Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 11 (13/11 - 17/11/2023)

pdf 30 Trang Tuyết Minh 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 11 (13/11 - 17/11/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 11 (13/11 - 17/11/2023)

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 11 (13/11 - 17/11/2023)
 TUẦN 11
 Thứ Hai ngày 13 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng
 Tiết 1: H§TT
 Sinh hoạt theo chủ đề 
 BIẾT ƠN THẦY GIÁO ,CÔ GIÁO
I.Mục tiêu:
 - Phát triển ở HS tình cảm thiêng liêng giữa thầy và trò
 - HS biết kính trọng, lễ phép, biết ơn và yêu quý các thầy giáo, cô giáo
 - HS yêu trường, yêu lớp, thích đi học.
II. Tài liệu và phương tiện:
 - Chuẩn bị thơ, ca dao, tục ngữ, bài hát về mái trường.
 -Mỗi HS một tấm thiệp chúc mừng 
III.Tiến trình:
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động:
- Hát tập thể -HS lắng nghe
- Giới thiệu chương trình văn nghệ.
2.Tiến hành:
Hát bài Bụi phấn-Nhạc Vũ Hoàn- -Đội văn nghệ của lớp chuẩn bị
L:Văn Lộc.
-Nội dung bài hát nói về điều gì? -Cả lớp hát bài Bụi phấn
-GV đọc cho HS nghe một vài bức 
thư, thiệp chúc mừng gửi thầy cô giáo -HS nêu ý kiến
cũ. -HS lắng nghe ,cảm nhận tình cảm.
-Hướng dẫn HS viết thiếp chúc mừng 
thầy cô giáo cũ. -HS lắng nghe, thực hành viết thiệp.
-Mời một số HS đọc thiếp chúc mừng 
của mình. -HS xung phong chia sẻ tình cảm đọc 
3.Kết thúc hoạt động: thư
- Người điều khiển chương trình cảm 
ơn các bạn đã tham gia, khen ngợi -Cả lớp tuyên dương
những HS biết thể hiện tình cảm yêu 
quý , biết ơn thầy cô giáo. -Vui văn nghệ chúc mừng ngày 20-11
-Biểu diễn văn nghệ.
IV.Nhận xét:
- Nhận xét cách làm việc của các em
 -Về chuẩn bị các bài hát tập văn nghệ chào mừng ngày 20-11
 - GV lên kế hoạch , phổ biến cho HS nắm được thể lệ cuộc giao lưu, nội 
dung thi (tìm hiểu ngày hiến chương nhà giáo, ngày nhà giáo Việt Nam, các 
hoạt động ngày nhà giáo Việt Nam)
 - Thành lập đội giao lưu. ********************************************
 Tiết 2: Toán
 Bài 34: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN
I . Mục tiêu:
- Nhân được một số thập phân với một số tự nhiên.
- Giải bài toán có phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “ Sì Điện”, chủ đề : ôn tập bảng 
nhân..
- GV: Hôm nay các em sẽ vận dụng bảng nhân váo bài học: Nhân một số thập 
phân với một số tự nhiên.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 
 1 . Thực hiện lần lượt các hoạt động sau (CN – NĐ - NL)
 a) Đọc bài toán.
b) Thảo luận cách giải bài toán.
c) Đọc kĩ nội dung (TL)
d) Đặt tính rồi tính:
2,1 x 4 = 8,4 
- HS chia sẻ cách thực hiện nhóm đôi.
2 . Thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
a) Thảo luận cặp đôi cách đặt tính và tính: 0,46 x 12 = ? 
b) Em và bạn giải thích cho nhau nghe cách thực hiện phép tính.
 - Chia sẻ cách làm trước lớp – thống nhất cách làm – GV theo dõi và 
đánh giá.
c) Đặt tính rồi tính. 7,3 x 15 = 109,5 
- HS chia sẻ cách thực hiện nhóm đôi.
+ Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như thế nào? 
+ So sánh ví dụ ở yêu cầu 1 và yêu cầu 2 rồi nhận xét.
 YC3: a) Đọc kĩ nội dung ( trang 22)
b) Nói với bạn cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên, lấy ví dụ.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
YC1: Đặt tính rồi tính.
 a) 17,5 b) 20,9
YC2: Viết số thích hợp vào ô trống
- Học sinh hoạt động CN - NĐ.
- Đổi vở, nhận xét ,chia sẻ cách thực hiện. 
 Thừa số 3,97 8,06 2,384
 Thừa số 3 5 10
 Tích 11,91 40,3 23,84
YC3: Giải bài toán sau:
- Học sinh hoạt động CN - NĐ.
- Đổi vở, nhận xét ,chia sẻ cách thực hiện. 
 Bài giải
 Trong 4 giờ ô tô đó đi được số ki-lô-mét là: 42,6 x 4 = 170,4 ( km)
 Đáp số :170,4 km
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. Cùng người lớn trong nhà thực hiện hoạt động ứng dụng trong tài liệu
Lớp 5A mua ... 1,5 x 12 x 2 = 36(lít)
Lớp 5A mua ... 0,5 x 24 x 2 = 24(lít) 
Lớp 5A mua nhiều nước hơn và hơn số lít là: 36 - 24 = 12(lít)
2. Chia sẻ với các bạn ở trong lớp vào giờ Toán ngày hôm sau.
 **************************************
 Tiết 3: Tin hoc
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 *****************************************
 Tiết 4: Tiếng Việt
 Bài 11A: ĐẤT LÀNH CHIM ĐẬU (Tiết 1)
I . Mục tiêu:
- Đọc – hiểu bài Chuyện một khu vườn nhỏ.
+ Hướng dẫn các em đọc chậm đọc được một đoạn của bài.
+ HS học tốt đọc diễn cảm,thực hiện tốt các bài tập.
Giáo dục môi trường: Giáo dục HS ý thức trồng cây,chăm sóc và bảo vệ cây 
 * Khởi động:
 - HĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi.
 - GV giới thiệu chủ điểm: Giữ lấy màu xanh nói lên nhiệm vụ của chúng ta là 
bảo vệ môi trường sống xung quanh mình giữ lấy màu xanh cho môi trường.
 - HS đọc mục tiêu bài.
 - Ban học tập chia sẻ về mục tiêu bài học.
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
YC1: Xem tranh nói với các bạn trong nhóm.
 - Tranh vẽ những gì ? Màu sắc cây cối, trời mây trong tranh như thế nào ?
 - Các bạn nhỏ vui chơi ca hát dưới gốc cây.Thiên nhiên thật đẹp ánh mặt trời 
rực rỡ,chim hót líu lo.
 - Điều gì xảy ra nếu tất cả các cây xanh đều bị chặt phá ?
 - Nếu tất cả các cây xanh bị chặt thì môi trường sống của chim chóc bị mất 
đi,không khí không còn trong lành nữa.
YC2:Nghe thầy cô ( hoặc bạn)đọc bài: Chuyện một khu vườn nhỏ.
YC3: Thay nhau đọc từ và lời giải nghĩa .
YC4:Cùng luyện đọc
YC5: Thảo luận trả lời câu hỏi:
1) Bé thu thích ra ban công để làm gì ?
+ Bé thu thích ra ban công để được ngắm nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện 
về từng loài cây được trồng ở ban công.
2) Mỗi loài cây trên ban công nhà Thu có đặc điểm gì nổi bật ?
+ Cây quỳnh – lá dày, giữ nước; cây hoa ti gôn – thò những cái râu, theo gió 
ngọ nguậy như những cái vòi voi bé tí xíu; ...
3) Thu mời bạn lên ban công nhà mình để làm gì ?
+ Thu mời bạn lên ban công nhà mình để Hằng xem chim đã về đậu ở ban công và công nhận ban công nhà mình cũng là vườn.
4) Em hiểu “Đất lành chim đậu” ý nói gì ?
 + ý đúng b) Nơi tốt đẹp, thanh bình, có nhiều người đến làm ăn, sinh sống.
 Nêu nội dung chính của bài ?
 * Nội dung: Bài văn muốn nói lên tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông 
cháu bé Thu và muốn mọi người làm đẹp môi trường xung quanh.
 - Câu hỏi liên hệ thực tế: Em cần làm gì để giữ đẹp và bảo vệ môi trường 
thiên nhiên sống của gia đình và xung quanh mình.
* Kết nối công cụ: Viết một câu văn nói lên cảm nghĩ của mình về tiết học và 
chia sẻ cùng các bạn qua nhịp cầu bè bạn.
 ********************************************
Buổi chiều
 Tiết 1: Khoa học
 PHIẾU KIỂM TRA 1
 CHÚNG TA ĐÃ HỌC ĐƯỢC NHỮNG GÌ 
 TỪ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE?
YC1: Khoanh tròn vào chữ cái dầu câu trả lời đúng cho câu hỏi sau: Việc nào 
dưới đây chỉ có phụ nữ làm được?
Ý c: Mang thai , sinh con và cho con bú.
YC2: Viết tiếp vào chỗ chấm trong các câu sau:
 a) Cách phòng bệnh viêm gan A: Ăn chin, uống sôi, rửa tay sạch bằng xà 
phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
 b) Cách phòng bệnh lây truyền do muỗi đốt: Diệt muỗi,giữ vệ sinh môi 
trường xung quanh , diệt bọ gậy.không để ao tù,nước động,chun vại cần đậy 
nắp,ngủ trong màn kể cả ban ngày,thoa thuốc muỗi,đốt nhan muỗi,tránh để 
muỗi đốt, phun thuốc muỗi, chuồng trại gia súc phải xa nhà ở,nguồn nước, 
tiêm ngừa bệnh viêm não 
 c) Cách phòng tránh HIV/AIDS: Chỉ dùng kim tiêm 1 lần. Nếu muốn dùng 
lại phải luộc bơm kim tiêm trong nước sôi khoảng 20 phút. Không tiêm chích 
ma túy. Không dung chung các dụng cụ có thể dính máu như: dao cạo dâu, 
bàn chải đánh răng.
YC3: Nêu những việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn giao 
thông đường bộ.
 Những việc nên làm Những việc không nên làm
+ Đi đúng phần đường quy định. + Chơi bóng dưới lòng đường.
+ Đội mũ bảo hiểm khi đi xe. + Chạy xe hàng hai,hàng ba 
+ Học luật an toàn giao thông đường + Đang chạy xe mà đùa giỡn.
bộ. + Xe chở cồng kềnh.
+ Khi đi đường phải quan sát kĩ các + Đi bộ giữa đường.
biển báo giao thông. + Chạy xe vượt đèn đỏ.
+ Đi xe đạp sát lề đường bên phải, đội + Phóng nhanh, vượt ẩu.
mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông. + Lái xe khi say rượu.
+ Đi bộ trên vỉa hè hoặc bên phải + Bán hàng không đúng nơi quy định.
đường. + Không quan sát đường. + Không đi hàng ba, hàng tư, vừa đi + Phương tiện giao thông quá cũ, 
vừa nô đùa. không đảm bảo tiêu chuẩn.
+ Sang đường đúng phần đường quy 
định, nếu không có phần để sang 
đường phải quan sát kĩ các phương 
tiện, người đang tham gia giao thông 
và xin đường,....
 ********************************************
 Tiết 2,3: Âm nhạc- Mỹ thuật
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 *****************************************
 Thứ Ba ngày 14 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng
 Tiết 1: Toán
 Bài 35: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,... ( Tiết 1)
I . Mục tiêu:
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,...
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm.
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi.
Trò chơi Đẩy thuyền: Các cặp 1 bạn nêu các phép tính nhân một số tự nhiên 
bất kì với 10, 100, 1000 rồi một bạn nêu kết quả, .... 
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 
YC1: Chơi trò chơi “ Ghép nối” 
YC2: a) So sánh
 + 32,157 x 10 = 321,57 
 + 91,084 x 100 = 9108,4 
b) Nêu nhận xét: Khi nhân một STP với 10, 100 dấu phẩy của STP đó dịch 
chuyển sang bên phải 1, 2 chữ số.
YC3: Đọc kĩ nội dung và nghe thầy cô giáo hướng dẫn 
* Khuyến khích học sinh học thuốc ghi nhớ ngay tại lớp.
* HS lấy ví dụ và đố bạn bên cạnh nhẩm nhanh kết quả
YC4: Tính nhẩm:
- Học sinh hoạt động CN - NĐ.
- Đổi vở, nhận xét ,chia sẻ. 
1,4 x10 = 14 25,08 x 100 = 2508 0,894 x 1000= 894
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
YC1: Đặt tính rồi tính:
- Học sinh hoạt động CN - NĐ.
- Đổi vở, nhận xét ,chia sẻ. 
 a) 7,69 x 50 =384,5 b) 12,6 x 800 = 10080 c) 82,16 x 40 = 3286,4 C. HĐƯD – Em nghĩ 5 phép tính nhân 1 STP với 10, 100, 1000 rồi nhẩm 
nhanh kết quả để giờ học sau tham gia chơi phần khỏi động cho tốt.
 *******************************************
 Tiết 2: Tiếng Việt
 Bài 11A: ĐẤT LÀNH CHIM ĐẬU (Tiết 2)
I . Mục tiêu:
- Hiểu về đại từ xưng hô; bước đầu biết cách dùng đại từ xưng hô.
 A. Hoạt động cơ bản:
 *Khởi động: Cho HS hát.
 *Trải nghiệm: Nói cách xưng hô của em với mọi người.
YC6. Tìm hiểu về đại từ xưng hô:
1) Điền các từ xưng hô được in đậm vào cột thích hợp trong phiếu học tập:
- Đọc đoạn văn (HDH) trang 6.
- Trong đoạn văn trên có mấy nhân vật ? (2 nhân vật là cơm gạo và Hơ Bia )
- Các từ in đậm dùng để thay thế cho nhân vật nào? Từ nào dùng để chỉ 
người nói, người nghe và người được nhắc tới ? ( Chị - Hơ Bia ; chúng tôi – 
cơm gạo; Ta – tự xưng của Hơ Bia ; các ngươi – cơm gạo ; Chúng – cơm 
gạo)
 Từ người nói dùng để Từ người nói dùng để Từ chỉ người hay vật 
 tự chỉ mình chỉ người nghe được người nói nhắc 
 tới
chúng tôi ,ta chị, các ngươi, chị. chúng
2) Cách xưng hô của mỗi nhân vật ở đoạn truyện trên thể hiện thái độ của 
người nói như thế nào?
- Cách xưng hô của Cơm gạo(xưng là chúng tôi, gọi Hơ Bia là chị )thể hiện 
thái độ tôn trọng, lịch sự với người đối thoại (người nghe).
- Cách xưng hô của Hơ Bia (xưng là ta, gọi cơm gạo là các ngươi ) thể hiện 
thái độ kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đối thoại(người nghe).
* Chia sẻ trước lớp:
 Gv theo dõi và hỗ trợ hs.
+ Những từ in đậm trong mẩu chuyện trên được gọi là Đại từ xưng hô. 
3) Ghi vào phiếu học tập những từ em dùng để xưng hô.
 Từ người nói dùng để tự Từ người nói dùng để 
 Đối tượng giao tiếp
 chỉ mình chỉ người nghe
Thầy, cô giáo em, con thầy, cô
 cha, bố, mẹ, bầm, má, u, 
Bố, mẹ con
 thầy, ...
Anh, chị em anh, chị
Em nhỏ anh, chị em
Bạn bè tôi, tớ, mình bạn, cậu, đằng ấy, ... 
+ HS chia sẻ trước lớp.
+ GV theo dõi, nhận xét và đánh giá.
+ Vậy đại từ xưng hô là gì ? Lấy ví dụ ? - Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác 
khi giao tiếp. Ví dụ: tôi, chúng tôi, ta, chúng ta, mày chúng mày, ...
+ Bên cạnh các từ nói trên, trong giao tiếp để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới 
tính người Việt Nam ta còn dùng những danh từ chỉ người nào làm đại từ 
xưng hô ?
- anh, chị, em, cháu, thầy, bạn, cô, dì, ...
+ Theo em khi xưng hô (giao tiếp) ta cần phải chú ý điều gì ?
- Khi xưng hô, cần chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình 
vời người nghe và được nhắc tới.
* HS đọc ghi nhớ (TL HDH)
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
YC1 : Tìm các đại từ xưng hô trong đoạn truyện sau và ghi vào vở.
+ Các đại từ xưng hô: Ta, chú em, tôi, anh.
YC2 : Nhận xét về thái độ, tình cảm của các nhân vật trong đoạn truyện trên 
thể hiện qua đại từ xưng hô và ghi vào phiếu học tập.
+ Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em, thái độ của thỏ kiêu căng, coi thường rùa.
+ Rùa xưng hô là tôi, gọi thỏ là anh, thái độ của rùa: tự trọng, lịch sự với thỏ.
YC3: Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp với mỗi ô trống:
HS điền vào đoạn văn: 1 – tôi, 2 – tôi, 3 – nó, 4 – tôi, 5 – nó, 6 – chúng ta.
* Trưởng ban học tập tổ chức cho các bạn đánh giá giờ học ( Đối chiếu 
với mục tiêu)
* Kết nối công cụ: Viết suy nghĩ của em về cách sử dụng đại từ xưng hô khi 
giao tiếp và chia sẻ cùng các bạn qua nhịp cầu bè bạn.
* HĐƯD – Nói với người thân những chú ý khi sử dụng đại từ xưng hô mà 
em đã học. 
 ***********************************************
 Tiết 3:Tiếng Việt
 Bài 11A: ĐẤT LÀNH CHIM ĐẬU (Tiết 3)
I . Mục tiêu:
 - Nghe – viết đúng đoạn văn; viết đúng các từ chứa tiếng có âm đầu l / n hoặc 
tiếng có âm cuối n / ng.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
YC4: a) Nghe thầy cô đọc và viết vào vở: Luật bảo vệ môi trường
 + Em mở sách HDH: một bạn đọc to trước lớp – cả lớp theo dõi. 
 + Nêu nội dung chính của bài văn? 
 + Em đọc thầm lại bài - tìm và viết các từ ngữ khó,dễ lẫn.
 - Trao đổi với bạn về nội dung , cách trình bày bài viết, các từ ngữ khó, dễ 
lẫn hoặc hỏi cô những gì em chưa rõ.
 - Em nghe thầy cô đọc và viết bài vào vở.
 - Em và bạn đổi vở chữa lỗi, đánh giá cho bạn.
 *NX bài viết của học sinh, HD chữa lỗi và nhắc nhở 1 số lưu ý nếu cần
 YC5: Trò chơi: Thi tìm nhanh từ ngữ chứa tiếng có trong bảng
 lắm – nắm lấm – nấm lương – nương lửa – nửa
 thích lắm- cơm lấm tấm - cái nấm; lương thiện – đốt lửa – một nắm; quá lắm – lấm lem – nấm nương rẫy; nửa; ngọn lửa- 
 nắm tay; lắm rơm; lấm bùn – lương tâm – vạt nửa vời ;
 điều – nắm cơm; nấm đất; lấm mực- nương; lương lửa đạn – nửa 
 lắm lời – nắm nấm đầu thiện – cô ... đời; ... 
 tóc.
YC6: Thi tìm từ nhanh
 - Học sinh hoạt động CN - NL.
 - Một số từ láy âm đầu n : na ná, nai nịt, nài nỉ, nao nao, náo nức, nao nức, 
não nuộc, nắc nẻ, nắc nỏm, nắn nót, no nê, năng nổ, nao núng, nỉ non, nằng 
nặc, nôn nao, nết na, nắng nôi, nặng nề, nức nở, nấn ná, nõn nà, nâng niu, 
nem nép, nể nang, nền nã...
 *Trưởng ban học tập tổ chức cho các bạn đánh giá giờ học ( Đối chiếu 
với mục tiêu)
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
 *****************************************
 Tiết 4: Lịch sử
 Bài 5: VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO, QUYẾT TÂM CHỐNG 
 PHÁP TRỞ LẠI XÂM LƯỢC ( Tiết 1)
I . Mục tiêu:
 - Nêu được tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng tháng Tám; nhân 
dân ta đã vượt qua tình thế ấy như thế nào.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 
YC1: Tìm hiểu về tình thế hiểm nghèo sau Cách mạng tháng Tám.
 - HS hoạt động CN – NL- Báo cáo kết quả với thầy cô giáo.
HS ghi vở: Ngay sau Cách mạng tháng Tám, đất nước ta gặp rất nhiều khó 
khăn vì phải đối phó với: giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.
YC2: Tìm hiểu biện pháp vượt qua tình thế hiểm nghèo.
 - HS hoạt động CN – NL- Báo cáo kết quả với thầy cô giáo.
 Tình thế Biện pháp
 hiểm nghèo
 - Lập hũ gạo cứu đói.
 - Chia ruộng đất cho nông dân, đẩy mạnh phong trào tăng 
Giặc đói gia sản xuất nông nghiệp...
 - Lập “Quỹ đọc lập”, “Quỹ đảm phụ quốc phòng”, ” Tuần lễ 
 vàng” để quyên góp tiền cho nhà nước.
 - Mở lớp bình dân học vụ ở khắp nơi để xoá mũ chữ.
Giặc dốt - Xây thêm trường học, trể em nghèo được cắp sách đến tr-
 ường.
 - Ngoại giao khôn khéo để đẩy quân Tưởng về nước.
Giặc ngoại 
 - Hoà hoãn nhượng bộ với Pháp để có thời gian chuẩn bị 
xâm
 kháng chiến lâu dài.
YC3: Tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc.
YC4: Tìm hiểu những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực 
dân Pháp.
YC5: Đọc nội dung và ghi vào vở. B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH.
 YC1: Tìm hiểu tấm gương Bác Hồ trong việc diệt ” giặc đói”(HS đọc 
TL)
a) Tháng 9 – 1945 Bác Hồ gửi thư cho đồng bào cả nước: 
b) Nghe bác Hoàng Văn Tý, người giúp việc của Bác Hồ kể chuyện:
c) Thảo luận và hoàn thành bài tập:
HS ghi vở:
- Nhịn ăn cứu đói là việc quốc gia đại sự.
- Bác Hồ là người trung thực, lời nói đi đôi với việc làm.
* HĐƯD – thực hiện theo tài liệu HDH.
 *****************************************
Buổi chiều
 Tiết 1: Tin học
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 *****************************************
 Tiết 2: KÜ thuËt
 RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG
I. MUÏC TIEÂU:
- Neâu ñöôïc taùc duïng cuûa vieäc röûa rau, röûa saïch duïng cuï naáu aên vaø aên uoáng 
trong gia ñình.
- Biết liên hệ với việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống ở trong gia đình.
II. ÑOÀ DUØNG DAÏY HOÏC:
 Giaùo vieân : Moät soá baùt ñuõa vaø duïng cuï, nöôùc röûa baùt.
 Tranh, aûnh minh hoaï SGK.
Hoïc sinh: Ñoïc tröôùc baøi ôû nhaø.
 Moät soá baùt ñuõa.
III. CAÙC HOAÏT ÑOÄNG DAÏY HOÏC CHUÛ YEÁU:
Ho¹t ®éng 1: Khởi động: HS hát.
- Baøi môùi: Giôùi thieäu baøi
Ho¹t ®éng 2: 
Gv yeâu caàu hoïc sinh ñoïc noäi dung 1 SGK.
- Em haõy neâu taùc duïng cuûa vieäc röûa duïng cuï naáu, baùt ñuõa sau böõa aên?
- Neáu nhö duïng cuï naáu, baùt, ñóa khoâng ñöôïc röûa saïch sau böõa aên seõ nhö theá 
naøo?
- Em haõy cho bieát duïng cuï naáu aên vaø aên uoáng thöôøng ñöôïc tieán haønh ngay 
sau böõa aên nhaèm muïc ñích gì?
- Ñaïi dieän hoïc sinh traû lôøi - Lôùp nhaän xeùt
Ho¹t ®éng 3: - Em haõy quan saùt hình a,b,c vaø neâu trình töï röûa baùt sau khi aên?
- Theo em nhöõng duïng cuï dính môõ, coù muøi tanh neân röûa tröôùc hay röûa sau?
- Em haõy cho bieát vì sao phaûi röûa baùt ngay sau khi aên xong?
- ÔÛ gia ñình em thöôøng röûa baùt sau böõa aên nhö theá naøo?
Ñaùnh giaù keát quaû hoïc taäp.
Ho¹t ®éng 4: Hoạt động ứng dụng.
- Về nhà thực hành rửa dụng cụ nấu ăn và chuẩn bị bài cắt ,khâu, thêu tự 
chọn.
 *******************************************
 Tiết 3: Thể dục
 Tiết: 21
 ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, VẶN MÌNH VÀ TOÀN THÂN
 TRÒ CHƠI “CHẠY NHANH THEO SỐ”
I. Yêu cầu cần đạt.
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ 
thể
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình và toàn 
thân của bài thể dục phát triển chung và trò chơi “Chạy nhanh theo số”. 
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi,hợp tác trong nhóm để thực 
hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học.
- NLgiải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động 
trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện,biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và 
tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện đượcđộng tác vươn thở, tay, chân, vặn mình 
và toàn thân của bài thể dục phát triển chung, và nắm được cách chơi, nội quy 
chơi, hứng thú trong khi chơi.
- NL thể dục thể thao: Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của động tác, bài tập và 
vận dụng được vào trong hoạt động tập thểtừ đó có thể tự rèn luyện trong lớp, 
trường, ở nhà và các hoạt động khác.
II. Địa điểm – phương tiện 
1. Địa điểm: Sân trường 
2. Phương tiện: 
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, bóng, còi, mắc cơ, và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs.
 + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
 1. Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò 
 chơi và thi đấu. 
 2. Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo 
 nhóm .,
 IV. Tiến trình dạy học
 Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, Đội hình nhận lớp
 thăm hỏi sức 
Nhận lớp 
 khỏe học sinh 
 phổ biến nội 
 dung, yêu cầu 
 giờ học. 
 - Cán sự tập trung 
 lớp, điểm số, báo 
 cáo sĩ số, tình hình 
 lớp cho Gv.
Khởi động Đội hình khởi động
- Xoay các khớp 2’ 2lx8 - Gv HD học sinh 
 n
cổ tay, cổ chân, khởi động. 
vai, hông, gối,..
 
- Ép ngang , ép 
 - GV hướng dẫn 
dọc.
 chơi - HS khởi động, chơi 
- Trò chơi “Chim theo hướng dẫn của 
bay cò bay” Gv
II. Phần cơ bản: 23 - Gv gọi 1 -2 Hs - Hs nhận xét việc 
 ’ lên thực hiện. thực hiện của bạn; 
*Kiểm tra động 
 1’ Gv nhận xét và 
tác Toàn thân.
 khen Hs.
Hoạt động 1 13’ Đội hình Hs quan 
 sát 
* Kiến thức: - Gv nhắc lại kiến * Ôn động tác thức và thực hiện 
vươn thở, tay, lại động tác. 
chân, vặn mình 
 - Gv chỉ huy lớp 
và toàn thân.
 thực hiện, kết 
 hợp sửa sai.
 - Hs quan sát Gv 
 làm mẫu và nhắc lại 
 kiến thức
*Luyện tập Đội hình tập đồng 
 loạt
Tập đồng loạt 4 lần - Gv hô - HS tập 
 
 2lx8 theo Gv.
 n 
 - Gv quan sát, 
 sửa sai cho HS. 
 
 - Hs tập theo hướng 
 dẫn của Gv
Tập theo tổ 5 3 lần - Y,c Tổ trưởng ĐH tập luyện theo 
động tác 2lx8 cho các bạn tổ
 n luyện tập theo 
 
 khu vực.
 - Gv quan sát và 
 sửa sai cho Hs 
 các tổ.
 
 - Hs tập theo hướng 
 dẫn của tổ trưởng
Thi đua giữa các 1 lần - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi 
tổ 5 động tác. 2l HS thi đua giữa đua, trình diễn 
 x8n các tổ.
* Vận dụng 1’ - Gv cho Hs nhận Đội hình vận dụng
 biết đúng, sai 
 
 trên tranh ảnh có 
 tập luyện động 
 tác.  
 - Hs cùng Gv vận 
 dụng kiến thức .
Hoạt động 2 5’ - GV nêu tên trò ĐH chơi trò chơi
 chơi, hướng dẫn 
Trò chơi “Chạy  
 cách chơi, tổ 
nhanh theo số”
 chức chơi trò II.......... 
 chơi cho HS. 
 II..... 
 - Nhận xét, tuyên 
 II..... 
 dương, và sử 
 phạt người (đội) Gv
 thua cuộc
 - Hs chơi theo 
 hướng dẫn của Gv
* Bài tập PT thể 3’ - Gv cho Hs chạy ĐH phát triên thể 
lực: 40m xuất phát lực
 cao.
 II..............
 II........
 II........
 Gv
* Kiến thức 2’ 1 lần - Gv hướng dẫn -Hs thực hành thu 
chung: Hs thu rọn dụng ron dụng cụ sau 
 cụ sau tập luyện. buổi tập trên lớp
- Thu rọn dụng 
cụ sau tập luyện
- Hs hình thành 
phẩm chất chăm 
chỉ, chăm làm, 
biết giữ gìn và 
bảo quản đồ 
dùng của cá 
nhân và tập thể.
III. Kết thúc 3’ 2lx8 - GV hướng dẫn ĐH thả lỏng
 n thả lỏng
*Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét kết 
 quả, ý thức, thái 
* Nhận xét, đánh 
 độ học của HS.
giá chung của 
buổi học. - VN ôn bài và Gv
 chuẩn bị bài sau
 Hướng dẫn Hs tự - HS thực hiện thả 
ôn ở nhà. lỏng
* Xuống lớp ĐH kết thúc
Gv hô “ Giải tán” 
! Hs hô “ Khỏe”! 
 
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 *****************************************
 Thứ tư ngày 15 tháng 11 năm 2023
 Buổi sáng
 Tiết 1-2: Tiếng Anh
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 *****************************************
 Tiết 3: Toán
 Bài 35: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,... ( tiết 2)
 I . Mục tiêu:
 - Giải bài toán có nhiều bước tính liên quan đến nhân số thập phân với 10, 
 100, 1000,...
 B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
 YC2: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có dơn vị là mi-li-mét.
 - Học sinh hoạt động CN - NĐ.
 - Đổi vở, nhận xét ,chia sẻ. 
 a) 10,4 dm= 1040 mm b) 5,75 cm = 57,5mm c)0,856m = 856mm
 YC3: Giải bài toán sau:
 - Học sinh hoạt động CN - NĐ.
 - Đổi vở, nhận xét ,chia sẻ cách thực hiện. 
 Bài giải:
 10 lít dầu nặng là:
 0,8 x 10 = 8 ( kg )
 can dầu hoả nặng là:
 8 + 1,3 = 9,3 ( kg )
 Đáp số: 9,3 kg
 YC4: Giải bài toán sau:
 Tóm tắt: 2 giờ đầu: 1 giờ: 10,8 km
3 giờ sau; 1 giờ: 9,52 km
Người đó đi: .... ? km
 Bài giải:
 2 giờ đầu đi được quãng đường là:
 10,8 x 2 = 21,6 ( km)
 3 giờ sau đi được quãng đường là:
 9,52 x 3 = 28,56 ( km )
 Người đó đi được quãng đường là:
 21,6 + 28,56 = 50,16 (km )
 Đáp số: 50,16 km
YC5: Tìm số tự nhiên x biết:
 2,5 x X < 7
+ nếu x = 0 ta có: 2,5 x 0 = 0 < 7
+ Nếu x = 1 ta có: 2,5 x 1 = 2,5 < 7
+ Nếu x = 2 ta có: 2,5, x 2 = 5 < 7
+ Nếu x = 3 ta có: 2,5 x 3 = 7,5 > 7 (bỏ ) 
 * Vậy số tự nhiên X là 0,1,2
1. Cùng người lớn trong nhà thực hiện hoạt động ứng dụng trong tài liệu
a) Trong một thùng có số lon là: 6 x 4 = 24 (lon)
b) Trong một thùng có số lít là: 0,33 x 24 = 7,92 (lít)
c) Bạn Mi phải trả số tiền là: 7100 x 24 = 170400(đồng)
2. Chia sẻ với các bạn ở trong lớp vào giờ Toán ngày hôm sau.
 *******************************************
 Tiết 4: Tiếng Việt
 Bài 11B: CÂU CHUYỆN TRONG RỪNG (tiết 1)
I . Mục tiêu:
 - Kể được câu chuyện Người đi săn và con nai.
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
YC1: Xem ảnh và trao đổi với các bạn trong nhóm.
 - Em thấy gì trong mỗi bức tranh ?
+ Tranh 1 - 2: Tranh vẽ hai người đàn ông đang bắn chim – tranh 2 vẽ những 
người phụ nữ mang chim , cò ra chợ bán.
+ Tranh 3 - 4: Tranh vẽ người đàn ông đang bắn thú rừng – tranh 4 vẽ hình 
ảnh một con nai dãn bị bắn chết, buộc bốn chân lại để khênh về.
 - Việc làm của những người trong ảnh có gì đáng phê phán?
+ Giết hại thú rừng, động vật hoang dã, nhất là các loại thú quý hiếm. 
 - Điều gì sẽ xảy ra nếu tất cả nếu tất cả các động vật trong rừng bị săn bắn hết 
?
+ Nếu tất cả nếu tất cả các động vật trong rừng bị săn bắn hết sẽ làm mất đi vẻ 
của rừng, rừng không còn gì ngoài cây cối, .... 
YC2:.Nghe thầy cô kể chuyện Người đi săn và con nai.
YC3: Dựa vào tranh minh họa và lời thuyết minh dưới tranh, mỗi em kể lại 
một đoạn câu chuyện . - Học sinh hoạt động CN – NL. ( Đổi lượt để mỗi bạn kể được nhiều đoạn).
YC4: Hãy đoán xem câu chuyện kết thúc thế nào. Kể tiếp câu chuyện theo 
phỏng đoán của em. Dự đoán kết thúc câu chuyện: Người đi săn có bắn con 
nai không? chuyện gì sẽ xảy ra sau đó?
YC5: Thi kể lại toàn bộ câu chuyện Người đi săn và con nai.
 - HS kể trước lớp.
 - Nêu ý nghĩa câu chuyện ?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, bảo 
vệ các loài động vật. Đừng phá huỷ vẻ đẹp của thiên nhiên.
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
YC1: Kể cho người thân nghe câu chuyện Người đi săn và con nai.
YC2: Trao đổi với người thân : câu chuyện Người đi săn và con nai khuyên ta 
điều gì? Hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý. Đừng 
phá huỷ vẻ đẹp của thiên nhiên.
 *******************************************
 Chiều: Tiết 1: Thể dục
 Tiết: 22
 ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, VẶN MÌNH VÀ TOÀN THÂN
 TRÒ CHƠI “CHẠY NHANH THEO SỐ”
I. Yêu cầu cần đạt.
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ 
thể
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình và toàn 
thân của bài thể dục phát triển chung và trò chơi “Chạy nhanh theo số”. 
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi,hợp tác trong nhóm để thực 
hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học.
- NLgiải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động 
trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện,biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và 
tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện đượcđộng tác vươn thở, tay, chân, vặn mình 
và toàn thân của bài thể dục phát triển chung, và nắm được cách chơi, nội quy 
chơi, hứng thú trong khi chơi.
- NL thể dục thể thao: Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của động tác, bài tập và 
vận dụng được vào trong hoạt động tập thểtừ đó có thể tự rèn luyện trong lớp, 
trường, ở nhà và các hoạt động khác. II. Địa điểm – phương tiện 
 1. Địa điểm: Sân trường 
 2. Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, bóng, còi, mắc cơ, và 
 dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs.
 + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
 1. Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò 
 chơi và thi đấu. 
 2. Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo 
 nhóm .,
 IV. Tiến trình dạy học
 Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, Đội hình nhận lớp
 thăm hỏi sức 
Nhận lớp 
 khỏe học sinh 
 phổ biến nội 
 dung, yêu cầu 
 giờ học. 
 - Cán sự tập trung 
 lớp, điểm số, báo 
 cáo sĩ số, tình hình 
 lớp cho Gv.
Khởi động Đội hình khởi động
- Xoay các khớp 2’ 2lx8 - Gv HD học sinh 
 n
cổ tay, cổ chân, khởi động. 
vai, hông, gối,..
 
- Ép ngang , ép 
 - GV hướng dẫn 
dọc.
 chơi - HS khởi động, chơi 
- Trò chơi “Chim theo hướng dẫn của 
bay cò bay” Gv
II. Phần cơ bản: 23 - Gv gọi 1 -2 Hs - Hs nhận xét việc 
 ’ lên thực hiện. thực hiện của bạn; 
*Kiểm tra động 
 1’ Gv nhận xét và 
tác Toàn thân. khen Hs.
Hoạt động 1 13’ Đội hình Hs quan 
 sát 
* Kiến thức: - Gv nhắc lại kiến 
 thức và thực hiện 
* Ôn động tác 
 lại động tác. 
vươn thở, tay, 
chân, vặn mình - Gv chỉ huy lớp 
 thực hiện, kết 
và toàn thân. 
 hợp sửa sai.
 - Hs quan sát Gv 
 làm mẫu và nhắc lại 
 kiến thức
*Luyện tập Đội hình tập đồng 
 loạt
Tập đồng loạt 4 lần - Gv hô - HS tập 
 
 2lx8 theo Gv.
 n 
 - Gv quan sát, 
 sửa sai cho HS. 
 
 - Hs tập theo hướng 
 dẫn của Gv
Tập theo tổ 5 3 lần - Y,c Tổ trưởng ĐH tập luyện theo 
động tác 2lx8 cho các bạn tổ
 n luyện tập theo 
 
 khu vực.
 - Gv quan sát và 
 sửa sai cho Hs 
 các tổ.
 
 - Hs tập theo hướng 
 dẫn của tổ trưởng
Thi đua giữa các 1 lần - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi 
tổ 5 động tác. 2l HS thi đua giữa đua, trình diễn 
 x8n các tổ.
* Vận dụng 1’ - Gv cho Hs nhận Đội hình vận dụng
 biết đúng, sai trên tranh ảnh có 
 tập luyện động 
 tác.
 
 
 - Hs cùng Gv vận 
 dụng kiến thức .
Hoạt động 2 5’ - GV nêu tên trò ĐH chơi trò chơi
 chơi, hướng dẫn 
Trò chơi “Chạy  
 cách chơi, tổ 
nhanh theo số”
 chức chơi trò II.......... 
 chơi cho HS. 
 II..... 
 - Nhận xét, tuyên 
 II..... 
 dương, và sử 
 phạt người (đội) Gv
 thua cuộc
 - Hs chơi theo 
 hướng dẫn của Gv
* Bài tập PT thể 3’ - Gv cho Hs chạy ĐH phát triên thể 
lực: 40m xuất phát lực
 cao.
 II..............
 II........
 II........
 Gv
* Kiến thức 2’ 1 lần - Gv hướng dẫn -Hs thực hành thu 
chung: Hs thu rọn dụng ron dụng cụ sau 
 cụ sau tập luyện. buổi tập trên lớp
- Thu rọn dụng 
cụ sau tập luyện
- Hs hình thành 
phẩm chất chăm 
chỉ, chăm làm, 
biết giữ gìn và 
bảo quản đồ 
dùng của cá nhân và tập thể.
III. Kết thúc 3’ 2lx8 - GV hướng dẫn ĐH thả lỏng
 n thả lỏng
*Thả lỏng cơ 
toàn thân. - Nhận xét kết 
 quả, ý thức, thái 
* Nhận xét, đánh 
 độ học của HS.
giá chung của Gv
buổi học. - VN ôn bài và 
 - HS thực hiện thả 
 chuẩn bị bài sau
 Hướng dẫn Hs tự lỏng
ôn ở nhà.
 ĐH kết thúc
* Xuống lớp 
Gv hô “ Giải tán” 
! Hs hô “ Khỏe”! 
 Tiết 2-3: Tiếng Anh
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 *****************************************
 Thứ Năm ngày 16 tháng 11 năm 2023
 Buổi sáng
 Tiết 1: GDLS
 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
 *****************************************
 Tiết 2: Toán
 Bài 36: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC 
 I . Mục tiêu:
 - Viết được số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng số thập phân theo 
 các đơn vị đo khác nhau.
 A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
 YC1: Chơi trò chơi “ Truyền điện” 
 YC2: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là xăng-ti-mét:( HS thực 
 hiện CN- NĐ- NL)
 12,5 dm = 125 cm 31,06m = 3106cm 
 0,348m = 34,8 cm 0,782dm = 7,82 cm
 YC3: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-gam:
 3,5 yến = 35 kg 42,39 tạ = 4239 kg
 5,0123 tấn = 5012,3 kg 0,061 tạ = 6,1 kg
 YC4: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là xăng-ti-mét vuông:

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_11_1311_17112023.pdf