Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 31 (8/4 - 12/4/2024)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 31 (8/4 - 12/4/2024)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 31 (8/4 - 12/4/2024)
TUẦN 31 Thứ Hai ngày 8 tháng 4 năm 2024 Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động làm kế hoạch nhỏ YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, HS sẽ: - Thực hiện được những việc làm cụ thể để giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Đề xuất ý tưởng và thực hiện những việc làm để thay đổi một số góc không gian trường, lớp cho sách, đẹp hơn phù hợp với thực tế của trường, lớp mình. - Có ý thức và thực hiện những việc làm phù hợp với lứa tuổi để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp. Tích cực tham gia các hoạt động làm sạch, đẹp môi trường trường, lớp. THIẾT BỊ DẠY HỌC • Tư liệu về vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên của địa phương: tranh ảnh, bài viết, phim, • Một số đồ dùng, dụng cụ để làm đẹp trường, lớp. 1. Đối với học sinh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV tổ chức cho HS thu gom giấy vụn, vỏ chai, vỏ lon theo đơn vị lớp. - HS mang giấy vụn, vỏ lon, vỏ chai, đã tập trung của lớp đến khu - GV chủ nhiệm hướng dẫn HS cùng GV Tổng vực tập kết theo sự hướng dẫn của phụ trách thu gom giấy vụ, vỏ chai, vỏ lon, đã GV Tổng phụ trách. được phân loại của các lớp. - HS cùng GV thu gom giấy vụn, vỏ - GV hướng dẫn HS hỗ trợ thầy/cô Tổng phụ chai, vỏ lon, đã được phân loại. trách tổng hợp kết quả làm kế hoạch nhỏ của toàn trường. - HS hỗ trợ thầy cô. - GV chủ nhiệm phối hợp với GV Tổng phụ trách hướng dẫn HS tổng hợp kết quả làm kế hoạch nhỏ của toàn trường. ________________________________________ Tiết 2: ĐẠO ĐỨC (GV bộ môn dạy) ________________________________________ Tiết 3: LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ Bài 19: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG NAM BỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được trên bản đồ và lược đồ vùng Nam Bộ sự phân bố một số ngành công nghiệp, cây trồng, vật nuôi. Trình bày được một số hoạt động sản xuất của người dân ở vùng Nam Bộ. Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân thông qua một số nét văn hóa tiêu biểu. - Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ, có sử dụng một số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về một số nhân vật tiêu biểu của Nam Bộ. - Có ý thức trân trọng, tiết kiệm các sản phẩm của tự nhiên và do con người tạo ra. Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hoặc lược đồ phân bố một số ngành công nghiệp, cây trồng, vật nuôi vùng Nam Bộ. - Máy tính, máy chiếu. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 3: Tìm hiểu về sản xuất nông nghiệp ở vùng Nam Bộ - GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận nhóm: + Chia lớp làm 6 nhóm (2 nhóm thực hiện cùng một nội dung) -HS thảo luận. + GV phân công nhiệm vụ cho từng nhóm: -Dự kiến câu trả lời: · Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về đặc điểm sản xuất nông · Nhóm 1, 2: nghiệp và sự phân bố nông nghiệp, trả lời các câu Câu 1: Sản xuất nông nghiệp vùng Nam hỏi: Bộ rất đa dạng với nhiều sản phẩm trong Câu 1: Sản xuất nông nghiệp ở vùng Nam Bộ có và ngoài nước. những đặc điểm gì? Câu 2: Câu 2: Quan sát hình 3 trg.101 SGK, em hãy kể + Một số cây trồng chủ yếu ở vùng Nam tên một số cây trồng, vật nuôi ở vùng Nam Bộ và Bộ là: cây lúa, cây ăn quả, cây cao su, chỉ ra sự phân bố của chúng trên lược đồ. cây điều và hồ tiêu · Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về sản xuất lúa ở vùng Nam + Một số vật nuôi chủ yếu ở vùng Nam Bộ, thực hiện nhiệm vụ: Đọc thông tin và quan sát Bộ là: trâu, bò, lợn, gà, vịt hình 3 tr.101 SGK, trả lời câu hỏi: - Vị trí phân bố: Câu 1: Nêu tên những tỉnh trồng nhiều lúa ở vùng + Cây lúa và cây ăn quả phân bố chủ yếu Nam Bộ. ở khu vực Tây Nam Bộ. Câu 2: Giải thích vì sao vùng Nam Bộ trở thành + Cây điều, cao su và hồ tiêu phân bố vựa lúa lớn nhất cả nước. chủ yếu ở khu vực Đông Nam Bộ. · Nhóm 5, 6: Tìm hiểu về nuôi trồng thủy sản ở + Trâu, bò, gà, được nuôi nhiều ở vùng Nam Bộ, thực hiện nhiệm vụ học tập: Đọc vùng Đông Nam Bộ. thông tin và quan sát các hình 3, 4, 5 tr.101-102 + Lợn, bò, vịt, được nuôi nhiều ở vùng SGK, trả lời câu hỏi: Tây Nam Bộ. Câu 1: Nêu tên những tỉnh nuôi trồng thủy sản ở · Nhóm 3, 4: vùng Nam Bộ. Câu 1: Câu 2: Giải thích vì sao vùng Nam Bộ trở thành - Ở vùng Nam Bộ, cây lúa được trồng vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước. nhiều tại các tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau. Câu 2: Nhờ có diện tích đồng bằng lớn, đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất,... nên vùng Nam Bộ đã trở thành vựa lúa lớn nhất cả nước với chất lượng gạo ngày càng tăng. · Nhóm 5, 6: Câu 1: Ở vùng Nam Bộ, thủy sản được nuôi trồng nhiều tại các tỉnh: Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau. Câu 2: Giải thích: Do có vùng biển rộng, mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều vùng đất ngập nước, người dân nhiều kinh nghiệm và năng động,... nên Nam Bộ là vùng nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất - GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả cả nước. thảo luận của nhóm, các nhóm cùng nội dung lắng - HS lắng nghe nghe, nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Sản xuất nông nghiệp ở Nam Bộ rất phát triển, - HS lắng nghe sản phẩm đa dạng, đứng đầu cả nước về sản xuất lúa, cây ăn quả, cao su, thủy sản. + Các tỉnh trồng nhiều lúa là: Kiên Giang, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, Sóc Trăng. + Các tỉnh nuôi trồng thủy sản nhiều là: Kiên Giang, Cà Mau, An Giang. 2.3.Một số nét văn hóa Hoạt động 4: Tìm hiểu về nhà ở và phương tiện đi lại của người dân vùng nam Bộ. - GV y/c HS cả lớp làm việc theo nhóm 4, hoàn thành nhiệm vụ học tập. Đọc thông tin quan sát - HS làm việc theo nhóm 4 hình 6 và kết hợp vốn hiểu biết của bản thân: + Nhà của người dân ở Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ trước kia có gì khác nhau? Vì sao? + Phương tiện đi lại phổ biến của người dân Nam Bộ hiện nay là gì? - GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày kết quả. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV cho HS xem tranh, ảnh về làng quê, phương - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. tiện đi lại của người dân ở vùng Nam Bộ. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS theo dõi + Do điều kiện tự nhiên khác nhau nên nhà ở trước kia của người dân Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ khác nhau. Cụ thể: Đông Nam Bộ có nhà - HS lắng nghe chắc chắn; Tây Nam Bộ có nhà đơn sơ, phương tiện đi lại chủ yếu là xuồng ghe. Ngày nay, nhà đã kiên cố, khang trang hơn, phương tiện đi lại đa dạng hơn. 3. Luyện tập - GV y/c HS cả lớp làm việc theo nhóm 3: +Hoàn thành câu 3 tr.106 SGK - HS làm việc nhóm - GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi - HS lắng nghe 5. Củng cố - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính - Cá nhân xem lại bài. của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong - 2-3 HS nêu lại nội dung chính của bài. giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, - Cá nhân nghe, quan sát. động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. 6. Dặn dò - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài học Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng Nam bộ. - Cá nhân nghe, quan sát. + Hoàn thành bài tập phần Vận dụng. và thực hiện yêu cầu. + Đọc trước Bài 20 – Thành phố Hồ Chí Minh ___________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt Đọc: ĐƯỜNG ĐI SA PA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Đường đi Sa Pa”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của Sa Pa qua lời văn miêu tả, biểu đạt của tác giả. - Hiểu được điều tác giả muốn nói thông qua bài đọc: Vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước và tình yêu của tác giả dành cho đất nước. - Chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bản đồ Việt Nam. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV yêu cầu HS: - HS thực hiện. + Đọc một số câu thơ, bài ca dao nói về cảnh đẹp của đất nước. + Chia sẻ với bạn nội dung những câu thơ, bài ca dao đó. (VD 1: “Sâu nhất là sông Bạch Đằng Ba lần giặc đến ba lần giặc tan. Cao nhất là núi Lam Sơn Có ông Lê Lợi trong ngàn bước ra.” VD 2: “ Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm Ai đi Châu Đốc, Nam Vang Ghé qua Đồng Tháp bạt ngàn bông sen”) - GV chiếu một số cảnh đẹp của đất nước. (Cát Bà - HP, Vịnh - HS quan sát. Hạ Long - QN, Tam Đảo - Vĩnh Phúc...) - GV giới thiệu - ghi bài. - HS lắng nghe, nhắc lại (Đất nước Việt Nam được thiên nhiên ưu ái ban tặng cho rất tên bài. nhiều cảnh sắc hùng vĩ. Trên dải đất hình chữ S đâu đâu cũng sở hữu những danh lam thắng cảnh tuyệt đẹp. tất cả đã làm lên bức tranh thiên nhiên Việt Nam đa dạng, thu hút được nhiều khách du lịch trong nước và quốc tế. Trong bài đọc Đường đi Sa Pa của nhà văn Nguyễn Phan Hách, chúng ta sẽ có cơ hôi được đi du lịch, khám phá phong cảnh của miền núi cao.) 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc. - Bài chia làm mấy đoạn? - HS nêu. - Bài chia làm 3 đoạn. Mỗi lần chấm xuống dòng là 1 đoạn. - HS đánh dấu SGK. * Đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối đoạn theo dãy (1-2 lần) * Hướng dẫn đọc từng đoạn - HS thảo luận nhóm 4 cách đọc từ khó, câu dài, cách đọc đoạn.. - HS chia sẻ. Dự kiến Đoạn 1 - Đọc đúng: chênh vênh, sà xuống, rực lên, lướt thướt liễu rủ. - HS đọc câu chứa từ khó. - Hiểu nghĩa từ: rừng cây âm âm - HS đọc chú giải. - Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ khó. - HS đọc đoạn 1. Đoạn 2 - Đọc đúng: nắng, Tu Dí, Phù Lá, dập dìu - HS đọc câu chứa từ khó. - Ngắt câu: - HS đọc câu dài. + Những em bé Mông,/ những... Tu dí,/ Phù Lá/...sặc sỡ/....hàng.// + Hoàng hôn,/ ...áp...trấn,/....dìu/...nhạt.// - Hiểu nghĩa từ: Mông, Tu Dí, Phù Lá, áp phiên - HS đọc chú giải. - Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ khó, ngắt nghỉ - HS đọc đoạn 2. hợp lí ở dấu câu trong các câu dài. Đoạn 3 - Đọc đúng: long lanh, nồng nàn. - HS đọc câu chứa từ khó. - Ngắt câu: Sa Pa/ quả là....kì/....nước ta - HS đọc câu dài. - Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ khó, ngắt nghỉ - HS đọc đoạn 3. hợp lí ở dấu câu trong các câu dài. * Cho HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS thực hiện. * Đọc cả bài - Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng - 2- 3HS đọc -> Nhận dấu câu. xét. b. Tìm hiểu bài: + Sa Pa là một huyện nổi tiếng thuộc tỉnh nào của nước ta? - HS nêu. (Lào Cai) - GV chỉ vị trí địa lý tỉnh Lào Cai trên bản đồ Việt Nam. - HS quan sát -> Sa Pa là một huyện miền núi thuộc tỉnh Lào Cai ở phía Bắc nước ta với rất nhiều ảnh đẹp. - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, thảo luận nhóm 4 để trả lời - HS thực hiện. câu hỏi 1. + Cảnh vật trên đường đi Sa Pa có gì đẹp? - HS thảo luận. (Những đám mây....huyền ảo. Thác nước trắng xóa tựa mây trời. Rừng cây âm âm. Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa. Mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào, lông đen huyền, trắng tuyết, đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.) - Đại diện nhóm báo cáo. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chiếu hình ảnh ở Sa Pa. - HS quan sát. -> Những từ ngữ miêu tả cảnh vật giúp ta như nhìn thấy con - HS lắng nghe. đường đi Sa Pa ngày càng lên cao hơn, nằm chênh vênh trên sườn núi, xuyên qua những đám mây, uốn quanh những ngọn thác trắng xóa từ trên cao đổ xuống, lượn sát những cánh rừng rậm rạp. Đường lên Sa Pa không chỉ có cảnh sắc thiên nhiên mà con có cảnh khung cảnh làng xóm êm đềm với những con ngựa đẹp như trong truyện cổ tích, được chăn thả trong vườn. Những tính từ chỉ màu sắc “trắng xóa,đen tuyền, đỏ son, trắng tuyết” cùng tính từ chỉ đặc điểm “huyền ảo, dịu dàng” ... thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả. Người đọc được chiêm ngưỡng bức tranh thiên nhiên trên đường đi Sa Pa rất đỗi hùng vĩ, hoang sơ nhưng ấm áp sự sống. - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi 2. - HS thực hiện. + Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa được miêu tả như thế nào? (Nắng vàng hoe. Các bạn thiếu nhi dân tộc thiểu số quần áo sặc sỡ đang nô đùa trước cửa hàng. Hoàng hôn, áp phiên chợ, người và ngựa dập dìu trong sương núi tím nhạt) - HS thảo luận nhóm 4. - Đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ. - HS nhận xét, bổ sung. -> Hoàng hôn, cảnh chợ búa và người mua bán tấp nập thì ở - HS nêu. miền xuôi hay miền núi đều có cả. Hình ảnh: những em bé dân tộc thiểu số trong trang phục lạ mắt, người dân vùng núi cao đi bên những con ngựa chở hàng; ánh nắng chiều vàng hoe, sương núi màu tím nhạt lan tràn khắp không gian của thị trấn nhỏ... đã làm lên cảnh tượng đặc trưng, vừa quen vừa lạ của thị trấn nhỏ miền núi gợi cảm giác bình yên. + Cụm từ “thoắt cái” lặp lại nhiều lần trong đoạn miêu tả cảnh - HS nêu. thiên nhiên ở thiên nhiên muốn nhấn mạnh điều gì? Tìm câu trả lời đúng. -> Cụm từ “thoắt cái” gợi tả cảm xúc đột ngột, ngỡ ngàng, - HS lắng nghe. nhấn mạnh sự thay đổi nhanh chóng của thời gian đến mức bất ngờ, làm nổi bật vẻ đẹp nên thơ của sự biến đổi về cảnh sắc thiên nhiên ở Sa Pa. + Thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: Vì sao tác giả khẳng - HS thảo luận nhóm đôi. định: “Sa Pa là món quà tặng diệu kì mà thiên nhiên dành cho đất nước ta”? - HS báo cáo. -> Sa Pa là món quà tặng diệu kì mà thiên nhiên dành cho đất - HS lắng nghe nước ta vì phong cảnh ở Sa Pa đẹp, hiếm có. Mới chỉ là con đường đi lên Sa Pa mà đã chinh phục được lòng người bởi những dốc cao chênh vênh, thác nước tung bọt trắng xóa hay cảnh rừng cây đại ngàn đầy hoang sơ. Hình ảnh đàn ngựa ăn cỏ trong vườn đào mang lại cảm giác huyền ảo như thế giới trong truyện cổ tích. Điểm xuyết cho bức tranh thiên nhiên là bức tranh sinh hoạt đời thường của người dân Sa Pa. Họ đã giữ gìn văn hóa đậm đà bản sắc miền núi qua trang phục, qua phiên chợ. Ngay khi đặt chân đến Sa Pa, du khách được sống trong cảm xúc sững sờ trước thế giới của những loài hoa quý hiếm. Ấn tượng nhất là khí hậu nơi đây: có cái mát mẻ trong lành của mùa thu, có cái lạnh giá của mùa đông ngay trong cùng một ngày. Cái nóng bức, ngột ngạt của mùa hè không có cơ hội xuất hiện ở Sa Pa. + Em thích hình ảnh nào trong bài đọc? - HS nêu. (VD 1: Chi tiết miêu tả đàn ngựa gặm cỏ ven đường. Những từ - HS nêu. miêu tả màu sắc của đàn ngựa: đen huyền, đỏ son, trắng muốt, miêu tả cách chúng nhởn nhơ gặm cỏ: chân dịu dàng, miêu tả hình dáng: chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ trong không gian vườn đào làm em nghĩ đến không gian truyện cổ tích: đẹp, huyền bí, hoang sơ. VD 2: Chi tiết miêu tả thời tiết, cảnh vật ở Sa Pa. Từ thoắt cái khiến em liên tưởng đến cây đùa thần trong bàn tay của mụ phù thùy vạn năng. Sự thay đổi thời tiết ở Sa Pa trong 1 ngày làm mọi người ngỡ ngàng. Chưa kịp thưởng thức không khí se lạnh của mùa thu đã ngỡ ngàng trước vẻ đẹp trắng ngần của hoa lê trong sương tuyết giá lạnh, rồi thấp thoáng đâu đây những cành hoa lay ơn màu đen nhung quý hiếm chúm chím nở đón xuân. Sự thay đổi thời tiết trong một ngày đem lại cho Sa Pa bức tranh thiên nhiên phong phú.) Mức 4 + Câu chuyện cho em biết điều gì? - HS nêu => Nội dung bài: Vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước nói chung, - 2-3HS nhắc lại cảnh đẹp của Sa Pa nói riêng và tình yêu của tác giả dành cho đất nước. 3. Luyện tập, thực hành: - Hướng dẫn đọc diễn cảm: - HS lắng nghe. ./ Đọc nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật trên đường đi Sa Pa, cảnh vật tại Sa Pa. VD: chênh vênh, bồng bềnh, huyền ảo, trắng xóa tựa mây trời, rự lên như ngọn lửa, đen huyền, trắng tuyết, đỏ son, dịu dàng, lướt thướt liễu rủ; những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của tác giả. VD: thoắt cái, diệu kì. ./ Giọng đọc thể hiện sự ngỡ ngàng ở những câu miêu tả: Thoắt cái lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu.....hiếm quý. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc. - HS thực hiện. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: + Ai đã từng được đến Sa Pa rồi? Hãy nêu cảm nhận của em về - HS nêu nơi đây? + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ...................................................................................................................... ____________________________ BUỔI CHIỀU Tiết 1: ÂM NHẠC (GV chuyên biệt dạy) ____________________________________________ Tiết 2: Khoa học Bài 29: CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được mối liên hệ về mặt thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên thông qua chuỗi thức ăn. Nêu được một ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Sử dụng được sơ đồ đơn giản để mô táinh vật này là thức ăn của sinh vật khác - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi,tranh ảnh SGK, tranh ảnh và sơ đồ về khu vườn, khu rừng vmô tả về chuỗi thức ăn giữa các sinh vật, tranh ảnh về các sinh vật có mối liên hệ với nhau về thức ăn trong tự nhiên; bảng nhóm - HS: sgk,VBT; vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của HS 1. Mở đầu: GV hỏi: +Yêu cầu HS lên bảng viết sơ đồ quan hệ thức ăn của sinh vật trong tự nhiên mà em biết, sau đó trình bày theo sơ đồ. - HS trả lời - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1.HĐ1:Một số chuỗi thứca ưn trong tự nhiên - Yêu cầu: Quan sát hình 6 SGK/111, trao đổi và trả lời -2 HS ngồi cùng bàn hoạt động câu hỏi. theo hướng dẫn của GV. - Yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi: - Đại diện nhóm trả lời +Hình vẽ cỏ, thỏ, cáo, sự phân +Hãy kể tên những gì được vẽ trong sơ đồ ? hủy xác chết động vật nhờ vi khuẩn. +Thể hiện mối quan hệ về thức +Sơ đồ trang 111, SGK thể hiện gì ? ăn trong tự nhiên. + Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là + Chỉ và nói rõ mối quan hệ về thức ăn trong sơ đồ ? thức ăn của cáo, xác chết của cáo được vi khuẩn phân hủy thành chất khoáng, chất khoáng - Gv nhận xét, tuyên dương này được rễ cỏ hút để nuôi cây. - Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều chuỗi thức ăn, -HS nhận xét , nhắc lại các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ thực vật. Thông qua - HS lắng nghe chuỗi thức ăn, các yếu tố vô sinh và hữu sinh liên hệ mật thiết với nhau thành một chuỗi khép kín. 2.2.HĐ 2: Thảo luận và chia sẻ - Gv cho HS đọc đoạn văn mô tả các mối liên hệ về thức ăn giữa các sinh vật tại một vùng biển gồm nhiều sinh vật - HS quan sát, thảo luận nhóm khác nhau. đôi thực hiện yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát hình 7, thảo luận nhóm 4 và thực hiện nhiệm vụ: + Vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn trong vùng biển dựa trên các mô tả sơ đồ SGK + Thảo luận nhóm và mô tả về các mối liên hệ thức ăn nói trên - Đại diện nhóm trình bày - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Gv nhận xét về sơ đồ của HS và cách trình bày. + Có những chuỗi thức ăn nào trong sơ đồ có sử dụng - HS trả lời chung một vài sinh vật? Điều đó có ý nghĩa gì đối với tự nhiên? 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Tại sao trong chăn nuôi người ta thường phải nuôi riêng - HS trả lời các con trưởng thành với các con non mới sinh? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiết 3: NGOẠI NGỮ (GV chuyên biệt dạy) ------------------------------------------ Thứ Ba ngày 9 tháng 4 năm 2024 Tiết 1: Tiếng Việt Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn lại quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức. - Viết hoa tên cơ quan, tổ chức. - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: + Hãy viết họ và tên em, tên trường em đang học. - HS viết bảng con. + Nêu sự khác biệt khi viết tên em và tên trường học của - HS nêu. em? - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. + Yêu cầu HS nói trong nhóm đôi - HS thực hiện. - Đại diện nhóm báo cáo - HS nhận xét, bổ sung. + Nêu cách viết hoa tên người, tên cơ quan tổ chức? - HS nêu. => Chốt: Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái đầu ở - HS lắng nghe. tiếng đầu tiên các bộ phận tạo nện tính chất “riêng” của tên riêng đó. Tên riêng chỉ người viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng. Bài 2 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. + Thảo luận nhóm đôi cách viết tên cơ quan tổ chức để - HS thực hiện. tìm ra điểm giống nhau về cách viết hoa trong mỗi tên? - Đại diện nhóm bao cáo - HS nhận xét, bổ sung. - HS chơi. => Chốt: Cách viết hoa tên cơ quan, tổ chức như sau: - HS lắng nghe. Viết hoa chữ cái đầu của các từ ngữ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức; chức năng, lĩnh vực hoạt động của cơ quan tổ chức. Bài 3 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - GV chiếu màn hình. - HS viết đáp án vào bảng con. - Gv yêu cầu HS giải thích vì sao không chọn các đáp án - HS giải thích. còn lại => Chốt: Nêu cách viết hoa tên cơ quan, tổ chức? - HS nêu. Bài 4 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. + GV yêu cầu làm bài vào vở. - HS làm vở. - HS soi bài nhận xét. => Chốt: Khi viết tên cơ quan, tổ chức cần lưu ý gì? - HS lắng nghe. (Viết hoa chữ cái đầu của các từ ngữ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức; chức năng, lĩnh vực hoạt động của cơ quan tổ chức. Cuối câu có dấu chấm .) 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Hãy viết tên 1 cơ quan, tổ chức gần nơi em ở? - HS thực hiện. + Nêu cách viết? - HS nêu. - Qua tiết học này em cảm nhận được điều gì? - HS tự nêu cảm nhận. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) .......................................................................................................................... ________________________________________ Tiết 2: Tiếng Việt Viết: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết bài văn miêu tả cây cối. - Kĩ năng viết văn miêu tả cây cối. - Yêu môn học, yêu thích, khám phá thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. - HS trả lời - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở tiết trước, trả lời - 2-3 HS đọc và trả lời câu hỏi: + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì ở dàn ý? + Em chọn đề bài nào để viết? - HS nêu. 2. Luyện tập, thực hành + Bài văn miêu tả cây cối gồm mấy phần? -> Chú ý bài văn phải trình bày rõ 3 phần. - GV cho HS viết bài văn dựa vào dàn ý đã lập. - HS viết bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - HS soi bài, nhận xét. - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn trong sách giáo - HS soát lỗi và sửa lỗi. khoa. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Trao đổi với người thân về bài văn tả cây em đã viết và xin ý kiến đóng góp. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ........................................................................................................................... _______________________________ Tiết 3: Công nghệ GV bộ môn dạy _______________________________________ Tiết 4: Toán Bài 84: PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết dựa vào mô hình để tìm ra cách chia hai phân số. Biết chia hai phân số (lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai. - Nắm chắc cách chia hai phân số và vận dụng giải các bài toán liên quan đến phép chia hai phân số. - Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập. Luôn lắng nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ. Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập. II. Đồ dùng dạy học: GV: Hai băng giấy hình chữ nhật giống nhau: Một băng giấy chia thành 4 phần bằng nhau, một băng giấy chia làm 8 phần bằng nhau, bảng phụ HS: Chuẩn bị hai băng giấy hình chữ nhật giống nhau, bút màu, thước III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động: Trò chơi “Ai nhanh- Ai đúng”: 3 phút - GV nêu tình huống kết hợp trực quan: 3 Có chiếc bánh, chia ra các phần bằng nhau 4 -HS lắng nghe tình huống và quan sát trực 1 sao cho mỗi phần được cái bánh. Hỏi chia quan mà GV đưa ra rồi ghi kết quả vào 8 bảng con được bao nhiêu phần như thế? -HS thảo luận và nêu phép tính tương ứng 3 1 với bài toán : GV: Để thực hiện phép chia hai phân số trên ta 4 8 làm như thế nào? -GV giới thiệu bài - HS suy nghĩ và tìm phương án trả lời câu hỏi 3. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 3: - HS nhận xét, chia sẻ về bài làm của bạn Các bước làm tương tự bài 2 -HS lần lượt thực hiện các phép tính để giúp chú cá về nhà -GV quan sát, uốn nắn( nếu cần) - HS trình bày phép tính của mình - Cả lớp nhận xét Bài 5: GV tổ chức cho học sinh làm bài vào bảng con - HS đọc yêu cầu bài toán – tìm cách giải - Xếp thẻ số vào ô thích hợp để được phép chia bài toán đúng - HS đọc yêu cầu và chọn số trong tấm thẻ điền phép tính đúng 3 9 1 : = 4 2 6 4. Hoạt động vận dụng Bài 4: GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu bài toán – tìm cách giải toán(SGK) bài toán - Cho học sinh làm bài vào vở- chia sẻ bài làm với bạn - HS trình bày bài làm vào vở- chia sẻ bài - HS chia sẻ bài làm trước lớp làm với bạn - 1HS trình bày bài làm- HS khác nhận xét -HS nhắc lại cách chia hai phân số Bài giải Số cốc nước cam chị Yến rót được là: 2 1 - Dặn HS về nhà tự tìm các tình huống thực tế : = 4 ( cốc) 3 6 liên quan đến phép chia phân số Đáp số: 4 cốc - HS lắng nghe GV dặn dò Điều chỉnh sau tiết dạy: ____________________________________ Buổi chiều Tiết 1 : Tăng cường toán Ôn tập Tuần 31 ___________________________________ Tiết 1 : Tăng cường Tiếng Việt Ôn tập Tuần 31 _________________________________________ Tiết 3: NGOẠI NGỮ (GV chuyên biệt dạy _____________________________ Thứ Tư ngày 10 tháng 4 năm 2024 Tiết 1: Toán Bài 85: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: Sau khi học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau: - Ôn tập, củng cố kĩ năng nhân, chia hai phân số. Biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số. - Giải được các bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia phân số. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết lắng nghe, có thái độ học tập nghiêm túc, hoàn thành các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK. Câu hỏi cho phần trò chơi - Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động mở đầu - Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV nêu luật chơi: Các em lần lượt chọn các ô cửa, - HS lắng nghe giáo viên phổ biến luật trong mỗi ô cửa là 1 thử thách, để mở được ô cửa các chơi. em phải trả lời đúng câu hỏi. - Em hãy nêu cách nhân hai phân số - Muốn chia hai phân số ta làm như thế nào? - HS chọn các ô cửa và trả lời câu hỏi -GV kết luận- tuyên dương HS -GV: Bài học hôm nay các em sẽ được luyện tập, củng cố kĩ năng nhân, chia hai phân số. -HS lắng nghe và ghi bài B. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Tính - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV cho học sinh làm bài vào phiếu học tập - HS làm bài trên phiếu học tập - GV gọi HS trình bày bài làm của mình - HS chia sẻ bài với bạn- Chia sẻ trước - Cho HS nhận xét bài làm của bạn lớp - Lớp nhận xét. - GV chốt đáp án và nhận xét. 3 5 3 x 6 18 x = = - GV tổng kết: Qua bài này chúng ta đã ôn tập, củng 5 6 5 x 7 35 cố các kĩ năng về tìm phân số của một số. 5 5 x 12 60 x 12 = = Bài 2: Tính 7 7 7 - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm vào vở, HS trình bày bài làm - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập. của mình- Cả lớp nhận xét - GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp 5 7 5 3 15 cách làm của mình : = x = - GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài. 9 3 9 7 63 - GV nhận xét các nhóm 2 8 2 5 10 Bài 3: : = x = - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. 7 5 7 8 56 -GV cho học sinh quan sát và phân tích mẫu -HS đọc yêu cầu của bài - GV cho học sinh nêu cách chia phân số cho số tự -HS quan sát và phân tích mẫu nhiên - HS nêu: Khi chia một phân số cho số tự nhiên, ta có thể chia tử số cho tích - GV cho học sinh nêu cách chia số tự nhiên cho của số tự nhiên ấy với tử số phân số. Khi chia một số tự nhiên cho một phân số, ta có thể nhân số tự nhiên ấy với + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? mẫu số rồi chia cho tử số. - Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn thành bài - HS vận dụng làm bài vào vở tập. 4 3x 5 15 - GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp 3 : = = cách làm của mình 5 4 4 - GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài. 2 2 2 : 7 = = - GV nhận xét chung 3 3 x 7 21 - GV gọi HS nhận xét và chữa bài. - HS trình bày bài làm-Cả lớp nhận xét . Củng cố, dặn dò. - Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? - Em hãy tìm trong thực tế các tình huống vận dụng phép nhân, chia phân số IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ..................................................................................................................................... ______________________________________ Tiết 2: Lịch sử- Địa lý Bài 19: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG NAM BỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được trên bản đồ và lược đồ vùng Nam Bộ sự phân bố một số ngành công nghiệp, cây trồng, vật nuôi. Trình bày được một số hoạt động sản xuất của người dân ở vùng Nam Bộ. - Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân thông qua một số nét văn hóa tiêu biểu. Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ, có sử dụng một số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về một số nhân vật tiêu biểu của Nam Bộ. - Có ý thức trân trọng, tiết kiệm các sản phẩm của tự nhiên và do con người tạo ra. Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hoặc lược đồ phân bố một số ngành công nghiệp, cây trồng, vật nuôi vùng Nam Bộ. - Tranh ảnh về công nghiệp, nông nghiệp, chợ nổi trên song ở vùng Nam Bộ. - Máy tính, máy chiếu. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - “Nam Bộ là nơi có nền văn hóa mang đậm dấu ấn của vùng sông nước. Đây là vựa lúa, vựa trái - HS chú ý lắng nghe quan sát. cây và thủy sản lớn nhất cả nước. Người dân nơi đây giàu truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng”. -Y/c HS kể tên một số sản phẩm nông nghiệp có nhiều ở vùng Nam Bộ - GV: “Tại sao nơi đây lại nổi tiếng về các sản phẩm này? Chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay”. – Bài 19: Dân cư, hoạt động sản xuất - Lúa, cây ăn quả, và một số nét văn hóa ở vùng Nam Bộ. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚ Hoạt động 5: Tìm hiểu về chợ nổi trên sông - Gọi HS kể tên chợ nổi mà mình đã từng đến, điều gì ở chợ ấn tượng nhất. - GV cho HS xem video giới thiệu về chợ nổi, y/c - Chợ nổi Cái Răng, chợ nổi Long HS chú ý về địa điểm họp chợ, phương tiện đi lại Xuyên – An Giang, chợ nổi Ngã Năm và hàng hóa ở chợ. - Y/c HS lên bảng miêu tả lại về chợ nổi thông - HS xem video qua video và vốn hiểu biết của mình. - GV y/c HS làm việc theo nhóm 4, mô tả về chợ nổi thông qua tranh, ảnh HS đã chuẩn bị ở nhà. - GV gọi HS lên bảng mô tả về chợ nổi thông qua - HS lên bảng miêu tả, cả lớp lắng nghe tranh, ảnh đã chuẩn bị trước. - Y/c HS nhận xét - HS kể với nhóm mình về chợ nổi mà - GV nhận xét, khen ngợi, kết luận: mình đã tìm hiểu. + Chợ nổi trên sông là nét văn hóa đặc thù ở Tây Nam Bộ. - HS lên mô tả, cả lớp lắng nghe + Nhiều thứ hàng hóa được mua, bán trên xuồng, ghe - HS nhận xét - HS lắng nghe 2.4. Truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ Hoạt động 6: Tìm hiểu truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ. - GV y/c HS cả lớp làm việc theo nhóm 4, hoàn thành phiếu học tập: +Nhóm 1: Đọc SGK và kể lại câu chuyện về nhân -HS làm việc nhóm vật Trương Định. +Nhóm 2: Đọc SGK và kể lại câu chuyện về nhân vật Nguyễn Trung Trực. +Nhóm 3: Đọc SGK và kể lại câu chuyện về nhân vật Nguyễn Thị Định. - GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày kết quả. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung, chuẩn xác nội dung. - Đại diện nhóm trình bày, HS lắng nghe - HS nhận xét - HS lắng nghe 3. Luyện tập - GV y/c HS cả lớp làm việc theo nhóm 4: +Hoàn thành câu 3 tr.106 SGK - HS làm việc nhóm - GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi - HS lắng nghe 4. Vận dụng: - GV y/c HS thực hiện các nhiệm vụ tại nhà: + Nhiệm vụ 1: Tổ 1,2 thực hiện nhiệm vụ 1.a - HS thực hiện tại nhà theo sự phân công Tổ 3, 4 thực hiện nhiệm vụ 1.b + Nhiệm vụ 2: Cả lớp - Y/c HS trình bày trong nhóm của mình - HS trình bày trong nhóm - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp - HS trình bày trước lớp, cả lớp lắng - Y/c các nhóm khác nhận xét, bổ sung nghe - GV nhận xét, khen ngợi - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, bổ sung 5. Củng cố - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính - Cá nhân xem lại bài. của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong - 2-3 HS nêu lại nội dung chính của bài. giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, - Cá nhân nghe, quan sát. động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. 6. Dặn dò - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài học Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng Nam bộ. - Cá nhân nghe, quan sát. + Hoàn thành bài tập phần Vận dụng. và thực hiện yêu cầu. - + Đọc trước Bài 20 – Thành phố Hồ Chí Minh __________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt Đọc: QUÊ NGOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Quê ngoại”. Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua các từ ngữ, các câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Chúng ta ai ai cũng có quê hương. Những kỉ niệm về quê hương bao giờ cũng đẹp. Đặc biệt khi ta đi xa thì nỗi nhớ về quê hương càng da diết. hăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: + Khi nghĩ về quê nội hoặc quê ngoại của mình, em - HS thực hiện. thường nhớ tới điều gì? Chia sẻ với các bạn một vài kỉ niệm về nơi đó trong nhóm đôi. Đại diện một số nhóm báo cáo. -> Chúng ta ai cũng có quê hương. Nhiều bạn vẫn - HS lắng nghe. đang sống ở quê hương mình nhưng có những bạn đang sống xa quê. Khi ở xa chúng ta rất nhớ quê hương và luôn giữ những kỉ niệm đẹp về quê hương. - GV chiếu hình ảnh bài đọc. - HS quan sát. + Bức tranh vẽ gì? (Bức tranh vẽ cảnh bạn gái đang - HS nêu. ngồi bên cửa sổ. Bên ngoài cửa sổ là hình ảnh đường phố và những dãy nhà cao tầng hiện đại. Bạn đang nghĩ về cảnh làng quê (trong bóng nói) có ao sen, có đường làng, ruộng lúa, dòng kênh, cây đa, những mái nhà và dãy núi xa xa.) - GV giới thiệu - ghi bài. (Đây chính là Ki-a. Một em - HS lắng nghe. bé Việt Nam sống trên đất Mĩ. Em đang nghĩ về quê ngoại của mình là làng Chùa ở Việt Nam. Chúng ta sẽ đọc câu chuyện để biết trong suy nghĩ của Ki-a làng Chùa đẹp như thế nào, Ki-a yêu và nhớ quê ngoại của mình như thế nào nhé.) 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc. - Bài chia làm mấy đoạn? - HS nêu. - GV chốt: Bài chia làm 4 đoạn. Mỗi lần chấm xuống - HS đánh dấu SGK. dòng là 1 đoạn. * Đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối đoạn theo dãy (1-2 lần) * Hướng dẫn đọc từng đoạn - HS thảo luận nhóm 4 cách đọc từ khó, câu dài, cách đọc đoạn.. - HS chia sẻ. Dự kiến Đoạn 1 - Đọc đúng: làng Chùa, rộng lớn. - HS đọc câu chứa từ khó. - Hiểu nghĩa từ: vô tận - Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ khó. - HS đọc đoạn 1 Đoạn 2 - Ngắt câu: Mẹ ...kể/khi... hè/....chong chóng/ và - HS đọc câu dài. ...đê/....hạ.// - Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, chính xác, ngắt nghỉ - HS đọc đoạn 2 hợp lí ở dấu câu trong các câu dài. Đoạn 3 - Đọc đúng: trở về, làng. - HS đọc câu chứa từ khó. - Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ khó, ngắt - HS đọc đoạn 3. nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu dài. Đoạn 4 - Cách đọc đoạn 4: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ khó, ngắt - HS đọc đoạn 4. nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu dài. * Cho HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS thực hiện. * Đọc cả bài - Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ ràng, ngắt - 2- 3HS đọc -> Nhận xét. nghỉ đúng dấu câu. b. Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài để trả lời câu hỏi - HS thực hiện. 1 + Ki-a sống ở đâu và quê ngoại của Ki-a ở đâu? (Ki-a - HS nêu. sống ở Mĩ còn quê ngoại của bạn ở làng Chùa Việt Nam) - GV xác định nước Mĩ trên bản đồthế giới và vi trí - HS quan sát. làng Chùa (thôn Hoàng Dương, xã Sơn Công, huyện Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây cũ - nay là Hà Nội) trên bản đồ Việt Nam cho HS quan sát. + Những hình ảnh nào trong bài cho thấy quê ngoại - HS nêu. của Ki-a rất đẹp? (những ngôi nhà nhỏ bình yên, cánhđồng lúa rộng lớn, dòng sông Đáy vô tận, ao hồ nở đầy hoa sen, dãy núi tím xa...) + Thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi 3: Ki-a được - HS thực hiện. mẹ kể cho nghe những kỉ niệm nào về tuổi thơ ở làng Chùa? (Những kỉ niệm tuổi thơ của mẹ: mùa hè mẹ được ông ngoại đưa ra đê thả diều, lấy lá dứa dại làm chong chóng và kèn thổi vang trên mặt đê) - HS báo cáo
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_31_84_1242024.pdf