Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 (25/9 - 29/9/2023)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 (25/9 - 29/9/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 (25/9 - 29/9/2023)
TUẦN 4: Thứ Hai ngày 25 tháng 9 năm 2023 BUỔI SÁNG: Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUẦN 4 Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Tham gia học tập nội quy nhà trường - Ghi nhớ và thực hiện nội quy lớp học, trường II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG Nội dung Học sinh Tham gia học tập nội quy nhà trường. HĐ1: NGHI LẾ ( 10 - 15 phút) +Thực hiện lễ chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ - Nhận xét , bổ sung các hoạt động tuần 3. - Hs lớp trực tuần nhận xét, đánh giá - Triển khai kế hoạch tuần 4. thi đua trong tuần 3 - TPT phổ biến nội quy nhà trường. HĐ2: SINH HOẠT CHỦ ĐỀ 1: (15 – 20 phút) - GV tổ chức các hoạt động ghi nhớ và cho HS - HS chia sẻ theo nội quy lớp, trường chia sẻ cách thực hiện nội quy. *Tổng kết, nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _______________________ Tiết 2: ĐẠO ĐỨC (GV bộ môn dạy) ________________________________________ Tiết 3: LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ (GV bộ môn dạy) ___________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt Đọc: Những bức chân dung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”. - Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi 1 - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động: Mở đầu: - GV chiếu các nhân vật trong bài - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt động) của nhân vật đó. Sau đó thảo luận nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong tranh có tên thân mật là gì? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hoạt động Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời - Bài chia làm 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được + Đoạn 2: Còn lại * Đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 lần) * Hướng dẫn đọc từng đoạn - H thảo luận nhóm 4 Dự kiến - HS chia sẻ Đoạn 1 - Đọc đúng: thực sự - Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.// Đoạn 2 - Đọc đúng: nài nỉ, na ná, lúc đầu - Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với các cô bé rằng/mỗi người....khác nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../......cô bé/....ý mình.// Nhưng khi xếp....nhau,/ ..... nhận ra/....mình,/...rằng/...đúng.// - Giải nghĩa từ: hao hao - HS giải nghĩa - Cho HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS đọc nhóm đôi. - Cho HS đọc toàn bài trước lớp. - 2- 3HS đọc -> Nhận xét b. Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả lời - HS đọc thầm câu hỏi 1 + Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức chân - HS nêu dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh? + Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì? - HS nêu theo ý hiểu + Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như - Vẽ mắt to hơn, lông mi dài hơn và thế nào? miệng nhỏ hơn. + Thảo luận nhóm đôi TLCH: Cách vẽ chân - HS thảo luận N2 dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh? - Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết và Mắt - HS chia sẻ 2 Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng với thực tế nên rất chân thực còn chân dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn và miệng nhỏ hơn) nên người trong tranh chỉ hao hao giống cô bé. - Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu hỏi 3 trong SGK. - HS thảo luận nhóm 4 - GV gợi ý các bước thảo luận: + Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm đó.....theo ý mình” + Đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa vào những lời cậu đã nói để đưa ra lí lẽ thuyết phục các cô bé để cậu vẽ cho giống thật nhất. + Trao đổi các ý kiến trong nhóm và thống nhất. + Thảo luận nhóm 2: Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu Nước nói đúng? + Đại diện các nhóm trình bày - Dự kiến TL: Khi thấy các bức tranh hoàn - HS thảo luận nhóm đôi thành đều na ná nhau, thậm chí còn rất khó nhận ra mình trong tranh, các cô mới nhận ra - Đại diện trình bày Màu Nước nói đúng. - Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức chân dung bằng 1-3 câu - HS đọc thầm toàn bài + Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ chân dung - HS tóm tắt từng sự việc. của Bông Tuyết và Mắt Xanh. + Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ chân dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé khác. + Sự việc cuối cùng: Các cô bé ngắm bức chân dung khi chúng được đặt cạnh nhau. * Mức 4: + Ai có thể tóm tắt lại các sự việc trong toàn câu chuyện? + Bài đọc cho em biết điều gì? => Chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, - HS tóm tắt câu chuyện không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng - HS nêu của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều - 2-3HS nhắc lại đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: - Hướng dẫn đọc diễn cảm - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. - HS thực hiện 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình dáng - HS trả lời. của mỗi người xung quanh mình? + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu 3 - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... _______________________________________ BUỔI CHIỀU Tiết 1: ÂM NHẠC (GV chuyên biệt dạy) ____________________________________________ Tiết 2: LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ (GV bộ môn dạy) ________________________________________ Tiết 3: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. Tham gia hoạt động giáo dục theo chủ đề của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và của nhà trường. - Điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của bản thân; làm chủ được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch đơn giản và thực hiện phát huy những việc làm đáng tự hào của bản thân; Tham gia vào các hoạt động chung của trường, lớp, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Có ý thức phát huy những đặc điểm đáng tự hào của bản thân, thực hiện được những việc làm đáng tự hào; tham gia có hiệu quả các hoạt động giáo dục theo chủ đề của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và của nhà trường.Tôn trọng sự khác biệt của bạn bè; yêu quý, khích lệ bạn bè phát huy những việc làm đáng tự hào. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng: Giáo viên: Tranh ảnh liên quan đến chủ đề Học sinh: Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp đến lớp. - Thẻ màu. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động 4 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Khuôn mặt cảm xúc” - HS chơi trò chơi “Khuôn mặt cảm xúc” - HS tham gia trò chơi: Một bạn lên thể hiện một cảm xúc bất kì, các bạn khác sẽ - Trao đổi sau trò chơi: Các bạn vừa thể đoán cảm xúc mà bạn vừa thể hiện. hiện các cảm xúc gì? Có phải tất cả các - HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân. cảm xúc này đều tích cực không? Vì sao? - HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân. - HS nghe. - GV chuyển ý, giới thiệu bài. Hoạt động 1: Điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống. 1. GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ của hoạt - HS đọc nhiệm vụ của hoạt động động 7 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang 13 và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS. 2. GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, đọc - HS hoạt động nhóm 4, đọc tình huống 1 tình huống 1 và cùng trao đổi với các bạn và cùng trao đổi với các bạn để đưa ra để đưa ra cách điều chỉnh cảm xúc, suy cách điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ phù nghĩ phù hợp trong tình huống này. hợp trong tình huống này. 3. GV gọi một nhóm trình bày cách xử lí - Một nhóm trình bày cách xử lí tình huống, tình huống, các nhóm khác bổ sung, góp ý các nhóm khác bổ sung, góp ý để đưa ra để đưa ra phương án tối ưu. GV có thể gọi phương án tối ưu. 1 – 2 nhóm sắm vai xử lí tình huống để - 1 – 2 nhóm sắm vai xử lí tình huống để HS thấy rõ được cách điều chỉnh cảm xúc, Gợi ý: suy nghĩ của các em. (GV chú ý hướng + Tình huống 1: Hùng nên suy nghĩ mình dẫn HS cách quan sát biểu hiện khuôn có thể làm được và ghi ra nội dung hùng mặt, hành động, cử chỉ của các bạn sắm biện và đọc trước để nhớ hơn, tự tin hơn; vai để nhận diện được cảm xúc.) trước khi hùng biện, hít thật sâu để bình 4. GV thực hiện tương tự với tình huống 2 tĩnh + Tình huống 2: Linh hít thở sâu để bình tĩnh, lắng nghe hết ý kiến của Hoàng, khen những điểm hay trong ý kiến của 5. GV nhận xét, tổng kết hoạt động. Hoàng và nhẹ nhàng chia sẻ ý kiến của Trong một số tình huống, chúng ta cần mình đối với những nội dung chưa phù điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của bản thân hợp. để tâm trạng được thoải mái, vui vẻ. Một - HS nghe. số cách để điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ như: bình tĩnh, hít thở sâu; chuẩn bị kĩ các nội dung; thấu hiểu, chia sẻ với người khác Hoạt động 2: Chia sẻ sự thay đổi sau khi điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của bản thân. 1. GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 1 của hoạt 5 động 8 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang 13 và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS. - HS đọc nhiệm vụ 1 + Mô tả tình huống khiến em cần điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ; + Nêu cách em đã điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của bản thân; + Trình bày kết quả sau khi em điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của bản thân. 2. GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, từng thành viên trong nhóm kể về những thay đổi của bản thân sau khi điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ. - HS làm việc nhóm 4, từng thành viên trong nhóm kể về những thay đổi của bản thân sau khi điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ. Gợi ý: + Bạn ngồi cạnh nghịch bút làm giây mực lên vở của em. Em lúc đó rất tức giận, nhưng em đã kịp bình tĩnh và nghĩ rằng: “Do bạn lỡ tay chứ không cố ý”. Sau đó, bạn đã xin lỗi em và chúng em đã vui vẻ với nhau sau đó. 3. GV mời HS bất kì của các nhóm chia sẻ + Em không đạt được giải trong một cuộc trước lớp. thi và em đã vui vẻ nghĩ rằng: “Lần sau, 4. GV tiếp tục cho HS ghi lại những điều mình sẽ cố gắng hơn nữa” mà các em học được qua chia sẻ của các - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. bạn trong nhóm. 5. GV mời một số HS đọc những nội dung - HS ghi lại những điều mà các em học các em đã viết trước lớp. được qua chia sẻ của các bạn trong nhóm. - HS đọc những nội dung các em đã viết trước lớp. Gợi ý: + Khi tức giận, em sẽ suy nghĩ tốt về người 6. GV nhận xét, tổng kết hoạt động. khác; Em cần tập hít thở sâu, tâm sự với người + Khi buồn em sẽ nghe nhạc và tin rằng thân, suy nghĩ lạc quan, tin tưởng vào bản mọi khó khăn sẽ nhanh qua . thân, suy nghĩ tốt, cảm thông với người - HS nghe. khác . để điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ phù hợp với các tình huống trong cuộc sống. Tổng kết - GV mời HS nhắc lại điều chúng ta đã - Chúng ta cùng tìm hiểu và trải nghiệm về cùng chia sẻ, trải nghiệm trong tiết học. các cảm xúc của bản thân và cách điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ tiêu cực. 6 - GV nhấn mạnh: Mỗi người đều có những - Cả lớp lắng nghe. cảm xúc, suy nghĩ riêng, các em hãy duy trì những cảm xúc, suy nghĩ tích cực để sống khoẻ mạnh hơn. - GV nhắc HS về nhà tìm hiểu các thông tin về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh để chuẩn bị cho tiết Sinh hoạt lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ Ba ngày 26 tháng 9 năm 2023 Tiết 1: Tiếng Việt Luyện từ và câu: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: + Phân biệt được cách viết hoa tên các cơ quan tổ chức với cách viết hoa tên người. + Viết được tên các cơ quan tổ chức đúng quy tắc. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, thẻ tên - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu: + Hãy viết họ và tên của em vào bảng con. - HS viết bảng - Nhận xét cách viết tên riêng chỉ người? - HS nêu - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - ghi bài 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu - HS thực hiện cá nhân vào vở bài tập. * Chữa bài: Trò chơi: Thi tiếp sức - HS lắng nghe - GV nêu luật chơi - HS chơi: Ghép các thẻ tên vào nhóm - Tổ chức cho HS chơi thích hợp - Đáp án: + Tên cơ quan tổ chức: Đài Truyền - GV cùng HS nhận xét. hình Việt Nam, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trường Tiểu học Ba Đình + Tên người: Hồ Chí Minh, Võ Thị Sáu => Chốt: Nhận xét cách viết tên cơ quan tổ - HS nêu chức và tên người? 7 Bài 2 - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. + Nêu yêu cầu? - HS thảo luận nhóm đôi - Đại diện nhóm báo cáo => Chốt: Cách viết hoa tên cơ quan, tổ chức và tên người. - Tên riêng của người: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các tiếng. - Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành Bài 3 tên. + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. + Nêu cách tách tên cơ quan, tổ chức thành - HS phân tích mẫu các bộ phận? - HS làm vở bài tập + Nhận xét cách viết hoa các bộ phận trong - HS soi bài, nhận xét tên cơ quan, tổ chức? - HS nêu => Chốt: Ghi nhớ SGK/32 - 2-3HS đọc ghi nhớ Bài 4 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - HS làm vở - Soi bài, nhận xét, chia sẻ Dự kiến: + Nêu cách viết tên trường? Khi viết tên cơ quan, tổ chức chú ý + Cách viết tên cơ quan, tổ chức khác cách viết hoa chữ cái đầu của từng bộ viết tên người như thế nào? - Nhận xét, Chốt: phận tạo thành tên. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: + Hãy viết tên các trường học, cơ quan tổ - HS viết nháp chức gần nơi em sống mà em biết. * Mức 4 + Hãy viết tên một tổ chức quốc tế được dịch - VD: Liên hợp quốc, Tổ chức Y tế thế nghĩa sang tiếng Việt? giới..... - GV soi bài, nhận xét, tuyên dương + Qua tiết học này em cảm nhận được điều - HS tự nêu cảm nhận gì? - G nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) .......................................................................................................................... _____________________________________________ Tiết 2: Tiếng Việt Viết: Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp H biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm - Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 8 - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu: * Trò chơi: Phóng viên - HS chơi + Báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy phần? - HS nêu Mỗi phần gồm những thông tin gì? + Khi viết báo cáo thảo luận nhóm cần lưu ý - HS nêu gì? - GV nhận xét - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên bài. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: - G Vchiếu các chủ đề thảo luận - HS đọc a. Thảo luận + Nêu các bước khi thảo luận cho các chủ - HS nêu đề? - GV chốt lại các bước: + Bước 1: Xác định nội dung thảo luận: Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức, phân công nhiệm vụ + Bước 2: Tổ chức thảo luận: Nêu ý kiến, trao đổi thảo luận, tổng hợp ý kiến và phân công nhiệm vụ + Bước 3: Ghi chép kết quả - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 một chủ đề - HS thảo luận nhóm chọn b. Lập dàn ý - Yêu cầu H lập dàn ý cá nhân vào vở nháp - HS làm nháp c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý - HS trình bày trước lớp - Cả lớp nhận xét, bổ sung, chỉnh sửa. - Nhận xét 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: + Nêu cảm nhận sau tiết học - HS nêu - Nhận xét chung - Yêu cầu chia sẻ với người thân về chủ đề thảo luận của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... _______________________________________________ Tiết 3: CÔNG NGHỆ (GV chuyên biệt dạy) ________________________________________ Tiết 4: TOÁN LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn. Thực hiện làm tròn được các số đến hàng trăm nghìn. Vận dụng cách thực hiện làm tròn số vào thực tiễn cuộc sống. Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành các bài tập về làm tròn số. Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn. Đề xuất được các cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn nhanh nhất trong thực tế cuộc sống. Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành làm tròn số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh khởi động, hình vẽ các tia số. - Học sinh: SHS, vbt, bộ đồ dùng học toán 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động mở đầu - Tổ chức trò chơi “Bắn tên” - Khởi động: Phổ biến luật chơi cho HS. - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại *GV nhắc lại: lớp dưới chúng ta đã được chỗ học về các chữ số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,... vậy để khắc sâu kiến thức - HS lắng nghe các em trả lời các câu hỏi sau. + Số tròn chục là số như thế nào? + Các số tròn chục là những số có hai chữ số( Chữ số đứng trước chỉ hàng chục, chữ số đứng sau chỉ hàmg đơn vị) và bao giờ cũng có số 0 ở cuối. + Số tròn trăm là số như thế nào? + Các số tròn ctrăm là những số có ba chữ số( Chữ số đứng trước chỉ hàng chục và trăm, chữ số đứng sau chỉ hàng đơn vị) và bao giờ cũng có số 0 ở cuối. + Số tròn nghìn là các số như thế nào? + Các số tròn nghìn là những số có ba chữ số( Chữ số đứng trước chỉ hàng chục hàng trăm và hàng nghìn, chữ số đứng sau chỉ hàng đơn vị) và bao giờ cũng có số 0 ở - GV yêu cầu HS nêu các số tròn chục, cuối. tròm trăm, tròn nghìn theo trò chơi bắn - HS nêu theo hình thức bắn tên. tên, bắn đến tên HS nào thì HS đó nếu số của mình. - Quan sát tranh thảo luận và Trả lời câu - Hãy quan sát tranh và TL nhóm đôi trả hỏi. lời câu hỏi sau: + Khi anh thợ điện đến thu tiền điện báo hết bao nhiêu tiền? + Chị chủ nhà thanh toán bao nhiêu tiền? + Khi làm tròn số tiền phải trả đến hàng trăm nghìn thì được bao nhiêu? + Hết 299 460 đồng. + Thanh toán 300 000 đồng. - GV và HS nhận xét, khen những HS có + Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta câu trả lời tốt, động viên những bạn chưa so sánh chữ số hàng trăm nghìn với 2. Nếu 10 đưa ra câu trả lời chưa chính xác. chữ số hàng trăm nghìn bé hơn 2 thì + Theo các em vì sao khi nộp tiền điện làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. số tiền thường lẻ mà ta lại phải làm tròn số? - Kết nối: Ở lớp dưới các em đã được học về cách làm tròn chục, tròn trăm, tròn + HS trả lời theo ý hiểu. nghìn và tròn chục nghìn. Bài học hôm nay các em sẽ được học và làm quen thêm một cách làm tròn lớn hớn chục, trăm, nghìn, chục nghìn đó chính là hàng trăm nghìn ta học qua bài hôm nay. - GV ghi bảng: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn - HS nhắc nối tiếp đầu bài và ghi vào vở. B. Hoạt động hình thành kiến thức - Quan sát thực hành trên tia số 1. Làm tròn số đến hàng trăm nghìn. Ví dụ: Làm tròn các số 320 000; 370000 - HS đọc ví dụ và 350 000 đến hàng trăm nghìn. - HS quan sát tia số. - Quan sát tia số. + Việc nhận biết tia số có ý nghĩa gì? + Thông qua việc nhân biết tia số, xác định vị trí các số trên tia số, sử dụng số để so sánh và nhận biết các số làm tròn một cách nhanh và đơn giản nhất. + Qua quan sát vị trí của các số trên tia số + Ta thấy: được trên tia số có các số các em có nhận xét gì? 320000; 370000 và 350000 và nhận biết được các số tròn trăm nghìn 300 000 và 400 000. + Theo các em vị trí của số 320 000 trên + Ta thấy: Số 320 000 gần với số 300000 tia số như thế nào với số 300 000? hơn 400 000. Khi ta làm tròn đến hàng trăm nghìn ta được 300 000. * Vậy khi làm tròn 320 000 đến hàng trăm nghìn, ta được số 300 000. + Ta thấy: Số 350 000 nằm vị trí giữa hai + Số 350 000 gần số nào hơn và vị trí nằm số 320000 và 370 000 và nó không nằm của nó như thế nào trên tia số? gần số 300000 và số 400 000. Khi làm tròn số hàng trăm nghìn thì không được vì khoảng cách giữa các số tròn trăm nghìn mà nó chỉ có thể làm tròn số hàng chục nghìn. * Vậy số 350 000 ta giữ nguyên vì (nó không lớn hơn 5 hay nhỏ hơn 5). Nó nằm cách đều hai số. + Ta thấy: Số 370 000 nằm gần số + Vị trí số 370 000 nằm gần số nào trên 400000 trên tia số. Khi làm tròn số tia số? 370000 đến hàng trăm nghìn ta được 400 000. - Nghe GV nhắc và PT. * Vậy khi làm tròn 370 000 đến hàng trăm nghìn, ta được số 400 000. - HS nghe và nhắc lại. 11 * GV giới thiệu: Khi làm tròn số lên đến hàng chục, ta so sánh chữ số hàng đơn vị với 5. Nếu chữ số hàng đơn vị bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên; làm tròn số lên đến hàng trăm, ta so sánh chữ số hàng chục với 5. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên; làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên; làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên; làm tròn với chữ số hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lớn hơn 5 thì làm tròn lên, còn nếu là 5 thì ta giữ nguyên không thay đổi. - GV yêu cầu HS thảo luận rút ra quy ước - Thảo luận nhóm và rút ra quy ước: làm tròn hàng trăm nghìn. + Qua đây bạn nào rút ra quy ước làm tròn + Kho làm số từ 350 000 đến hàng trăm số hàng trăm nghìn? nghìn, ta được số 400 000. - GV yêu cầu HS nhắc lại quy ước làm - 3 HS nhắc lại quy ước. tròn đến hàng trăm nghìn. 2. Yêu cầu HS quan sát lại tranh khởi động và cách làm tròn số tiền điện phải trả đến hàng trăm nghìn. + Vì hiện nay không lưu hành tờ tiền dưới - Quan sát tranh và thảo luận câu hỏi: 500 đồng nên cô chủ nhà không thể trả chính xác 299 460 đồng được mà cần phải làm tròn lên là 300 000. + Số tiền điện thông báo nộp là 299 460 đồng vậy tại sao khi nộp tiền điện lại phải - HS lắng nghe và nhắc lại. làm tròn đến hàng trăm nghìn là 300000 đồng? * GV và kết luận: Làm tròn số với độ chính xác 5, tức là làm * GV chốt chuyển: tròn đến chữ số hàng chục Làm tròn số với độ chính xác 50, tức là làm tròn đến chữ số hàng trăm Làm tròn số với độ chính xác 500, tức là làm tròn đến chữ số hàng trăm Làm tròn số với độ chính xác 5000, tức là làm tròn đến chữ số hàng nghìn Làm tròn số với độ chính xác 50 000, tức là làm tròn đến chữ số hàng chục nghìn. Làm tròn số với độ chính xác 500 000, tức là làm tròn đến chữ số hàng trăm nghìn. C. Hoạt động thực hành, luyện tập. 12 - Cá nhân, trao đổi nhóm đôi, chia sẻ trước lớp. Bài 1: Cá nhân Bài 1: Cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - 1 HS nêu yêu cầu. - Gọi 2 HS đọc các số được làm tròn xuất - 2 HS đọc các số xuất hiện trong bài. hiện trong bài tập. + Dạng bài tập làm tròn số đến hàng trăm nghìn. - HS nhắc lại quy ước làm tròn số đến + Đây là bài tập gì? hàng trăm nghìn. - HS làm VBT và thảo luận với bạn về - Yêu cầu 1 HS nhắc lại quy ước làm tròn cách làm của mình. số đến hàng trăm nghìn. - HS nêu cách làm và chia sẻ với cả lớp - Yêu cầu HS dưới lớp là VBT và thảo cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn với luận với bạn về cách làm của mình. các chữ số có trong bài. - GV Gợi ý các câu hỏi và gọi HS nêu Lời giải: cách làm của mình. + Số 340 000 được làm tròn thành 300000 vì nó gần số 300 000 hơn là số 400 000. Vậy số 340 000 được làm tròn + Số 340 000 được làm tròn thành số bao đến hàng trăm nghìn, ta được số 300 000 nhiêu? Vì sao? + Số 270 000 ta làm tròn số đến 300 000 vì nó gần số 300 000 ta cũng không thể đưa nó về 200 000 được vì nó cách xa số + Số 270 000 được làm tròn với số nào? 270 000. Vậy số 270 000 chỉ có thể làm Vì sao? tròn là 300 000. + Khi làm tròn số 850 000 đến hàng trăm nghìn ta được số 900 000. + Số 9 360 000 gần với số 9 400 000 hơn + Số 850 000 được làm tròn như thế nào? số 9 300 000. Vì sao? Vì, khi làm tròn số 9 360 000 đến hàng + Số 6 710 000 được làm tròn như thế nào trăm nghìn, ta được số 9 400 000. ? Vì sao? + Số 6 710 000 gần với số 6 700 000 hơn số 6 800 000. Vì, khi làm tròn số 6 710 000 đến hàng + Số 9 360 000 được làm tròn như thế trăm nghìn, ta được số 6 700 000. nào? Vì sao? - Nhận xét bài làm của bạn. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét khen HS có câu trả lời tốt và giải thích rõ nguyên số làm tròn các số Bài 2: nhóm 2 mà mình được hỏi. - HS nêu yêu cầu bài. * GV chốt chuyển bài tập + Làm tròn các số sau đến hàng chục Bài 2: nhóm 2 nghìn, hàng trăm nghìn. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập Làm tròn đến + Bài tập 2 yêu cầu làm gì? Số Hàng chục Hàng trăm * Lưu ý: Cho HS làm theo cách giải thực nghìn nghìn tế không cần nêu là quy ước làm tròn số 675 900 của từng hàng và nêu như một quy tắc, 23 414 120 khái quát học thuộc lòng. 407 158 - GV gợi ý đặt câu hỏi HS trả lời theo ý hiểu 13 và phat huy tư duy, so sánh để trả lời. 032 - Để làm tròn số 675 900 đến chục nghìn, - Để làm tròn số 675 900 đến hàng trăm hàng trăm nghìn ta thực hiện như thế nào? nghìn ta làm qua các bước sau: Bước 1: Làm tròn đến hàng chục nghìn Số 675 900 gần với số 680 000 hơn số 670 000. Vậy làm tròn số 675 900 đến hàng chục nghìn ta được số 680 000. Bước 2: Làm tròn đến hàng chục nghìn Số 675 900 gần với số 700 000 hơn số 600 000. Vậy làm tròn số 675 900 đến hàng - Để làm tròn số 23 414 120 đến hàng trăm nghìn ta được số 700 000. chục nghìn, trăm nghìn ta thực hiện như + Bước 1: Làm tròn đến hàng chục nghìn thế nào? Số 23 414 120 gần với số 23 410 000 hơn số 23 420 000. Vậy làm tròn số 23 414 120 đến hàng chục nghìn ta được số 23 410 000. Bước 2: Làm tròn đến hàng chục nghìn Số 23 414 120 gần với số 23 400 000 hơn số 23 500 000. Vậy làm tròn số 23 414 120 đến hàng trăm nghìn ta được số 23 - Để làm tròn số 407 158 032 đến hàng 400 000. chục nghìn, trăm nghìn ta thực hiện như + Bước 1: Làm tròn đến hàng chục nghìn thế nào? Số 407 158 032 gần với số 407 160 000 hơn số 407 150 000. Vậy làm tròn số 407 158 032 đến hàng chục nghìn ta được số 407 160 000. Bước 2: Làm tròn đến hàng chục nghìn Số 407 158 032 gần với số 407 200 000 hơn số 407 100 000. Vậy làm tròn số 407 158 032 đến hàng trăm nghìn ta được số - Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi gợi ý và 407 200 000. hoàn thành nốt bài tập. - HS làm bài nhóm đôi. - GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp cách làm của mình. - Đại diện nhóm chia sẻ cách làm và kết quả bài làm của nhóm. Lời giải Làm tròn đến Số Hàng chục Hàng trăm nghìn nghìn 675 900 680 000 700 000 - GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài. 23 414 120 243 410 23 400 000 - GV nhận xét các nhóm. Tuyên dương. 000 * Chốt chuyển bài tập 407 158 407 160 407 200 Bài 3: cá nhân 032 000 000 - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Nhận xét bài + Bài tập 3 yêu cầu làm gì? * GV hướng dẫn nhắc lại và yêu cầu HS tự hoàn thành bài tập: Xét xem số đã cho Bài 3: cá nhân gần với số tròn trăm nghìn nào hơn rồi kết 14 luận. - HS nêu yêu cầu bài tập + Làm tròn giá bán các mặt hàng sau đến hàng trăm nghìn. - Đôi dép sandan có giá bao nhiêu tiền? - Vậy số 289 000 đồng gần số nào? Khi bán giá của đôi dép làm tròn lên đến bao nhiêu đồng? - Máy tính bảng có giá bán là bao nhiêu? - Đôi dép có giá 289 000 đồng. - Vậy số 3 634 000 đồng gần số nào? - Ta thấy số 289 000 gần với số 300 000 hơn Khi bán giá của máy tính bảng làm tròn số 200 000. Vậy giá bán của đôi dép khi làm lên đến bao nhiêu đồng? tròn đến hàng trăm nghìn là 300 000 đồng. - Máy in có giá bao nhiêu? - Máy tính bảng có giá bán: 3 634 000 đ - Vậy số 4 159 000 đồng gần số nào? Khi - Ta thấy số 3 634 000 gần với số bán giá của máy in làm tròn lên đến bao 3 600 000 hơn số 3 700 000. Vậy giá bán nhiêu đồng? của chiếc máy tính khi làm tròn đến hàng trăm nghìn là 3 600 000 đồng. - Dựa vào câu hỏi gợi ý HS hoàn thiện bài - Máy in có giá bán: 4 159 000 đồng tập vào vở bài tập. - Ta thấy số 4 159 000 gần với số 4 200 000 hơn số 4 100 000. Vậy giá bán của chiếc máy in khi làm tròn đến hàng trăm nghìn là 4 200 000 đồng. - HS làm bài tập vào vở. Đồ vật Giá bán Làm tròn đến hàng trăm nghìn - Nhận xét chữa bài. Đôi dép 289 000 300 000 đồng * Chốt chuyển bài tập đồng Bài 4: Chia sẻ Máy 3 634 3 600 000 đồng - HS đọc yêu cầu của bài tập. tính 000 - GV hướng dẫn làm. bảng + Khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời Máy in 4 159 4 200 000 đồng khoảng bao nhiêu kilomet? 000 đồng + Bạn Vân Anh nói rằng khoảng cách từ - Nhận xét Sao Hỏa đến Mặt Trời khoảng kilomet? + Theo em, Vân Anh đã làm tròn số đến Bài 4: Chia sẻ hàng nào? - Đọc yêu cầu bài tập. + Khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời + Dựa vào đâu em có thể biết bạn Vân khoảng: 214 261 742 km. Anh có thể trả lời câu hỏi? + Bạn Vân Anh nói rằng khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời khoảng: 214 260 000 km. + Vân Anh đã làm tròn số đến hàng chục nghìn. Ta thấy số 214 261 742 gần với số 214 260 000 hơn số 214 270 000. - GV nhận xét chữa bài. + Dựa vào số bạn Vân Anh nói để trả lời * GV chốt chuyển bài câu hỏi của bài toán. 15 Lời giải Làm tròn số 214 261 742 km đến hàng chục nghìn ta được 214 260 000. Như vậy, Vân Anh đã làm tròn số đo khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt trời lên hàng chục nghìn kilomet. D. Hoạt động vận dụng - Cá nhân Bài 4: Trò chơi - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập. + Bài yêu cầu làm gì? + Viết một số có nhiều chữ số sau đó đố - GV Hướng dẫn gợi ý. bạn đó đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn và hàng trăm nghìn. * Lưu ý: Xét xem số đã cho gần với số - Nghe. tròn trăm, số tròn nghìn, số tròn chục - HS chơi trò chơi. nghìn, số tròn trăm nghìn nào hơn rồi kết Bạn A: Đố bạn số 438 000 đồng được làm luận. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì tròn đến số 500 000 đồng đúng hay sai? làm tròn lùi, còn lại thì làm tròn tiến. Bạn B: số 438 000 đồng được làm tròn - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi. đến số 500 000 đồng là sai. - GV nhận xét HS chơi trò chơi “Đố bạn” * Vì: + Số 438 000 đồng có chữ số hàng chục nghìn là 3 + Do 3 < 5 nên ta làm tròn lùi thành số 400 000 Vậy số 438 000 làm tròn đến hàng trăm nghìn thành số 400 000. - Nhận xét - HS tiếp tục đặt câu hỏi đố các bạn khác cho đến hết. - Yêu cầu HS nhận xét các bạn chia sẻ trước lớp và đố nhau đã đúng chưa, cách giải thích có hợp lí không. - HS trả lời - GV nhận xét. * Củng cố, dặn dò. - Làm tròn số trong tính toán cũng như - Qua bài học hôm nay em biết thêm được trong đời sống, không ít những trường hợp điều gì? người ta bắt phải làm tròn số để con số - Làm tròn số giúp ích gì cho con người ngắn gọn hơn. Tùy vào yêu cầu sẽ có trong cuộc sống? những cách làm tròn số khác nhau. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập - Trang 28, 29. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________ Buổi chiều 16 Tiết 1: Tiếng Việt Đọc: Đò ngang I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Đò ngang”. - Biết đọc đúng lời của người dẫn truyện, lời nói của đò ngang và lời nói của thuyền mành với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của đò ngang, thuyền mành thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, suy nghĩ..., nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa... trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt công việc của mình bởi mỗi công việc có giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng. - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Những bức chân dung - HS đọc nối tiếp tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: - HS trả lời + Màu Nước khuyên các cô bé điều gì? + Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu Nước nói đúng? - GV đưa hình ảnh đò ngang và thuyền mành - HS quan sát + Trao đổi nhóm đôi về những điểm giống và khác nhau giữa hai con thuyền? - HS thảo luận - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS chia sẻ 2. Hoạt động Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn: - HS nêu Đoạn 1: từ đầu đến sang sông đón khách Đoạn 2: Tiếp đến rộng lớn hơn Đoạn 3: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp luyện đọc từ khó, câu khó (quay lái, lo việc, lộng gió, trưa nắng, nối lại...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ (đăm chiêu) - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu - HS lắng nghe dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật. + Giọng kéo dài: “Ơ...đò...”. + Giọng reo vui: “Chào anh thuyền mành” + Giọng hào hứng: “Tuyệt quá!”, “Tôi chỉ mong được như vậy.” 17 + Giọng thân mật, chậm rãi (Lời nói cảu thuyền mành) - Cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Thuyền mành hiện ra như thế nào - HS trả lời (Thuyền mành vạm trong cảm nhận của đò ngang ? vỡ...bến bờ xa lạ) - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Đò ngang nhận - HS thảo luận và chia sẻ ra mình khác thuyền mành như thế nào? Dự kiến: Trong suy nghĩ của đò ngang, thuyền mành vạm vỡ, to lớn, khỏe mạnh, năng độngcòn đò ngang nhỏ bé, lặng lẽ. Về công việc đồ ngang thấy thuyền mành được đi đến những bến bờ xa, có nhiều điều mới lạ. Còn đò ngang chỉ làm công việc đưa đò, quanh quẩn giữa hai bến sông chật hẹp... - Em có đồng ý với suy nghĩ của đò ngang - HS trả lời không? => Đò ngang đang tự mình có những suy nghĩ - HS lắng nghe chưa được tích cực về bản thân. Thuyền mành đã động viên bạn: “Ở bất cứ đâu cũng có những điều để chúng ta học hỏi” + Mức 4: - Theo em thuyền mành muốn nói với đò - HS chia sẻ ngang điều gì qua câu nói đó? - Thảo luận nhóm đôi: Thuyền mành giúp đò - HS thảo luận ngang nhận ra giá trị của mình như thế nào? - HS chia sẻ Dự kiến: Thuyền mành giúp đò ngang nhận ra: Hằng ngày đò ngang làm công việc rất hữu ích là đưa đò giúp mọi người qua sông nên luôn được mọi người yeu mến, ngóng đợ. Thậm chí thuyền mành cũng mong được mọi người yêu quý và ngóng đợi như vậy - Theo em câu chuyện muốn nói với chúng ta - HS chọn đáp án hoặc nêu ý kiến điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em? => Mỗi người sẽ có một công việc khác nhau. Chúng ta cần phải làm tốt công việc của mình bởi mỗi công việc có giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Tìm cách giải thích ở cột B phù hợp với - HS làm bài vào vở bài tập thành ngữ ở cột A? - Chữa theo nhóm đôi:1HS đọc thành 18 ngữ - 1HS đọc cách giải thích - Thành ngữ nào có thể thay thế cho bông hoa - HS thảo luận nhóm đôi trong mỗi câu sau - HS chia sẻ - Chia sẻ với mọi người về công việc sau này mình muốn làm - GV cùng HS nhận xét - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ________________________________________ Tiết 2: Tăng cường Toán ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp) - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học, tự giác thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. II. Thiết bị dạy học - Giáo viên: Phiếu BT - Học sinh: vở nháp III. Các hoạt động dạy học Bài 1. Đặt tính rồi tính: Bài 2. Tính giá trị biểu thức: Bài 3: Một nông trường có 2 520 cây chanh, số cây cam gấp 3 lần số cây chanh. Hỏi nông trường đó có tất cả bao nhiêu cây chanh và cây cam? ______________________________________ Tiết 3: Tiết đọc thư viện Tiết 2 BÀI: Hướng dẫn học sinh chọn sách truyện nói về lòng tự trọng I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp các em chọn được sách sách truyện theo chủ nói về lòng tự trọng, phù hợp với yêu cầu và khả năng đọc hiểu của mình. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng khai thác sách vở thơng tin trong thư viện. 3. Thái độ: - Giúp HS ham đọc sách, có thói quen đọc sách theo chủ đề trên và vận dụng kiến thức đã đọc vào thực hành tiết kể chuyện.. II. CHUẨN BỊ: - Danh mục sách và truyện nói về lòng tự trọng. 19 - Từ điển Tiếng Việt. - Sách truyện Mai An Tiêm. - Nhật kí đọc của HS III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I- TRƯỚC KHI ĐỌC *Hoạt động1: Giới thiệu những câu chuyện kể về tính Tự trọng. . + Em hãy nêu những câu truyện em đã đọc nói về lòng trung thực và tự trọng? - Tóm tắt ý HS, giới thiệu danh mục sách truyện về lòng tự trọng. *Hoạt động 2: Giải nghĩa từ: Tự trọng, Trung *Hình thức cả lớp thực - Nêu những truyện đã đọc. + Thế nào là lòng tự trọng và trung thực? - HĐ nhóm: tra từ điển Tiếng Việt và - Đặt câu với hai từ vừa giải nghĩa. đặt câu theo yêu cầu. Ghi vào bảng - Hướng dẫn học sinh tra từ điển giải nghĩa hai nhĩm. từ trên + Tự trọng là tôn trọng bản thân, giữ - Nhận xét, chốt lại gìn phẩm giá và không để ai coi thường II- TRONG KHI ĐỌC mình. * Hoạt động 1: Đọc truyện Mai An Tiêm. - Ví dụ: An Tiêm là người biết tự trọng - Giáo viên đọc câu chuỵên Mai An Tiêm. + Trung thực: ngay thẳng, thật thà - Nêu câu hỏi sau khi đọc xong. * Cả lớp ngồi gần lại thầy cơ để nghe + Mai An Tiêm là ai? kể. + Vì sao ông bị đày ra đảo hoang? Nghe câu chuyện Mai An Tiêm + Ông và vợ đã sống ra sao suốt thời gian ở - Đôi bạn: Trao đổi nội dung các câu đảo? hỏi trả lời. + Những chi tiết nào trong truyện làm em thích/ * Hoạt động nhóm cảm động? Vì sao - Nắm được cách tìm kiếm sách trong + Bài học rút ra từ câu truyện là gì? thư viện: Tra tìm mục lục, danh mục, - Nhận xét và chốt lại: nội dung, ý nghĩa câu thư mục. chuyện - Thi đua tìm sách đọc sách theo chủ đề *Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chọn quyển Tự trọng – Trung thực sách phù hợp lứa tuổi các em nói về: Đức tính - Báo cáo kết quả đọc sách của nhĩm Tự trọng - Trung thực hoặc ca ngợi những + Tên truyện, tác giả, nhà xuất bản. phẩm chất tốt. - Nhận nhiệm vụ. - GV- TV hướng dẫn cách tìm kiếm sách trong Thu xếp, dọn dẹp thư viện theo yêu cầu. - Theo dõi, giúp đở các nhóm tìm sách ở thư viện trường. - Tổng kết thi đua. III- SAU KHI ĐỌC 1- Củng cố - Liên hệ giáo dục học sinh về đức tính Trung 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_4_259_2992023.doc