Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 31 (15/4 - 19/4/2024)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 31 (15/4 - 19/4/2024)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 31 (15/4 - 19/4/2024)
TUẦN 31: Thứ Hai ngày 15 tháng 4 năm 2024 Sáng Tiết 1: Hoạt động ngoài giờ lên lớp * HĐ : Tuyên truyền an toàn giao thông: Nhắc nhở hs đi xe máy đội mũ bảo hiểm đúng cách- hoc sinh thực hành trên lớp ********************************************** Tiết 2: Tiếng Việt BÀI 31A: NGƯỜI PHỤ NỮ DŨNG CẢM (T1) * YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc – hiểu bài Công việc đầu tiên. * 1 HS đọc mục tiêu bài * Các hoạt động học 1. QSát bức ảnh trong TLHDH (T31) nói những điều em biết về bà Nguyễn Thị Định 2. Nghe đọc bài : 3. Giải nghĩa từ. 4. Cùng luyện đọc. 5. Trả lời câu hỏi. 5.1. Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì? - Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là truyền đơn. 5.2. Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận được công việc đầu tiên này? - Khi nhận được công việc đầu tiên, chị Út rất hồi hộp. Cả đêm chị ngủ không yên, trong người bồn chồn, thấp thỏm, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn. 5.3. Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn? - Để rải hết truyền đơn, chị Út giả đi bán cá từ ba giờ sáng. Tay chị bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lưng quần. Khi chị rảo bước thì đơn từ từ rơi xuống đất. Đến gần chợ, truyền đơn được giải hết, trời cũng vừa sáng tỏ. 5.4. Vì sao chị Út muốn được thoát li? - Chị Út muốn được thoát li vì chị muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng. * Nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn đóng góp công sức cho cách mạng. 6. Chọn đoạn văn mình thích và giải thích vì sao em thích đoạn văn đó. - Em chọn một đoạn văn em yêu thích. Em đọc thầm đoạn văn. - CN giải thích vì sao bạn chọn đoạn văn đó. * Hoạt động ứng dụng - HS đọc phần ứng dụng và thực hiện cùng với người thân. ************************************************ Tiết 3,4: Tin- Tiếng Anh ( GV chuyên biệt dạy) ********************************************** CHIỀU: Tiết 1,2,3: TD-ÂN-TD ( GV chuyên biệt dạy) ********************************************* Thứ Ba ngày 16 tháng 4 năm 2024 Sáng Tiết 1: Toán Bài 105: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA (T1) * * YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Em ôn tập về phép nhân, phép chia các số tự nhiên, phân số, số thập phân. Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân. - Chuyển đổi số đo thể tích. - So sánh, tính toán với số đo thể tích và vận dụng vào giải toán có ND hình học. * 1 HS Đọc mục tiêu bài * Các hoạt động học 1. Tính chất của phép nhân - HS thực hành CN 2. Tính: a, 1555848 b, 8 c, 205,92 d, 66,707 15 3. Tính nhẩm: a, 42,3 b, 21,456 c, 3,470 0,423 2,1456 0,374 4. Tính bằng cách thuận tiện nhất: 2,5 x 9,3 x 4 = (2,5 x 4) x 9,3 = 10 x 9,3 = 93 0,5 x 3,8 x 2 = (0,5 x 2) x 3,8 = 1 x 3,8 = 3,8 7,61 x 5 x 0,2 = 7,61 x (5 x 0,2) = 7,61 x 1= 7,61 5,3 x 6,7 + 6,7 x 4,7 = (5,3 + 4,7) x 6,7 = 10 x 6,7 = 67 5. Giải toán có lời văn Bài giải Tổng vận tốc hai xe là: 48,5 + 33,5 = 82 (km/giờ) 1giờ 30 phút = 1,5 giờ: Quãng đường AB dài là: 82 x 1,5 = 123 (km) Đáp số: 123 km. * Hoạt động ứng dụng - Cùng người lớn trong nhà thực hiện hoạt động ứng dụng trong tài liệu. *********************************************** Tiết 2: TIẾNG VIỆT BÀI 31A: NGƯỜI PHỤ NỮ DŨNG CẢM (T2) * YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mở rộng vốn từ: Nam và nữ. * 1 HS Đọc mục tiêu bài * Các hoạt động học 1, Tìm hiểu nghĩa của từ: - HS thực hành CN – NĐ - Đổi vở kiểm tra KQ Đáp án: a) – 2; b) – 3; c) – 4; d) - 1 2, Những từ ngữ chỉ các phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam - HS thực hành CN – NL - Đọc KQ - nhận xét- bổ sung. - chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, khoan dung, độ lượng, dịu dàng, biết quan tâm đến mọi người, có đức hi sinh, nhường nhịn 3, Giải thích nghĩa của từng câu, nêu phẩm chất của người phụ nữ VN ở từng câu. - HS thực hành CN – NĐ - Đổi vở kiểm tra KQ a, Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn. + Nghĩa: Người mẹ bao giờ cũng nhường những gì tốt nhất cho con. + Phẩm chất: Lòng thương con, đức hi sinh, nhường nhịn của người mẹ. b, Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi. + Nghĩa: Khi cảnh nhà khó khăn, phải trông cậy vào người vợ hiền. Đất nước có loạn phải nhờ cậy vị tướng giỏi. + Phẩm chất: Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang là người giữ gìn hạnh phúc gia đình. c, Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh + Nghĩa: Khi đất nước có giặc, phụ nữ cũng sẵn sàng giết giặc. + Phẩm chất: Phụ nữ dũng cảm, anh hùng, lòng yêu nước sâu sắc. * Hoạt động ứng dụng - HS đọc phần ứng dụng và thực hiện cùng với người thân. *************************************************** Tiết 3: TIẾNG VIỆT BÀI 31A: NGƯỜI PHỤ NỮ DŨNG CẢM (T3) * YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết đúng bài Tà áo dài Việt Nam; viết đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương. * 1 HS Đọc mục tiêu bài * Các hoạt động học 4, Nghe thầy cô đọc và viết vào vở đoạn (Áo dài phụ nữ -> chiếc áo dài tân thời) trong bài: Tà áo dài Việt Nam. - Trao đổi bài với bạn để chữa lỗi. 5, Xếp các huy chương, danh hiệu, giải thưởng vào ô thích hợp. - Giải nhất: Huy chương vàng a, Giải thưởng trong các kì thi - Giải nhì: Huy chương Bạc văn hóa, văn nghệ, thể thao - Giải ba: Huy chương Đồng - Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân b, Danh hiệu dành cho các nghệ dân. sĩ tài năng - Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú. - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày c, Danh hiệu dành cho các cầu Vàng, Quả bóng Vàng. thủ, thủ môn bống đá xuất sắc - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày Bạc, hằng năm Quả bóng Bạc. 6, Viết vào vở tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương. - HS thực hành CN a, Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục, Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam. b, Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt đốiHuy chương Vàng, Giải nhất về thực nghiệm. * Hoạt động ứng dụng - Hỏi người thân về những người phụ nữ anh hùng trong sự nghiệp chống giặc ngoại xâm nước ta. *************************************************** Tiết 4: Khoa học PHIẾU KIỂM TRA 3. 1. Điền các từ, cụm từ sinh dục, nhị, sinh sản, nhụy vào chỗ chấm (...) cho phù hợp. Hoa là cơ quan ... của những loài thực vật có hoa. Cơ quan ... đực gọi là ... . Cơ quan sinh dục cái gọi là ... . Đáp án Hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa. Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị. Cơ quan sinh dục cái gọi là nhụy. 2. Ghi chú thích vào hình bên cho phù hợp Đáp án 3. Ghép mỗi hình sau với chú thích phù hợp Đáp án 4. Điền các từ ngữ trứng, sự thụ tinh, cơ thể mới, tinh trùng, giống đực và giống cái vào chỗ chấm (...) cho phù hợp Đáp án Đa số loài vật được chia thành hai giống: giống đực và giống cái. Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng. Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là sự thụ tinh. Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới, mang những đặc tính của bố và mẹ. 5. Hoàn thiện bảng: Viết thêm tên động vật mà em biết vào bảng sau: Động vật Đẻ trứng Đẻ con Sư tử Chim cánh cụt Hươu cao cổ ...... Đáp án Động vật Đẻ trứng Đẻ con Sư tử x Chim cánh cụt x Hươu cao cổ x Cá vàng x Chó x Mèo x Gà x Lợn x Chim x ************************************************ CHIỀU Tiết 1: Tin học: GV CHUYÊN BIỆT DẠY **************************************************** Tiết 2: Khoa học Bài 33: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ( T1) . DẠY TRÌNH CHIẾU **************************************************** Tiết 3: Toán: TC Ôn lại toán chuyển động học thuộc công thức và tự đưa ra đề bài cho bạn làm - Tính quãng đường - Tính vận tốc - Tính thời gian **************************************************** Thứ Tư ngày 17 tháng 4 năm 2024. SÁNG: Tiết 1: Kỹ thuật GV BỘ MÔN DẠY ***************************************************** Tiết 2,3: NGOẠI NGỮ GV BỘ MÔN DẠY ***************************************************** Tiết 4: Tiếng Việt BÀI 31B: LỜI TÂM TÌNH CỦA NGƯỜI CHIẾN SĨ (T1) * YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc hiểu bài: Bầm ơi * 1 HS Đọc mục tiêu bài * Các hoạt động học 1.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. 2. Nghe đọc bài : 3. Thay nhau đọc lời giải nghĩa từ. 4. Cùng luyện đọc. 5. Thảo luận, trả lời câu hỏi: 5.1. Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? - Cảnh chiều rét, gió núi, mưa phùn lâm thâm kiến anh chiến sĩ nhớ tới mẹ. - Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non mà run vì trời rét. 5.2. Những hình ảnh so sánh nào cho thấy tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng? - Những hình ảnh so sánh cho thấy tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng” Mạ non bầm cấy mấy đon Ruột gan bầm lại thương con mấy lần? (mẹ thương con) Mưa phùn ướt áo tứ thân Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu! (con thương mẹ) 5.3. Anh chiến sĩ đã dùng cách nói như thế nào để làm yên lòng mẹ? - Để làm yên lòng mẹ, anh chiến sĩ đã dùng cách nói cách so sánh: Con đi trăm núi ngàn khe Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm Con đi đánh giặc mười năm Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi. Anh so sánh những việc anh đang làm không bằng những khó nhọc, vất vả của mẹ nơi quê nhà. 6. Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về người mẹ của anh? - Lời tâm tình của anh chiến sĩ cho thấy người mẹ của anh là một phụ nữ Việt Nam điển hình; hiền hậu, chịu thương chịu khó, yêu thương con hết mực. * ND bài : Bài thơ ca ngợi tình mẹ con thắm thiết sâu nặng giữa người giữa người chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến với người mẹ tần tảo, giàu tình yêu thương con nơi quê nhà. 7. Học thuộc lòng 14 dòng đầu - HS thực hành luyện đọc thuộc lòng - Thi đọc trước lớp - Nhận xét đánh giá * Hoạt động ứng dụng - Đọc lại bài nhiều lần cho người thân nghe. ***************************************************** CHIỀU: Tiết 1: Mỹ thuật GV CHUYÊN BIỆT DẠY ***************************************************** Tiết 2: Toán Bài 105: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA (T2) * YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Em ôn tập về phép nhân, phép chia các số tự nhiên, phân số, số thập phân * 1 HS Đọc mục tiêu bài * Các hoạt động học 6. Tính chất của phép chia - HS thực hành CN – NĐ các tính chất của phép nhân - Lấy VD minh họa – giải thích cho bạn nghe. 7. Tính rồi thử lại theo mẫu: - HS thực hành CN – NĐ - chia sẻ cách thực hiện. a, 105 546 ( 17) b, 2,56 456, 459... 4,5 8. Tính nhẩm: - HS thực hành CN – NĐ - chia sẻ cách thực hiện. 3 5 3 4 3 4 2 4 13 2 : = = : = = 8 4 8 5 10 7 13 7 2 26 9. Tính nhẩm - HS thực hành tính nhẩm - Nêu cách thực hiện 10. Giải toán có lời văn - HS thực hành CN – NĐ - chia sẻ cách thực hiện. Bài giải Số dân nước ta tăng thêm trong năm 2014 là: 90 000 000 : 100 x 1,2 = 1080000 (người) Số dân của nước ta tính đến cuối năm 2014 là: 90 000 000+ 1080000 = 91 080 000 (người) Đáp số: 91 080 000 người. * Hoạt động ứng dụng - Cùng người lớn trong nhà thực hiện hoạt động ứng dụng trong tài liệu. ***************************************************** Tiết 3: Địa lý: Phiếu kiểm tra 3: Em đã học được những gì về địa lí thế giới ***************************************************** Thứ Năm ngày 18 tháng 4 năm 2024 Tiết 1: GDLS GV BỘ MÔN DẠY ***************************************************** Tiết 2: TIẾNG VIỆT BÀI 31B: LỜI TÂM TÌNH CỦA NGƯỜI CHIẾN SĨ (T2) * YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập về văn tả cảnh. * 1 HS Đọc mục tiêu bài * Các hoạt động học 1, Những bài văn tả cảnh đã học trong KI - HS thực hành CN – NL - Đọc bài, nhận xét, bổ sung. Tuần Các bài văn tả cảnh - Quang cảnh làng mạc ngày mùa - Hoàng hôn trên sông Hương 1 - Nắng trưa - Buổi sớm trên cánh đồng - Rừng trưa 2 - Chiều tối 3 - Mưa rào - Đoạn văn tả biển của Vũ Tú Nam 6 - Đoạn văn tả con kênh của Đoàn Giỏi 7 - Vịnh Hạ Long 8 - Kì diệu rừng xanh - Bầu trời mùa thu 9 - Đất Cà Mau 2, Viết vào vở dàn ý của một trong các bài văn trên. - HS viết bài. - HS trình bày dàn ý – Các bạn nhận xét, bổ sung. Ví dụ: Dàn ý bài: Mưa rào Mở bài: Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến......... Thâm bài: Miêu tả cơn mưa từ lúc bắt đầu............ đến khi kết thúc............. Kết bài: Miêu tả cảnh, vật sau cơn mưa * Hoạt động ứng dụng Cùng người thân trao đổi về cách viết dàn ý cho bài văn *********************************************** Tiết 3: Toán: Bài 106: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( T1) * YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Em ôn tập về : - Cách thực hiện phép chia. - Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của hai số.... * 1 HS Đọc mục tiêu bài * Các hoạt động học 1. Tính : - HS thực hành CN - Chia sẻ cách thực hiện. 12 12 3 6 12 13 3 4 9 5 4 12 a, : 4 = = 12: = = 26 9: = = = 4 17 7 4 7 13 6 5 15 3 15 3 b, 1,6 35,2 5,6 2, Tính nhẩm: - HS thực hành tính nhẩm - Nêu kết quả, nhận xét - Nêu cách thực hiện 3, Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân - HS thực hành CN – NĐ - Đổi vở chữa bài – chia sẻ cách thực hiện. a, 4: 8 = 4 = 0,5 b, 7: 5 = 7 =1,4 c, 1: 2 = 1 = 0,5 d, 7 : 4 = 7 = 8 5 2 4 1,75 4, D . 40% * Hoạt động ứng dụng 1. Cùng người lớn trong nhà thực hiện hoạt động ứng dụng trong tài liệu. 2. Chia sẻ với các bạn ở trong lớp vào giờ Toán ngày hôm sau. *********************************************** Tiết 4: TIẾNG VIỆT BÀI 31B: LỜI TÂM TÌNH CỦA NGƯỜI CHIẾN SĨ (T3) * YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập về văn tả cảnh * 1 HS Đọc mục tiêu bài * Các hoạt động học 3, Đọc bài văn Buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh . - HS thực hành CN – NL - Đọc bài, nhận xét, bổ sung. 4. Thảo luận, trả lời câu hỏi: ? Bài văn miêu tả buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh theo trình tự nào? (trình tự thời gian hay không gian) + Bài văn miêu tả buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh theo trình tự thời gian từ lúc trời hửng sáng tới lúc trời sáng rõ. ? Những chi tiết nào cho thấy tác giả quan sát cảnh vật rất tinh tế? - Tác giả quan sát cảnh vật rất tinh tế qua các chi tiết: tầng tầng, lớp lớp bụi hồng ánh sáng .... - ... nguy nga, đậm nét; màn đêm mờ ảo ... chìm vào đất; thành phố .... biển hơi sương; những vùng cây xanh ... nắng sớm; ánh đèn ... thưa thớt tắt; ba ngọn đèn đỏ ... kéo gần lại; Mặt trời ... mền mại. ? Hai câu cuối bài: “Thành phố mình đẹp quá? Đẹp quá đi!” thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với cảnh được miêu tả? - Hai câu văn đó thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố. * Hoạt động ứng dụng - Quan sát cảnh một đêm trăng đẹp, một ngày mới bắt đầu ở quê em, cảnh trường em trước buổi học ... và viết lại kết quả quan sát. *********************************************** CHIỀU: Tiết 1: TIẾNG VIỆT. BÀI 31C: ÔN TẬP TẢ CẢNH ( T1) * YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn luyện, củng cố kĩ năng lập dàn ý của bài văn tả cảnh . * 1 HS Đọc mục tiêu bài * Các hoạt động học 1, Quan sát và nói về vẻ đẹp của cảnh trong các bức ảnh. 2, Lập dàn ý miêu tả một trong các cảnh sau. 3, Dựa vào dàn ý đã lập, nói về cảnh em chọn để tả. 4, Thi nói trước lớp. * Hoạt động ứng dụng HS đọc phần ứng dụng và thực hiện cùng với người thân ************************************************ Tiết 2: Lich sử: Bài 1: DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA ĐỀN THƯỢNG * YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm hiểu về Di tích lịch sử: Đền Thượng- Lào Cai. - Yêu quê hương, yêu thích lịch sử Việt Nam. * 1 HS đọc mục tiêu bài học. * Các hoạt động: A. Hoạt động cơ bản: 1. Đọc thông tin và quan sát các hình dưới đây: Đền Thượng Lào Cai còn có tên Thánh Trần Từ, là một trong những danh thắng lịch sử của vùng Đông Bắc. Đền Thượng Lào Cai được xây trên đất thuộc phố Bảo Thắng, Châu Thủy Vĩ, tỉnh Hưng Hóa nay thuộc phường Lào Cai, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, cách cửa khẩu quốc tế Lào Cai gần 500m. Đền Thượng được xây dựng vào thời Lê, niên hiệu Chính Hòa (1680 - 1705). Là nơi thờ Quốc công tiết chế Hưng Đạo Vương – Trần Quốc Tuấn, người đã có công lớn trong sự nghiệp bảo vệ bờ cõi non song đất nước. Một Danh nhân lịch sử vĩ đại, vị Thánh linh thiêng tôn quý trong tâm thức của các thế hệ người Việt Nam. Tọa lạc trên đồi Hỏa Hiệu thuộc dãy núi Mai Lĩnh với độ cao 1200m so với mực nước biển. Đền Thượng được xây dựng theo lối kiến trúc cổ hình chữ Công (I), tuân theo thuyết phong thủy vừa đường bệ mà lại rất trang nghiêm. Khu vực đền Thượng có cảnh quan thiên nhiên sơn thủy hữu tình cùng sự kết hợp hài hòa giữa kiến trúc truyền thống với nét văn hóa bản địa, tạo cho ngôi đền mang dáng vẻ uy nghi lộng lẫy. Soi mình bên dòng sông Nậm Thi, nơi đây xưa có vị trí vô cùng quan trọng trong chiến lược phòng thủ chống quân xâm lược. Ngày nay, gần cửa ngõ giao thương giữa hai tỉnh Lào Cai (Việt Nam) và Vân Nam (Trung Quốc), vùng đất linh thiêng nơi địa đầu Tổ quốc này mỗi năm đón hàng vạn lượt du khách trong và ngoài nước thăm viếng, tưởng nhớ vị anh hùng dân tộc. Ngay từ khi bước chân đến cổng đền, du khách đã được chiêm ngưỡng vẻ đẹp của cây đa 300 năm tuổi đang vươn cành trổ tán, dưới bóng cây cổ thụ là miếu thờ Bà chúa Thượng Ngàn (Nữ chúa rừng xanh). Tương truyền, trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, bà đã góp công đánh giặc bảo vệ bờ cõi nước Nam, ghi công ơn bà, nhân dân lập miếu thờ ngay dưới gốc cây đa xum xuê cành lá. Tại khu vực đền chính, bức hoành phi “Văn hiến tự tại” được treo trước Nghi môn, hai bên có hai câu đối: “Việt khí linh đài hoành không lập, Đông A hào khí vạn cổ tồn”, nghĩa là: “Nước Việt đài thiêng vắt ngang trời, Nhà Trần hào khí còn muôn thủa”. Mặt sau Nghi môn nội có dòng chữ “Quốc thái dân an” với hai câu đối: “Thiên địa dịu y, thiên địa cựu; Thảo hoa kim dị, thảo hoa tiền” nghĩa là: “Trời đất vẫn nguyên, trời đất cũ; Cỏ hoa nay khác, cỏ hoa xưa”. Đền Thượng được xây dựng khang trang với 7 gian thờ chính gồm: Cung thờ Phật Thích Ca Mâu Ni, Cung thờ Tam tòa Thánh Mẫu; Ban thờ Đức thánh Trần Hưng Đạo; Cung thờ Đức vua cha Ngọc Hoàng... và các ban thờ phía Tả Vu - Hữu Vu thờ Chầu bà Đệ Nhị Sơn Trang, Thập Nhị Tiên Cô, Chầu hầu cận Chúa và Cậu Bé thủ đền... tất cả đều được sắp đặt theo trình tự. Bên cạnh Đền Thượng là ngôi đình hình vuông với 4 cửa, 8 rồng chầu, giữa phương đình hình rùa vàng lưng đội bia đá khắc tích "Đức Thánh Trần". Nơi đây trước kia là nơi nghỉ chân của các quan quân đi tuần, ngày nay, là rừng sinh thái với đủ các loại cây trồng bảo vệ môi trường, phục vụ du khách tham quan, nghỉ chân thưởng thức khí hậu trong lành. Đền Thượng nằm trong quần thể di tích văn hóa với chùa Tân Bảo, đền Am, đền Mẫu, đền Cấm, đền Quan. Đặc biệt, Đền Thượng là một trong những ngôi đền linh thiêng được nhiều người biết đến nhất trong hệ thống các đền, chùa ở Lào Cai. Qua nhiều lần trùng tu, tôn tạo, năm 1996, Đền Thượng đã được xếp hạng là Di tích lịch sử văn hóa cấp Quốc gia. Hàng năm Đền Thượng tổ chức lễ hội vào ngày 15 tháng Giêng âm lịch, thu hút sự quan tâm của đông đảo du khách trong và ngoài nước đến tham quan, chiêm bái. 2. Trả lời các câu hỏi: - Nêu vị trí của đền Thượng? - Đền Thượng được xây dựng vào thời gian nào? - Đền Thượng thờ ai? - Hãy miêu tả đền Thượng? - Đền Thượng tổ chức lễ hội vào thời gian nào? * Hoạt động ứng dụng: Em hãy cùng gia đình đi tham quan di tích lịch sử Đền Thượng. *************************************************** Tiết 3: Toán: Bài 106: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 2) * YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Em ôn tập về : - Cách thực hiện phép chia. - Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của hai số. * 1 HS Đọc mục tiêu bài A.Hoạt động thực hành: 5. Tìm tỉ số phần trăm - Muốn tìm tỷ số phần trăm của hai số ta làm như thế nào? - Tính và ghi kq vào vở. Mẫu: 3,2 : 4 = 0,8 = 80% Đáp án: a) 80% b) 225% 6. Tính Đáp án: a) 31,02% b) 21,55% c) 37,5% 7. Giải bài toán - Nêu cách làm ?( Bước 1: Tìm số cây đã trồng Bước 2: Tìm số cây còn phải trồng nữa) - Có cách nào giải nữa? ( cách 2: Bước 1: Tính số phần trăm cây chưa trồng Bước 2: Tính số cây phải trồng nữa) Giải: Số cây lớp 5A đã trồng được là: 180 x 45 : 100 = 81 (cây) Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là: 180 - 81 = 99 (cây) Đáp số: 99 cây. 8. Giải bài toán - Bài 8 thuộc dạng toán nào ( Tỷ số phần trăm dạng 1) Giải: a.Tỉ số % của diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê là: 480 : 320 = 1,5 = 150 % b.Tỉ số phần trăm diện tích đất trồng cây cà phê với diện tích đất trồng cây cao su là: 320 : 480 = 0, 6666 = 66,66 %. Đáp số: a) 150 % b) 66,66 %. * Kết thúc bài cho HS nêu lại quy tắc giải toán tỷ số phần trăm dạng 1 * Kết thúc bài cho HS nêu lại quy tắc chia một số cho 0,1; 0,01; 0,001 và cách tìm tỉ số % B. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG. 1. Cùng người lớn trong nhà thực hiện hoạt động ứng dụng trong tài liệu ************************************************ Thứ Sáu ngày 21 tháng 4 năm 2023 Tiết 1: Tiếng Anh: GV CHUYÊN BIỆT DẠY ************************************************ Tiết 2 : Tiếng Việt BÀI 31C: ÔN TẬP TẢ CẢNH (T2) * YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập về dấu câu ( Dấu phẩy) * 1 HS Đọc mục tiêu bài * Các hoạt động học Bài 1, Tác dụng của dấu phẩy: Đoạn a: Câu 1: dấu phẩy ngăn cách TN với CN và VN Câu 2: dấu phẩy ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. Câu 3: dấu phẩy ngăn cách TR với CN và VN; ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. Đoạn b Câu 4: dấu phẩy ngăn cách các vế câu trong câu ghép. Câu 5: dấu phẩy ngăn cách các vế câu trong câu ghép. Bài 2: - Lời phê trong đơn của cán bộ xã : ” Bò cày không được thịt” - Người hàng thịt đã sửa một cách dễ dàng: ( thêm dâu phẩy vào sau chữ được, ” Bò cày không được , thịt” - Lời phê trong đơn của cán bộ xã phải viết để anh hàng thịt không thể sửa một cách dễ dàng: ” Bò cày , không được thịt Bài 2. a) Anh hàng thịt đã thêm dấu câu nào vào lời phê của xã để hiểu là xã đồng ý cho làm thịt con bò: Bò cày không được, thịt. b) Lời phê trong đơn cần được viết để anh hàng thịt không thể chữa một cách dễ dàng: Bò cày, không được thịt. Bài 3. - Sách Ghi-nét ghi nhận chị Ca-rôn là người phụ nữ nặng nhất hành tinh. (bỏ 1 dấu phẩy dùng thừa) - Cuốì mùa hè năm 1994, chị phải đến cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ-lin, bang Mi-chi- gân, nước Mĩ......... (đặt lại vị trí 1 dấu phẩy). * Hoạt động ứng dụng - Cùng người lớn trong nhà thực hiện hoạt động ứng dụng trong tài liệu ***************************************************** Tiết 3: Toán Bài 107: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN * YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Em ôn tập về: - Các phép tính phép cộng, trừ với số đo thời gian - Các phép tính nhân chia số đo thời gian với số tự nhiên và vận dụng trong giải toán chuyển động đều. * 1 HS đọc mục tiêu của bài. * Các hoạt động học. B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH. 2. Yêu cầu các bạn Đặt tính: ( làm vào vở) a) 24 giờ 9 phút : 3 = 8 giờ 3 phút b) 2 giờ 14 phút x 3 = 6 giờ 42 phút 5 phút 18 giây : 2 = 2 phút 39 giây 14 phút 42 giây x 2 = 29 phút 24 giây c) 15,6 phút : 6 + 1,27 phút x 3 =2,6 phút + 3,81 phút = 6,41 phút 3. Nối phép tính với kết quả đúng 15 giờ 19 phút – 7 giờ 8 phút = 8 giờ 11 phút 26 giờ 35 phút : 5 = 5 giờ 19 phút 45 phút 24 giây – 5 phút 37 giây = 39 phút 47 giây 30, 24 giờ : 6 = 5,04 giờ 5 phút 13 giây x 7 = 36 phút 31 giây Bài 4: ** Chú ý thay đổi số đo một chút. Lúc 7 giờ 15 phút, một người đi xe máy từ A đến B. Dọc đường người đó dùng lại nghỉ 25 phút. Tính vận tốc của người đi xe máy, biết rằng người đó đến B lúc 9 giờ 25 phút và quãng đường AB dài 56 km. 4. Giải bài toán Bài giải Người đó đi hết thời gian là: 9 giờ 25 phút – 7 giờ 15 phút – 25 phút = 1 giờ 45 phút 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ Vận tốc của người đi xe máy là: 56 : 1,75 = 32 (km/giờ) Đáp số: 32 km/giờ * Kết thúc bài cho HS nêu lại cách thực hiện các phép tính với số đo thời gian. C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG. 1. Cùng người lớn trong nhà thực hiện hoạt động ứng dụng trong tài liệu ********************************************** Tiết 4: SINH HOẠT LỚP. NHẬN XÉT TUẦN 31 - PHƯƠNG HƯƠNG TUẦN 32 * HĐ1: CT HĐTQ tổ chức cho cả lớp khởi động. * HĐ 2: Tuyên truyền an toàn giao thông: Nhắc nhở hs đi xe máy đội mũ bảo hiểm đúng cách- hoc sinh thực hành trên lớp * HĐ2: HĐTQ nhận xét - CTHĐTQ nhận xét ưu điểm, khuyết điểm về các HĐ trong tuần của lớp. - BHT,văn thể, lao động, ...Nhận xét từng mảng HĐ do mình phụ trách. * HĐ3: Ý kiến cá nhân + Các bạn trong lớp phát biểu ý kiến. *. GV NHẬN XÉT ................................................................................................................................. ..... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ......................... III. PHƯƠNG HƯỚNG TUẦN 32 ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ......................... TỔ TRƯỞNG DUYỆT VŨ THỊ ĐÀO ******************************************************
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_31_154_1942024.docx