Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (9/10 - 13/10/2023)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (9/10 - 13/10/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (9/10 - 13/10/2023)
TUẦN 6: Thứ Hai ngày 9 tháng 10 năm 2023 BUỔI SÁNG: Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUẦN 4 CHỦ ĐỀ 2. AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG CỦA EM _______________________ Tiết 2: ĐẠO ĐỨC (GV bộ môn dạy) ________________________________________ Tiết 3: LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ (GV bộ môn dạy) ___________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt Bài 11: Đọc TẬP LÀM VĂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết). - Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào - HS trả lời để tả đúng đặc điểm của sự vật đó? +NX, bổ sung nếu có -GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi bảng - HS nghe, ghi vở 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: - Hs lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức đẹp 1 + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận, - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. múc nước,... - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm - 2-3 HS đọc câu. được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà em” 2.2. Hoạt động 2: Luyện tập. (Thẻ 1- Hoạt động theo cặp để giúp hs đọc trôi chảy và hiểu bài; Thẻ 7- Đọc thành tiếng) -HS đọc mục từ, nêu từ chưa hiểu 2.1. Tìm hiểu bài. HS khác NX, góp ý - GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời giải nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi HS có từ ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển. - Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì? +HSTL: Mục đích về quê của bạn nhỏ là để tận mắt quan sát cây hoa hồng với mong muốn tìm được nhiều ý cho bài văn “tả cây hoa nhà em”. +GV NX, chốt +HS NX, bổ sung - Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả -HS TL: Khi ở quê để tìm được nhiều ý được cây hoa theo yêu cầu? cho bài văn của mình, ban nhỏ đã dậy thật sớm để quan sát cây hoa hồng. Quan sát rất kĩ các bộ phận của cây: thân, cành, lá, hoa, hương sắc,...Bạn còn tưới nước cho cây theo đúng gợi ý của đề bài (Em đã chăm sóc, bảo vệ cây hoa đó như thế nào?) +GV NX, chốt -HS NX, bổ sung - Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của sự +HS thảo luận nhóm quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong + HSTL: Những câu văn là kết quả của phú của bạn nhỏ? sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng +GV cho HS nêu câu TL phong phú của bạn nhỏ: Sương như những hòn bi ve tí xíu tụt từ lá xanh xuống bông đỏ, đi tìm mùi thơm ngào ngạt núp đâu giữa những cánh hoa....; Từ tay tôi, cái bình tưới như chú voi con dễ thương đung đưa vòi, rắc lên cây hoa hồng một cơn mưa rào nhỏ,... - HS lắng nghe. +GV NX, chốt: Trong bài văn của bạn nhỏ, tất cả những câu văn có hình ảnh so sánh cũng được coi là câu văn kết hợp sự quan sát 2 và trí tưởng tượng/liên tưởng của bạn nhỏ. Trên đây là 2 câu văn thể hiện rõ nhất trí tưởng tượng của bạn nhỏ. - Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài + 3-4 HS TL văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của bạn nên viết thêm những ý nào? + + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - Câu 5: Em học được điều gì về cách viết văn miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên? + GV cho HS nêu câu TL - GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học kì 2 HS được học thêm cách viết bài văn miêu tả cây cối. Lúc đó, các em hãy học tập hoặc tham khảo cách tả cây của bạn nhỏ trong câu chuyện này nhé. 2.2. Luyện đọc lại. (Thẻ 7: Đọc thành tiếng) - HS nghe - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS đọc nhóm bàn. - GV cho HS đọc nhóm đôi. - 1-2 nhóm đọc - GV cho HS đọc trước lớp HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - HS tham gia bốc thăm đọc 1 đoạn vau - GV tổ chức đọc bài - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV: ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI HỌC: ________________________________________ ________________________________________ Tiết 3: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ TUẦN 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận diện được nguy cơ bị xâm hại thân thể. - Chia sẻ được cách ứng phó trước nguy cơ bị xâm hại thân thể. - Nhận diện được nguy cơ, đề xuất được cách giải quyết và tự lực ứng phó trước một số tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. II. CHUẨN BỊ - GV: Máy tính, Máy chiếu,... II. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: Hát - Hs hát - Trao đổi sau trò chơi: Trẻ em có thể bị xâm - HS trả lời theo suy nghĩ. hại như thế nào? 3 - GV giới thiệu: Một trong những nguy cơ bị xâm hại của phần lớn trẻ em hiện nay là bị xâm hại về thân thể. 2. Khám phá chủ đề Hoạt động 3. Nhận diện nguy cơ bị xâm hại thân thể 1. Chỉ ra nguy cơ bị xâm hại thân thể - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 4, quan sát - HS đọc nhiệm vụ trong SGK. các tranh trong SGK và chỉ ra những nguy - Quan sát tranh và thảo luận nhóm 4. Dự cơ trẻ em bị xâm hại thân thể trong những kiến câu trả lời: trường hợp được thể hiện qua 4 bức tranh. + Trường hợp 1: Bị bạn bè trong lớp bắt đe dọa. nạt - GV yêu cầu các nhóm ghi kết quả thảo luận + Trường hợp 2: Sống trong gia đình có trên giấy A1 hoặc bảng nhóm. người bố nghiện rượu + Trường hợp 3: Bị người lớn dùng roi để dạy học + Trường hợp 4: Trẻ em lang thang/trẻ đi đánh giầy bị các đàn anh bắt nạt. - GV tổ chức cho học sinh trao đổi sản phẩm - Các nhóm HS trao đổi sản phẩm giữa các giữa các nhóm, các nhóm sử dụng bút dạ nhóm. khác màu để bổ sung cho nhóm bạn hoặc nêu câu hỏi với những điều chưa rõ. Khi sản phẩm trở về với nhóm ban đầu, các nhóm cùng xem lại ý kiến của nhóm bạn và tiếp nhận những điều nhóm bạn bổ sung, giải thích với những điều mà nhóm bạn còn băn khoăn, thắc mắc. - 3-4 HS chia sẻ trước lớp về - GV gọi một số nhóm HS chia sẻ trước lớp. - HS khác nhận xét về những nguy cơ trẻ - GV nhận xét, chỉnh sửa sản phẩm của HS em bị xâm hại thân thể. và tổng kết hoạt động. 2. Chia sẻ về trường hợp trẻ em bị xâm hại thân thể mà em biết. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi; chia sẻ về trường hợp trẻ em bị xâm hại thân thể mà em biết. - GV mời đại diện một số đôi chia sẻ trước - 2 -3 HS chia sẻ trước lớp. lớp. GV tổng kết hoạt động: những nguy cơ trẻ HS lắng nghe và theo dõi. em bị xâm hại thân thể như: bị bắt nạt, bị đánh đập, bị động chạm đến vùng riêng tư của cơ thể Hoạt động 4. Chia sẻ về cách ứng phó trước nguy cơ bị xâm hại thân thể - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi: - HS đọc thảo luận cặp đôi, ghi lại những ý + Nhiệm vụ 1: Nêu cách ứng phó trước nguy chính trên giấy A4. cơ bị xâm hại thân thể mà em đã trải qua - Dự kiến câu trả lời: hoặc chứng kiến? + Em hét to và chạy thật nhanh; + Nhiệm vụ 2: Để ứng phó trước nguy cơ bị + Em gọi điện báo công an; 4 xâm hại thân thể, em có những cách nào? + Chaỵ khỏi nơi nguy hiểm và tìm người giúp đỡ. . - GV mời một số HS lên chia sẻ về bảng - 2- 3 HS chia sẻ trước lớp. theo dõi của mình trước lớp. - Các HS khác quan sát, nhận xét. - GV tổng kết hoạt động: Những cách ứng - HS lắng nghe và theo dõi. phó trước nguy cơ bị xâm hại thân thể là: + Gọi tổng đài điện thoại Quốc gia bảo vệ trẻ em 111 + Chạy khỏi nơi nguy hiểm và tìm người can ngăn + Không đánh lại, cãi lại người đang nóng giận để tránh “đổ thêm dầu vào lửa” + Luôn quan sát xung quanh để tránh bị rơi vào tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. + Không a dua, tham gia vào các hoạt động bạo lực 4. Hoạt động nối tiếp - Mời một bạn nhắc lại điều chúng ta đã - Nhận diện nguy cơ bị xâm hại thân thể cùng chia sẻ, trải nghiệm trong tiết học. và tìm hiểu cách ứng phó trước nguy cơ bị - GV nhắc nhở HS nhắc nhở HS đọc trước 2 xâm hại thân thể. tình huống ở phần sinh hoạt lớp trang 19, - Dự kiến: chỉ cần ghi đơn giản như: thực SGK Hoạt động trải nghiệm lớp 4 để chuẩn hiện tốt, đã thực hiện nhưng chưa tốt, chưa bị thực hành về biện pháp phòng tránh xâm thực hiện hại thân thể. IV: ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI HỌC: _________________________________________ Thứ Ba ngày 10 tháng 10 năm 2023 Tiết 1: Tiếng Việt Bài 11: TẬP LÀM VĂN (Tiết 2) LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di chuyển nói riêng, tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh, đặt được câu với động từ chỉ hoạt động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát - HS hát 5 - GV dùng tranh minh họa và từ chạy để giới thiệu vào bài mới. Ghi bảng - HS lắng nghe, ghi bài. 2. Luyện tập. (Thẻ 1- Hoạt động theo cặp để giúp hs đọc trôi chảy và hiểu bài; Thẻ 7- Đọc thành tiếng) Bài 1. Tìm động từ trong ngoặc đơn thay cho bông hoa. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS làm bài: + Lựa chọn động từ phù hợp thay cho mỗi bông hoa trong từng đoạn -GV cho HS thảo luận nhóm 2 - Các nhóm tiến hành thảo luận - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Đáp án: + Đoạn 1: vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng + Đoạn 2: hót – kêu – hót – nhảy – tìm - Các nhóm khác nhận xét. - GV động viên HS: Các em còn được luyện tập nhiều về động từ, sẽ ngày càng hiểu rõ và sử dụng thành thạo hơn từ loại này. Bài tập 2: Tìm động từ phù hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh - Quan sát kĩ từng bức tranh để dựa vào đó, - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. suy đoán người hoặc vật trong tranh đang -HS nghe làm gì để tìm động từ phù hợp. -HS đoán từ tranh 1 + Tranh 1 vẽ gì? - +(Người leo núi/ Hoạt động thuộc môn + Người được vẽ trong tranh đang làm gì? thể thao leo núi/...) +(leo núi/chống gậy/ đi trên dốc núi/...) 1. đi/leo (núi)/ trèo (đèo)/ vượt (dốc)/... +Các động từ tìm được ở tranh 1,3,4 có đặc 2. cắm (lều trại)/ dựng (lều vải)/.... điểm chung gì? 3. câu (cá)/ giật (cần câu)/.... +Tìm thêm các động từ chỉ hoạt động di 4. bay, lượn, dang (cánh)/ vỗ (cánh)/... chuyển khác 5. bơi/ lặn/ khám phá (đại dương)/.... + động từ chỉ hoạt động di chuyển + VD: đi, chạy, nhảy, bơi, lội, bước,... -HS NX, bổ sung - GV chốt động từ chỉ hoạt động di chuyển có thể gồm di chuyển trên mặt đất, trên không, dưới nước Bài tập 3: Ghi lại các động từ chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2 và đặt câu với các từ đó - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS nêu lưu ý khi viết câu - HS TL: câu đủ bộ phận, hợp với nghĩa từ, trình bày đúng đầu câu viết hoa cuối câu có dấu câu - GV YC HS làm cá nhân vào vở. -HS làm vở 6 -HS NX, chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã từ ngữ chỉ hoạt động thực hiện trong ngày ở học vào thực tiễn. trường và ở nhà. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV: ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI HỌC: _____________________________________________ Tiết 2: Tiếng Việt Bài 11: TẬP LÀM VĂN (Tiết 3) VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Viết được bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, biết kể những việc đã trải nghiệm và trình bày suy nghĩ cảm xúc về những việc đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: biết quan sát, ghi nhớ và bộc lộ suy nghĩ và cảm xúc với những trải nghiệm rieng trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Kể một số trải nghiệm thú vị đã tham gia +HS tự nêu - Nêu cấu tạo của bài văn thuật lại hoạt động trải nghiệm đã tham gia. - Khi kể có thể dũng từ ngữ nào để thể +đầu tiên, tiếp theo, sau đó /trong khí hiện trình tự các hoạt động đó, tiếp theo đó, cuối cùng - GV Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. -GV KT dàn ý HS đã chỉnh sửa sau giờ - HS đưa dang ý học trước - GV giới thiệu tên bài, ghi bảng - Học sinh nghe, ghi vở 2. Khám phá. * Chỉnh sửa dàn ý - GV mời HS đọc lại đề bài. - 2-3 HS đọc -GV cho Đọc lại dàn ý đã lập và lưu ý HS: -HS nghe + Sự việc cần thuật lại theo trình tự hợp lí, trong đó mỗi hoạt động cần nêu cụ thể thời gian, địa điểm, người tham gia, kết quả,... 7 + Chú ý đảm bảo thời gian viết bài và đọc soát bài văn. -GV cho HS làm việc nhóm đôi, nghe bạn trình bày dàn ý và góp ý cho bạn chỉnh sửa -HS làm việc nhóm đôi dàn ý - GV cho HS trình bày dàn ý trước lớp - HS lắng nghe. -2-3 HS trình bày - GV nhận xét chung. HS NX, góp ý GV nhắc HS: + Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài văn HS làm cá nhân có đủ 3 phần). Một số HS trình bày trước lớp. - 1-3 HS đọc ghi nhớ: 3. Luyện tập. Bài 1. Dựa vào dàn ý đã lập viết bài văn theo YC của đề bài. - GV nêu YC viết cá nhân vào vở -HS nghe -GV nhắc HS: -HS nghe + Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài văn có đủ 3 phần). +Trình bày sạch, đúng yeu cầu đoạn văn +Viết câu đủ ý, dùng từ hợp lí, viết đúng chính tả - GV quan sát HS, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt - HS viết bài vào vở yêu cầu hoặc hỗ trợ những em có những hạn chế về kĩ năng viết. Bài tập 2: Đọc soát và chỉnh sửa bài viết - GV nêu yêu cầu đọc và tự chỉnh sửa bài viết - HS đọc lại bài, tự rà soát, phát hiện lỗi theo hướng dẫn của SHS. - HS sửa lỗi hoặc ghi chép lỗi cần - GV ghi chép NX bài làm của một số HS. sửa. - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 3: HS nghe GV nhận xét bài làm - GV nhận xét chung bài làm của cả lớp - HS nghe - GV đưa một số bài cần chỉnh sửa YC HS -HS quan sát, NX, góp ý phát hiện lỗi và chỉnh sửa: chính tả, chữ viết, cấu tạo, diễn đạt (từ và câu) -GV cho HS đọc 1 số bài viết hay, TLCH -HS nghe, trình bày ý kiến bản thân +Thích điều gì trong bài viết của bạn +Học tập được điều gì - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức HS đọc và soát lỗi cho bài - HS làm việc nhóm đôi của bạn - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. 8 IV: ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI HỌC: ___________________________________________________________________ Tiết 3: CÔNG NGHỆ (GV chuyên biệt dạy) ________________________________________ Tiết 4: TOÁN Bài 17: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị dạng 1, nắm được cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị dạng 2 và vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản. - Hình thành và ghi nhớ các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 2. - Nhận biết thành thạo dạng toán và giải đúng các bài toán cụ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - Em hãy nêu các bước giải bài toán rút + Bước 1: tìm giá trị một phần trong các về đơn vị đã học? phần bằng nhau (rút về đơn vị - thực hiện phép chia). + Bước 2: tìm giá trị nhiều phần bằng nhau (thực hiện phép nhân) 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Mẫu: Người ta đóng gói 12kg hạt sen - 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm vào 3 túi như nhau. Hỏi 20kg hạt sen thì đóng được bao nhiêu túi như thế? H: Bài toán cho biết gì? 12kg hạt sen : 3 túi H: Bài toán hỏi gì? 20kg hạt sen : ... túi? H: Theo em, để tính được 20kg hạt sen - Tìm được số kg hạt sen đóng vào mỗi túi. đóng được bao nhiêu túi trước hết chúng ta phải biết được gì? H: Tìm được số kg hạt sen đóng vào - Thực hiện phép chia 12 : 3 = 4 (kg) mỗi túi ntn? H: 4kg hạt sen đóng vào 1 túi, vậy có - Lấy số kg hạt sen (20) chia cho số kg hạt 20kg hạt sen đóng được bao nhiêu túi sen đóng vào mỗi túi (4) 20 : 4 = 5 (túi) ta làm thế nào? H: Trong bài toán trên, bước nào là - Bước tìm số kg hạt sen đóng vào mỗi túi bước rút về đơn vị? là bước rút về đơn vị. - GV chốt cách giải bài toán liên quan rút về đơn vị - dạng toán 2 - HS nối tiếp nhắc lại + Bước 1: Rút về đơn vị (tìm giá trị một phần trong các phần bằng nhau – 9 thực hiện phép chia). + Bước 2: Tìm số phần của một giá trị (thực hiện phép chia). 3. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 2a) - HS đọc đề bài, nêu bài toán cho biết gì, tìm H: Bài toán cho biết gì? gì, rồi tóm tắt bài toán. H: Bài toán hỏi gì? 35 l sữa : 7 can 40 l sữa : ... can? - Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp Bài giải giải vào vở Số lít sữa rót vào mỗi can là: 35 : 7 = 5 (l) Số can cần để rót hết 40 l sữa là: 40 : 5 = 8 (can) Đáp số: 8 can H: Bài toán trên thuộc dạng toán nào? - Rút về đơn vị - dạng 2 H: Bước nào là bước rút về đơn vị? - Tìm số lít sữa rót vào mỗi can là bước rút H: Muốn tìm số can dầu ta thực hiện về đơn vị. phép tính gì? - Thực hiện phép chia số lít dầu cho số lít Bài 2b): dầu rót vào mỗi can (Các bước tiến hành tương tự bài 2a) Tóm tắt: 24 viên thuốc : 4 vỉ 6 672 viên thuốc : ... vỉ? Bài giải Số viên thuốc đóng vào mỗi vỉ là: 24 : 4 = 6 (viên thuốc) Số vỉ thuốc để đóng hết 6 672 viên thuốc là: 6 672 : 6 = 1 112 (vỉ thuốc) Đáp số: 1 112 vỉ thuốc 4. Hoạt động vận dụng - GV nêu bài toán: - HS đọc đề bài, thảo luận nhóm 4 tìm câu Bài 3. trả lời cho bài toán. H: Bài toán trên thuộc dạng toán nào? - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, giải H: Bước nào là bước rút về đơn vị? thích cách làm. H: Các bước giải bài toán liên quan a) Mua 1 quyển sách được tặng số nhãn vở đến rút về đơn vị dạng 1 và dạng 2 có là : gì giống và khác nhau? 10 : 5 = 2 (chiếc) Mua 20 quyển sách được tặng số nhãn vở là : 2 x 20 = 40 (chiếc) b) Chị Huệ mua 23 quyển sách được tặng số nhãn vở là : 2 x 23 = 46 (chiếc) - Rút về đơn vị dạng 1 - Tìm số nhãn vở được tặng khi mua 1 quyển 10 sách - Giống nhau bước 1: Rút về đơn vị (tìm giá trị một phần trong các phần bằng nhau – thực hiện phép chia). + Khác nhau bước 2. Dạng 1: Bước 2 tìm giá trị nhiều phần bằng nhau (thực hiện phép nhân). Dạng 2: Bước 2 Tìm số phần của một giá trị (thực hiện phép chia). - Dặn HS về nhà tự tìm các tình huống thực tế liên quan đến bài toán rút về đơn vị rồi tự thực hiện giải. IV: ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI HỌC: ________________________________________ Buổi chiều Tiết 1: Tiếng Việt Bài 12: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI ĐỌC: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Nhà phát minh 6 tuổi. - Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của nhân vật trong câu chuyện (cha của Ma – ri – a) với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ, lời nói. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. Những trải nghiệm và khám phá sẽ đem lại niềm vui cho mỗi người. - Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết quan sát khám phá các hiện tượng trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát - GV giới thiệu bài, ghi bảng -HS nghe, ghi vở 2. Khám phá. (Thẻ 1- Hoạt động theo cặp để giúp hs đọc trôi chảy và hiểu bài; Thẻ 7- Đọc thành tiếng) 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: - Hs lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến phòng khách. 11 + Đoạn 2: Cô bé đến gia tộc tôi + Đoạn 3: tiếp theo cho đến hết. - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ma – ri – - HS đọc từ khó. a, trượt trong đĩa, rớt trong đĩa,.. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3. - HS đọc nối tiếp nhóm 3. -GV mời 2 nhóm đọc trước lớp -2 nhóm HS đọc trước lớp HS NX, góp ý - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - 1HS đọc bài - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ: Giáo - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ sư; Thí nghiệm; Gia nhân + Câu 1: Điều lạ mà cô bé Ma – ri – a quan - Điều lạ mà cô bé Ma – ri – a quan sát sát được khi gia nhân bưng trà lên là gì? được là tách đựng trà thoạt đầu trượt trong đĩa nhưng khi nước trà tớt ra đĩa thì những tách trà kia bỗng nhiên dừng chuyển động, cứ như bị cái gì đó ngăn lại. +Câu 2: Tìm trong bài đọc các thông tin về + Địa điểm làm thí nghiệm: bếp việc làm thí nghiệm của Ma – ri – a Dụng cụ làm thí nghiệm: bộ đồ trà Địa điểm Mục đích làm thí nghiệm: để lí giải Dụng cụ hiện tượng tại sao khi nước trà rớt ra Mục đích đĩa thì những tách trà bỗng nhiên dừng chuyển động. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV: ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI HỌC: _______________________________________ Tiết 2: Tăng cường Toán ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp) - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học, tự giác thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. II. Thiết bị dạy học - Giáo viên: Phiếu BT - Học sinh: vở nháp III. Các hoạt động dạy học Bài 1. Đặt tính rồi tính: 12 Bài 2. Tính giá trị biểu thức: Bài 3: Một nông trường có 2 520 cây chanh, số cây cam gấp 3 lần số cây chanh. Hỏi nông trường đó có tất cả bao nhiêu cây chanh và cây cam? ______________________________________ Tiết 3: Đọc thư viện BÀI: HƯỚNG DẪN HỌC SINH CHỌN SÁCH TRUYỆN NÓI VỀ LÒNG TỰ TRỌNG I. MỤC TIÊU: - Giúp các em chọn được sách sách truyện theo chủ đề về lòng tự trong phù hợp với yêu cầu và khả năng đọc hiểu của mình. - Rèn luyện kỹ năng khai thác sách vở thông tin trong thư viện. II. CHUẨN BỊ: - Danh mục sách và truyện nói về lòng tự trọng. - Từ điển Tiếng Việt. - Sách truyện Mai An Tiêm. - Nhật kí đọc của HS III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I - TRƯỚC KHI ĐỌC * Hoạt động 1: Giới thiệu những câu chuyện *Hình thức cả lớp kể về tính Tự trọng. . + Em hãy nêu những câu truyện em đã đọc nói - Nêu những truyện đã đọc. về lòng trung thực và tự trọng? - Tóm tắt ý HS, giới thiệu danh mục sách truyện về lòng tự trọng. * Hoạt động 2: Giải nghĩa từ: Tự trọng, Trung thực - HĐ nhóm: tra từ điển Tiếng + Thế nào là lòng tự trọng và trung thực? Việt và đặt câu theo yêu cầu. Ghi - Đặt câu với hai từ vừa giải nghĩa. vào bảng nhóm. - Hướng dẫn học sinh tra từ điển giải nghĩa hai + Tự trọng là tôn trọng bản thân, từ trên giữ gìn phẩm giá và không để ai - Nhận xét, chốt lại coi thường mình. - Ví dụ: An Tiêm là người biết tự trọng + Trung thực: ngay thẳng, thật thà 13 II - TRONG KHI ĐỌC * Hoạt động 1: Đọc truyện Mai An Tieâm. * Cả lớp ngồi gần lại thầy cô để - GV đọc câu chuyện Mai An Tiêm nghe kể. - Nêu câu hỏi sau khi đọc xong. - Nghe câu chuyện Mai An Tiêm + Mai An Tiêm là ai? + Vì sao ông bị đày ra đảo hoang? - Đôi bạn: Trao đổi nội dung các + Ông và vợ đã sống ra sao suốt thời gian ở câu hỏi trả lời. đảo? + Những chi tiết nào trong truyện làm em thích/ cảm động? Vì sao + Bài học rút ra từ câu truyện là gì? - Nhận xét và chốt lại nội dung *Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chọn quyển sách phù hợp lứa tuổi các em nói về: * Hoạt động nhóm Đức tính Tự trọng, Trung thực hoặc ca ngợi những phẩm chất tốt. - Nắm được cách tìm kiếm sách - GV: hướng dẫn cách tìm kiếm sách trong thư trong thư viện: Tra tìm mục lục, viện theo yêu cầu. danh mục, thư mục. - Theo dõi, giúp đở các nhóm tìm sách ở thư - Thi đua tìm sách đọc sách theo viện trường. chủ đề Tự trọng – Trung thực - Tổng kết thi đua. - Báo cáo kết quả đọc sách của III - SAU KHI ĐỌC nhóm 1 - Củng cố + Tên truyện, tác giả, nhà xuất - Liên hệ giáo dục học sinh về đức tính Trung bản. thực– Tự trọng . - Nhận xét - giờ học 2 - Dặn dò: - Liên hệ thư viện mượn đọc những sách được bạn giới thiệu trong tiết học hôm nay. - Thu xếp, dọn dẹp vệ sinh noi - Trao đổi với các bạn về câu chuyện mình đã ngồi. chọn đọc. Viết lời giới thiệu quyển truyện mà em đã chọn đọc tuần này và đính các mẫu giới thiệu trên “Góc Chia sẻ”của bảng tin trong thư viện lớp IV: ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI HỌC: ___________________________________________________ Thứ Tư ngày 11 tháng 10 năm 2023 Tiết 1: Tiếng Việt Bài 12: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI ĐỌC: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Nhà phát minh 6 tuổi. 14 - Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của nhân vật trong câu chuyện (cha của Ma – ri – a) với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ, lời nói. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. Những trải nghiệm và khám phá sẽ đem lại niềm vui cho mỗi người. - Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết quan sát khám phá các hiện tượng trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát - GV giới thiệu bài, ghi bảng -HS nghe, ghi vở 2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. +Câu 3: Câu trả lời Ma – ri – a tìm được sau +HS nêu ý kiến cá nhân (chẳng hạn: thí nghiệm là gì? đây là câu khen ngợi Ma-ri-a của +Câu 4: Câu nói của người cha: “ Đây sẽ là người cha; đây là câu nói người cha giáo sư thứ bảy của gia tộc tôi!” thể hiện điều đánh giá cao khả năng nghiên cứu của gì? Ma-ri-a; đây là câu dự đoán của người cha về cô con gái giỏi giang của mình có khả năng phát huy truyền thống của gia tộc, ) → GV chốt giúp hiểu được ý nghĩa câu nói HS nghe của người cha về Ma-ri-a là câu nói đầy tự hào của người cha về cô con gái giỏi giang của mình. + Tớ thích nhân vật Ma-ri-a về cô ấy là +Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật người say mê nghiên cứu khoa học.;Tớ Ma-ri-a. thích Ma-ri-a có nhiều điểm giống tớ: thích quan sát, thích chia sẻ với bố, ) - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV mời HS nêu nội dung bài. của mình. - GV nhận xét và chốt: Khi quan sát, tìm tòi - HS nhắc lại nội dung bài học. những hiện tượng quanh có thể phát hiện những điều lí thú. Những trải nghiệm và khám phá sẽ đem lại niềm vui cho mỗi người. 3. Luyện đọc lại. - 1 hs đọc mẫu lần 2: - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - GV nêu YC đọc phân vai nhóm 3: lời người - HS đọc phân vai nhóm 3 dẫn chuyện, lời của nhân vật trong câu chuyện (cha của Ma – ri – a) với giọng điệu phù hợp. - 2 nhóm đại diện tổ thi đọc - GV cho HS thi đọc trước lớp HS NX, góp ý, bình chọn - GV nhận xét, tuyên dương. 15 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV cho HS đọc đề bài 1: Tìm trong bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. đọc Nhà phát minh 6 tuổi những từ có chứa tiếng “gia”, nêu nghĩa của từ đó. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đáp án: Những từ có chứa tiếng “gia” trong bài Nhà phát minh 6 tuổi là: gia đình, gia tộc, gia nhân. Nghĩa của từng từ đó như sau: + Gia đình: là tập hợpngười sống chung và gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống. + Gia nhân: người giúp việc theo cách gọi thời xưa. + Gia tộc: tập hợp nhiều gia đình có cùng huyết thống. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Chuyển - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. câu sử dụng dấu ngoặc kép thành câu sử dụng dấu gạch ngang. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết vở. - GV làm bài cá nhân vào vở. -2-3 HS trình bày ? Dấu gạch ngang và dấu ngoặc kép dùng để +Trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân làm gì? vật ? Dùng dấu gạch ngang và dấu ngoặc kép có +Dấu gạch ngang cần xuống dòng gì khác nhau khi trình bày? - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV: ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI HỌC: ________________________________________ Tiết 2: KHOA HỌC (GV bộ môn dạy) ________________________________________ Tiết 3 Toán Bài 18: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị và vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản.. - Nhận biết và giải thành thạo 2 dạng của bài toán liên quan đến rút về đơn vị. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu,... 16 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV nêu bài toán: - HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình 1/ Có 72 kg gạo đựng đều trong 8 bao. vào bảng con – thời gian 1 phút/ bài. Hỏi có 54 kg gạo đựng đều trong bao - 1 HS giải thích cách làm. nhiêu bao như thế? A. 6 bao B. 9 bao 1/ A. 6 bao C. 486 bao D. 6 bao dư 6kg 2/ Có 8 bao gạo đựng tất cả 448 kg gạo. Hỏi có 5 bao gạo như thế nặng 2/ B. 280kg bao nhiêu kg? A. 56kg B. 280kg C. 89kg D. 285kg - GV chốt kết quả đúng. H: 2 bài toán thuộc dạng toán nào? - Bài 1 là bài toán có liên quan đến rút về đơn vị dạng 2. Bài 2 là bài toán có liên quan đến rút về đơn vị dạng 1 H: Em hãy nêu các bước giải của mỗi * Bài 1: bài toán trên? + Bước 1: tìm giá trị một phần trong các phần bằng nhau (rút về đơn vị - thực hiện phép chia). + Bước 2: Tìm số phần của một giá trị (thực hiện phép chia). *Bài 2: + Bước 1: Tìm giá trị một phần trong các phần bằng nhau (rút về đơn vị - thực hiện phép chia). + Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần bằng nhau (thực hiện phép nhân). 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: Bài 1. Tóm tắt: - GV yêu cầu hs độc yc bài tập. 6 con rô bốt: 54 mảnh ghép lego - HD học sinh phân tích bài toán và nêu 4 con rô bốt: ... mảnh ghép lego? cách giải Bài giải Số mảnh ghép cần để lắp mỗi con rô bốt là: 54 : 6 = 9 (mảnh ghép) Số mảnh ghép cần để lắp 4 con rô bốt là: 9 × 4 = 36 (mảnh ghép) Đáp số: 36 mảnh ghép * Bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 1. Bài 2: Bài 2. Tóm tắt: - Yc học sinh giải vào vở 18 quả bóng bàn: 3 hộp 42 quả bóng bàn: .... hộp? Bài giải 17 Số quả bóng bàn đựng vào mỗi hộp là: 18 : 3 = 6 (quả bóng) Số hộp cần để đựng 42 quả bóng bàn là: 42 : 6 = 7 (hộp) Đáp số: 7 hộp * Bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 2. Bài 3: Bài 3. Tóm tắt: 20kg hạt cà phê tươi: 5kg hạt cà phê khô 420kg hạt cà phê tươi: ...kg hạt cà phê khô? Bài giải Số ki-lô-gam hạt cà phê tươi để có 1kg hạt cà phê khô là: 20 : 5 = 4 (kg) Khi phơi khô 420kg hạt cà phê tươi thì thu được số ki-lô-gam hạt cà phê khô là: 420 : 4 = 105 (kg) Đáp số: 105kg * Bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 2. - Yêu cầu HS nêu lại bước giải của mỗi - HS nêu. dạng bài toán liên quan đến rút về đơn vị. 3. Hoạt động vận dụng - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4. - 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thấm - HS nối tiếp nêu tình huống thực tế; nêu cách thực hiện bài toán bạn đưa ra. * Củng cố-dặn dò: H: Qua bài học hôm nay em biết thêm - Phân biệt được cách giải hai dạng bài toán điều gì? rút về đơn vị và vận dụng để giải quyết được H: Để có thể làm tốt các bài tập trên, các tình huống thực tế có liên quan. em nhắn bạn điều gì? - Đọc kĩ yêu cầu bài tập để xác định đúng - Dặn HS về nhà tự tìm thêm các tình dạng bài. huống thực tế liên quan đến bài toán rút về đơn vị rồi tự thực hiện giải. - Lắng nghe để thực hiện - Dặn HS chuẩn bị thước thẳng, ê ke cho bài sau: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt IV: ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI HỌC: _____________________________ Tiết 4: GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ Bài 4: Động tác đi đều nhiều hàng dọc vòng bên trái(Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. 18 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh tranh ảnh, động tác cách thực hiện động tác đi đều nhiều hàng dọc vòng bên trái trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. *Học động tác đi đều nhiều hàng dọc vòng bên trái. Hs biến cách thực hiện được khẩu lệnh và cách thức thực hiện động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức và tập luyện. - Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung ĐL Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở 5-7’ đầu - Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung 1. Nhận lớp cáo. lớp, điểm số, báo - Hỏi về sức khỏe của cáo sĩ số, tình hình Hs. lớp học cho Gv. - Cô trò chúc nhau. - Phổ biến nội dung, GV nhiệm vụ và yêu cầu * * * * * * * * giờ học. * * * * * * * 2. Khởi động. - GV di chuyển và quan * * * * * * * - Xoay các khớp cổ sát, chỉ dẫn cho HS * * * * * * * tay, cổ chân, vai, thực hiện. -Cán sự điều khiển hông, gối,... lớp khởi động . 3. Trò chơi. - Hs chơi đúng luật, Chuyền bóng tiếp nhiệt tình sôi nổi và sức - Gv tổ chức Hs chơi đảm bảo an toàn. trò chơi. 20-22’ II. Hoạt động hình - Cho HS quan sát thành kiến thức tranh 19 mới - GV làm mẫu động tác - Hs lắng nghe, tiếp 1. Học động tác đi kết hợp phân tích kĩ thu và ghi nhớ. đều nhiều hàng dọc thuật động tác. - Tập luyện theo sự vòng bên trái hướng dẫn của Gv. - Hô nhịp và thực hiện động tác mẫu, hướng dẫn Hs thực hiện đt. - Gv quan sát, uốn nắm - Hs tiến hành tập và sửa sai cho Hs. luyện theo sự hướng dẫn của Gv và cán sự lớp. - Gv hô nhịp 1 lần và 2.Hoạt động luyện giao cán sự lớp hô. tập. - Hs tập theo Gv. 2.1.Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai - Tập động tác theo cho Hs. nhịp đếm chậm và động tác mẫu của GV - Tập theo nhịp hô - Yêu cầu Tổ trưởng đếm nhanh, chậm cho các bạn luyện tập của GV. theo khu vực. - Gv quan sát, uốn nắn, 2.2.Tập theo tổ sửa sai cho Hs. - Hs thay phiên nhau nhóm. hô nhịp. - luyện tập theo khu vực. - Gv quan sát, uốn nắn, sửa sai cho Hs. Hs nhắc lại luật chơi, cách chơi. - Hs tiến hành chơi trò chơi dưới sự chỉ huy của Gv. - Chơi trò đúng luật, nhiệt tình, sôi nổi và 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_6_910_13102023.doc