Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 (16/10 - 20/10/2023)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 (16/10 - 20/10/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 (16/10 - 20/10/2023)
TUẦN 7 Thứ Hai ngày 16 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1: HĐTN SINH HOẠT DƯỚI CỜ Tiết 2: ĐẠO ĐỨC (GV bộ môn dạy) Tiết 3:Tiếng Việt BÀI 13: CON VẸT XANH(T1) Đọc: CON VẸT XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con vẹt xanh. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với diễn biến, tâm lí của nhân vật. * HS khuyết tật vận động và ngôn ngữ: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con vẹt xanh. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với diễn biến, tâm lí của nhân vật. - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Chăm chỉ, yêu nước. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, nội dung bài - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Phần khởi động: - BHT tổ chức cho lớp chơi trò chơi - HS tham gia chơi - Cảm nhân qua trò chơi - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao - HS thảo luận nhóm đôi đổi với bạn những điều thú vị em biết về thế giới loài vật. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hoạt động khám phá: 1 * HĐ 1: Đọc văn bản * HS khuyết tật vận động và ngôn ngữ: GV hỗ trợ HS đọc a. Luyện đọc: Thẻ HĐ 7: Đọc thành tiếng - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - Bài chia làm mấy đoạn? - HS đọc - HS nêu. Bài chia làm 3 đoạn: +Đoạn 1: Từ đầu...Giỏi lắm! +Đoạn 2: Tiếp theo... Cái gì? - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết +Đoạn 3: Phần còn lại. hợp luyện đọc từ khó, câu khó (há mỏ, - HS đọc nối tiếp nựng, sửng sốt,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: - HS lắng nghe Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả./ biết tuýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói tiếng nào... + Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong các câu hội thoại. VD: Vẹt à, dạ!; Giỏi lắm!; Cái gì? - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc HĐ 2: Trả lời câu hỏi: * HS khuyết tật vận động và ngôn ngữ: GV hỗ trợ HS Trả lời câu hỏi - GV cho HS thảo luận và TLCH - HS thảo luận và TLCH - Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị thương - Thấy con vẹt bị thương trong vườn trong vườn nhà? nhà, Tú chăm sóc nó rất cẩn thận. - GV cho HS quan sát hình ảnh một số - HS chỉ tranh và giới thiệu loài vẹt -Những chi tiết nào cho thấy Tú yêu Những chi tiết cho thấy Tú yêu thương con vẹt? thương vẹt là: - Thương vẹt, Tú chăm sóc nó rất cẩn thận. - Đi học về, Tú chạy đến bên con vẹt nhỏ. - Tú vừa cho ăn, vừa nói với nó như 2 nựng trẻ con. -Giáo dục HS biết yêu quý, bảo vệ động vật. -Nêu tâm trạng, cảm xúc của Tú trong - Tình huống 1: Nghe anh trai nói mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt có vẹt bắt chước tiếng người. thể bắt chước tiếng người.; Lần đầu tiên => Tú rất háo hức được nghe vẹt nói. vẹt bắt chước tiếng mình,; Nghe thấy vẹt - Tình huống 2: Lần đầu tiên nghe bắt chước những lời mình nói trống không với anh.). vẹt bắt chước tiếng mình. => Tú sướng quá, nhảy lên reo hò. Tú khoe khắp nơi. Tú hãnh diện khoe với các bạn trong lớp. - Tình huống 3: Nghe thấy vẹt bắt chước những lời mình nói trống không với anh. => Tú sửng sốt ngồi lặng thinh và nhớ ra những lần mình nói trống không với anh. Tú hối hận và chỉ mong có cơ hội để sửa sai. - Đoạn kết của câu chuyện cho thấy Tú đã - Đoạn kết của câu chuyện cho biết nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế Tú đã nhận ra trước giờ mình vẫn nào? luôn nói trống không và cằn nhằn với anh mỗi khi anh gọi. Tú hối hận và chỉ mong có cơ hộ thay đổi để trở thành một đứa trẻ thật ngoan và lễ phép. - Yêu cầu HS sắp xếp các câu trong SHS - HS trả lời. (D-A-C-B) thành đoạn văn tóm tắt nội dung câu d. Có một chú vẹt nhỏ bị thương ở chuyện trên. cánh được Tú yêu thương và chăm sóc cẩn thận. a. Một ngày, vẹt bắt chước tiếng nói của Tú khiến Tú rất vui. c. Nhưng khi vẹt nói nhiều hơn, Tú thấy vẹt toàn bắt chước những lời Tú nói trống không với anh trai. b. Tú nhận ra mình đã không lễ phép với anh và rất hối hận về điều đó. - GV kết luận, khen ngợi HS - Nội dung của bài nói lên điều gì? - Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi. 3 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: * HS khuyết tật vận động và ngôn ngữ: GV hỗ trợ HS đọc - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện đọc theo nhóm thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Hoạt động vận dụng: - Qua bài đọc, em rút ra cho mình bài học - HS trả lời. gì? - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh về các con vật em yêu thích, tìm hiểu về những đặc điểm đáng yêu của chúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ................................................................................................................................. . .............................................................................................................................. Tiết 4: Toán Bài 21. HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS biết trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè vể những kiến thức, cách làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.HS có kĩ năng dùng ê ke. - Chăm chỉ, trung thực. Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ê ke, thước kẻ thẳng. - HS: Ê ke, thước kẻ thẳng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động. 4 - BHT tổ chức lớp chơi trò chơi - HS tham gia chơi - GV chiếu hình ảnh góc vuông, góc - Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và nhọn, góc tù, góc bẹt. thực hiện theo yêu cầu. - Đố HS biết đây là góc gì? - HS: Góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt - Để đo góc, người ta thường dùng - Để đo góc, người ta thường dùng loại thước nào? thước đo góc. - GV chiếu sơ đồ bãi đỗ xe. - Yêu cầu HS chỉ ra các đường kẻ ngang dọc. - Các đường kẻ ngang, dọc có tác - Để đỗ ô tô cho gọn gàng, dễ lấy. dụng gì? - Các đường kẻ ngang, dọc tạo thành - Các đường kẻ ngang, dọc tạo thành những góc vuông. những góc như thế nào? -GV tổng kết, khen ngợi HS nhanh nhất, trả lời nhiều câu đúng nhất. - GV dẫn dắt HS vào bài học: 2. Hoạt động khám phá. 1. Nhận biết về hai đường thẳng vuông góc - Từ 1 góc vuông đỉnh O cạnh OB, OC vẽ kéo dài hai cạnh góc vuông được hai đường thẳng AB và CD căt nhau tại điểm O. (Như SGK) - Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe. - GV yêu cầu HS dùng thước đo góc - HS thực hành lại trên giấy trên giấy để đo các góc đỉnh O cạnh OA, OB theo nhóm. và nhận xét độ lớn các góc đó. - GV giới thiệu: AB và CD là hai + Cả 4 góc đều là góc vuông. đường thẳng vuông góc. GV viết kí hiệu góc vuông. Nêu nhận xét của em về hai đường thẳng AB và CD? Kết luận: Hai đường thẳng vuông - HS nêu và chỉ: Đường thẳng AB góc với nhau tạo thành 4 góc vuông. vuông góc với đường thẳng CD và tạo ra 4 góc vuông. - HS nêu kết luận. 5 3. Hoạt động thực hành, luyện tập. Bài 1: (HĐ nhóm) Chỉ ra các cặp đường thẳng vuông góc với nhau - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát và nêu tên các - 2 HS nêu cặp đường thẳng vuông góc với nhau - HS quan sát, dùng ê ke kiểm tra. HS và không vuông góc với nhau. nêu kết quả: + Cặp đường thẳng vuông góc với nhau là PQ và RS, CD và EG. - Làm thế nào em biết được hai đường + Cặp đường thẳng không vuông góc thẳng vuông góc với nhau, hai đưởng với nhau là MN và IK. thẳng không vuông góc với nhau? - Em dùng ê ke để kiểm tra. Bài 2: (HĐ cặp đôi) Gọi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau - HS trao đổi nhóm đôi, xác định các - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. cặp cạnh vuông góc với nhau, dùng ê - Yêu cầu HS quan sát và nêu tên các ke để kiểm tra. cặp cạnh vuông góc với nhau có trong - 2 nhóm báo cáo trước lớp, HS nhóm mỗi hình. khác nhận xét, kết luận: Làm sao em biết được hai cạnh đó + Cặp cạnh góc với nhau là AB và vuông góc với nhau? BC, BC và CD, CD và DA, DA và Bài 3: (HĐ nhóm) AB, MN và NK, NK và KQ, KQ và - GV chiếu lược đồ một số đường phố QM, QM và MN, NK và KP ở Hà Nội. Hai đường phố nào vuông góc với nhau? Bạn Chi muốn đi ra Hồ Gươm thì có thể đi theo đường nào? - HS liệt kê các đường phố vuông Từ nhà đến trường em đi theo đường góc có trong sơ đồ. Xác định vị trí của nào? Có đảm bảo ATGT không? bạn Chi, tìm các cách bạn Chi có thể Em biết những con đường nào vuông đi ra Hồ Gươm. góc với nhau? - Đại diện 2 nhóm báo cáo. Nhóm Kết luận: Hai đường thẳng vuông góc khác nhận xét. - HS tự liên hệ. 6 tạo thành 4 góc vuông. Ta có thể kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không bằng thước đo góc hoặc ê ke. Dành cho HSNK: Bạn Toàn tính tổng các chẵn trong phạm vi từ 20 đến 98 được 2025. Không thực hiện tính Giải: tổng em cho biết Toàn tính đúng hay Tổng các số chẵn là 1 số chẵn, kết quả sai? toàn tính được 2025 là số lẻ do vậy toàn đã tính sai. 4. Hoạt động vận dụng Bài 4: Yêu cầu HS chỉ ra hai đường thẳng vuông góc với nhau trong lớp học, trong khuôn viên trường - Qua bài học này, em biết thêm được - HS quan sát và nêu: Hai cạnh liên điều gì? tiếp của bảng lớp. Đường chỉ kẻ ngang, dọc của các viên gạch lát nền nhà, bàn học, cửa sổ -Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ................................................................................................................................. . .............................................................................................................................. Buổi chiều Tiết 1: Lịch sử& Địa lí Bài 4: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT MỘT NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mô tả được một số nét văn hóa của các dân tộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Năng lực tự chủ, tự học: Từ những nguồn tư liệu, nêu được các hoạt động làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện, khai thác khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm theo nhóm; trao đổi tích cực, có hiệu quả với thầy cô và bạn bè. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khả năng giải quyết các nhiệm vụ học tập độc lập và theo nhóm; tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. 7 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng sự đa dạng hóa của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Phẩm chất chăm chỉ: Tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy - Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - BHT tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “ Bắt lấy và nói” kết hợp trả lời câu hỏi: - Đặc điểm phân bố dân cư:Vùng - Nêu đặc điểm phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi Trung du và miền núi Bắc Bộ? dân cư thưa thớt. Phân bố dân cư có sự khác nhau giữa miền núi và trung du: ở những vùng cao, dân cư thưa hơn vùng thấp và các đô thị. - Một số dân tộc sinh sống ở vùng - Kể tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: Kinh, Trung du và miền núi Bắc Bộ. Mường, Tày, Nùng, Thái, Mông, Dao - HS nhận xét, chia sẻ - Nhận xét, chia sẻ - Giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá: 3. Một số nét văn hóa GV hỗ trợ HS quan sát tranh, ghi bài. * Phiên chợ vùng cao - GV tổ chức cho HS quan sát tranh Phiện - HS quan sát tranh chợ Bắc Hà - Học sinh đọc thông tin Chợ phiên vùng cao (3 em) - Phiên chợ vùng cao được họp vào ngày - Được họp vào những ngày nhất nào? định. - Quan quan sát em thấy quang cảnh của - Chợ rất đông ngày chợ như thế nào? - Em hãy mô tả lại một số nét văn hóa của chợ vùng cao? - HS mô tả phiên chợ vùng cao (Bắc Hà) 8 + Chợ phiên vùng cao thường họp vào những ngày nhất định. Vào ngày này, chợ thường rất đông vui. + Chợ phiên không chỉ là nơi mua bán, trao đổi hàng hoá mà còn là nơi gặp gỡ, vui chơi, giao lưu văn hoá của người dân. + Ngoài ra, chợ phiên cũng là nơi lưu giữ những nét văn hoá đặc sắc về ẩm - GV nhận xét, chia sẻ thực, trang phục,... * Lễ hội Lồng Tồng - HS khác nhận xét, chia sẻ. - Cho học sinh quan sát và đọc thông tin trong sách để mô tả lễ hội Lồng Tồng. - HS hoạt động nhóm 5 - Nhóm trưởng điều hành - HS mô tả trong nhóm - Báo cáo trước lớp + Còn được gọi là lễ hội xuống đồng của các dân tộc Tày, Nùng,... + Lễ hội này được tổ chức vào đầu mùa xuân, để cầu trời cho mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu, đời sống ấm no. + Hoạt động chính của lễ hội là: nghi lễ xuống đồng, với sự tham gia thực hiện nghi thức cày đường cày đầu tiên, thi cấy,.... + Trong lễ hội có các trò chơi dân - GV nhận xét, chia sẻ. gian như: kéo co, đẩy gậy, tung còn, * Xòe Thái bịt mắt đập trống,... Cho học sinh quan sát và đọc thông tin trong - HS nhóm khác nhận xét, chia sẻ sách để mô tả lễ hội Xòe Thái. - HS hoạt động nhóm 5 - Nhóm trưởng điều hành - HS mô tả trong nhóm - Báo cáo trước lớp + Xòe Thái là loại hình múa truyền thống, đặc sắc, có vị trí quan trọng trong đời sống tinh thần của người Thái. + Xòe Thái có rất nhiều điệu, trong đó xòe vòng là phổ biến nhất. Xoè vòng có tính giao lưu cộng đồng cao nên không hạn chế số người tham gia. 9 Các vòng xoè thường được xác định “tâm xoè" bởi một hũ rượu cần hoặc - GV nhận xét, chia sẻ. một đống lửa,.... + Năm 2021, Tổ chức UNESCO đã ghi danh Nghệ thuật Xòe Thái là Di sản Văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại. - HS nhóm khác nhận xét, chia sẻ 3. Hoạt đông luyện tập, thực hành - Cho học sinh quan sát cảnh phiên chợ Bắc - Học sinh quan sát Hà. - Em ấn tượng điều gì về phiên chợ vùng - Điều em ấn tượng về chợ phiên cao của Bắc Hà? vùng cao: chợ phiên là nơi lưu giữ nhiều nét văn hóa đặc sắc về ẩm thực, trang phục, của đồng bào các dân - Em có ấn tượng gì về lễ hội Lồng Tồng? tộc ở Bắc Hà. - Điều em ấn tượng về lễ hội Lồng Tồng: trong lễ hội có các trò chơi dân - GVKL: gian như: kéo co, đẩy gậy, tung còn, + Chợ phiên vùng cao: chợ phiên là nơi lưu bịt mắt đập trống, giữ nhiều nét văn hóa đặc sắc về ẩm thực, - HS khác chia sẻ trang phục, của đồng bào các dân tộc ở - HS viết vở Bắc Hà. + Lễ hội Lồng Tồng: trong lễ hội có các trò chơi dân gian như: kéo co, đẩy gậy, tung còn, bịt mắt đập trống, 4. Hoạt động vận dụng. - Trò chơi: “ Phóng viên nhỏ tuổi” - BHT tổ chức kết hợp trả lời câu hỏi - Chợ phiên Bắc Hà họp vào ngày nào - Ngày Chủ nhật trong tuần? - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. - Lễ hội Lồng Tồng chính là lễ hội gì của - Lễ hội Lồng Tồng chính là lễ hội người dân Nậm Mòn? Xuống Đồng. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ................................................................................................................................. . .............................................................................................................................. BUỔI CHIỀU Tiết 1: ÂM NHẠC (GV chuyên biệt dạy) 10 Tiết 2: HĐTN CHỦ ĐỀ 2: AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận diện những hành vi xâm hại tinh thần. Nêu được cách phòng tránh bị xâm hại tinh thần. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận diện được những nguy hiểm từ môi trường sống có nguy cơ xâm hại tinh thần đối với bản thân; Thực hiện được cách xử lí trong một số tình huống để phòng tránh bị xâm hại tinh thần. - Chăm chỉ, trung thực. II. CHUẨN BỊ - GV: Máy tính, tivi chiếu, 01 chiếc míc giả, giấy A0. - HS: Sách giáo khoa, bút, bảng nhóm II. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS tham gia trò chơi: 1 bạn “Phóng viên”. đóng vai phóng viên đi phỏng vấn nhanh các bạn trong lớp theo các câu hỏi được giáo viên gợi ý. Các HS khác trả lời các câu hỏi của - Gợi ý các câu hỏi để bạn đóng vai bạn đóng vai phóng viên. phóng viên phỏng vấn các bạn trong lớp: + Bạn đã từng bị ai chửi mắng chưa? Trong tình huống nào? + Bạn đã bị ai đánh chưa? + Chửi mắng có phải là hành vi xâm hại tinh thần trẻ em không? Vì sao? - GV giới thiệu: Trẻ em là lứa tuổi còn - HS theo dõi. nhỏ, thể chất và tinh thần đang phát triển nên rất dễ bị tổn thương. Chúng ta cần nhận diện những hành vi xâm hại tinh thần trẻ em để có thể phòng tránh và lên án những hành động đó. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 5. Nhận diện những hành vi xâm hại tinh thần. 11 - GV tổ chức cho HS làm việc theo - HS ngồi theo nhóm và hoàn nhóm 4, phát cho mỗi nhóm một Phiếu thành Phiếu thảo luận. thảo luận, yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong phiếu học tập. Gợi ý các câu hỏi thảo luận: - Dự kiến câu trả lời trong phiếu 1. Hãy chỉ ra các hành vi khiến trẻ em thảo luận: bị xâm hại tinh thần bằng cách khoanh 1. Những hành vi khiến trẻ em bị tròn vào chữ cái đứng trước mỗi ý sau xâm hại tinh thần là: đây: A. Chửi mắng, xúc phạm nhân phẩm, danh dự trẻ em C. Quát tháo, đe dọa trẻ em D. Bỏ rơi, sao nhãng trẻ em E. Mua bán, bắt cóc trẻ em G. Chê bai, chế giễu, bêu xấu ngoại hình trẻ em. 2. Một số trường hợp trẻ bị xâm hại tinh thần: Một bạn gái vì mặt 2. Chia sẻ về trường hợp trẻ em bị xâm có vết chàm to nên bị các bạn chê hại tinh thần mà em biết cười, xa lánh; Có trường hợp mẹ - GV tổ chức cho các nhóm trao đổi kế đánh đập, chửi bới một bạn trai Phiếu học tập, các nhóm đọc kết quả 9 tuổi thảo luận của nhóm bạn, đối chiếu với kết quả thảo luận của nhóm mình. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày - Các nhóm HS chia sẻ trước lớp về kết quả thảo luận, điểm giống và khác về nội dung thảo luận của nhóm giữa Phiếu thảo luận của nhóm bạn và mình; các nhóm khác nhận xét, bổ Phiếu thảo luận của nhóm mình. sung, so sánh. - GV tổng kết hoạt động: Trong xã hội, có nhiều trường hợp trẻ em bị xâm hại tinh thần. Những hành vi khiến trẻ em bị xâm hại tinh thần là: Chửi mắng, xúc phạm nhân phẩm, danh dự trẻ em; Quát tháo, đe dọa trẻ em; Bỏ rơi, sao nhãng trẻ em; Mua bán, bắt cóc trẻ em; Chê bai, chế giễu, bêu xấu ngoại hình trẻ em. Hoạt động 6: Tìm hiểu cách phòng tránh bị xâm hại tinh thần 12 - GV yêu cầu HS đọc cá nhân yêu cầu - HS đọc nhiệm vụ trong SGK. của hoạt động 6 1. Thảo luận về cách phòng tránh bị xâm - Thảo luận nhóm 4 về cách hại tinh thần. phòng tránh bị xâm hại và viết ra những cách phù hợp với bản thân. 2. Báo cáo kết quả trước lớp. 3. Ghi lại cách phòng tránh bị xâm hại tinh thần phù hợp với bản thân. - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm 4, thảo luận về cách phòng tránh bị xâm hại + Chia sẻ câu chuyện của mình tinh thần, ghi kết quả thảo luận lên giấy với người tin cậy. A0 + Thể hiện mong muốn được yêu thương, được nói chuyện nhẹ nhàng, vui vẻ + Ghi lại nhật kí để giải tỏa tâm trạng của bản thân. - GV mời đại điện các nhóm trình bày kết - 2- 3 nhóm HS chia sẻ trước lớp. quả thảo luận của nhóm mình, các nhóm - Các nhóm HS khác quan sát, khác nhận xét, bổ sung. nhận xét, bổ sung. - GV tổng kết hoạt động: Các cách phòng - HS chú ý tránh bị xâm hại tinh thần: Sống lạc quan, vui vẻ, hoà đồng với mọi người; Luôn chia sẻ câu chuyện của mình với bạn bè, thầy cô; Bày tỏ mong muốn với bố, mẹ, anh, chị, em và người thân trong gia đình về một cuộc sống không bị bạo lực tinh thần; Thể hiện mong muốn được yêu thương, được nói chuyện nhẹ nhàng, vui vẻ; Thẳng thắn chia sẻ với người thân trong gia đình về cảm xúc của mình khi người lớn gây áp lực hoặc quá kỳ vọng đối với mình; Viếtnhật kí để giải tỏa tâm trạng của bản thân 4. Hoạt động vận dụng - Mời một bạn nhắc lại điều chúng ta đã - Chúng ta cùng tìm hiểu và trải cùng chia sẻ, trải nghiệm trong tiết học. nghiệm về các hành vi xâm hại 13 - GV nhấn mạnh: Hãy sống lạc quan, vui tinh thần và cách phòng tránh bị vẻ; thẳng thắn chia sẻ với mọi người khi xâm hại tinh thần. có tâm trạng không tốt và cùng nhau lên án, phản đối những hành vi xâm hại tinh thần đối với người khác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ................................................................................................................................. . .............................................................................................................................. ____________________________________________ Tiết 3: LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ (GV bộ môn dạy) Thứ Ba ngày 17 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1: Tiếng Việt BÀI 13: CON VẸT XANH (Tiết 2) LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập về động từ, nhận diện được một số động từ theo đặc điểm về nghĩa. Sử dụng được các động từ đã cho để đặt câu đúng. - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - BHT tổ chức cho lớp chơi trò chơi - 2-3HS nêu. - 1 HS lên làm động tác bất kì cho HS dưới lớp đoán - HS đoán hoạt động của bạn - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 14 Bài 1: (HĐ cặp) Thẻ HĐ 17: Chiếc hộp từ vựng - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS trả lời (Tìm các động từ theo - Bài yêu cầu làm gì? mẫu) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn thành phiếu học tập. - HS thảo luận và thống nhất đáp án a.ĐT chứa tiếng “yêu” M: yêu quý yêu thương, yêu quý, yêu mến, kính yêu, yêu thích,... b.ĐT chứa tiếng “thương” M: thương thương yêu, thương nhớ, nhớ thương, mến ... c.ĐT chứa tiếng “nhớ” M: nhớ mong mong nhớ, nhớ thương, nhớ nhung,... d.ĐT chứa tiếng “tiếc” M: tiếc nuối tiếc thương, thương tiếc,... - GV mời HS đại diện cặp báo cáo - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: (HĐ cả lớp) - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS tìm các ĐT thể hiện tình cảm, cảm xúc thay thế chỗ cho bông hoa - VD: nhớ-thương-khen-biết ơn- trong đoạn văn. ghét-giận-thích-yêu - HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. -Nêu cảm nhận của mình về tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ. - GV chốt: Những ĐT thể hiện tình cảm, - HS lắng nghe cảm xúc được gọi là ĐT chỉ trạng thái. Bài 3: (HĐ cá nhân) - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS làm bài vào vở - Cho HS làm việc cá nhân. - Vì đi chơi dưới mưa nên bạn Nam bị sốt rất cao. - Khi chạy nhanh trong giờ thể dục, An bị ngã rất đau. - Sau khi chơi thể thao, Mai cảm thấy rất khát nước. - HS đọc câu mình đọc cho bạn nghe, bạn nhận xét sau đó đổi ngược lại. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS của một số nhóm lần lươtk 15 chỉnh sửa câu. trình bày. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Hoạt đông vận dụng: -Tìm một số động từ diễn tả cảm xúc vui - 2-3 HS trả lời mừng? - Đặt câuvới một trong những ĐT vừa tìm - HS thực hiện được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ................................................................................................................................. . .............................................................................................................................. Tiết 2: Tiếng Việt BÀI 13:CON VẸT XANH (Tiết 3) Viết: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp; kết bài không mở rộng, kết bài mở rộngcho bài văn kể lại câu chuyện. Bước đầu có những hiểu biết về cách viết các kiểu mở bài, kết bài nêu trên. - Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Chăm chỉ, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, mở bài, kết bài mẫu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - BHT tổ chức cho lớp chơi trò chơi - 2-3 HS đọc và trả lời - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Bài văn kể lại câu chuyện thường gồm - Bài văn kể lại câu chuyện thường mấy phần, là những phần nào? gồm 3 phần + Trong từng phần của bài văn kể - Mở bài: Giới thiệu câu chuyện chuyện thường gồm những nội dung gì? - Thân bài: Kể lại câu chuyện theo 16 trình tự - Kết bài: Nêu suy nghĩ cảm xúc - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: (HĐ cả lớp) Thẻ HĐ 27: Nói ra suy nghĩ của mình - HS đọc - Gọi HS nêu yêu cầu bài. -Yêu cầu HS đọc kĩ các mở bài đã cho sau đó xếp vào nhóm thích hợp. - Vì sao em chọn đoạn 1 là mở bài trực - HS trả lời. tiếp? + MB trực tiếp: Đoạn 1. - Thế còn đoạn 2 và đoạn 3? + MB gián tiếp: Đoạn 2 và 3. - Vì đoạn 1 giới thiệu luôn câu chuyện “Cô bé Lọ Lem” - Đoạn 2 dẫn dắt từ việc được mẹ tặng cuốn sách “100 truyện cổ tích hay nhất thế giới” rồi mới giới thiệu câu chuyện “Cô bé Lọ Lem”. - Đoạn 3 dẫn dắt từ việc được nghe bà kể chuyện mỗi tối rồi mới giới thiệu câu chuyện “Cô bé Lọ Lem” 17 Bài 2: Yêu cầu HS đọc kĩ nội dung bài, xác định kiểu kết bài của mỗi đoạn văn. - HS nêu. +Kết bài không mở rộng: Đoạn 1. +Kết bài mở rộng: Đoạn 2 và 3. - Rút ra cách viết KB không mở rộng, KB mở rộng như ghi nhớ SGK. - 2-3HS đọc lại ghi nhớ. -GV: + Có 2 cách viết MB là: MB trực - HS lắng nghe. tiếp (giới thiệu ngay câu chuyện) và MB gián tiếp (kể chuyện khác để giới thiệu câu chuyện). + Có 2 cách viết KB là: KB không mở rộng (nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện) và KB mở rộng (nêu suy nghĩ, cảm xúc,... và các liên tưởng, suy luận của người viết sau khi nghe hoặc đọc câu chuyện). Bài 3: (HĐ cá nhân) - HS đọc - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Viết MB gián tiếp và KB mở rộng - Nêu yêu cầu. khác cho bài văn kể lại câu chuyện Cô bé Lọ Lem. -Yêu cầu HS nhắc lại cách viết MB gián -HS nêu. tiếp và kết bài mở rộng. -Viết mở bài: Hướng dẫn HS suy nghĩ -HS suy nghĩ xem mình được đọc về cách dẫn dắt để giới thiệu câu hay nghe câu chuyện trong hoàn chuyện. cảnh nào, có kỉ niệm nào gắn với câu chuyện, cảm nghĩ về câu chuyện,... -Quan sát, chấm một số bài. -HS viết bài vào vở nháp. -Đọc bài trước lớp. -Nhận xét, sửa sai. -Tuyên dương những bài viết hay. - Viết kết bài: Hướng dẫn HS suy nghĩ -HS lựa chọn nêu suy nghĩ, cảm về cách viết KB mở rộng. xúc, mong ước, đánh giá,... và các liên tưởng, suy luận về câu chuyện. -HS viết bài vào vở nháp. -Nhận xét, sửa sai. -Đọc bài trước lớp. -Tuyên dương những bài viết hay. 18 3. Hoạt động vận dụng: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu ghi nhớ các cách viết MB, KB đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ................................................................................................................................. . .............................................................................................................................. Tiết 3: Tin học GV chuyên biệt soạn giảng Tiết 4: Toán Bài 21.HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hành vẽ được hai đường thẳng vuông góc. Vận dụng giải quyết được các vấn đề đơn giản liên quan đền vẽ hai đường thẳng vuông góc. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học. rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ê ke, thước dây, thước kẻ, phiếu bài tập (Bài tập 5, 6). - HS: Ê ke, thước dây III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động. - BHT tổ chức cho lớp chơi trò chơi Hoạt động cả lớp - Để kiểm tra góc vuông ta phải dùng dụng - HS trả lời: Để kiểm tra góc cụ gì? vuông ta phải dùng dụng cụ êke - Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo - Hai đường thẳng vuông góc với thành mấy góc vuông? nhau tạo thành 4 góc vuông - Nhận xét, khen ngợi học sinh. - Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học và 19 ghi tên bài. - HS lắng nghe, ghi tên bài học vào vở. 2. Hoạt động khám phá. Bài 5: (HĐ cặp) - Thực hành vẽ đường thẳng vuông góc (theo mẫu). -HS đọc đề xác định yêu cầu, thảo - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 5 (Mẫu- như luận nhóm đôi cách vẽ đường SGK). Thảo luận nhóm đôi cách vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E (điểm E thẳng CD đi qua điểm E . không nằm trên đường thẳng AB) và vuông góc với đường thẳng AB. - GV vừa hướng dẫn, vừa làm mẫu trên bảng từng bước bước vẽ. -HS quan sát, ghi nhớ cách vẽ. + Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của êke nằm trên đường thẳng AB. + Bước 2: Dịch chuyển ê ke trên đường - HS sử dụng thước thẳng và ê- ke, thẳng AB đến vị trí điểm E. thực hiện (cá nhân) theo hướng + Bước 3: Chọn điểm C trên cạnh còn lại dẫn của GV. của êke. + Bước 4: Dùng thước thẳng kẻ đường thẳng CE. Ta được đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với AB. *Nhớ được 4 bước vẽ góc vuông. Lưu ý HS: Trong trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB, cách vẽ cũng tương tự như trên. *Để ghi vẽ được 2 đường thẳng vuông góc, em cần lưu ý điều gì? - HS nhắc 4 bước vẽ hai đường Kết luận: Các bước vẽ hai đường thẳng thẳng vuông góc. vuông góc: + Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của êke nằm trên đường thẳng AB. + Bước 2: Dịch chuyển ê ke trên đường thẳng AB đến vị trí điểm E. + Bước 3: Chọn điểm C trên cạnh còn lại 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_7_1610_20102023.docx