2) Đáp số: a. 3000 cm3 ; b. 1340 cm2 4. Giải bài toán Giải Thể tích bể nước dạng hình hộp chữ nhật là: 1,5 x 0,8 x 1 = 1,2 (m3) Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là: 1,2 x 1 : 0,5 = 2,4 (giờ) = 2giờ 24phút. Đáp số: 2 giờ 24phút. * Hoạt động ứng dụng - Cùng người lớn trong nhà thực hiện hoạt động ứng dụng trong tài liệu. ***************************************** CHIỀU: Tiết 1: Tiếng Việt Bài 32B: ƯỚC MƠ CỦA EM (Tiết 2) * YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết chữa lỗi - Biết rút kinh nghiệm - Viết lại một đoạn văn tả con vật cho hay hơn. * Các hoạt động học. * 1 HS đọc mục tiêu của bài B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH. 1. a) Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn tả vật em đã làm b) Chữa một số lỗi chung theo hướng dẫn của thầy cô. 2.a) Tự đánh giá bài làm của em b) Tự chữa lỗi trong bài làm của em. c) Trao đổi với bạn để chữa lỗi. 3. a) Mỗi nhóm cử bạn chọn một bài văn hay nhất đọc cho cả nhóm nghe. b) Thảo luận tìm ra cái hay của đoạn văn, bài văn c) Mỗi bạn chọn một đọc trong bài làm của mình để viết lại theo cách hay hơn. Bổ sung: 2 HS đọc lại đoạn văn vừa viết trước lớp. Cả lớp nhận xét. ************************************************** Tiết 2: Lich sử: Bài 1: DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA ĐỀN THƯỢNG * YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm hiểu về Di tích lịch sử: Đền Thượng- Lào Cai. - Nêu những điều đã biết vê lao cai - Yêu quê hương, yêu thích lịch sử Việt Nam. * 1 HS đọc mục tiêu bài học. * Các hoạt động: A. Hoạt động cơ bản: 1. Đọc thông tin và quan sát các hình dưới đây: Đền Thượng Lào Cai còn có tên Thánh Trần Từ, là một trong những danh thắng lịch sử của vùng Đông Bắc. Đền Thượng Lào Cai được xây trên đất thuộc phố Bảo Thắng, Châu Thủy Vĩ, tỉnh Hưng Hóa nay thuộc phường Lào Cai, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, cách cửa khẩu quốc tế Lào Cai gần 500m. Đền Thượng được xây dựng vào thời Lê, niên hiệu Chính Hòa (1680 - 1705). Là nơi thờ Quốc công tiết chế Hưng Đạo Vương – Trần Quốc Tuấn, người đã có công lớn trong sự nghiệp bảo vệ bờ cõi non song đất nước. Một Danh nhân lịch sử vĩ đại, vị Thánh linh thiêng tôn quý trong tâm thức của các thế hệ người Việt Nam. Tọa lạc trên đồi Hỏa Hiệu thuộc dãy núi Mai Lĩnh với độ cao 1200m so với mực nước biển. Đền Thượng được xây dựng theo lối kiến trúc cổ hình chữ Công (I), tuân theo thuyết phong thủy vừa đường bệ mà lại rất trang nghiêm. Khu vực đền Thượng có cảnh quan thiên nhiên sơn thủy hữu tình cùng sự kết hợp hài hòa giữa kiến trúc truyền thống với nét văn hóa bản địa, tạo cho ngôi đền mang dáng vẻ uy nghi lộng lẫy. Soi mình bên dòng sông Nậm Thi, nơi đây xưa có vị trí vô cùng quan trọng trong chiến lược phòng thủ chống quân xâm lược. Ngày nay, gần cửa ngõ giao thương giữa hai tỉnh Lào Cai (Việt Nam) và Vân Nam (Trung Quốc), vùng đất linh thiêng nơi địa đầu Tổ quốc này mỗi năm đón hàng vạn lượt du khách trong và ngoài nước thăm viếng, tưởng nhớ vị anh hùng dân tộc. Ngay từ khi bước chân đến cổng đền, du khách đã được chiêm ngưỡng vẻ đẹp của cây đa 300 năm tuổi đang vươn cành trổ tán, dưới bóng cây cổ thụ là miếu thờ Bà chúa Thượng Ngàn (Nữ chúa rừng xanh). Tương truyền, trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, bà đã góp công đánh giặc bảo vệ bờ cõi nước Nam, ghi công ơn bà, nhân dân lập miếu thờ ngay dưới gốc cây đa xum xuê cành lá. Tại khu vực đền chính, bức hoành phi “Văn hiến tự tại” được treo trước Nghi môn, hai bên có hai câu đối: “Việt khí linh đài hoành không lập, Đông A hào khí vạn cổ tồn”, nghĩa là: “Nước Việt đài thiêng vắt ngang trời, Nhà Trần hào khí còn muôn thủa”. Mặt sau Nghi môn nội có dòng chữ “Quốc thái dân an” với hai câu đối: “Thiên địa dịu y, thiên địa cựu; Thảo hoa kim dị, thảo hoa tiền” nghĩa là: “Trời đất vẫn nguyên, trời đất cũ; Cỏ hoa nay khác, cỏ hoa xưa”. Đền Thượng được xây dựng khang trang với 7 gian thờ chính gồm: Cung thờ Phật Thích Ca Mâu Ni, Cung thờ Tam tòa Thánh Mẫu; Ban thờ Đức thánh Trần Hưng Đạo; Cung thờ Đức vua cha Ngọc Hoàng... và các ban thờ phía Tả Vu - Hữu Vu thờ Chầu bà Đệ Nhị Sơn Trang, Thập Nhị Tiên Cô, Chầu hầu cận Chúa và Cậu Bé thủ đền... tất cả đều được sắp đặt theo trình tự. Bên cạnh Đền Thượng là ngôi đình hình vuông với 4 cửa, 8 rồng chầu, giữa phương đình hình rùa vàng lưng đội bia đá khắc tích "Đức Thánh Trần". Nơi đây trước kia là nơi nghỉ chân của các quan quân đi tuần, ngày nay, là rừng sinh thái với đủ các loại cây trồng bảo vệ môi trường, phục vụ du khách tham quan, nghỉ chân thưởng thức khí hậu trong lành. Đền Thượng nằm trong quần thể di tích văn hóa với chùa Tân Bảo, đền Am, đền Mẫu, đền Cấm, đền Quan. Đặc biệt, Đền Thượng là một trong những ngôi đền linh thiêng được nhiều người biết đến nhất trong hệ thống các đền, chùa ở Lào Cai. Qua nhiều lần trùng tu, tôn tạo, năm 1996, Đền Thượng đã được xếp hạng là Di tích lịch sử văn hóa cấp Quốc gia. Hàng năm Đền Thượng tổ chức lễ hội vào ngày 15 tháng Giêng âm lịch, thu hút sự quan tâm của đông đảo du khách trong và ngoài nước đến tham quan, chiêm bái. 2. Trả lời các câu hỏi: - Nêu vị trí của đền Thượng? - Đền Thượng được xây dựng vào thời gian nào? - Đền Thượng thờ ai? - Hãy miêu tả đền Thượng? - Đền Thượng tổ chức lễ hội vào thời gian nào? * Hoạt động ứng dụng: Em hãy cùng gia đình đi tham quan di tích lịch sử Đền Thượng. *************************************************** Tiết 3: Toán: Bài 109: ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH (T2) * Mục tiêu: Em ôn tập về : - Công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học. -Vận dụng vào giải bài tập - Vận dụng công thức để tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế. * 1 HS đọc mục tiêu của bài. * Các hoạt động học. * HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH. Bài 5. Viết số thích hợp vào bảng - Tính KQ rồi điền vào sách. Bài 6: Giải bài toán vào vở. Hình lập phương Hình hộp chữ nhật Cạnh 7cm 2,5cm Chiều dài 6cm 1,8m 2 2 Sxung quanh 196cm 25cm Chiều rộng 4cm 1,2m 2 2 Stoàn phần 294cm 37,5cm Chiều cao 5cm 0,8m 3 3 2 2 Thể tích 343cm 15,625cm S xung quanh 100 cm 4,8m 2 2 S toàn phần 148 cm 9,12m Thể tích. 120 cm3 1,728m3 6. Giải bài toán Bài Giải : Diện tích đáy bể là.: 1,5 x 1,2 = 1,8 (m2). Chiều cao của bể là.: 1,44: 1,8 = 0,8 (m). Đáp số : 0,8m Hoặc : Chiều cao của bể là: 1,44 : ( 1,5 x1,2) = 0,8 Hoặc: Chiều cao của bể là: 1,44 : 1,2 :1,5 = 0,8 Ta hiểu: Thể tích của HHCN : a x b xc = 1,44. -> 1,5 x1,2 x x =1,44 1,44: 1,2 : 1,5 = 0,8 7. Đáp án: D. 8 lần. - Thể tích HLP ban đầu: 3 x 3 x 3 = 27 cm3 - Cạnh của HLP gấp lên 2 lần ( tức là 3 x 2 = 6 cm) -> Thể tích của nó sẽ gấp lên số lần là: (6 x 6 x 6) = 216 : 27 = 8 ( lần) * Hoạt động ứng dụng - Cùng người lớn trong nhà thực hiện hoạt động ứng dụng trong tài liệu ************************************************ Thứ Sáu ngày 26 tháng 4 năm 2024 Tiết 1: Tiếng Anh: GV CHUYÊN BIỆT DẠY ************************************************ Tiết 2: Tiếng Việt Bài 32B: ƯỚC MƠ CỦA EM (Tiết 3) * YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe câu chuyện : Nhà vô địch. - Kể lại được câu chuyện : Nhà vô địch - Bài học cho bản thân *Các hoạt động học. * 1 HS đọc mục tiêu của bài. * Các hoạt động học. B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH. 4. Nghe thầy cô giới thiệu và kể chuyện Nhà vô địch 5. a) Sắp xếp lại thứ tự các tranh dưới đây cho đúng với cốt truyện Nhà vô địch. Thứ tự là: 2; 4 ; 1 ; 3. b) Dựa vào tranh đã sắp xếp lại, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. c) Trả lời câu hỏi: Em thích chi tiết nào trong truyện: ( VD: Dũng Beo vỗ đùi thị uy rồi cũng nhảy qua hố, chỉ phải cái chân lún sâu xuống lớp đất mền khiên cả bọn phải xúm vào “ nhổ” cậu lên vì chi tiết này tả Dũng Béo rất ngộ nghĩnh. - Nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm Chíp: Tình huống xảy ra khiến Tôm Chíp mất đi tính rụt rè hằng ngày, phản ứng rất nhanh, thông minh, dũng cảm nên đã kịp cứu em nhỏ. - Tôm Chíp đáng khen: Tôm Chíp dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn, trong tình huống nguy hiểm bộc lộ những phẩm chất đáng quý. 6. Thi kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện trước lớp. - Mời 2 bạn thi kể chuyện trước lớp - Nêu lại ý nghĩa của câu chuyện? ( Câu chuyện khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn, trong tình huống nguy hiểm bộc lộ những phẩm chất đáng quý.) C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: - Thực hành cùng người thân ************************************************* Tiết 3: Tiếng Việt Bài 32C: VIẾT BÀI VĂN TẢ CẢNH (Tiết 1) * Yêu cầu cần đạt - Ôn tập về dấu câu; dấu hai chấm.( khái niệm) - Làm các bài tập thực hành - Vận dụng vào viết văn. -* Khởi động: * 1 HS đọc mục tiêu của bài. * Các hoạt động học. A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN. 1. Thi điền nhanh dấu câu. - Đoc và lam bài 1 tìm dấu câu. 1- dấu phẩy ; 2- Dấu hai chấm ; 3 - Dấu chấm hỏi ; 4 - dấu chấm ; 5 - dấu chấm hỏi ; 6- Dấu hai chấm ; 7- dấu chấm 2. a) Đọc thầm những kiến thức cần ghi nhớ về dấu hai chấm b) Viết vào vở tạc dụng của dấu hai chấm trong mỗi trường hợp dưới đây: Câu văn Tác dụng của dấu hai chấm a. Một chú công an vỗ vai em: Đặt cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp - Cháu quả là chàng gác rừng dũng của nhân vật cảm! NGUYỄN THỊ CẨM CHÂU b. Cảnh vật xung quanh tôi đang có Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi lời giải thích cho bộ phận đứng trước. học. THANH TỊNH 3. Điền dấu hai chấm vào chỗ nào trong các khổ thơ, các câu văn như sau: a) Thằng giặc cuống cả chân Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của Nhăn nhó kêu rối rít: nhân vật - Đồng ý là tao chết b) Tôi đã ngửa cố suốt ..khi tha thiết Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của cầu xin: “ Bay đi, diều ơi! Bay đi !” nhân vật c) Từ Đèo Ngang nhìn về hướng Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu nam .. phng cảnh thiên nhiên kì vĩ: đứng sau nó là lời giải thích cho bộ
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_32_224_2642024.pdf