Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 32 (22/4 - 26/4/2024)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 32 (22/4 - 26/4/2024)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 32 (22/4 - 26/4/2024)
TUẦN 32 Thứ Hai ngày 22 tháng 4 năm 2024 Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Phong trào “Việc tốt quanh em” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, HS sẽ: - HS tham gia phong trào “Việc tốt quanh em”. - Tìm hiểu về nghề truyền thống của địa phương và thực hành trải nghiệm với công việc của nghề truyền thống ở địa phương. - Có trách nhiệm với nghề truyền thống ở địa phương thông qua việc thiết kế sản phẩm truyền thống, tuyên truyền về nghề truyền thống ở địa phương. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. b. Đối với học sinh - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. - Sưu tầm một số sản phẩm về nghề truyền thống ở địa phương. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS tham gia chuẩn bị theo sự - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và phân công của GV. ngồi đúng chỗ của lớp mình. - HS chuẩn bị những câu - GV yêu cầu HS chuẩn bị những câu chuyện về chuyện về tấm gương người tốt, tấm gương người tốt, việc tốt và sẵn sàng lên kể việc tốt. chuyện khi được mời. - HS tập trung. - GV nhắc nhở HS tập trung chú ý khi nghe kể - HS ghi nhớ những điều cần chuyện về tấm gương người tốt, việc tốt. học hỏi. - GV nhắc nhở HS ghi nhớ những điều cần học - HS suy nghĩ. hỏi ở tấm gương người tốt, việc tốt mà em tâm - HS chia sẻ: đắc nhất. Ví dụ: Giúp đỡ bà cụ qua đường, nhặt được của rơi tìm người trả lại, nhường ghế trên xe buýt cho người gi - GV gợi ý cho các em suy nghĩ về những việc mình có thể làm để hưởng ứng phong trào “Việc tốt quanh em”. - GV yêu cầu HS chia sẻ về việc làm tốt của bản thân với các bạn. Tiết 2: ĐẠO ĐỨC (GV bộ môn dạy) ________________________________________ Tiết 3: LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ (GV bộ môn dạy) ___________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết chia sẻ với bạn những điều thú vị trong bài thơ (hoặc bài ca dao) về quê hương, đất nước mà em đã đọc - Biết ghi chép các thông tin cơ bản về bài thơ hoặc ca dao vào phiếu đọc sách. - Biết trân trọng những vẻ đẹp của quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm câu ca dao hoặc bài thơ ) về quê hương, đất nước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: + Em đã được biết về tình yêu quê - HS nêu. hương đất nước của Ki-a qua câu chuyện nào? - GV giới thiệu - ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đọc một bài thơ hoặc bài ca dao về quê - HS thực hiện hương, đất nước. - GV chú ý HS khi đọc chú ý đến: nội - HS lắng nghe. dung chính, ý nghĩa, những hình ảnh đẹp của bài thơ hoặc bài ca dao Bài 2 - HS đọc. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu. viết phiếu. - Soi phiếu, nhận xét. Bài 3 - Thảo luận nhóm 4: Chia sẻ với bạn - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp. về những điều em thích trong bài thơ, bài ca dao về quê hương đất nước em đã đọc. - GV động viên, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Trao đổi với người thân để có thêm - HS thực hiện hiểu biết về quê nội và quê ngoại của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)................................................ ____________________________ BUỔI CHIỀU Tiết 1: ÂM NHẠC (GV chuyên biệt dạy) ____________________________________________ Tiết 2: Khoa học (GV bộ môn dạy) ______________________________ Tiết 3: NGOẠI NGỮ (GV chuyên biệt dạy) _________________________________ Thứ Ba ngày 23 tháng 4 năm 2024 Tiết 1: Tiếng Việt Đọc: KHU BẢO TỒN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ NGÔ – RÔNG – GÔ - RÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô – rông – gô – rô. - Hiểu nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả cảnh vật. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được điều tác giả muốn nói thông qua bài đọc. Bài đọc giới thiệu về khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô thuộc châu Phi, nơi đây có rất nhiều loài động vật quý hiếm, chúng được sinh sống tự do và hoàn toàn không sợ bị săn bắn. - Có ý thứ bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát, suy nghĩ thảo luận câu hỏi: Em thấy bức tranh có gì đặc biệt? nhóm đôi trả lời câu hỏi. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu chủ điểm mới - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Kể - HS thảo luận nhóm những việc con người đã làm để bảo vệ động vật hoang dã. - GV mời HS chia sẻ - HS chia sẻ. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: ( Thẻ 19) - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến Di sản thế giới. + Đoạn 2: Tiếp đên vùng bình nguyên + Đoạn 3: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Ngô-rông- gô-rô, UNESCO, Tan-da-ni-a...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Tên của khu bảo tồn,/ được đặt theo tên của miệng núi lửa Ngô-rông-gô-rô,/một núi lửa lớn/nằm trong vườn quốc gia.// - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài:(Thẻ 14, thẻ 27) - GV hỏi: Tên gọi khu bảo tồn động vật - HS trả lời hoang dã có gì đặc biệt. - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Chi tiết nào - HS thảo luận và chia sẻ thể hiện rõ nhất sự phong phú của các loài động vật sống trong khu bảo tồn? - GV hỏi: Những chi tiết nào cho biết các - HS suy nghĩ và chia sẻ với bạn. loài động vật ở khu bảo tồn được sinh sống tự do và không sợ bị săn bắn? GV có thể hỏi thêm: Trong những hình ảnh về các loài vậy sống trong khu bảo - HS suy nghĩ chia sẻ với bạn bên tồn, em thấy hình ảnh nào thú vị nhất? cạnh. Những chi tiết nào cho biết các loài động - HS chia sẻ trước lớp. vật ở khu bảo tồn được sống tự do và không sợ bị săn bắn? - Em có suy nghĩ gì về những loài động vật - HS suy nghĩ cá nhân và chia sẻ trong khu bảo tồn Ngô – rông – gô - rô. trước lớp. - Em hãy nêu nội dung chính của bài? - HS trả lời - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS chia sẻ cảm nhận sau khi học - HS trả lời. bài đọc. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ____________________________ Tiết 2: Tiếng Việt Luyện từ và câu: LỰA CHỌN TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết lựa chọn từ ngữ để biểu đạt nghĩa. - Dùng đúng nghĩa của từ. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: Cho HS chơi trò chơi “Ai tinh - HS chơi trò chơi. mắt” để tìm từ - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (xếp các từ có tiếng bình vào nhóm thích hợp) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS đại diện nhóm phát biểu. - HS khác chia sẻ, bổ sung Nghĩa của Với nghĩa là yên ổn Với nghĩa là xem xét tiếng “bình” Từ chứa Bình an, bình yên, thanh Bình chọn, bình luận, bình phẩm, tiếng “bình” bình, hoà bình bình xét. - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS đọc lại các từ ở bài tập 1 - HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi - HS suy nghĩ chia sẻ với bạn để làm bài. - GV mời HS trình bày - HS trả lời. - HS khác chia sẻ. - GV và HS chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe Câu Từ có thể điền a. Ai cũng có mong ước có một cuộc sống Bình an/ bình yên thanh bình b. Chim bồ câu là loài chim tượng trưng Hoà bình cho c. Làng quê Việt Nam đẹp và Thanh bình/ yên bình Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc - Cho HS làm bài theo nhóm: - HS thảo luận nhóm. + Quan sát tranh + Thử lựa chọn từng từ trong ba từ gợi ý để thay thế cho bông hoa. - GV mời HS trình bày - HS trả lời. - HS khác chia sẻ. - GV tuyên dương HS và chốt lại a. Chao liệng/ b. ca hát/ c. nhấm nháp - 1-2 HS đọc ghi nhớ. - GV mời HS đọc ghi nhớ Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc - Yêu cầu HS làm theo nhóm 4. Mỗi HS tự - HS thảo luận nhóm tìm một từ. Sau đó trao đổi với nhau trong nhóm lựa chọn từ hay nhất. - GV mời đại diện HS trả lời - Đại diện các nhóm trả lời - HS khác chia sẻ, bổ sung - GV chốt lại, tuyên dương HS Từ điền a. Giọt sương đọng/ long lanh/ nằm nghiêng trên phiế lá b. Trăng trò chuyện/ thủ thỉ/ tâm sự với những vì sao đêm c. Nắng ban mai tung/trải/dệt lụa tơ vàng óng trên cánh đồng 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS chia sẻ nội dung đã học được sau tiết - 2-3 HS trả lời học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... _______________________________ Tiết 3: Công nghệ GV bộ môn dạy _______________________________________ Tiết 4: Toán BÀI 89: DÃY SỐ LIỆU THỐNG KÊ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết về dãy số liệu thống kê, thứ tự các số liệu trong dãy. Biết cách đọc, mô tả dãy số liệu thống kê ở mức độ đơn giản. Thực hành lập dãy số liệu thống kê. - Bước đầu biết sắp xếp, phân tích, xử lí số liệu trong dãy số liệu thống kê ở mức độ đơn - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC *. Giáo viên - Kế hoach bài dạy, máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, hình ảnh minh hoạ phóng to. * Học sinh Vở ghi, phiếu bài tập, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy, bảng con..) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm - HS thảo luận nhóm (bàn) và thực (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động: hiện yêu cầu. + Quan sát tranh khởi động (trong SGK hoặc - HS quan sát và trả lời: Có hai đội trên máy chiếu). Nói với bạn về những điều bóng rổ đang thi đấu quan sát được từ bức tranh. - GV yêu cầu HS ghi chép số điểm của từng - HS ghi chép: Đội áo xanh đang có đội. 15 điểm, đội áo vào có 14 điểm. - GV yêu cầu HS liệt kê số điểm của hai đội. - HS thực hiện có dãy hai số tự nhiên: - GV dẫn dắt HS vào bài học. 15; 14. 2. Khám phá - HS chú ý lắng nghe. Ví dụ 1: - GV yêu cầu HS đọc ví dụ 1. - GV mời 1 HS đọc lại dãy số liệu. - HS đọc, cả lớp lắng nghe - GV hỏi: - HS đọc: 12; 16; 19; 7; 20. + Dãy số liệu thống kê cho con biết thông tin - HS trả lời: gì? + Dãy số liệu cho ta biết: số thứ nhất + Dãy số liệu trên có mấy số? là 12, số thứ hai là 16, số thứ ba là 19, + Chúng ta thấy rằng: Trận thứ nhất đội của . bạn Khôi ghi được 12 điểm. Vậy trận thứ hai + Dãy số liệu trên có 5 số. đội của bạn ghi được bao nhiêu điểm? + Trận thứ hai đội của bạn Khôi ghi + Trận thứ ba, bốn, năm đội bạn lần lượt ghi được 16 điểm. được bao nhiêu điểm? + Quan sát dãy số liệu thống kê, trận nào đội + Trận thứ ba: 19 điểm; trận thứ tư: 7 bạn Khôi ghi được nhiều điểm nhất? Trận nào điểm; trận thứ năm: 20 điểm. ghi được ít điểm nhất? - HS trả lời: Trận thứ năm ghi được - GV chốt: Đó là những thông tin cô trò mình nhiều điểm nhất, trận thứ tư ghi được thu được từ dãy số trên. Các số liệu đó cho ta ít điểm nhất. một dãy số liệu thống kê. - HS nhắc lại. Ví dụ 2: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu 1 HS đọc dãy số trong bài. - HS đọc yêu cầu. - HS đọc: 132 cm; 129 cm; 130 cm; - GV lưu ý: Đây là ghi chép số đo chiều cao 122 cm, . của 10 HS, theo thứ tự đo của từng em (em nào đo trước thì ghi số đo trước), ta có dãy số đo chiều cao như trên. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong thời gian 2 phút. - HS thảo luận nhóm 4. + Dãy số ở ví dụ 2 cho biết những thông tin gì? + Quan sát dãy số của ví dụ 1 và ví dụ 2: Dãy số ở ví dụ 2 có điểm gì đặc biệt hơn so với dãy số ở ví dụ 1. - GV mời đại diện 1 nhóm hỏi – 1 nhóm trả lời. - HS thực hiện: + Dãy số liệu trên gồm có 10 số. + Số đo thứ nhất là 132 cm, số đo thứ hai 129 cm, .. tương ứng bạn thứ nhất cao 132 cm, bạn thứ hai cao 129 cm, . - GV nhận xét, hỏi: Các số liệu thống kê như trên cũng cho ta biết điều gì? + Dãy số ở ví dụ 2 khác ví dụ 1 là dãy - GV chốt: Các số liệu thống kê như trên, số đo được xếp theo một thứ tự nhất định cho ta - HS nêu: Các số liệu thống kê như một dãy số liệu thống kê. trên cũng cho ta một dãy số liệu thống kê. 3. Luyện tập - 1- 2 HS nhắc lại. Bài 1: (cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS viết dãy số liệu thống kê về số lượng đã bán của lần lượt mỗi loại thú nhồi - HS đọc yêu cầu bài 1. bông theo thứ tự vào bảng con. - HS làm việc cá nhân. - GV quan sát - GV mời HS đọc dãy số liệu. - GV mời HS nhận xét. - HS giơ bảng. - Quan sát dãy số liệu, ta thu được thông tin gì? - HS đọc: 10 con, 11 con, 5 con, 15 con. - HS nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi. - HS trả lời: Quan sát dãy số liệu trên, Bài 2: (Thảo luận nhóm) ta thu được số lượng chó bông: 10 - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu. con, thỏ bông: 11 con, . - GV yêu cầu HS thực hành làm bài vào phiếu trong nhóm thời gian 4 phút theo các câu hỏi - HS đọc yêu cầu. sau: - HS thực hành thảo luận và hoàn a) Liệt kê số liệu sách bán lần lượt theo thứ tự thành phiếu. 4 tháng. b) - Sắp xếp số lượng sách đã bán trong các - HS trình bày và nhận xét. tháng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. - Cửa hàng bán được nhiều sách nhất vào tháng nào? Cửa hàng bán được ít sách nhất vào tháng nào? c) Viết các tháng trên theo thứ tự số sách bán được ít nhất đến nhiều nhất? - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm còn lại nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi. - HS chia sẻ: 3. - HS1: Bài học hôm nay chúng ta đã nhận biết dãy số liệu thống kê, thực 4. Củng cố hành lập dãy số liệu thống kê. - GV mời 1 HS hỏi và cùng chia sẻ: HS2: Thực hành sắp xếp, phân tích xử + Bài học hôm nay các con học được những gì? lí số liệu trong dãy số liệu thống kê. - GV dặn dò HS chuẩn bị bài: Dãy số liệu thống kê (tiết 2) ____________________________________ Buổi chiều Tiết 1 : Giáo dục thể chất. BÀI 3 : ĐỘNG TÁC ĐÁ BÓNG CỐ ĐỊNH BẰNG MU TRONG ( MÁ TRONG) BÀN CHÂN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Thể hiện sự yêu thích, hình thành thói quen thường xuyên tập luyện thể dục thể thao. Vui vẻ, hòa đồng với mọi người. -Thực hiện được các động tác đá bóng cố định bằng mu trong ( má trong) bàn chân, để tập luyện và tự sửa sai động tác và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể. - Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực. II. ĐỒ DÙNG – DẠY HỌC : - Giáo viên chuẩn bị: trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. - Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, áp dụng chiến lược 6C vào trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Hoạt động GV Hoạt động HS I. HOẠT ĐỘNG MỞ 5 – 7’ Đội hình nhận lớp ĐẦU Gv nhận lớp, thăm hỏi - Cán sự tập trung lớp, - Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ điểm số, báo cáo sĩ số, biến nội dung, yêu cầu tình hình lớp cho GV. - Khởi động: Xoay các 2 x 8 N giờ học -HS thực hiện khởi khớp cổ tay, cổ chân, - Gv HD học sinh khởi động theo hướng dẫn vai, hông, gối,... động - kéo dãn cơ 2 x 8 N - GV hướng dẫn HS dãn cơ - Chạy vặn hông, chạy mở đùi, chạy đá chân ra 2 x 8 N trước, chạy hất bàn chân sang hai bên. - GV hướng dẫn HS thực hiện - trò chơi “ chuyền - Hs chơi đúng luật, bóng và dừng bóng” nhiệt tình sôi nổi và đảm bảo an toàn. - GV hướng dẫn HS chơi II. Hoạt động hình 20-22’ thành kiến thức. 1. Ôn động tác đá bóng cố định bằng mu trong ( má trong) bàn - GV làm mẫu động - Hs lắng nghe, tiếp chân tác kết hợp phân tích thu và ghi nhớ. +TTCB: Đứng chân kĩ thuật động tác. - Tập luyện theo sự trước chân sau, chân hướng dẫn của Gv. thuận đặt phía sau - Hô nhịp và thực hiện (chân không thuận ) đặt động tác mẫu, hướng - HS thực hiện theo trước ngang bóng và dẫn Hs thực hiện đt. GV cách bóng từ 15 -20cm. - Gv quan sát, uốn nắm + động tác: lăng chân và sửa sai cho Hs. thuận ra sau, lên cao tạo đà, hướng mu trong ( má trong) bàn chân tiếp xúc bóng, đá bóng về trước, chân thuận tiếp tục đưa ra trước theo hướng đá bóng. +Kết thúc: về tư thế đứng tự nhiên 2.Hoạt động luyện tập. 1-2 lần - Gv hô nhịp 1 lần và - Hs tiến hành tập 2.1.Tập đồng loạt giao cán sự lớp hô. luyện theo sự hướng - Tập động tác theo - Hs tập theo Gv. dẫn của Gv và cán sự nhịp đếm chậm và động - Gv quan sát, sửa sai lớp. tác mẫu của GV cho Hs. - Tập theo nhịp hô đếm nhanh, chậm của GV. - Yêu cầu Tổ trưởng 2.2.Tập theo tổ nhóm. 1-2 lần cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Gv quan sát, uốn nắn, sửa sai cho Hs. - Hs thay phiên nhau hô nhịp. 1-2 lần - GV cho 2 bạn quay 2.3.Tập luyện cặp đôi mặt vào nhau hô cho nhau tập luyện - HS tự tập luyện 1-2 lần - GV cho học sinh tự 2.4.Tập cá nhân tập - luyện tập theo khu vực. - Từng tổ lên thi đua - Gv quan sát, uốn nắn, trình diễn sửa sai cho Hs. 1-2 lần 2.5.Thi đua trình diễn -Từng tổ lên thi đua trình diễn. 3.Trò chơi “đá bóng - GV nêu tên trò chơi, Hs nhắc lại luật chơi, vào cầu ngôn” phổ biến luật chơi, cách chơi. cách chơi. - Hs tiến hành chơi trò - Cùng hs nhắc lại luật chơi dưới sự chỉ huy chơi và cách chơi. của Gv. - Cho Hs chơi thử. - Chơi trò đúng luật, - Tổ chức cho Hs chơi. nhiệt tình, sôi nổi và an toàn. III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 4 - 6’ * Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn. - HS thực hiện thả thân. - Gv cùng hs hệ thống lỏng * Nhận xét, đánh giá lại bài (đưa câu hỏi). - Hs cùng Gv hệ thống chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý lại bài (HS quan sát Hướng dẫn HS Tự ôn thức, thái độ học của SGK (tranh) trả lời) ở nhà Hs. GV * Xuống lớp - HD sử dụng SGK để * * * * * * * * Hs ôn lại bài và chuẩn * * * * * * * bị bài sau. * * * * * * * * * * * * * * - HS tập chung thực hiện theo hướng dẫn của GV và nhận hướng dẫn tập luyện ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG BÀI DẠY : ................. ___________________________________ Tiết 2 : Tiếng Việt Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết lập dàn ý đoạn văn tưởng tượng dựa câu chuyện đã nghe, đã đọc. - Kĩ năng sử dụng các từ ngữ phù hợp để viết được đoạn văn tưởng tượng. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi HS chia sẻ một số câu chuyện em - 2-3 HS trả lời đã được nghe, được đọc - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: a. Chuẩn bị - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc. - Yêu cầu HS cho biết đề bài yêu cầu gì? - HS chia sẻ. (Đóng vai nhân vật viết lại các câu chuyện - HS đọc và trả lời. SHS) - GV kết luận: Đọc yêu cầu phần chuẩn bị, - HS lắng nghe và thực hiện lựa chọn đối tượng viết và phương án viết (Các em có thể tự chọn một đề văn mà mình hứng thú nhất trong 3 đề để viết) b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn - GV gọi HS nêu cách viết và trình bày - HS chia sẻ đoạn văn.(viết liên tục, không xuống dòng) - GV tổ chức HS viết hoàn thiện bài vào vở - HS viết bài - GV quan sát, hỗ trợ HS (những em có hạn chế kĩ năng viết) c. Hướng dẫn HS đọc lại bài và tự chỉnh sửa - Tổ chức cho HS tự đọc và kiểm tra lại bài - HS thực hiện của mình chỉnh sửa các lỗi về nội dung và hình thức - Tổ chức HS làm việc nhóm 2, đọc bài của - HS chia sẻ bạn và nêu: + Điều mình muốn học tập từ bạn. + Điều mình muốn góp ý cho bạn - GV tổ chức cho HS đọc bài trước lớp - 3-4 HS đọc bài - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS về nhà viết bài thay lời chú - HS thực hiện sư tử trong khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô, kể về cuộc đời của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... _________________________________________ Tiết 3: NGOẠI NGỮ (GV chuyên biệt dạy _____________________________ Thứ Tư ngày 24 tháng 4 năm 2024 Tiết 1: Toán BÀI 89: DÃY SỐ LIỆU THỐNG KÊ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết về dãy số liệu thống kê, thứ tự các số liệu trong dãy. Biết cách đọc, mô tả dãy số liệu thống kê ở mức độ đơn giản. Thực hành lập dãy số liệu thống kê. - Bước đầu biết sắp xếp, phân tích, xử lí số liệu trong dãy số liệu thống kê ở mức độ đơn - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC *. Giáo viên - Kế hoach bài dạy, máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, hình ảnh minh hoạ phóng to. * Học sinh Vở ghi, phiếu bài tập, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy, bảng con..) HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn”. - Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội 5 bạn. - HS lắng nghe. - GV phổ biến luật chơi: HS có nhiệm vụ ném bóng vào rổ khi có hiệu lệnh còi của GV trong thời gian 1 phút. GV cử 1 HS làm trọng tài ghi chép lại số lượng bóng của các đội. - HS tham gia chơi. - GV tổ chức cho HS chơi. - GV cho hs đọc lại dãy số liệu kết quả của trò chơi. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS thảo luận và trả lời: đôi trả lời yêu cầu: a) Dãy số liệu thống kê về số học a) Dãy số liệu thống kê về số học sinh nữ sinh nữ ở lần lượt mỗi khối lớp của ở lần lượt mỗi khối lớp của Trường Tiểu Trường Tiểu học Phú Xá. học Phú Xá là: 95; 70; 82; 91; 79. - Dãy số liệu thống kê về số học - Dãy số liệu thống kê về số học sinh nam sinh nam ở lần lượt mỗi khối lớp của ở lần lượt mỗi khối lớp của Trường Tiểu Trường Tiểu học Phú Xá. học Phú Xá là: 105; 80; 90; 98; 85. b) Hãy cho biết: - Khối Bốn của Trường Tiểu học - Khối Bốn của Trường Tiểu học Phú Xá Phú Xá có tất cả bao nhiêu học sinh? có tất cả: 91 + 98 = 189 học sinh. -Ở khối Một, số học sinh nam nhiều -Ở khối Một, số học sinh nam nhiều hơn hơn số học sinh nữ là bao nhiêu học số học sinh nữ là: 105 – 95 = 10 học sinh sinh? -Trường Tiểu học Phú Xá có tất cả : 95 + - Trường Tiểu học Phú Xá có tất cả 105 + 79 + 80 + 82 + 90 + 91 + 98 + 79 + bao nhiêu học sinh? 85 = 875 học sinh. - GV liên hệ. - GV nhận xét, khen ngợi. Bài 4: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc dãy số liệu - HS thực hiện thống kê ghi lại nhiệt độ các buổi sáng trong một tuần, phân tích thông tin, từ đó trả lời các câu hỏi trong bài. - GV nhận xét, liên hệ. - HS lắng nghe. Bài 5: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc dãy số liệu - HS thực hiện và trình bày. thống kê ghi lại số ki – lô – mét mà một đoàn du lịch xuyên Việt đã di chuyển trong mỗi ngày, phân tích thông tin, từ đó nêu cách giải quyết các vấn đề nêu trong bài. a) Trích ra các số liệu thích hợp từ dãy số liệu thống kê rồi điền vào các ô trống tương ứng trong bảng. b) Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi nêu trong bài rồi chữa bài. - GV nhận xét, liên hệ. Bài 6 (HĐ vận dụng) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - GV tổ chức theo hình thức trò chơi - HS lắng nghe, tham gia thực hiện yêu “Phóng viên nhí”. cầu. - GV yêu cầu HS đọc dãy số liệu thống kê ghi lại dân số (ước tính) của Việt Nam ở một số năm trong giai đoạn từ năm 1979 đến năm 2019 rồi tự trả lời các câu hỏi nêu trong bài và chữa bài. - GV lưu ý cho HS một số thông tin: - GV cho HS chia sẻ hôm nay học + Năm 2019 dân số (ước tính) của Việt được những gì? Nam là 96 triệu người. + Từ năm 1979 đến năm 2019, dân số của Việt Nam tăng thêm 96 – 53 = 43 triệu người. 3.Củng cố - Qua bài học em học được gì? - GV dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo: Biểu đồ cột - HS chia sẻ: + HS 1: Nhận biết về dãy số liệu thống kê và thực hành lập dãy số liệu thống kê. + HS 2: Thực hành sắp xếp, phân tích, xử lí số liệu trong dãy số liệu thống kê. _____________________________________ Tiết 2: Lịch sử- Địa lý GV bộ môn dạy _________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt Đọc: NGÔI NHÀ CỦA YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm văn bản- lá thư Ngôi nhà của yêu thương. Biết nhấn giọng vào từ ngữ thể hiện cảm xúc, những câu nói thể hiện sự quan tâm của người viết thư. - Nhận biết được nội dung bức thư: Sự yêu thương, thấu hiểu, sẻ chia của tác giả bức thư- bạn Lương Thanh Bình – đối với những bạn nhỏ không nhà trên Trái đất. Qua đó người viết thể hiện ước muốn cháy bỏng của mình về một thế giới hoà bình, ấm no cho trẻ em, nơi mà tất cả trẻ em đều có nhà để ở, nơi không có bom đạn, chiến tranh. - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho HS chia sẻ về vấn đề: Em nghĩ gì về những - HS trao đổi. bạn nhỏ không có nhà để ở? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: ( Thẻ 19) - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - HS trả lời. (chia 3 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến tôi đã đọc/ Đoạn 2: tiếp đến phải không/ Đoạn - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 3: Còn lại) đọc từ khó, câu khó (chật chội, đơn sơ, triệu triệu gian,khoáng đãng...) - HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - HS thực hiện - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo cao trào của người - HS lắng nghe viết: + Tha thiết và xót xa (Bạn ơi, thế bạn ăn cơm ở đâu?..... Trời mưa, bạn làm thế nào cho khỏi ướt?.... + sục sôi và mạnh mẽ (...chúng mình sẽ vứt tất cả đạn, bom, súng...xuống biển....) - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: :(Thẻ 14, thẻ 27) - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm đôi, đọc bài - Cả lớp thực hiện. và trả lời các câu hỏi. Bạn lớp trưởng cho các bạn chia sẻ. Câu hỏi Trả lời Câu 1. SHS gửi cho bạn nhỏ không nhà/ biết thông tin về nhiều bạn nhỏ không có nhà khi bạn đọc đươc ở trên báo do bố mang về Câu 2. SHS Nội dung thăm hỏi, động viên chia sẻ với bạn nhỏ không nhà. Người viết thể hiện mong ước của mình về việc xây một ngôi nhà chung cho TE toàn thế giới. Câu 3. SHS Thể hiện sự quan tâm, lo lắng của người viết thư với bạn nhỏ không nhà. Câu 4. SHS Vứt bom súng, đạn ra khỏi TĐ/ Xây những ngôi nhà chung, triệu triệu gian/ vứt lồng chim, chuồng thú/thêm tiền xây nhà Câu 5. SHS Tình cảm yêu thương/ mong ước tích cực, . - GV kết luận, khen ngợi HS. - GV kết luận, chốt lại nội dung bài. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ___________________________________________________ Tiết 4: Ngoại ngữ GV bộ môn dạy __________________________________________ Buổi chiều Tiết 1: Tiếng Việt: Đọc: NGÔI NHÀ CỦA YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm văn bản- lá thư Ngôi nhà của yêu thương. Biết nhấn giọng vào từ ngữ thể hiện cảm xúc, những câu nói thể hiện sự quan tâm của người viết thư. - Nêu tác dụng của các từ ngữ. - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho HS chia sẻ nội dung bài đọc. - HS trao đổi. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe - GV kết luận, khen ngợi HS. - GV kết luận, chốt lại nội dung bài. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc lại diễn cảm bức thư - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS tìm các tính từ và nêu tác dụng(SHS) - HS trả lời. (+ xinh đep, hay, hiền lành, ngoan ngoãn, bao la, tự do, khoáng đãng. + Tác dụng: giúp các sự vật được miêu tả trở lên rõ ràng, sinh động và cụ thể) - Yêu cầu HS tìm tính từ thay từ “bao la” trong đoạn - HS thực hiện trên ( rộng lớn/ khoáng đạt/....) - GV cùng HS nhận xét và kết luận - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________ Tiết 2: Giáo dục thể chất BÀI 3 : ĐỘNG TÁC ĐÁ BÓNG CỐ ĐỊNH BẰNG MU TRONG ( MÁ TRONG) BÀN CHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Thể hiện sự yêu thích, hình thành thói quen thường xuyên tập luyện thể dục thể thao. Vui vẻ, hòa đồng với mọi người. Thực hiện được các động tác đá bóng cố định bằng mu trong ( má trong) bàn chân, để tập luyện và tự sửa sai động tác và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực. II. ĐỒ DÙNG – DẠY HỌC : - Giáo viên chuẩn bị: trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. - Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, áp dụng chiến lược 6C vào trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Hoạt động GV Hoạt động HS I. HOẠT ĐỘNG MỞ 5 – 7’ Đội hình nhận lớp ĐẦU Gv nhận lớp, thăm hỏi - Cán sự tập trung lớp, - Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ điểm số, báo cáo sĩ số, biến nội dung, yêu cầu tình hình lớp cho GV. - Khởi động: Xoay các 2 x 8 N giờ học -HS thực hiện khởi khớp cổ tay, cổ chân, - Gv HD học sinh khởi động theo hướng dẫn vai, hông, gối,... động - kéo dãn cơ 2 x 8 N - GV hướng dẫn HS dãn cơ - Chạy vặn hông, chạy mở đùi, chạy đá chân ra 2 x 8 N trước, chạy hất bàn chân sang hai bên. - GV hướng dẫn HS thực hiện - trò chơi “ chuyền - Hs chơi đúng luật, bóng và dừng bóng” nhiệt tình sôi nổi và đảm bảo an toàn. - GV hướng dẫn HS chơi II. Hoạt động hình 20-22’ thành kiến thức. 1. Ôn động tác đá bóng cố định bằng mu trong ( má trong) bàn - GV làm mẫu động - Hs lắng nghe, tiếp chân tác kết hợp phân tích thu và ghi nhớ. +TTCB: Đứng chân kĩ thuật động tác. - Tập luyện theo sự
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_32_224_2642024.pdf