Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 (2/10 - 6/10/2023)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 (2/10 - 6/10/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 (2/10 - 6/10/2023)
TUẦN 5: Thứ Hai ngày 2 tháng 10 năm 2023 BUỔI SÁNG: Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUẦN 4 CHỦ ĐỀ 2. AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG CỦA EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG Nội dung Học sinh Tham gia học tập nội quy nhà trường. HĐ1: NGHI LẾ ( 10 - 15 phút) +Thực hiện lễ chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ - Nhận xét , bổ sung các hoạt động tuần 4. - Hs lớp trực tuần nhận xét, đánh giá - Triển khai kế hoạch tuần 5. thi đua trong tuần 4 - TPT phổ biến nội quy nhà trường. HĐ2: SINH HOẠT CHỦ ĐỀ 2: (15 – 20 phút) - Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại. - Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại. *Tổng kết, nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _______________________ Tiết 2: ĐẠO ĐỨC (GV bộ môn dạy) ________________________________________ Tiết 3: LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ (GV bộ môn dạy) ___________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt Đọc: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả trứng. - Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú gà con. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm nhận của mình . - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Chăm chỉ, yêu nước,nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 1. Hoạt động: Mở đầu: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS thảo luận nhóm đôi với bạn những điều em biết về những con vật mà em yêu thích, - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hoạt động Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 2 đoạn, Doạn 1: Từ đầu đến Cứ việc mà yên nghỉ Đoạn 2: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp luyện đọc từ khó, câu khó (Một mà trời đất đã lâu/ Đólà một màu nâu,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân vật lúc còn ở trong quả trứng(vào những từ ngữ lặp lại) và lúc nhìn thấy bầu trời xanh... - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Gà con kể với các bạn thế nào về - HS thảo luận theo cặp và trả bầu trời trong quả trứng? lời - GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK và - HS chỉ tranh và giới thiệu giới thiệu( Có thể dùng vật thật cho gần gũi + Lúc còn ở trong quả trứng với HS) + Lúc bước ra thế giới bên ngoài. - Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên ngoài - HS thảo luận và chia sẻ khác với bầu trời và cuộc sống bên trong quả trứng ? - Theo em, gà con thích cuộc sống nào hơn? - HS trả lời -Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn của - HS làm việc theo nhóm và mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh theo trình bày tưởng tượng của em. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ? - HS trả lời. 2 - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiết 1: ÂM NHẠC (GV chuyên biệt dạy) ____________________________________________ Tiết 2: LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ (GV bộ môn dạy) ________________________________________ Tiết 3: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận diện được một số tình huống có nguy cơ bị xâm hại. Nêu được những đối tượng, hoàn cảnh có nguy cơ gây ra hành động xâm hại. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Tự lực thực hiện một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện những hành động phòng tránh bị xâm hại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên - Máy tính, tivi chiếu nội dung bài giảng điện tử hoặc tranh ảnh phóng to về những đối tượng, hoàn cảnh có nguy cơ gây hành động xâm hại và hậu quả khi bị xâm hại. Học sinh - Sách giáo khoa, bút màu, bút dạ, giấy A1 hoặc bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 3 Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chim cánh cụt”. - GV tổ chức cho HS trong lớp đứng thành vòng tròn, hai tay để thẳng theo thân người, bàn tay xòe ra, có một HS ở giữa làm chim cánh cụt, hai tay - HS thực hiện theo hướng chống vào hông. dẫn của GV - GV phổ biến luật chơi: - GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trong khoảng thời gian từ 3 – 5 phút. - GV nêu câu hỏi trao đổi sau trò chơi: + Trong trò chơi vừa rồi, em có bị ai động chạm vào hay em có động chạm vào ai không? + Nếu có, thì cảm giác của em như thế nào? + Theo em, thế nào là động chạm tốt? Thế nào là động chạm xấu? - HS trả lời theo trải nghiệm - GV mời một số HS trả lời và giới thiệu vào chủ đề và hiểu biết của bản thân. hoạt động: Trong cuộc sống, có những tình huống có thể dẫn tới nguy cơ bị xâm hại cho bản thân. Em - HS nghe. cần nhận diện các tình huống đó và biết cách tự bảo vệ bản thân đề phòng tránh nguy cơ bị xâm hại. Hoạt động 1. Nhận diện tình huống có nguy cơ bị xâm hại. 1. Trao đổi với bạn về những nguy cơ bị xâm hại - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4 – 6 học sinh, mời HS đọc yêu cầu của nhiệm vụ 1, hoạt động 1 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang 16 và mời 1 – 2 HS thử thực hiện nhiệm vụ. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, trao đổi về những - HS làm việc theo nhóm. nguy cơ bị xâm hại, trình bày kết quả thảo luận của nhóm trên giấy A0. - GV yêu cầu HS ngồi theo nhóm, quan sát hình ảnh trong SGK và đọc nhiệm vụ thảo luận: Trao đổi với bạn về những nguy cơ bị xâm hại. - GV yêu cầu đại diện các nhóm HS chia sẻ. - Đại diện vài nhóm HS chia sẻ. Gợi ý: Những nguy cơ bị xâm hại là: + Đi một mình ở nơi vắng vẻ; + Được người lạ cho quà, cho tiền mà không rõ lí do; + Khi đi theo bạn bè, hàng xóm, người lạ, mà không 4 báo cho gia đình, người thân biết; + Ở nhà một mình; + Kết bạn với người lạ trên mạng xã hội; + Tham gia những trang mạng xã hội có nội dung không lành mạnh; + Thiếu sự quan tâm, chăm sóc của người thân; - GV nhận xét. + Thiếu hiểu biết về đặc điểm 2. Kể một tình huống cụ thể có nguy cơ bị xâm tâm sinh lý lứa tuổi; hại mà em biết. + Thiếu kiến thức và kỹ năng - GV yêu cầu: Kể một tình huống cụ thể có nguy cơ phòng chống xâm hại; bị xâm hại mà em biết + Hạn chế trong nhận thức - GV đưa ra gợi ý: về các hình thức xâm hại; + Tình huống đó xảy ra ở đâu? Vào thời gian nào? + Thiếu hiểu biết về pháp Có những ai ở đó?Chuyện gì đã xảy ra?... luật - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và chia sẻ với - HS theo dõi. nhau. HS nghe. - GV tổ chức cho một số cặp HS chia sẻ trước lớp. - HS làm việc cặp đôi và chia - GV nhận xét, tổng kết hoạt động: Có nhiều hành sẻ với nhau. động bị coi là xâm hại trẻ em như: Xâm phạm sự Gợi ý: riêng tư của trẻ, cho trẻ xem ấn phẩm đồi trụy, + Tình huống xảy ra trên chạm vào nơi trẻ không muốn, bắt trẻ sờ vào mình, đường đi học. Khi một bạn đánh trẻ để hả giận, lừa bịp trẻ, bỏ mặc trẻ không gái đang một mình đi học về cho ăn uống, tắm giặt, sử dụng trẻ như nô lệ, bắt thì có 2 thanh niên đi xe trẻ làm việc quá nhiều khiến trẻ thiếu thời gian vui máy, áp sát bạn gái, kéo tóc chơi, học tập, không cho trẻ đi học, buôn bán trẻ bạn gái cười to. Rất may em, Vì vậy các em cần nhận biết được những bạn gái đã hét lên làm 2 nguy cơ bị xâm hại để phòng tránh. thanh niên kia sợ hãi và phóng xe đi mất . - 2- 3 cặp HS chia sẻ trước lớp. - HS nghe. 5 Hoạt động 2. Tìm hiểu những đối tượng, hoàn cảnh có nguy cơ gây hành động xâm hại. - GV mời một vài HS đọc to yêu cầu của nhiệm vụ 1, hoạt động 2 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang 16 và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của các HS - HS đọc to yêu cầu của trong lớp. nhiệm vụ. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi: quan sát các tranh trong SGK và xác định những đối tượng, hoàn cảnh có nguy cơ gây hành động xâm hại và giải thích vì sao nhóm lại chọn như vậy. Gợi ý câu - HS thảo luận cặp đôi. hỏi: + Tình huống này xảy ra ở đâu? Trong hoàn cảnh nào? Ai là người có nguy cơ bị xâm hại? Đối tượng có nguy cơ gây ra hành động xâm hại này là ai? Gợi ý + Tranh 1: Tình huống xảy ra khi bạn nhỏ ở nhà một hình. Người có nguy cơ gây ra hành động xâm hại này có thể là người đàn ông lạ hoặc quen biết. + Tranh 2: Tình huống xảy ra ở biên giới trong hoàn cảnh buôn bán trẻ em. Người có nguy cơ gây ra hành động xâm hại này là bọn buôn bán, bắt cóc người. + Tranh 3: Bạn nhỏ đang đi cùng bác qua cổng trường tiểu học, bạn nhỏ không được đi học. Người có nguy cơ gây ra hành động xâm hại này là bác bạn nhỏ. + Tranh 4: Bạn gái đang ngồi trên ghế ở nơi công cộng. Người phụ nữ lớn tuổi - GV nhận xét. chê bai bạn nhỏ, hành động - GV tổ chức cho HS ghép thành nhóm 4: thảo luận đó cũng là xâm hại về tinh theo câu hỏi: “Hãy kể thêm những đối tượng, hoàn thần của bạn nhỏ. cảnh có nguy cơ gây ra hành động xâm hại”. Yêu cầu các nhóm ghi kết quả thảo luận lên giấy A1. - HS làm việc theo nhóm 4. - GV mời đại diện một vài nhóm báo cáo kết quả Gợi ý: thảo luận của nhóm mình về những đối tượng, hoàn + Bất kì ai cũng có thể là đối cảnh có nguy cơ gây ra hành động xâm hại và mời tượng gây ra hành động 6 các nhóm khác bổ sung. xâm hại. Đó có thể là người - GV nhận xét, tổng kết hoạt động: lạ, người quen,... + Những đối tượng có nguy cơ gây hành động xâm - 2- 3 nhóm HS chia sẻ trước hại: Bất kì ai cũng có thể là đối tượng gây ra hành lớp. Các HS khác quan sát, động xâm hại. Đó có thể là người lạ, người quen, nhận xét. người hàng xóm, cô, chú, anh họ, bác ruột, cậu - HS nghe. ruột, ông bảo vệ, bởi vậy các em không được chủ quan với bất kì ai. - Hoàn cảnh có nguy cơ gây bị xâm hại: Cho người lạ vào nhà khi ở nhà một mình; tham gia các hoạt động ở nơi công cộng (như ngồi ở công viên, nhà văn hóa, trên xe bus, ; trẻ em bị bắt cóc, bị buôn bán; trẻ em trong gia đình không trọn vẹn (phải sống với mẹ kế, bố dượng, ) trẻ em bị bỏ rơi, trẻ sống lang thang, cơ nhỡ, trẻ phải lao động trước tuổi. Tổng kết - GV mời HS nhắc lại điều chúng ta đã cùng chia sẻ, - “ Chúng ta cùng tìm hiểu và trải nghiệm trong tiết học. trải nghiệm về những tình huống có nguy cơ bị xâm hại và những đối tượng, hoàn - GV nhấn mạnh: Các em phải luôn luôn cảnh giác cảnh có nguy cơ gây hành với các đối tượng và tránh để bị rơi vào hoàn cảnh động xâm hại.” có nguy cơ bị xâm hại. - HS nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... _________________________________________ Thứ Ba ngày 5 tháng 10 năm 2023 Tiết 1: Tiếng Việt Luyện từ và câu: ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa động từ phù hợp. - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - hăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu: - Chơi trò chơi: Con thỏ - HS thực hiện - Em vừa làm những động tác nào của con thỏ?. 7 - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật trong tranh) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án Từ chỉ hoạt động Người Bạn nam,Bạn nữ , Các Vẫy, đi, cưới, nói, .. bạn Vât: Chuồn chuồn, Cá Chim Đậu, bay, Bơi, hót - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài và đoạn thơ. - HS nêu - Yêu cầu HS xác định các từ in đậm - HS trả lời (Các từ đó là: yêu, lo, trong đoạn thơ. sợ) - Các từ in đậm đó có điểm gì chung? - HS trả lời - GV khen ngợi HS có cách giải thích thú vị, sáng tạo. - GV giải thích cho HS đó đều là những động từ chỉ trạng thái, cảm xúc - GV chốt lại: Động từ là từ chỉ hoạt - HS lắng nghe động, trạng thái của sự vật Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài và các câu tục - HS đọc ngữ. - GV có thể chiếu các câu tục ngữ - HS thảo luận theo cặp, tự ghi vào vở Đáp án:- đến, uống, đi, học - Có thể cho HS tìm thêm các động từ - yêu, thương, nhớ (ngoài bài) Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có - HS đặt câu vào vở hình ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện chỉnh sửa câu. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Động từ là gì? - 2-3 HS trả lời 8 - Đặt câu có sử dụng động từ nói về học - HS thực hiện tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________________________ Tiết 2: Tiếng Việt Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được một bài văn thuật lại một sự việc( cấu tạo của bài văn cách thuật lại các hoạt động theo trình tự, ). Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò. - Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu: - GV yêu cầu HS đọc báo cáo thảo - 2-3 HS đọc và trả lời luận nhóm, trả lời câu hỏi: + Nội dung báo cáo của bạn nêu về vấn đề gì? + Em thấy cách dùng từ của bạn đã hợp lí chưa? + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì giúp bạn không? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Bài 1: - GV cho HS đọc bài văn - Bài văn có mấy phần? Đó là những - HS thảo luận và trả lời phần nào? - Phần mở đầu giới thiệu những gì? - HS trả lời - Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý - 4 đoạn: chính của mỗi đoạn là gì? + Đoạn 1: Các hoạt động chuản bị + Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô chủ nhiệm + Đoạn 3: Bạn lớp trưởng phát động phong trào và thảo luận về cách thực hiện + Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ 9 - Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các hoạt động được thuật lại theo trình tự? - Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ cảm xúc gì về kết quả hoạt động? Bài 2: - HS đọc câu hỏi thảo luận: - Thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu ghi lại và chia sẻ với người thân về trình tự các hoạt đông trong một buổi sinh hoạt lớp của lớp em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ___________________________________________________________________ Tiết 3: CÔNG NGHỆ (GV chuyên biệt dạy) ________________________________________ Tiết 4: TOÁN Bài 14: TẤN, TẠ, YẾN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS. - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn. Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam. Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong những trường hợp đơn giả. Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng, tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học. - Yêu thích môn toán. Có ý thức khi tham gia giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, thẻ ghi các đơn vị đo khối lượng đã học, cân đồng hồ trên 10kg, 1 túi gạo 10kg. - HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT; tìm hiểu trước ở nhà thông tin về cân nặng của một số vật có khối lượng lớn (VD: cân nặng của một chiếc xe máy, cân nặng của một con bò...) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Hoạt động khởi động - Cho hs chơi trò chơi “Ghép thẻ” - HS ghép nhóm đôi, chọn và nói cho nhau - Cách chơi: Ghép các đồ vật có khối nghe kết quả phù hợp. lượng thích hợp với nó. Thực hiện trong + Xe ô tô - 1000kg nhóm đôi. + Xe máy - 100kg + Xe đạp - 10kg - Mời 1hs lên điều khiển lớp chia sẻ. - Các nhóm chia sẻ, nhận xét. -GV nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe. 10 -Cho hs lên bảng thực hành cân túi gạo -2-3 hs thực hiện, đọc cho các bạn nghe kết 10kg và một số đồ vật có trong lớp. quả mình đã cân được. -Cho hs xem clip Lương Thế Vinh Cân voi - HS xem * Giới thiệu bài : Các em đã học đơn vị đo khối lượng là ki-lô-gam (kg) ở lớp 2. Để xác định cân nặng của các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn. Trong tiết toán hôm nay, các em sẽ học về ba đơn vị đo khối lượng này qua bài: Tấn, tạ, yến. -GV ghi bảng -Hs viết vào vở B. Hoạt động hình thành kiến thức: - Yêu cầu HS mở SGK/35, làm việc N2: - N2: đọc 10 kg là 1 yến, 100 kg là 1 tạ, Quan sát tranh và đọc cho nhau nghe 1 000 kg là 1 tấn thông tin trong sách. Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng các đơn vị: yến, tạ, tấn. 1 yến = 10 kg 1 tạ = 10 yến 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 10 tạ 1 tấn = 1 000 kg - Hs đọc lại - GV trình chiếu tranh trong sgk, yêu cầu vài hs đọc trước lớp - N4 kể cho nhau nghe: - Hãy kể tên các vật sử dụng đơn vị đo Con chó nặng 1 yến, con heo nặng 1 tạ, con khối lượng là yến, tạ, tấn mà em biết. bò nặng 3 tạ, ô tô nặng 2 tấn, . Thực hiện N4. - Nhiều hs kể -Yêu cầu hs kể trước lớp. - Cả lớp viết bảng con. -Yêu cầu hs viết vào bảng con: 3 tạ, 10 tấn, 25 yến; . -Hs đọc và nhận xét. (bạn viết đúng/sai) -Yêu cầu hs đọc và nhận xét bảng con của một số hs. - 1Hs điều khiển, cả lớp cùng chơi - Cho lớp chơi trò chơi “gọi tên” trả lời các câu hỏi về các đơn vị đo khối lượng 1 yến= kg 1 tạ= kg yến, tạ, tấn 10kg= yến 100 kg= tạ 1 tạ= yến 1 tấn= kg 10 yến= tạ 1000kg= tấn 1 tấn= tạ 10 tạ= tấn - GV nhận xét trò chơi -Tấn lớn nhất, kg nhỏ nhất +Trong các đơn vị đo khối lượng Tấn, tạ,yến, kg . Đơn vị đo nào lớn nhất, đơn vị đo nào nhỏ nhất? -Hai đơn vị đứng liền nhau hơn kém nhau +Em có nhận xét gì vế các đơn vị đo khối 10 lần lượng theo thứ tự từ lớn đến bé ? Tấn, tạ yến, kg - kg, yến, tạ, tấn *Chốt: Em đã biết những đơn vị đo khối lượng nào ? 11 Yến, tạ, tấn là đơn vị đo khối lượng. Người ta dùng để cân các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn kg. Để giúp các em ước lượng được khối lượng của một số vật, mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng yến, tạ,tấn. Áp dụng đơn vị đo cuộc sống như thế nào. Chúng ta cùng đến với phần: Thực hành luyện tập. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. - Gọi HS đọc đề bài 1. - HS đọc đề. + Bài 1 yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Yêu cầu hs làm cá nhân – N2 – Chia sẻ - HS suy nghĩ làm cá nhân. trước lớp bằng trò chơi: Ai nhanh hơn. - N2 nói cho nhau nghe, sửa sai cho nhau, báo cáo giáo viên nếu không thống nhất được đáp án. (Con mèo: 2kg; con chó: 1 yến; con hươu: 9 tạ; con voi: 5 tấn) -Mời 2 đội lên chơi Trò chơi: Ai nhanh -Mỗi đội chọn ra 4 bạn hơn. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội chọn 4 - HS chơi trò chơi. bạn lên ghép thẻ cân nặng tương ứng với ● Con mèo cân nặng 2 kg con vật. Đội nào ghép nhanh và đúng là ● Con chó cân nặng 1 yến. chiến thắng. ● Con voi cân nặng 5 tấn. - GV nhận xét kết quả, tuyên dương. ● Con hươu cao cổ cân nặng 9 tạ. *Chốt: Bài tập 1 giúp em biết điều gì? - Em biết ước lượng khối lượng của các con Để giúp các em hiểu rõ hơn về mối quan vật. hệ giữa các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn, các phép tính có kèm đơn vị đo là yến, tạ tấn, chúng ta cùng làm bài tập 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________ Buổi chiều Tiết 1: Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây. - Biết đọc diễn cảm phù họp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, băn khoăn của nhân vật trước sự thay đổi. Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí giải/ giải thích sự thay đổi của sự vật. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả đặc điểm các loài cây. 12 - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Yêu thiên nhiên gắn với cảnh đẹp quê hương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nêu - HS thảo luận nhóm đôi những điều mình biết về cách trồng hoặc chăm sóc cây cối theo gợi ý (SGK) - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hoạt động Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn. Đoạn 1: Từ đầu đến trồng cạnh cây hoa hồng. Đoạn 2: Tiếp theo đến trong truyện cỏ tích. Đoạn 3: còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (chưa hài lòng, ló rạng, Ta-nhi-a, bứng,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS đọc từ ngữ: bứng, mơ hồ nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe: Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Thấy khóm hoa hồng bạch có vẻ chật chỗ,/ cô bé liền bứng một cây nhỏ nhất/ trồng vào chỗ đất trống dưới cửa sổ.// Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân vật: Ô kìa! Bụi hoa hồng được chuyển chỗ mới đẹp làm sao! - Cho HS luyện đọc theo nhóm 3 - HS luyện đọc theo nhóm - Cho HS đọc trước lớp - 3 HS đọc đoạn trước lớp - Lớp nhận xét b. Tìm hiểu bài: - GV giới thiệu một số loài cây được - HS lắng nghe nhắc đến trong bài. - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi trong - HS trao đổi nhóm bàn SGK, trao đổi nhóm đôi - Chia sẻ trước lớp 13 - HS thảo luận và chia sẻ - Câu 1: Chi tiết nào cho thấy Ta-nhi-a - Đọc lướt đoạn đầu, chia sẻ cảm thấy thoải mái trong những ngày hè - Vì Ta-nhi-a được chạy nhảy thỏa ở nhà ông bà? thích trong vườn, được ngắm hoa và có thể tự trồng cây theo ý thích. - Câu 2: Nêu công việc Ta-nhi-a đã làm - HS trao đổi nhóm bàn trong vườn nhà ông bà theo các ý. - Chia sẻ trước lớp - GV tổng kết các ý kiến Câu 3: Nhờ việc làm của Ta-nhi-a, cây - HS đọc đoạn văn nêu rõ kết quả hồng và cây huệ nở hoa đẹp như thế việc làm của Ta-nhi-a nào? - GV kết luận, khen ngợi HS Câu 4: Trong câu chuyện Ta-nhi-a đã - Trao đổi nhóm bàn suy đoán nguyên hân biến đổi của cây - Chia sẻ trước lớp hồng và cây huệ là gì? - Em thấy suy đoán đó có hợp lý không? Vì sao? - Cây cối ở chỗ đất thoáng, rộng sẽ Câu 5: Theo em, Ta-nhi-a đã có thêm tốt hơn. Cây cối phát triển tươi tốt nhũng trải nghiệm gì trong mùa hè? không chỉ nhờ nước và ánh sáng mà còn phải biết chúng hợp và không hợp sống gần cây nào. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Luyện tập theo văn bản đọc: - GV yêu cầu HS tự làm VBT câu 1 - Làm VBT cá nhân - Chia sẻ kết quả trước lớp Câu 1: Danh từ: vườn, cây, đất, hoa, bạn Động từ: đi, trồng, chọn, hỏi, ngắm - HS trao đổi nhóm - Cho HS thảo luận nhóm 4 câu 2 đóng - Các nhóm đóng vai trước lớp. vai 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều - HS trả lời. gì về vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước Việt Nam? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 14 Tiết 2: Tăng cường Toán ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp) - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học, tự giác thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. II. Thiết bị dạy học - Giáo viên: Phiếu BT - Học sinh: vở nháp III. Các hoạt động dạy học Bài 1. Đặt tính rồi tính: Bài 2. Tính giá trị biểu thức: Bài 3: Một nông trường có 2 520 cây chanh, số cây cam gấp 3 lần số cây chanh. Hỏi nông trường đó có tất cả bao nhiêu cây chanh và cây cam? ______________________________________ Tiết 3: TC Tiếng việt I.Yêu cầu cần đạt Sau tiết học học sinh: - Ghi nhớ được các phần của đoạn văn nêu ý kiến. - Nêu được lí do vì sao mình thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ , năng lực văn học cho học sinh. II. Thiết bị dạy học - GV: Bài tập tăng cường - HS: vở III. Các hoạt động dạy học Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc ( đã nghe) ___________________________________________________ 15 Thứ Tư ngày 4 tháng 10 năm 2023 Tiết 1: Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau tiết học học sinh: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây. - Biết đọc diễn cảm phù họp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, băn khoăn của nhân vật trước sự thay đổi. Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí giải/ giải thích sự thay đổi của sự vật. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả đặc điểm các loài cây. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Yêu thiên nhiên gắn với cảnh đẹp quê hương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nêu - HS thảo luận nhóm đôi những điều mình biết về cách trồng hoặc chăm sóc cây cối theo gợi ý (SGK) - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài - Cho HS luyện đọc theo nhóm 3 - HS luyện đọc theo nhóm - Cho HS đọc trước lớp - 3 HS đọc đoạn trước lớp - Lớp nhận xét b. Tìm hiểu bài: Câu 3: Nhờ việc làm của Ta-nhi-a, cây - HS đọc đoạn văn nêu rõ kết quả hồng và cây huệ nở hoa đẹp như thế việc làm của Ta-nhi-a nào? - GV kết luận, khen ngợi HS Câu 4: Trong câu chuyện Ta-nhi-a đã - Trao đổi nhóm bàn suy đoán nguyên hân biến đổi của cây - Chia sẻ trước lớp hồng và cây huệ là gì? - Em thấy suy đoán đó có hợp lý không? Vì sao? - Cây cối ở chỗ đất thoáng, rộng sẽ Câu 5: Theo em, Ta-nhi-a đã có thêm tốt hơn. Cây cối phát triển tươi tốt nhũng trải nghiệm gì trong mùa hè? không chỉ nhờ nước và ánh sáng mà còn phải biết chúng hợp và không hợp sống gần cây nào. 16 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Luyện tập theo văn bản đọc: - GV yêu cầu HS tự làm VBT câu 1 - Làm VBT cá nhân - Chia sẻ kết quả trước lớp Câu 1: Danh từ: vườn, cây, đất, hoa, bạn Động từ: đi, trồng, chọn, hỏi, ngắm - HS trao đổi nhóm - Cho HS thảo luận nhóm 4 câu 2 đóng - Các nhóm đóng vai trước lớp. vai 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều - HS trả lời. gì về vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước Việt Nam? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Tiết 2: KHOA HỌC (GV bộ môn dạy) ________________________________________ Tiết 3 Toán Bài 14: TẤN, TẠ, YẾN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam. - Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong những trường hợp đơn giản) - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng. - Năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Yêu thích môn toán. - Có ý thức khi tham gia giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, thẻ ghi các đơn vị đo khối lượng đã học, cân đồng hồ trên 10kg, 1 túi gạo 10kg. - HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT; tìm hiểu trước ở nhà thông tin về cân nặng của một số vật có khối lượng lớn (VD: cân nặng của một chiếc xe máy, cân nặng của một con bò...) 17 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Hoạt động khởi động C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 2. - Bài 2 a yêu cầu em làm gì ? - Điền số thích hợp. - Yêu cầu hs làm bài Cá nhân – N2 – Chia - Hs làm bài Cá nhân vào vở BTT sẻ trước lớp. - N2: đổi vở, đọc cho nhau nghe kết quả, sửa sai cho nhau nếu có, nêu cách làm. 1 yến=10kg 1 tấn=10 tạ 40kg=4 2 tạ=20 kg 1 tấn=100 yến 8 yến=80kg yến 600kg=6 tạ - Tổ chức Trò chơi Truyền điện để làm bài 5tấn=5000kg 20 yến=2 tạ 7000kg=7 trên Học 10. 30 tạ= 3 tấn tấn -Yêu cầu hs điều khiển hỏi bạn cách làm 100 tạ=10 bài trước lớp tấn -1hs điều khiển cả lớp chơi. +Bạn đã làm 2 tạ = 200 kg như thế nào? -Ta có 1 tạ = 100 kg. Vậy 2 tạ = 100 x 2 = 200kg + Vì sao 5 tạ = 5000 kg ? -Ta có 1 tấn = 1000kg Vậy 5 tấn = 1000 x 5 = 5000kg + Vì sao 20 yến = 2 tạ ? - Ta có 10 yến = 1 tạ Vậy 20 yến = 20 :10 = 2 tạ - GV nhận xét, tuyên dương. + 7000 kg = 7 tấn. Bạn đã làm thế nào? *Chốt: Em dựa vào kiến thức nào đã học - Ta có 7000 kg = 1000 kg x 7 = 1 tấn x 7 = để làm Bài 2a ? 7 tấn Các phép tính có kèm theo đơn vị đo khối Hoặc ta có 1000 kg=1 tấn. lượng sẽ được thực hiện như thế nào. Các Vậy 7000kg = 7000: 1000=7 tấn. em làm Bài 2b. - Dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo - Yêu cầu hs đọc Bài 2b. khối lượng tấn, tạ, yến, kg - Yêu cầu hs làm bài Cá nhân vào vở BTT- Trao đổi N2- 1 hs làm bảng phụ chia sẻ trước lớp. - GV quan sát, theo dõi giúp đỡ hs, chấm - 1 HS đọc vở 1 số HS. - Hs làm bài Cá nhân - GV nhận xét, tuyên dương. - N2 đọc và sửa sai cho nhau *Chốt: Khi thực hiện các phép tính có kèm -1hs làm bảng phụ chia sẻ bài trước lớp, theo đơn vị đo khối lượng, em cần lưu ý mời các bạn nhận xét. điều gì? Như vậy là các em đã biết chuyển đổi các số đo có một đơn vị đo khối lượng. Vậy - Thực hiện tính vào vở nháp, viết đơn vị đo còn những số đo có hai đơn vị đo khối khối lượng vào kết quả. lượng thì em sẽ đổi như thế nào? Chúng ta cùng qua bài 3. 18 Bài 3. - Gọi HS đọc bài 3. -Hs đọc - Yêu cầu hs làm bài Cá nhân vào vở BTT- -Hs làm bài Cá nhân Trao đổi N2 - 1 hs làm bảng phụ chia sẻ - N2 : đổi vở đọc cho nhau nghe, giải thích trước lớp. cách làm, sửa sai nếu có. - Yêu cầu hs chia sẻ ý a trước lớp - Hs chia sẻ ý a: Tấn Tạ Yến Kg 1tấn=10 tạ 1 tạ= 1 + Em có nhận xét gì về các đơn vị đo khối = 1000 10yến yến=10kg lượng: tấn, tạ, yến, kg ? kg = - Yêu cầu hs chia sẻ ý a trước lớp 100kg - Hai đơn vị đứng liền nhau hơn kém nhau 10 lần. - Yêu cầu hs nêu cách làm - HS chia sẻ ý b: 1 yến 8 kg = 18 1 tấn 25kg = 1025kg kg 7 tấn 450kg = 7450 4 tạ 2kg = 402 kg kg *Chốt:Bài tập 3 giúp em biết thêm điều - 1 yến 8 kg = 10kg + 8 kg = 18kg gì? - 4 tạ 2kg = 400 kg + 2kg = 402kg Như vậy là các em đã biết dựa vào mối - 1 tấn 25kg = 1000 kg + 25kg = 1025 kg quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng và - 7 tấn 450kg = 7000 kg + 450 kg = 7450 kg các phép tính có kèm đơn vị đo khối lượng -Đổi 2 đơn vị đo khối lượng thành 1 đơn vị để thực hiện Bài tập 3. đo khối lượng. - GV nhận xét tuyên dương. Các phép tính kèm theo đơn vị đo khối lượng được áp dụng vào cuộc sống như thế nào. Các em cùng đến với Bài 4. Bài 4. -Yêu cầu hs đọc đề -1hs đọc đề Giải cá nhân -Trao đổi N2 - chia sẻ trước -Hs làm bài cá nhân, trao đổi kết quả với lớp. bạn, giải thích cách làm. Số chuyến xe có trọng tải 3 tấn 1 3 Số chuyến xe có trọng tải 2 tấn 5 2 Tổng số c 6 5 uyến xe phải sử dụng Giải thích cách làm - Nếu loại xe là 3 tấn là 1 chuyến thì số tấn hàng là : 1 x 3 = 3 (tấn) Số hàng còn lại là: 13 - 3 = 10 (tấn) Số chuyến loại 2 tấn là: 10 : 2 = 5 (chuyến) Tổng số chuyến: 1 + 5 = 6 CHỌN (1) - Nếu loại xe 3 tấn là 2 chuyến thì số tấn hàng là: 2 x 3 = 6 (tấn) Số hàng còn lại là : 13 – 6 = 7(tấn) Số chuyến loại 2 tấn là : 7 : 2 = 3 chuyến (dư 1) LOẠI - Nếu loại xe 3 tấn là 3 chuyến thì số tấn hàng chở được là: 3 x 3 = 9 (tấn) 19 Số hàng còn lại là: 13 – 9 = 4 (tấn) Số chuyến loại 2 tấn là: 4 : 2 = 2 chuyến *Chốt: Vì sao chúng ta cần chọn cách vận Tổng số chuyến: 3 + 2 = 5 CHỌN (2) chuyển 13 tấn khoai với số chuyến xe ít *Trong 2 cách CHỌN trên chọn cách (2) vì nhất ? số chuyến xe ở cách này ít nhất. Như vậy trong cuộc sống chúng ta cần - Để tiết kiệm thời gian và chi phí phải tính toán để tìm ra cách vận chuyển sao cho nhanh nhất và tiết kiệm nhất. Vậy chúng ta còn áp dụng đơn vị đo khối lượng ở những hoạt động nào trong cuộc sống, mời 1 em đọc Bài 5. D. Hoạt động vận dụng Bài 5 -Yêu cầu hs đọc Bài 5. -HS đọc bài + Em hiểu biển báo bên cầu như thế nào? - Cấm xe 10 tấn đi qua cầu. + Những xe có khối lượng như thế nào sẽ - Xe có khối lượng dưới 10 tấn được phép được đi qua cầu? đi qua cầu. - Yêu cầu hs làm bài Cá nhân-N4- 1hs làm -Hs làm bài Cá nhân vào vở BTT bảng phụ chia sẻ trước lớp - N4 trao đổi cách làm, giải thích vì sao. - 1Hs chia sẻ trước lớp: Khối lượng của ô tô khi đang chở hàng là: 5 tấn + 4 tấn 2 tạ = 9 tấn 2 tạ Vậy ô tô được phép đi qua cầu vì khối lượng của xe không vượt mức cấm của *Chốt: Bài tập 5 giúp em biết thêm điều cầu là quá 10 tấn. gì? + Khi tham gia giao thông chúng ta cần - Biết biển báo cấm có sử dụng đơn vị đo phải làm gì để đảm bảo an toàn ? khối lượng là tấn. - Nhận xét tiết học - Phải chấp hành đúng nội dung các biển *Dặn dò: báo. - Chuẩn bị bài tiếp theo: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________ Tiết 4: GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ Bài 3: động tác đi đều một hàng dọc vòng bên trái (tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_5_210_6102023.doc