Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 (2/10 - 6/10/2023)

doc 39 Trang Tuyết Minh 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 (2/10 - 6/10/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 (2/10 - 6/10/2023)

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 (2/10 - 6/10/2023)
 TUẦN 5:
 Thứ Hai ngày 2 tháng 10 năm 2023
 BUỔI SÁNG:
 Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUẦN 4
 CHỦ ĐỀ 2. AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG CỦA EM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG 
 Nội dung Học sinh
 Tham gia học tập nội quy nhà trường.
 HĐ1: NGHI LẾ ( 10 - 15 phút)
 +Thực hiện lễ chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ
 - Nhận xét , bổ sung các hoạt động tuần 4. - Hs lớp trực tuần nhận xét, đánh giá 
 - Triển khai kế hoạch tuần 5. thi đua trong tuần 4
 - TPT phổ biến nội quy nhà trường.
 HĐ2: SINH HOẠT CHỦ ĐỀ 2: (15 – 20 phút)
 - Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại. - Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại.
 *Tổng kết, nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 _______________________
 Tiết 2: ĐẠO ĐỨC
 (GV bộ môn dạy)
 ________________________________________
 Tiết 3: LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ
 (GV bộ môn dạy)
 ___________________________________
 Tiết 4: Tiếng Việt
 Đọc: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả trứng.
- Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú gà con. 
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con 
gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của 
cuộc sống cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian 
và thời gian. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm nhận của mình .
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Chăm chỉ, yêu nước,nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1 1. Hoạt động: Mở đầu:
 - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS thảo luận nhóm đôi
 với bạn những điều em biết về những con vật 
 mà em yêu thích, 
 - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ
 - GV giới thiệu- ghi bài
 2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
 a. Luyện đọc:
 - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc
 - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 2 đoạn, 
 Doạn 1: Từ đầu đến Cứ việc 
 mà yên nghỉ
 Đoạn 2: Còn lại
 - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp
 luyện đọc từ khó, câu khó (Một mà trời đất đã 
 lâu/ Đólà một màu nâu,...)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa 
 từ.
 - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe
 + Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân 
 vật lúc còn ở trong quả trứng(vào những từ 
 ngữ lặp lại) và lúc nhìn thấy bầu trời xanh...
 - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc
 b. Tìm hiểu bài:
 - GV hỏi: Gà con kể với các bạn thế nào về - HS thảo luận theo cặp và trả 
 bầu trời trong quả trứng? lời 
 - GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK và - HS chỉ tranh và giới thiệu
 giới thiệu( Có thể dùng vật thật cho gần gũi + Lúc còn ở trong quả trứng
 với HS) + Lúc bước ra thế giới bên 
 ngoài.
 - Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên ngoài - HS thảo luận và chia sẻ
 khác với bầu trời và cuộc sống bên trong quả 
 trứng ?
 - Theo em, gà con thích cuộc sống nào hơn? - HS trả lời
 -Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn của - HS làm việc theo nhóm và 
 mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh theo trình bày
 tưởng tượng của em.
 - GV kết luận, khen ngợi HS
 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: 
 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe
 - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
 đọc.
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
 - Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ? - HS trả lời.
2 - Nhận xét tiết học.
 - Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 ________________________________________
 BUỔI CHIỀU 
 Tiết 1: ÂM NHẠC
 (GV chuyên biệt dạy)
 ____________________________________________
 Tiết 2: LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ
 (GV bộ môn dạy)
 ________________________________________
 Tiết 3: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ ( Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận diện được một số tình huống có nguy cơ bị xâm hại. Nêu được những đối tượng, hoàn 
cảnh có nguy cơ gây ra hành động xâm hại.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Tự lực thực hiện một số việc làm phù hợp với lứa tuổi 
để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện những hành động 
phòng tránh bị xâm hại.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
  Giáo viên
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài giảng điện tử hoặc tranh ảnh phóng to về những đối 
tượng, hoàn cảnh có nguy cơ gây hành động xâm hại và hậu quả khi bị xâm hại.
  Học sinh
- Sách giáo khoa, bút màu, bút dạ, giấy A1 hoặc bảng nhóm
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 3 Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chim cánh cụt”.
 - GV tổ chức cho HS trong lớp đứng thành vòng 
 tròn, hai tay để thẳng theo thân người, bàn tay xòe 
 ra, có một HS ở giữa làm chim cánh cụt, hai tay - HS thực hiện theo hướng 
 chống vào hông. dẫn của GV
 - GV phổ biến luật chơi: 
 - GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trong khoảng thời 
 gian từ 3 – 5 phút.
 - GV nêu câu hỏi trao đổi sau trò chơi: 
 + Trong trò chơi vừa rồi, em có bị ai động chạm vào 
 hay em có động chạm vào ai không?
 + Nếu có, thì cảm giác của em như thế nào?
 + Theo em, thế nào là động chạm tốt? Thế nào là 
 động chạm xấu? - HS trả lời theo trải nghiệm 
 - GV mời một số HS trả lời và giới thiệu vào chủ đề và hiểu biết của bản thân.
 hoạt động: Trong cuộc sống, có những tình huống 
 có thể dẫn tới nguy cơ bị xâm hại cho bản thân. Em - HS nghe.
 cần nhận diện các tình huống đó và biết cách tự 
 bảo vệ bản thân đề phòng tránh nguy cơ bị xâm 
 hại.
 Hoạt động 1. Nhận diện tình huống có nguy cơ bị 
 xâm hại.
 1. Trao đổi với bạn về những nguy cơ bị xâm hại
 - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4 – 6 
 học sinh, mời HS đọc yêu cầu của nhiệm vụ 1, hoạt 
 động 1 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang 
 16 và mời 1 – 2 HS thử thực hiện nhiệm vụ. 
 - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, trao đổi về những - HS làm việc theo nhóm.
 nguy cơ bị xâm hại, trình bày kết quả thảo luận của 
 nhóm trên giấy A0.
 - GV yêu cầu HS ngồi theo nhóm, quan sát hình ảnh 
 trong SGK và đọc nhiệm vụ thảo luận: Trao đổi với 
 bạn về những nguy cơ bị xâm hại.
 - GV yêu cầu đại diện các nhóm HS chia sẻ.
 - Đại diện vài nhóm HS chia 
 sẻ. 
 Gợi ý:
 Những nguy cơ bị xâm hại là:
 + Đi một mình ở nơi vắng vẻ; 
 + Được người lạ cho quà, 
 cho tiền mà không rõ lí do; 
 + Khi đi theo bạn bè, hàng 
 xóm, người lạ, mà không 
4 báo cho gia đình, người 
 thân biết;
 + Ở nhà một mình; 
 + Kết bạn với người lạ trên 
 mạng xã hội; 
 + Tham gia những trang 
 mạng xã hội có nội dung 
 không lành mạnh; 
 + Thiếu sự quan tâm, chăm 
 sóc của người thân; 
- GV nhận xét. + Thiếu hiểu biết về đặc điểm 
2. Kể một tình huống cụ thể có nguy cơ bị xâm tâm sinh lý lứa tuổi; 
 hại mà em biết. + Thiếu kiến thức và kỹ năng 
- GV yêu cầu: Kể một tình huống cụ thể có nguy cơ phòng chống xâm hại; 
 bị xâm hại mà em biết + Hạn chế trong nhận thức 
- GV đưa ra gợi ý: về các hình thức xâm hại; 
+ Tình huống đó xảy ra ở đâu? Vào thời gian nào? + Thiếu hiểu biết về pháp 
 Có những ai ở đó?Chuyện gì đã xảy ra?... luật 
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và chia sẻ với - HS theo dõi.
 nhau.
 HS nghe.
- GV tổ chức cho một số cặp HS chia sẻ trước lớp. - HS làm việc cặp đôi và chia 
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động: Có nhiều hành sẻ với nhau.
 động bị coi là xâm hại trẻ em như: Xâm phạm sự Gợi ý:
 riêng tư của trẻ, cho trẻ xem ấn phẩm đồi trụy, + Tình huống xảy ra trên 
 chạm vào nơi trẻ không muốn, bắt trẻ sờ vào mình, đường đi học. Khi một bạn 
 đánh trẻ để hả giận, lừa bịp trẻ, bỏ mặc trẻ không gái đang một mình đi học về 
 cho ăn uống, tắm giặt, sử dụng trẻ như nô lệ, bắt thì có 2 thanh niên đi xe 
 trẻ làm việc quá nhiều khiến trẻ thiếu thời gian vui máy, áp sát bạn gái, kéo tóc 
 chơi, học tập, không cho trẻ đi học, buôn bán trẻ bạn gái cười to. Rất may 
 em, Vì vậy các em cần nhận biết được những bạn gái đã hét lên làm 2 
 nguy cơ bị xâm hại để phòng tránh. thanh niên kia sợ hãi và 
 phóng xe đi mất .
 - 2- 3 cặp HS chia sẻ trước 
 lớp.
 - HS nghe.
 5 Hoạt động 2. Tìm hiểu những đối tượng, hoàn 
 cảnh có nguy cơ gây hành động xâm hại.
 - GV mời một vài HS đọc to yêu cầu của nhiệm vụ 
 1, hoạt động 2 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 
 trang 16 và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của các HS - HS đọc to yêu cầu của 
 trong lớp. nhiệm vụ.
 - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi: quan sát các 
 tranh trong SGK và xác định những đối tượng, 
 hoàn cảnh có nguy cơ gây hành động xâm hại và 
 giải thích vì sao nhóm lại chọn như vậy. Gợi ý câu - HS thảo luận cặp đôi.
 hỏi:
 + Tình huống này xảy ra ở đâu? Trong hoàn cảnh 
 nào? Ai là người có nguy cơ bị xâm hại? Đối tượng 
 có nguy cơ gây ra hành động xâm hại này là ai? Gợi ý
 + Tranh 1: Tình huống xảy 
 ra khi bạn nhỏ ở nhà một 
 hình. Người có nguy cơ gây 
 ra hành động xâm hại này 
 có thể là người đàn ông lạ 
 hoặc quen biết.
 + Tranh 2: Tình huống xảy 
 ra ở biên giới trong hoàn 
 cảnh buôn bán trẻ em. 
 Người có nguy cơ gây ra 
 hành động xâm hại này là 
 bọn buôn bán, bắt cóc 
 người.
 + Tranh 3: Bạn nhỏ đang đi 
 cùng bác qua cổng trường 
 tiểu học, bạn nhỏ không 
 được đi học. Người có nguy 
 cơ gây ra hành động xâm 
 hại này là bác bạn nhỏ.
 + Tranh 4: Bạn gái đang 
 ngồi trên ghế ở nơi công 
 cộng. Người phụ nữ lớn tuổi 
 - GV nhận xét. chê bai bạn nhỏ, hành động 
 - GV tổ chức cho HS ghép thành nhóm 4: thảo luận đó cũng là xâm hại về tinh 
 theo câu hỏi: “Hãy kể thêm những đối tượng, hoàn thần của bạn nhỏ.
 cảnh có nguy cơ gây ra hành động xâm hại”. Yêu 
 cầu các nhóm ghi kết quả thảo luận lên giấy A1. - HS làm việc theo nhóm 4.
 - GV mời đại diện một vài nhóm báo cáo kết quả Gợi ý: 
 thảo luận của nhóm mình về những đối tượng, hoàn + Bất kì ai cũng có thể là đối 
 cảnh có nguy cơ gây ra hành động xâm hại và mời tượng gây ra hành động 
6 các nhóm khác bổ sung. xâm hại. Đó có thể là người 
 - GV nhận xét, tổng kết hoạt động: lạ, người quen,...
 + Những đối tượng có nguy cơ gây hành động xâm - 2- 3 nhóm HS chia sẻ trước 
 hại: Bất kì ai cũng có thể là đối tượng gây ra hành lớp. Các HS khác quan sát, 
 động xâm hại. Đó có thể là người lạ, người quen, nhận xét.
 người hàng xóm, cô, chú, anh họ, bác ruột, cậu - HS nghe.
 ruột, ông bảo vệ, bởi vậy các em không được 
 chủ quan với bất kì ai.
 - Hoàn cảnh có nguy cơ gây bị xâm hại: Cho người 
 lạ vào nhà khi ở nhà một mình; tham gia các hoạt 
 động ở nơi công cộng (như ngồi ở công viên, nhà 
 văn hóa, trên xe bus, ; trẻ em bị bắt cóc, bị buôn 
 bán; trẻ em trong gia đình không trọn vẹn (phải 
 sống với mẹ kế, bố dượng, ) trẻ em bị bỏ rơi, trẻ 
 sống lang thang, cơ nhỡ, trẻ phải lao động trước 
 tuổi.
 Tổng kết
 - GV mời HS nhắc lại điều chúng ta đã cùng chia sẻ, - “ Chúng ta cùng tìm hiểu và 
 trải nghiệm trong tiết học. trải nghiệm về những tình 
 huống có nguy cơ bị xâm hại 
 và những đối tượng, hoàn 
 - GV nhấn mạnh: Các em phải luôn luôn cảnh giác cảnh có nguy cơ gây hành 
 với các đối tượng và tránh để bị rơi vào hoàn cảnh động xâm hại.”
 có nguy cơ bị xâm hại. - HS nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
 _________________________________________
 Thứ Ba ngày 5 tháng 10 năm 2023
 Tiết 1: Tiếng Việt
 Luyện từ và câu: ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa động từ phù hợp.
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- hăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động Mở đầu:
 - Chơi trò chơi: Con thỏ - HS thực hiện
 - Em vừa làm những động tác nào của 
 con thỏ?.
 7 - Giới thiệu bài – ghi bài
 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
 Bài 1:
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc
 - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm từ chỉ hoạt động 
 thích hợp với người và vật trong 
 tranh)
 - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp 
 thành phiếu học tập. án
 Từ chỉ hoạt động
 Người Bạn nam,Bạn nữ , Các Vẫy, đi, cưới, nói, ..
 bạn 
 Vât: Chuồn chuồn, Cá Chim Đậu, bay, Bơi, hót
 - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời
 - GV cùng HS nhận xét.
 Bài 2:
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài và đoạn thơ. - HS nêu
 - Yêu cầu HS xác định các từ in đậm - HS trả lời (Các từ đó là: yêu, lo, 
 trong đoạn thơ. sợ)
 - Các từ in đậm đó có điểm gì chung? - HS trả lời
 - GV khen ngợi HS có cách giải thích 
 thú vị, sáng tạo.
 - GV giải thích cho HS đó đều là những 
 động từ chỉ trạng thái, cảm xúc
 - GV chốt lại: Động từ là từ chỉ hoạt - HS lắng nghe
 động, trạng thái của sự vật
 Bài 3:
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài và các câu tục - HS đọc
 ngữ.
 - GV có thể chiếu các câu tục ngữ - HS thảo luận theo cặp, tự ghi vào 
 vở
 Đáp án:- đến, uống, đi, học
 - Có thể cho HS tìm thêm các động từ - yêu, thương, nhớ
 (ngoài bài)
 Bài 4:
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc
 - Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có - HS đặt câu vào vở
 hình ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện 
 tượng tự nhiên.
 - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện 
 chỉnh sửa câu.
 - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng 
 tạo.
 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
 - Động từ là gì? - 2-3 HS trả lời
8 - Đặt câu có sử dụng động từ nói về học - HS thực hiện
 tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 _____________________________________________
 Tiết 2: Tiếng Việt
 Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được một bài văn thuật lại một sự việc( cấu tạo của bài văn cách thuật lại các 
hoạt động theo trình tự, ). Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung 
quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò.
 - Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động Mở đầu:
 - GV yêu cầu HS đọc báo cáo thảo - 2-3 HS đọc và trả lời
 luận nhóm, trả lời câu hỏi:
 + Nội dung báo cáo của bạn nêu về 
 vấn đề gì?
 + Em thấy cách dùng từ của bạn đã 
 hợp lí chưa?
 + Em có muốn thay đổi hoặc điều 
 chỉnh gì giúp bạn không?
 - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi 
 đầu bài.
 2. Hoạt động Luyện tập, thực 
 hành:
 Bài 1: 
 - GV cho HS đọc bài văn
 - Bài văn có mấy phần? Đó là những - HS thảo luận và trả lời
 phần nào?
 - Phần mở đầu giới thiệu những gì? - HS trả lời
 - Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý - 4 đoạn:
 chính của mỗi đoạn là gì? + Đoạn 1: Các hoạt động chuản bị
 + Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô 
 chủ nhiệm
 + Đoạn 3: Bạn lớp trưởng phát động 
 phong trào và thảo luận về cách thực 
 hiện
 + Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ
 9 - Những từ ngữ nào giúp em nhận 
 biết các hoạt động được thuật lại theo 
 trình tự?
 - Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ cảm 
 xúc gì về kết quả hoạt động?
 Bài 2: 
 - HS đọc câu hỏi thảo luận: - Thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi
 - Đại diện nhóm trình bày
 3. Hoạt động Vận dụng, trải 
 nghiệm:
 - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
 - Yêu cầu ghi lại và chia sẻ với người 
 thân về trình tự các hoạt đông trong 
 một buổi sinh hoạt lớp của lớp em
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 ___________________________________________________________________ 
 Tiết 3: CÔNG NGHỆ
 (GV chuyên biệt dạy)
 ________________________________________
 Tiết 4: TOÁN
 Bài 14: TẤN, TẠ, YẾN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS.
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn. Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và 
với đơn vị ki-lô-gam. Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong 
những trường hợp đơn giả. Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số 
trường hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng, tư duy và lập luận toán học, 
 giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học. 
- Yêu thích môn toán. Có ý thức khi tham gia giao thông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, thẻ ghi các đơn vị đo khối lượng đã học, cân đồng hồ trên 
10kg, 1 túi gạo 10kg.
- HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT; tìm hiểu trước ở nhà thông tin về cân nặng của một số vật có khối 
lượng lớn (VD: cân nặng của một chiếc xe máy, cân nặng của một con bò...)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. Hoạt động khởi động
 - Cho hs chơi trò chơi “Ghép thẻ” - HS ghép nhóm đôi, chọn và nói cho nhau 
 - Cách chơi: Ghép các đồ vật có khối nghe kết quả phù hợp.
 lượng thích hợp với nó. Thực hiện trong + Xe ô tô - 1000kg
 nhóm đôi. + Xe máy - 100kg
 + Xe đạp - 10kg
 - Mời 1hs lên điều khiển lớp chia sẻ. - Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
 -GV nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe.
10 -Cho hs lên bảng thực hành cân túi gạo -2-3 hs thực hiện, đọc cho các bạn nghe kết 
10kg và một số đồ vật có trong lớp. quả mình đã cân được. 
-Cho hs xem clip Lương Thế Vinh Cân voi - HS xem
* Giới thiệu bài : Các em đã học đơn vị đo 
khối lượng là ki-lô-gam (kg) ở lớp 2. Để 
xác định cân nặng của các vật nặng hàng 
chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, 
người ta còn dùng các đơn vị đo khối 
lượng: yến, tạ, tấn. Trong tiết toán hôm 
nay, các em sẽ học về ba đơn vị đo khối 
lượng này qua bài: Tấn, tạ, yến.
 -GV ghi bảng -Hs viết vào vở
B. Hoạt động hình thành kiến thức: 
- Yêu cầu HS mở SGK/35, làm việc N2: - N2: đọc 10 kg là 1 yến, 100 kg là 1 tạ, 
Quan sát tranh và đọc cho nhau nghe 1 000 kg là 1 tấn
thông tin trong sách. Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, 
 hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta 
 còn dùng các đơn vị: yến, tạ, tấn.
 1 yến = 10 kg 1 tạ = 10 yến 
 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 10 tạ
 1 tấn = 1 000 kg
 - Hs đọc lại
- GV trình chiếu tranh trong sgk, yêu cầu 
vài hs đọc trước lớp - N4 kể cho nhau nghe:
- Hãy kể tên các vật sử dụng đơn vị đo Con chó nặng 1 yến, con heo nặng 1 tạ, con 
khối lượng là yến, tạ, tấn mà em biết. bò nặng 3 tạ, ô tô nặng 2 tấn, .
Thực hiện N4. - Nhiều hs kể
-Yêu cầu hs kể trước lớp. - Cả lớp viết bảng con.
-Yêu cầu hs viết vào bảng con: 3 tạ, 10 
tấn, 25 yến; . -Hs đọc và nhận xét. (bạn viết đúng/sai)
-Yêu cầu hs đọc và nhận xét bảng con của 
một số hs. - 1Hs điều khiển, cả lớp cùng chơi
- Cho lớp chơi trò chơi “gọi tên” trả lời 
các câu hỏi về các đơn vị đo khối lượng 1 yến= kg 1 tạ= kg 
yến, tạ, tấn 10kg= yến 100 kg= tạ
 1 tạ= yến 1 tấn= kg
 10 yến= tạ 1000kg= tấn
 1 tấn= tạ 
 10 tạ= tấn
- GV nhận xét trò chơi -Tấn lớn nhất, kg nhỏ nhất
+Trong các đơn vị đo khối lượng Tấn, 
tạ,yến, kg . Đơn vị đo nào lớn nhất, đơn vị 
đo nào nhỏ nhất? -Hai đơn vị đứng liền nhau hơn kém nhau 
+Em có nhận xét gì vế các đơn vị đo khối 10 lần
lượng theo thứ tự từ lớn đến bé ? Tấn, tạ 
yến, kg - kg, yến, tạ, tấn
*Chốt: Em đã biết những đơn vị đo khối 
lượng nào ?
 11 Yến, tạ, tấn là đơn vị đo khối lượng. 
 Người ta dùng để cân các vật nặng hàng 
 chục, hàng trăm, hàng nghìn kg.
 Để giúp các em ước lượng được khối 
 lượng của một số vật, mối quan hệ giữa 
 các đơn vị đo khối lượng yến, tạ,tấn. Áp 
 dụng đơn vị đo cuộc sống như thế nào. 
 Chúng ta cùng đến với phần: Thực hành 
 luyện tập.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1.
 - Gọi HS đọc đề bài 1. - HS đọc đề.
 + Bài 1 yêu cầu làm gì? - HS trả lời.
 - Yêu cầu hs làm cá nhân – N2 – Chia sẻ - HS suy nghĩ làm cá nhân.
 trước lớp bằng trò chơi: Ai nhanh hơn. - N2 nói cho nhau nghe, sửa sai cho nhau, 
 báo cáo giáo viên nếu không thống nhất 
 được đáp án.
 (Con mèo: 2kg; con chó: 1 yến; con hươu: 9 
 tạ; con voi: 5 tấn)
 -Mời 2 đội lên chơi Trò chơi: Ai nhanh -Mỗi đội chọn ra 4 bạn
 hơn. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội chọn 4 - HS chơi trò chơi.
 bạn lên ghép thẻ cân nặng tương ứng với ● Con mèo cân nặng 2 kg
 con vật. Đội nào ghép nhanh và đúng là ● Con chó cân nặng 1 yến.
 chiến thắng. ● Con voi cân nặng 5 tấn.
 - GV nhận xét kết quả, tuyên dương. ● Con hươu cao cổ cân nặng 9 tạ.
 *Chốt: Bài tập 1 giúp em biết điều gì? - Em biết ước lượng khối lượng của các con 
 Để giúp các em hiểu rõ hơn về mối quan vật.
 hệ giữa các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, 
 tấn, các phép tính có kèm đơn vị đo là yến, 
 tạ tấn, chúng ta cùng làm bài tập 2
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ________________________________________
 Buổi chiều
 Tiết 1: Tiếng Việt
 ĐỌC: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây.
- Biết đọc diễn cảm phù họp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể 
hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. 
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận xét được đặc 
điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, băn khoăn của nhân vật 
trước sự thay đổi. Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí giải/ giải thích sự thay đổi của 
sự vật.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả đặc điểm các loài cây.
12 - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. 
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Yêu thiên nhiên gắn với cảnh đẹp quê hương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động Mở đầu:
 - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nêu - HS thảo luận nhóm đôi
 những điều mình biết về cách trồng hoặc 
 chăm sóc cây cối theo gợi ý (SGK)
 - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ
 - GV giới thiệu- ghi bài
 2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
 a. Luyện đọc:
 - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc
 - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn. 
 Đoạn 1: Từ đầu đến trồng cạnh cây 
 hoa hồng.
 Đoạn 2: Tiếp theo đến trong truyện 
 cỏ tích.
 Đoạn 3: còn lại
 - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp
 hợp luyện đọc từ khó, câu khó (chưa hài 
 lòng, ló rạng, Ta-nhi-a, bứng,...)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS đọc từ ngữ: bứng, mơ hồ
 nghĩa từ.
 - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe: 
 Cách ngắt giọng ở những câu dài, 
 VD: Thấy khóm hoa hồng bạch có 
 vẻ chật chỗ,/ cô bé liền bứng một 
 cây nhỏ nhất/ trồng vào chỗ đất 
 trống dưới cửa sổ.// 
 Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của 
 nhân vật: Ô kìa! Bụi hoa hồng 
 được chuyển chỗ mới đẹp làm sao!
 - Cho HS luyện đọc theo nhóm 3 - HS luyện đọc theo nhóm
 - Cho HS đọc trước lớp - 3 HS đọc đoạn trước lớp
 - Lớp nhận xét
 b. Tìm hiểu bài:
 - GV giới thiệu một số loài cây được - HS lắng nghe 
 nhắc đến trong bài. 
 - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi trong - HS trao đổi nhóm bàn
 SGK, trao đổi nhóm đôi - Chia sẻ trước lớp
 13 - HS thảo luận và chia sẻ
 - Câu 1: Chi tiết nào cho thấy Ta-nhi-a - Đọc lướt đoạn đầu, chia sẻ 
 cảm thấy thoải mái trong những ngày hè - Vì Ta-nhi-a được chạy nhảy thỏa 
 ở nhà ông bà? thích trong vườn, được ngắm hoa 
 và có thể tự trồng cây theo ý thích.
 - Câu 2: Nêu công việc Ta-nhi-a đã làm - HS trao đổi nhóm bàn
 trong vườn nhà ông bà theo các ý. - Chia sẻ trước lớp
 - GV tổng kết các ý kiến
 Câu 3: Nhờ việc làm của Ta-nhi-a, cây - HS đọc đoạn văn nêu rõ kết quả 
 hồng và cây huệ nở hoa đẹp như thế việc làm của Ta-nhi-a
 nào?
 - GV kết luận, khen ngợi HS
 Câu 4: Trong câu chuyện Ta-nhi-a đã - Trao đổi nhóm bàn
 suy đoán nguyên hân biến đổi của cây - Chia sẻ trước lớp
 hồng và cây huệ là gì?
 - Em thấy suy đoán đó có hợp lý không? 
 Vì sao? - Cây cối ở chỗ đất thoáng, rộng sẽ 
 Câu 5: Theo em, Ta-nhi-a đã có thêm tốt hơn. Cây cối phát triển tươi tốt 
 nhũng trải nghiệm gì trong mùa hè? không chỉ nhờ nước và ánh sáng 
 mà còn phải biết chúng hợp và 
 không hợp sống gần cây nào.
 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: 
 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe
 - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện
 thi đọc.
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
 4. Luyện tập theo văn bản đọc:
 - GV yêu cầu HS tự làm VBT câu 1 - Làm VBT cá nhân
 - Chia sẻ kết quả trước lớp
 Câu 1: Danh từ: vườn, cây, đất, 
 hoa, bạn
 Động từ: đi, trồng, chọn, hỏi, ngắm
 - HS trao đổi nhóm
 - Cho HS thảo luận nhóm 4 câu 2 đóng - Các nhóm đóng vai trước lớp.
 vai
 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
 - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều - HS trả lời.
 gì về vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước 
 Việt Nam?
 - Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
14 Tiết 2: Tăng cường Toán
 ÔN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100 000 
(không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp)
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học, tự giác thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
II. Thiết bị dạy học
- Giáo viên: Phiếu BT
- Học sinh: vở nháp
III. Các hoạt động dạy học
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
Bài 2. Tính giá trị biểu thức:
Bài 3: Một nông trường có 2 520 cây chanh, số cây cam gấp 3 lần số cây chanh. Hỏi nông 
trường đó có tất cả bao nhiêu cây chanh và cây cam?
 ______________________________________
 Tiết 3: TC Tiếng việt
I.Yêu cầu cần đạt 
Sau tiết học học sinh: 
- Ghi nhớ được các phần của đoạn văn nêu ý kiến.
- Nêu được lí do vì sao mình thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã nghe 
hoặc đã đọc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ , năng lực văn học cho học sinh.
II. Thiết bị dạy học
- GV: Bài tập tăng cường
- HS: vở 
III. Các hoạt động dạy học
 Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện 
đã đọc ( đã nghe)
 ___________________________________________________
 15 Thứ Tư ngày 4 tháng 10 năm 2023
 Tiết 1: Tiếng Việt
 ĐỌC: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
Sau tiết học học sinh: 
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây.
- Biết đọc diễn cảm phù họp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể 
hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. 
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận xét được đặc 
điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, băn khoăn của nhân vật 
trước sự thay đổi. Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí giải/ giải thích sự thay đổi của 
sự vật.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả đặc điểm các loài cây.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. 
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Yêu thiên nhiên gắn với cảnh đẹp quê hương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động Mở đầu:
 - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nêu - HS thảo luận nhóm đôi
 những điều mình biết về cách trồng 
 hoặc chăm sóc cây cối theo gợi ý 
 (SGK)
 - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ
 - GV giới thiệu- ghi bài
 - Cho HS luyện đọc theo nhóm 3 - HS luyện đọc theo nhóm
 - Cho HS đọc trước lớp - 3 HS đọc đoạn trước lớp
 - Lớp nhận xét
 b. Tìm hiểu bài:
 Câu 3: Nhờ việc làm của Ta-nhi-a, cây - HS đọc đoạn văn nêu rõ kết quả 
 hồng và cây huệ nở hoa đẹp như thế việc làm của Ta-nhi-a
 nào?
 - GV kết luận, khen ngợi HS
 Câu 4: Trong câu chuyện Ta-nhi-a đã - Trao đổi nhóm bàn
 suy đoán nguyên hân biến đổi của cây - Chia sẻ trước lớp
 hồng và cây huệ là gì?
 - Em thấy suy đoán đó có hợp lý 
 không? Vì sao? - Cây cối ở chỗ đất thoáng, rộng sẽ 
 Câu 5: Theo em, Ta-nhi-a đã có thêm tốt hơn. Cây cối phát triển tươi tốt 
 nhũng trải nghiệm gì trong mùa hè? không chỉ nhờ nước và ánh sáng 
 mà còn phải biết chúng hợp và 
 không hợp sống gần cây nào.
16 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: 
 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe
 - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện
 thi đọc.
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
 4. Luyện tập theo văn bản đọc:
 - GV yêu cầu HS tự làm VBT câu 1 - Làm VBT cá nhân
 - Chia sẻ kết quả trước lớp
 Câu 1: Danh từ: vườn, cây, đất, 
 hoa, bạn
 Động từ: đi, trồng, chọn, hỏi, ngắm
 - HS trao đổi nhóm
 - Cho HS thảo luận nhóm 4 câu 2 đóng - Các nhóm đóng vai trước lớp.
 vai
 4. Vận dụng, trải nghiệm:
 - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều - HS trả lời.
 gì về vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước 
 Việt Nam?
 - Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 ________________________________________
 Tiết 2: KHOA HỌC
 (GV bộ môn dạy)
 ________________________________________
 Tiết 3 Toán
 Bài 14: TẤN, TẠ, YẾN (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam.
- Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong những trường hợp đơn 
giản)
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học. 
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học. 
- Yêu thích môn toán.
- Có ý thức khi tham gia giao thông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, thẻ ghi các đơn vị đo khối lượng đã học, cân đồng hồ trên 
10kg, 1 túi gạo 10kg.
- HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT; tìm hiểu trước ở nhà thông tin về cân nặng của một số vật có khối 
lượng lớn (VD: cân nặng của một chiếc xe máy, cân nặng của một con bò...)
 17 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. Hoạt động khởi động
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 2.
 - Bài 2 a yêu cầu em làm gì ? - Điền số thích hợp.
 - Yêu cầu hs làm bài Cá nhân – N2 – Chia - Hs làm bài Cá nhân vào vở BTT
 sẻ trước lớp. - N2: đổi vở, đọc cho nhau nghe kết quả, 
 sửa sai cho nhau nếu có, nêu cách làm. 
 1 yến=10kg 1 tấn=10 tạ 40kg=4 
 2 tạ=20 kg 1 tấn=100 yến
 8 yến=80kg yến 600kg=6 tạ
 - Tổ chức Trò chơi Truyền điện để làm bài 5tấn=5000kg 20 yến=2 tạ 7000kg=7 
 trên Học 10. 30 tạ= 3 tấn tấn
 -Yêu cầu hs điều khiển hỏi bạn cách làm 100 tạ=10 
 bài trước lớp tấn
 -1hs điều khiển cả lớp chơi.
 +Bạn đã làm 2 tạ = 200 kg như thế nào?
 -Ta có 1 tạ = 100 kg. 
 Vậy 2 tạ = 100 x 2 = 200kg
 + Vì sao 5 tạ = 5000 kg ?
 -Ta có 1 tấn = 1000kg
 Vậy 5 tấn = 1000 x 5 = 5000kg
 + Vì sao 20 yến = 2 tạ ?
 - Ta có 10 yến = 1 tạ
 Vậy 20 yến = 20 :10 = 2 tạ
 - GV nhận xét, tuyên dương. + 7000 kg = 7 tấn. Bạn đã làm thế nào?
 *Chốt: Em dựa vào kiến thức nào đã học - Ta có 7000 kg = 1000 kg x 7 = 1 tấn x 7 = 
 để làm Bài 2a ? 7 tấn
 Các phép tính có kèm theo đơn vị đo khối Hoặc ta có 1000 kg=1 tấn. 
 lượng sẽ được thực hiện như thế nào. Các Vậy 7000kg = 7000: 1000=7 tấn.
 em làm Bài 2b. - Dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo 
 - Yêu cầu hs đọc Bài 2b. khối lượng tấn, tạ, yến, kg
 - Yêu cầu hs làm bài Cá nhân vào vở BTT- 
 Trao đổi N2- 1 hs làm bảng phụ chia sẻ 
 trước lớp.
 - GV quan sát, theo dõi giúp đỡ hs, chấm - 1 HS đọc
 vở 1 số HS. - Hs làm bài Cá nhân
 - GV nhận xét, tuyên dương. - N2 đọc và sửa sai cho nhau
 *Chốt: Khi thực hiện các phép tính có kèm -1hs làm bảng phụ chia sẻ bài trước lớp, 
 theo đơn vị đo khối lượng, em cần lưu ý mời các bạn nhận xét.
 điều gì? 
 Như vậy là các em đã biết chuyển đổi các 
 số đo có một đơn vị đo khối lượng. Vậy - Thực hiện tính vào vở nháp, viết đơn vị đo 
 còn những số đo có hai đơn vị đo khối khối lượng vào kết quả.
 lượng thì em sẽ đổi như thế nào? Chúng ta 
 cùng qua bài 3.
18 Bài 3. 
- Gọi HS đọc bài 3. -Hs đọc
- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân vào vở BTT- -Hs làm bài Cá nhân
Trao đổi N2 - 1 hs làm bảng phụ chia sẻ - N2 : đổi vở đọc cho nhau nghe, giải thích 
trước lớp. cách làm, sửa sai nếu có. 
- Yêu cầu hs chia sẻ ý a trước lớp - Hs chia sẻ ý a:
 Tấn Tạ Yến Kg
 1tấn=10 tạ 1 tạ= 1 
+ Em có nhận xét gì về các đơn vị đo khối = 1000 10yến yến=10kg
lượng: tấn, tạ, yến, kg ? kg = 
 - Yêu cầu hs chia sẻ ý a trước lớp 100kg
 - Hai đơn vị đứng liền nhau hơn kém nhau 
 10 lần.
- Yêu cầu hs nêu cách làm - HS chia sẻ ý b: 
 1 yến 8 kg = 18 1 tấn 25kg = 1025kg
 kg 7 tấn 450kg = 7450 
 4 tạ 2kg = 402 kg kg
*Chốt:Bài tập 3 giúp em biết thêm điều - 1 yến 8 kg = 10kg + 8 kg = 18kg
gì? - 4 tạ 2kg = 400 kg + 2kg = 402kg
Như vậy là các em đã biết dựa vào mối - 1 tấn 25kg = 1000 kg + 25kg = 1025 kg
quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng và - 7 tấn 450kg = 7000 kg + 450 kg = 7450 kg
các phép tính có kèm đơn vị đo khối lượng -Đổi 2 đơn vị đo khối lượng thành 1 đơn vị 
để thực hiện Bài tập 3. đo khối lượng.
- GV nhận xét tuyên dương.
 Các phép tính kèm theo đơn vị đo khối 
 lượng được áp dụng vào cuộc sống như 
 thế nào. Các em cùng đến với Bài 4.
Bài 4.
-Yêu cầu hs đọc đề -1hs đọc đề
Giải cá nhân -Trao đổi N2 - chia sẻ trước -Hs làm bài cá nhân, trao đổi kết quả với 
lớp. bạn, giải thích cách làm.
 Số chuyến xe có trọng tải 3 tấn 1 3
 Số chuyến xe có trọng tải 2 tấn 5 2
 Tổng số c 6 5
 uyến xe phải sử dụng
 Giải thích cách làm
 - Nếu loại xe là 3 tấn là 1 chuyến thì số tấn 
 hàng là : 1 x 3 = 3 (tấn)
 Số hàng còn lại là: 13 - 3 = 10 (tấn)
 Số chuyến loại 2 tấn là: 10 : 2 = 5 (chuyến) 
 Tổng số chuyến: 1 + 5 = 6 CHỌN (1)
 - Nếu loại xe 3 tấn là 2 chuyến thì số tấn 
 hàng là: 2 x 3 = 6 (tấn)
 Số hàng còn lại là : 13 – 6 = 7(tấn)
 Số chuyến loại 2 tấn là : 7 : 2 = 3 chuyến 
 (dư 1) LOẠI
 - Nếu loại xe 3 tấn là 3 chuyến thì số tấn 
 hàng chở được là: 3 x 3 = 9 (tấn)
 19 Số hàng còn lại là: 13 – 9 = 4 (tấn)
 Số chuyến loại 2 tấn là: 4 : 2 = 2 chuyến
 *Chốt: Vì sao chúng ta cần chọn cách vận Tổng số chuyến: 3 + 2 = 5 CHỌN (2)
 chuyển 13 tấn khoai với số chuyến xe ít *Trong 2 cách CHỌN trên chọn cách (2) vì 
 nhất ? số chuyến xe ở cách này ít nhất.
 Như vậy trong cuộc sống chúng ta cần - Để tiết kiệm thời gian và chi phí 
 phải tính toán để tìm ra cách vận chuyển 
 sao cho nhanh nhất và tiết kiệm nhất.
 Vậy chúng ta còn áp dụng đơn vị đo khối 
 lượng ở những hoạt động nào trong cuộc 
 sống, mời 1 em đọc Bài 5.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 5
 -Yêu cầu hs đọc Bài 5. -HS đọc bài
 + Em hiểu biển báo bên cầu như thế nào? - Cấm xe 10 tấn đi qua cầu.
 + Những xe có khối lượng như thế nào sẽ - Xe có khối lượng dưới 10 tấn được phép 
 được đi qua cầu? đi qua cầu. 
 - Yêu cầu hs làm bài Cá nhân-N4- 1hs làm -Hs làm bài Cá nhân vào vở BTT
 bảng phụ chia sẻ trước lớp - N4 trao đổi cách làm, giải thích vì sao.
 - 1Hs chia sẻ trước lớp: 
 Khối lượng của ô tô khi đang chở hàng 
 là:
 5 tấn + 4 tấn 2 tạ = 9 tấn 2 tạ
 Vậy ô tô được phép đi qua cầu vì khối 
 lượng của xe không vượt mức cấm của 
 *Chốt: Bài tập 5 giúp em biết thêm điều cầu là quá 10 tấn.
 gì? 
 + Khi tham gia giao thông chúng ta cần - Biết biển báo cấm có sử dụng đơn vị đo 
 phải làm gì để đảm bảo an toàn ? khối lượng là tấn. 
 - Nhận xét tiết học - Phải chấp hành đúng nội dung các biển 
 *Dặn dò: báo.
 - Chuẩn bị bài tiếp theo:
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 _____________________________
 Tiết 4: GIÁO DỤC THỂ CHẤT
 CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
 Bài 3: động tác đi đều một hàng dọc vòng bên trái (tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình 
thành thói quen tập luyện TDTT.
20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_5_210_6102023.doc