Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (11/12 - 15/12/2023)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (11/12 - 15/12/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (11/12 - 15/12/2023)
TUẦN 15: Thứ Hai ngày 11 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ 4: EM YÊU TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được một số hành vi có văn hoá nơi công cộng - Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người sống xunh quanh - Tham gia tích cực hoạt động đền ơn đáp nghĩa và hoạt động giáo dục truyền thống địa phương II. CHUẨN BỊ - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài giảng điện tử - HS: Sách giáo khoa, bút màu, giấy hoặc bảng nhóm II. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Phần 1. Nghi lễ : - Lễ chào cờ - HS tập trung, ngồi ngay ngắn. - Tổng kết hoạt động giáo dục của toàn điểm trường trong tuần 14 - Phát động phổ biến kế hoạch hoạt động trong tuần 15. Phần 2. Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề - GV tổ chức cho HS tham gia chương trình: -1HS đại diện giới thiệu sản phẩm Trưng bày và giới thiệu Báo tường của khối Báo tường của khối. lớp, Đoàn đội đã phát động, triển khai. - Tham gia các trò chơi tập thể và trả lời câu hỏi liên quan đến chủ đề - HS tham gia chơi và cỗ vũ bạn bè, - Chia sẻ cảm xúc khi tham gia các hoạt tham gia các hoạt động. Tiếp thu động. kiến thức * Củng cố - GV nhận xét tuần học Tiết 2: ĐẠO ĐỨC (GV bộ môn dạy) ________________________________________ Tiết 3: LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ (GV bộ môn dạy) ___________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt BÀI 27: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nếu em có một khu vườn. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. -Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loài cây thể hiện qua những hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả; thấy được lợi ích mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ khi viết về những loài cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu; Đồ dùng học liệu: tranh minh họa bài đọc, tranh ảnh các loại cây có trong khu vườn mơ ước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Tổ chức trò chơi khởi động: Lật mảnh ghép - HS lắng nghe, khởi động qua - Luật chơi: Có tất cả 4 mảnh ghép, ẩn dưới mỗi trò chơi. mảnh ghép là các câu hỏi. Mỗi câu hỏi sẽ có 4 phương án để trả lời. Nhiệm vụ của người chơi là lật từng mảnh ghép suy nghĩ và dùng thẻ lựa chọn đáp án mình lựa chọn. Nếu chọn đúng sẽ được nhận được một phần quà và có quyền chỉ định người chơi tiếp theo. Thời gian cho mỗi mảnh ghép là 20 giây. - Các câu hỏi: - HS dùng thẻ để chọn đáp án. Câu 1: Ước mơ của cậu bé trong câu chuyện con trai người làm vườn là gì? A. Cậu bé ước mơ trở thành thuyền trưởng. B. Cậu bé ước mơ trở thành một người làm vườn giống như cha của mình. C. Cậu bé ước mơ trở thành bác sĩ. D. Cậu bé ước mơ trở thành luật sư. Câu 2: Ngoại hình người con được miêu tả như thế nào khi đã trở thành thuyền trưởng và trở về thăm cha? A. cao lớn, tràn trề sinh lực. B. sắc mặt tươi tắn. C. bờ vai khoẻ mạnh. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 3: Theo em, vì sao người cha rơi nước mắt khi người con trở về? A. Vui sướng vì con trai đã trở về nhà. B. Xúc động vì con trai đã trở về nhà. C. Cảm động, hạnh phúc vì sự trưởng thành của con. D. Hạnh phúc vì con đã trưởng thành. Câu 4: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Nên biết ước mơ vừa với sức của mình. B. Có đam mê và lòng kiên trì thì sẽ thực hiện được ước mơ. C. Kế thừa công việc của cha mẹ là việc tốt nhất đối với con cái. D. Muốn thành công phải có thật nhiều ước mơ. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - GV mời HS chia sẻ về ước mơ của bản thân. - HS chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu - HS thảo luận nhóm đôi. hỏi: Nếu có một khu vườn, em sẽ trồng những - Đại diện trả lời. loại cây gì? Vì sao? - Nhóm khác nhận xét. - Chiếu tranh và giới thiệu bài: - HS quan sát tranh và lắng - GV ghi tên bài lên bảng. nghe giới thiệu. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: . ( Thẻ 19) - HS ghi vở. - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời. - Bài chia làm 5 đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến hoá thành công chúa. + Đoạn 2: Tiếp theo đến ăn quanh năm không chán. + Đoạn 3: Tiếp theo đến trong buổi sáng ướt đẫm sương. + Đoạn 4: Tiếp đến sẽ cứ thế rủ nhau bay về. + Đoạn 5: Phần còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp (Thẻ 7) luyện đọc từ khó, câu khó (xoay tít, xế trưa, nấu canh, cá nục, nở rộ) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa - HS đọc, sử dụng từ điển để từ: tìm hiểu nghĩa các từ. + Xế trưa( tính từ): khoảng thời gian quá trưa, gần chuyển sang chiều. + Phơn phớt ( tính từ ): ( màu ) rất nhạt chỉ phớt một lớp rất mỏng bên trên. + Nhao nhác ( tính từ ): hỗn loạn, toán loạn lên đầy vẻ sợ hãi, hốt hoảng. + Sực tỉnh: bỗng nhiên chợt tỉnh giấc. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài. VD: * Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ/ thành vòng lá, đội lên đầu, hoá thành công chúa. * Từ ngày cả nhà chuyển ra thành phố, mẹ dạy em trồng cây/ trong những chiếc chậu be bé/ xinh xinh. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật: em chạy ù ù để gió thổi lồng lộng cho chong chóng xoay tít; Và ngày nào em cũng không thôi mơ ước, nếu em có một khu vườn như ở quê.. - Cho HS luyện đọc theo nhóm 5. - HS luyện đọc theo nhóm. - Đại diện các nhóm đọc trước lớp. - Các nhóm tương tác, nhận - GV nhận xét. xét về cách đọc. - HS làm việc cá nhân, đọc - GV nhận xét chung việc đọc của cả lớp. nhẩm bài một lượt. b. Tìm hiểu bài: (Thẻ 14, thẻ 27) - GV hỏi: + Câu 1: Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ - HS đọc thầm đoạn 1 và trả muốn trồng cây mít để làm gì? lời câu hỏi: (Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn trồng cây mít để làm một bầu trâu chia cho các bạn. - HS khác nhận xét. Mỗi chiều, chiếc lá mít sẽ thành chong chóng để gió thổi lồng lộng khi bản nhỏ chạy. Bạn sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ thành vòng lá, đội lên đầu để hóa thành công chúa. ) - GV nhận xét - GV chiếu câu hỏi số 2 và yêu cầu HS suy nghĩ - HS quan sát trên màn hình và đưa ra đáp án. thảo luận nhóm đôi.. - Đại diện HS ghép trực tiếp trên Slide. - Các nhóm quan sát, nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: - GV yêu cầu HS đọc to câu hỏi số 3 - 1 HS đọc. Câu 3: Em thích hình ảnh loài cây nào nhất trong khu vườn mơ ước của bạn nhỏ? Vì sao? - GV cho HS tiến hành thảo luận theo kĩ thuật - HS thực hiện thảo luận nhóm khăn trải bàn để HS tự do chia sẻ ý kiến của 4. mình. - GV lưu ý HS: Mỗi người có những cảm nhận - HS lắng nghe những lưu ý riêng của mình về các loài cây. Vì vậy, ý kiến của GV để làm việc nhóm. của mỗi người có thể giống hoặc khác nhau. - HS tiến hành thảo luận và Điều quan trọng không phải việc thích hình ảnh viết ý kiến của mình vào giấy tưởng tượng về loài cây nào mà là việc giải thích để chia sẻ trong nhóm. được một cách thuyết phục là vì sao thích loài - Đại diện nhóm chia sẻ. cây đó. - Nhóm khác theo dõi, tương Ví dụ: tác với nhóm bạn. + Em thích nhất hình ảnh loài cây mít trong khu vườn ước mơ. Nó gợi ra hình ảnh của những trò chơi mà em hay chơi với bạn mỗi khi rảnh rỗi như làm nghé bằng lá mít, đội vương miện lá,... + Em thích khóm hoa dại bé xíu, trắng muốt vì nó trông rất xinh xắn, dễ thương. +Hình ảnh loài cây em thích nhất trong khu vườn của bạn nhỏ là cây mít. Tuy cây mít rất giản dị, không khoe hương, khoe sắc như những loài hoa nhưng nó gắn liền với tuổi thơ của các bạn nhỏ ở nông thôn. - GV nêu câu hỏi số 4: Vì sao khu vườn hiện ra - HS tự đọc câu hỏi và tìm đáp rất sống động trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ? án trả lời. Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú. B. Vì bạn nhỏ đã có trải nghiệm về một khu vườn ở quê. C. Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ. - GV khuyến khích HS nêu thêm ý kiến riêng của - HS chia sẻ ý kiến khác của bản thân. bản thân và đưa thêm lời giải - GV tuyên dương, khen ngợi thích cho ý kiến mình đưa ra 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Mỗi loài cây đều có những đặc điểm và lợi ích - HS trả lời. riêng, vậy em nên làm gì để bảo vệ các loài cây? - Nhận xét tiết học. BUỔI CHIỀU Tiết 1: ÂM NHẠC (GV chuyên biệt dạy) ____________________________________________ Tiết 2: Khoa học (GV bộ môn dạy) ________________________________________ Tiết 3: NGOẠI NGỮ (GV chuyên biệt dạy) Thứ Ba ngày 12 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG Tiết 1: Tiếng Việt BÀI 27: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN (T2) LT&C: DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang. - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, thẻ xoay đáp án. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV chiếu yêu cầu: - HS thực hiện các yêu cầu. + YC1: Viết một câu hỏi và một câu kể có sử dụng dấu gạch ngang. + YC 2: Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì? - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài: Ở lớp 3 các em đã được học về - HS lắng nghe GV giới dấu gạch ngang, biết được công dụng của dấu gạch thiệu. ngang. Tuy nhiên dấu gạch ngang còn có thêm công dụng khác, đó là gì? Chúng ta sẽ cũng nhau tìm hiểu kĩ hơn qua bài hôm nay: Dấu gạch ngang. - GV ghi tên bài lên bảng. - HS ghi tên bài lên bảng. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? (Xác định công dụng của - HS trả lời dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi đoạn văn dưới đây) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn để thực hiện - HS thảo luận và thống nhất yêu cầu. đáp án. - Đại diện trình bày. Nhóm Đáp án: khác theo dõi, tương tác với a. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. nhóm bạn. b. Nối các từ ngữ trong một liên danh. c. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu. - Yêu cầu HS đọc nội dung từng đoạn. - 2HS đọc nối tiếp - GV hướng dẫn HS cách thực hiện thảo luận trong - HS lắng nghe, thảo luận nhóm đôi: Đọc thầm, quan sát kĩ cách viết các câu cặp đôi và tiến hành thảo trong các trường hợp a và b, xác định câu nào có luận, trao đổi về tác dụng của dấu gạch ngang. Căn cứ vào vị trí của các dấu các dấu gạch ngang có trong gạch ngang trong câu hoặc tổng thể của cả đoạn đoạn a, b. văn để xác định xem các dấu gạch ngang trong các - Đại diện chia sẻ trước lớp. trường hợp a và b được dùng để làm gì hay có - Các nhóm khác theo dõi và công dụng gì? tương tác với nhóm bạn. Đáp án: + a. Các dấu gạch ngang được đặt ở đầu dòng, dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. + b. Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi. - HS lắng nghe - GV chốt lại ghi nhớ, yêu cầu HS đọc lại. - 3-5HS đọc lại ghi nhớ SGK T.120 Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - 1HS đọc. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân hoàn thành bài - HS suy nghĩ và hoàn thành vào vở. bài vào vở. - GV chiếu vở HS trên webcam - HS quan sát, nhận xét bài Đáp án: bạn. + Dấu gạch ngang có thể thay thế cho các bông hoa. + Dấu gạch ngang trong phần a dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. + Dấu gạch ngang ở phần b dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. - Gv nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức trò chơi: Em tập làm thủ môn. - HS lắng nghe GV phổ biến - Luật chơi: Có tất cả 4 câu hỏi. Mỗi câu hỏi có 4 trò chơi và luật chơi. đáp án lựa chọn. Các em hãy suy nghĩ và đưa ra - HS tiến hành suy nghĩ và sử đáp án đúng. Mỗi đáp án đúng các em sẽ đỡ được dụng thẻ đáp án để lựa chọn bóng. Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 15 đáp án đúng. giây. Câu 1: Dấu gạch ngang có tất cả mấy tác dụng? A. 3 tác dụng B. 4 tác dụng C. 2 tác dụng D. Tất cả đều đúng Câu 2: Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong đoạn văn dưới đây: Ở trường, em được học rất nhiều môn. Các môn em thích là : - Âm nhạc - Mĩ thuật - Bơi lội A. Dẫn lời nói nhân vật B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật C. Chú thích D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê Câu 3: Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong đoạn văn dưới đây: Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi: - Cháu con ai? - Thưa ông, cháu là con ông Thư. A. Chú thích B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật C. Liệt kê D. Tất cả đều sai Câu 4: Trong câu: Chuyến xe Hà Nội – Hải Phòng sẽ khởi hành vào lúc 6 giờ 30 phút. Dấu gạch ngang có tác dụng gì? A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói B. Chú thích C. Nối các từ ngữ trong một liên danh D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - GV tuyên dương những HS hăng hái trong giờ - HS lắng nghe. học. - Về nhà đặt câu có sử dụng dấu gạch ngang có công dụng đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê - HS lắng nghe, ghi nhớ và và nối các từ ngữ trong một liên danh . thực hiện. ______________________________ Tiết 2: Tiếng việt BÀI 27: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN (T3) VIẾT: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. - Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS nêu cấu tạo bài văn miêu tả con - 2-3 HS thực hiện. vật. - GV yêu cầu HS đọc những điều mình ghi chép được khi quan sát con vật mình yêu thích. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu, ghi tên bài lên bảng: Trong những - HS lắng nghe, ghi tên bài tiết viết trước các em đã học về cấu tạo của một vào vở bài văn miêu tả con vật, cách quan sát các bộ phận của con vật mà mình yêu thích. Tìm được các từ ngữ miêu tả, các hình ảnh so sánh để làm nổi bật những đặc điểm của con vật đó. Trong tiết học này các em sẽ được học cách xây dựng đoạn văn trong bài văn miêu tả con vật thông qua bài “ Luyện tập viết đoạn văn miêu tả con vật ” 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu - 1HS đọc yêu cầu. 1HS đọc hỏi nội dung và câu hỏi. a. Mỗi đoạn văn tả con vật nào? b. Những từ ngữ in đậm trong đoạn văn có tác dụng gì đối với việc miêu tả con vật? c. Em thích cách miêu tả con vật trong đoạn văn nào? Vì sao? - GV yêu cầu HS đọc và thảo luận theo nhóm 4. - HS thảo luận theo nhóm 4. Đáp án: - Đại diện các nhóm chia sẻ. a. Đoạn 1: tả con ong - Nhóm khác theo dõi, nhận Đoạn 2: tả con cá rô ron xét. Đoạn 3: tả cái vòi của con voi b. Những từ ngữ gợi tả, các biện pháp tu từ giúp đối tượng miêu tả hiện lên vô cùng sinh động và thú vị, giúp người đọc dễ dàng hình dung ra đối tượng miêu tả. c. Lựa chọn 1 trong 3: • Đoạn 1: Tác giả sử dụng nhiều từ ngữ gợi tả giúp cho con ong được miêu tả một cách rất chi tiết, chân thực • Đoạn 2: Tác giả sử dụng nhiều hình ảnh so sánh giúp cho người đọc dễ dàng hình dung ra đối tượng mà tác giả đang nhắc đến, đồng thời khiến cho đoạn văn vô cùng sinh động. • Đoạn 3: Tác giải sử dụng nhiều hình ảnh nhân hóa giúp cho chú voi trở nên vô cùng gần gũi, quen thuộc với con người. - GV nhận xét. Bài 2: Viết đoạn văn tả hoạt động hoặc một đặc điểm ngoại hình của con vật mà em yêu thích. - Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn HS lựa chọn một con vật để viết - HS nêu yêu cầu. đoạn văn. - HS lắng nghe GV hướng dẫn. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở. - HS thực hiện viết vào vở. - GV chiếu vở HS trên webcam. - HS khác lắng nghe, nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn văn tưởng tượng mà em viết. Tiết 3: CÔNG NGHỆ (GV chuyên biệt dạy) ________________________________________ Tiết 4: Toán Bài 43: LUYỆN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách đặt tính và tính được phép chia cho số có 2 chữ số, trong đó tập trung vào hình thành kỹ năng “ước lượng thương” (thông qua các thao tác “làm tròn, dự đoán thương và điều chỉnh thương”). Thực hiện được phép tính với nhiều lượt chia. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Đồ dùng tự chuẩn bị: phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Con số bí ẩn” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. - Trả lời: + Câu 1: 20 x ... < 172 + Câu 1: 0,1,2,3,4,5,6,7,8 + Câu 2: 30 x ... < 256 + Câu 2: 0,1,2,3,4,5,6,7,8 + Câu 3: 150 : ... = 5 + Câu 3: 30 + Câu 4: 276 : ... = 12 + Câu 4: 23 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: Tính (theo mẫu): - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Chúng ta thực hiện phép chia theo thứ tự - Thực hiện chia theo thứ tự từ trái nào? sang phải. - Số chia trong phép chia này là bao nhiêu? - Là 64 - GV hướng dẫn học sinh thực hiện phép - GV hướng dẫn chia: tính mẫu: - Chia theo thứ tự từ trái sang phải. 768 64 * 76 chia cho 64 được 1, viết 1. 12 1 nhân 4 bằng 4, viết 4. 64 1 nhân 6 bằng 6, viết 6. 128 76 trừ 64 bằng 12, viết 12. 128 * Hạ 8 được 128; 128 chia cho 64 được 2, viết 2. 0 2 nhân 6 bằng 8, viết 8. 2 nhân 6 bằng 12, viết 12. 128 trừ 128 bằng 0, viết 0. - Vậy 672 : 21 = 32. - Học sinh thực hiện yêu cầu. - Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính còn lại, đổi vở kiểm tra chéo, nói - HS lắng nghe. cách làm cho bạn nghe. 624 36 672 12 - Trong mỗi lượt chia, GV nhấn mạnh quy 36 17 60 56 trình: 264 072 + Làm tròn, nhẩm. 252 + Dự toán thương. 72 + Kiểm tra bằng phép nhân. 012 0 + Điều chỉnh thương (nếu có) Vậy 624 : 36 = Vậy 672 : 12 = 17 (dư 12) 56 943 23 4144 37 92 41 37 112 023 044 23 37 0 074 Vậy 943 : 23 = 74 41 0 Vậy 4144 : 37 = 112 3604 17 8699 21 34 212 84 414 020 029 17 21 034 089 - GV mời HS nêu kết quả. 34 84 - GV mời một số HS khác nhận xét. 0 05 - GV nhận xét, tuyên dương. Vậy 3604 : 17 = Vậy 8699 : 21 = 212 414 (dư 5) - HS nêu kết quả. - Một số HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong - Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập bảng con hoặc trong phiếu bài tập. theo yêu cầu: a) 186 : 62 236 : 59 186 : 62 236 : 59 301 : 49 242 : 78 186 62 236 59 b) 5 781 : 47 7 163 : 33 3 4 1 387 : 73 1 045 : 18 186 236 0 0 301 : 49 242 : 78 301 39 242 78 294 6 234 3 005 008 5 781 : 47 7 163 : 33 5781 47 7163 33 47 123 66 217 108 056 94 33 141 233 141 231 0 002 1 387 : 73 1 045 : 18 1387 73 1045 18 73 19 90 58 0657 0145 - GV mời HS nêu kết quả. 657 144 - GV mời một số HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 0 001 - HS nêu kết quả. - Một số HS khác nhận xét. 3. Vận dụng trải nghiệm . - GV hỏi: Vậy khi thực hiện các phép chia - Chúng ta lấy hàng chục chia cho cho số có 2 chữ số, để tính toán nhanh, hàng chục. chúng ta cần biết ước lượng thương như thế - Nguyên tắc làm tròn là ta làm tròn nào? đến số tròn chục gần nhất. Các số có hàng đơn vị lớn hơn 5 ta làm tròn lên, các số có hàng đơn vị nhỏ hơn 5 ta làm tròn xuống.. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ____________________________________ BUỔI CHIỀU Tiết 1: GIÁO DỤC THỂ CHẤT. Chủ đề 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN Bài 2: Thăng bằng động(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Thực hiện được bài tập thăng bằng một chân co, duỗi; Thăng bằng một chân cúi chạm vật chuẩn. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Nội dung ĐL Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ - Khởi động biến nội dung, yêu cầu - Xoay các khớp cổ giờ học. tay, cổ chân, vai, hông, - GV HD học sinh - HS khởi động theo gối,... khởi động GV. - Trò chơi “ Bịt mắt bắt - GV hướng dẫn chơi dê” - HS Chơi trò chơi. - Gv nhận xét, tuyên dương II. HĐ hình thành kiến 7-10’ - Cho HS quan sát - Đội hình hs tập luyện thức mới: tranh(nếu có) - Kiến thức. - Ôn: Thăng bằng một - GV làm mẫu động chân co, duỗi gối tác kết hợp phân tích - Hs quan sát, nhận xét kĩ thuật động tác. - Đội hình HS quan sát - Học: Thăng bằng một chân cúi chạm vật chuẩn HS quan sát GV làm mẫu HS tiếp tục quan sát III. HĐ Luyện tập: 16-18’ - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt - Hô khẩu lệnh và thực đồng loạt. hiện động tác mẫu -Cho 1 tổ lên thực hiện Tập theo tổ nhóm cách chuyển đội hình. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - GV hô - HS tập theo GV. ĐH tập luyện theo tổ - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho GV các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - GV tổ chức cho HS Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - - GV và HS nhận xét trình diễn đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, - Chơi theo hướng dẫn Trò chơi “Làm theo tổ chức chơi trò chơi cho HS. hiệu lệnh” - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật -Cho HS chạy bước HS tham gia chơi tích nhỏ tại chỗ đánh tay tự cực. nhiên 20 lần - Bài tập PT thể lực: - Yêu cầu HS quan sát -HS chạy kết hợp đi lại tranh trong sách trả lời hít thở câu hỏi? HĐ vận dụng - HS trả lời - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của IV. HĐ Kết thúc: hs. - HS thực hiện thả lỏng - Thả lỏng cơ toàn thân. 4-5’ - VN ôn lại bài và - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá chuẩn bị bài sau. chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà,xuống lớp. 2x8n V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC: . ______________________________ Tiết 2: Luyện tập Toán ÔN TẬP ___________________________________- Tiết 3: Luyện tập Tiếng Việt ÔN TẬP _________________________---- Thứ Tư ngày 13 tháng 12 năm 2023 Tiết 1: Toán Bài 43: LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Vận dụng được kiến thức, kỹ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Đồ dùng tự chuẩn bị: phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học, HS thi trả lời nhanh các phép tính. - Trả lời: + Câu 1: 463 : 3 + Câu 1: 153 (dư 1) + Câu 2: 895 : 5 + Câu 2: 179 + Câu 3: 4 632 : 6 + Câu 3: 772 + Câu 4: 7638 : 3 + Câu 4: 2546 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 3: Làm việc cá nhân vào vở bài tập. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Một trường tiểu học thuê ô tô chở 135 học sinh trải nghiệm thực tế. Mỗi chiếc ôtô chở được 45 học sinh. Hỏi nhà trường cần thuê bao nhiêu chiếc ô tô? - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán. - 1 HS đứng tại chỗ, tóm tắt bài toán. Tóm tắt: + Trường tiểu học: 135 học sinh. + Mỗi ôtô chở: 45 học sinh. + Nhà trường cần thuê ? ô tô. Bài giải: Nhà trường cần thuê số xe ô tô là: 135 : 45= 3 (xe) Đáp số: 3 xe ô tô - GV mời một bạn lên bảng làm bài, cả lớp - Một HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài giải vào vở. làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS kiểm tra phép tính đã - HS kiểm tra. đúng chưa, câu trả lời đã phù hợp chưa? - GV thu vở chấm một số bài, đánh giá - GV thu vở chấm một số bài, đánh nhận xét chung và sửa lỗi. giá nhận xét chung và sửa lỗi. Bài 3: Làm việc cá nhân vào vở bài tập. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cuộc thi Marathon quốc tế đầu tiên của Việt Nam được tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh và tháng 2 năm 1992. Năm 2021, cuộc thi thu hút hơn 10 000 vận động viên tham gia. Biết rằng, năm 2021 có số vận động viên tham gia tăng gấp đôi 40 lần so với năm 1992? - Gv hỏi đặt câu hỏi: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Cuộc thi Marathon quốc tế đầu tiên của Việt Nam được tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh và tháng 2 năm 1992. Năm 2021, cuộc thi thu hút hơn 10 000 vận động viên tham + Bài toán hỏi gì? gia. + Năm 2021 có số vận động viên tham gia tăng gấp đôi 40 lần so với + Năm 2021 có sống vận động viên tham năm 1992? gia tăng gấp 40 lần so với năm 1992 nghĩa + Nghĩa là số vận động viên tham là thế nào? gia năm 2021 nhiều hơn năm 1992 + Muốn làm được bài toàn này ta sử dụng 40 lần. phép tính gì, GV mời học sinh nêu phép + Muốn làm được bài toán này ta sử tính? dụng phép tính chia, phép tính: - GV mời một bạn lên bảng làm bài, cả lớp 10000 : 40 = 250 làm bài giải vào vở. - Một HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. Bài giải Số vận động viên tham gia cuộc thi marathon quốc tế năm 1992 có khoảng: 10 000 : 40 = 250 (vận động viên) - GV yêu cầu HS kiểm tra phép tính đã Đáp số: 250 (vận động viên) đúng chưa, câu trả lời đã phù hợp chưa? - HS kiểm tra. - GV thu vở chấm một số bài, đánh giá nhận xét chung và sửa lỗi. - GV thu vở chấm một số bài, đánh - Gv chia sẻ thông tin cuộc thi Marathon: giá nhận xét chung và sửa lỗi. Marathon (Marathon Race) là hình thức - HS lắng nghe. chạy bộ đường dài theo cự ly nhất định. Địa hình chạy Marathon là những đoạn đường bằng phẳng (hoặc có dốc) và không có chướng ngại vật cản đường. Đây là đặc điểm để bạn phân biệt chạy Marathon với chạy trail, chạy việt dã – những loại hình thực hiện ở những con đường núi, đường rừng, đường đèo, dốc. - GV hỏi: Trong thực tế khi muốn so sánh số lượng, muốn biết đại lượng này gấp đôi - Ta có thể dùng phép chia. đại lượng kia bao nhiêu lần ta làm như thế nào? 3. Vận dụng trải nghiệm . - GV hỏi: Kể một tình huống thực tế sử - HS thực hiện. dụng phép chia cho số có 2 chữ số rồi đấu bạn thực hiện các chia đó? - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ tìm ra tình huống gắn với thực tiễn của HS, gắn với những thông tin từ cuộc sống thực nơi HS sống như mua bán, sản xuất, trồng trọt, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương ________________________________ Tiết 2: Khoa học (GV bộ môn soạn giảng) _____________________________ Tiết 3: Tiếng việt BÀI 28: BỐN MÙA MƠ ƯỚC (1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bốn mùa mơ ước. - Đọc diễn cảm bài thơ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc về ước mơ của bạn nhỏ. - Nhận biết những ước mơ của bạn nhỏ trong bài thơ. - Hiểu được nội dung bài: Ước mơ của mỗi người đều rất đẹp, rất đáng trân trọng. Con người cần nuôi dưỡng những hoài bão, ước mơ đẹp đẽ, hướng tới những điều tốt đẹp trong cuộc sống, cho mọi người xung quanh và cho bản than mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu - Một vài bài thơ nói về mơ ước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Nếu em có một khu - HS đọc nối tiếp vườn nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: - HS trả lời + Em thích hình ảnh loài cây nào nhất trong khu vườn mơ ước của bạn nhỏ ? Vì sao? + Em nghĩ gì về ước mơ của bạn nhỏ? - 3-5HS chia sẻ. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: ( Thẻ 19 - GV đọc mẫu toàn bài( đọc diễn cảm, - HS lắng nghe, theo dõi nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện nỗi khát khao và những cảm xúc đẹp của bạn nhỏ.) - HS đọc nối tiếp theo khổ. (Thẻ - Bài thơ có thể chia làm mấy khổ? 7) + Bài thơ chia làm 4 khổ thơ. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nắng xuân, muôn nơi, nỗi niềm, nồng oi,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng, nhấn - HS lắng nghe giọng vào những từ ngữ, những câu thơ nói lên ước mơ của bạn nhỏ. - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc. - Đại diện các nhóm đọc trước lớp. - GV nhận xét. - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. b. Tìm hiểu bài: (Thẻ 14, thẻ 27) - GV nêu câu hỏi 1: Mỗi mùa, bạn nhỏ đã - HS trả lời cá nhân. mơ ước điều gì? - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Mùa xuân: bạn nhỏ mơ ước làm cánh én. + Mùa hạ: bạn nhỏ mơ ước làm cơn gió. + Mùa thu: bạn nhỏ mơ ước làm vầng trăng tỏ. + Mùa đông: bạn nhỏ mơ ước làm ngọn lửa. - Câu 2: Cùng bạn hỏi - đáp về lí do bạn nhỏ có những mơ ước đó trong mỗi mùa. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi. 1HS hỏi, 1HS trả lời. - HS tiến hành thảo luận hỏi đáp Ví dụ: theo cặp. + HS 1: Vì sao bạn nhỏ mơ là cánh én - Đại diện chia sẻ. HS 2: Vì cánh én gọi nắng về muôn nơi - Nhóm khác theo dõi, nhận xét. => báo hiệu cho mọi người mùa xuân đã về + HS 1: Vì sao bạn nhỏ mơ là cơn gió? HS 2: Vì bạn nhỏ muốn đem tới sự mát mẻ, xoa dịu cái nóng mùa hè và cùng mây đi đây đó, đem mưa làm dịu mát muôn nơi. + HS 1: Vì sao bạn nhỏ mơ là vầng trăng tỏ? HS 2: Vì bạn nhỏ muốn được sáng lung linh giữa trời thu, vui cùng những vì sao nhỏ, đem lại vẻ đẹp cho mùa thu. + HS 1: Vì sao bạn nhỏ mơ là ngọn lửa? HS 2: Vì bạn nhỏ muốn xua tan đi cái giá lạnh của mùa đông, mang lại sự ấm áp, vui tươi cho con người và vạn vật. - GV nhận xét, đánh giá. - Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ và trả lời - HS đọc thầm và suy nghĩ trả lời. câu hỏi 3: Theo mơ ước của bạn nhỏ, - HS chia sẻ trước lớp. khung cảnh mỗi mùa hiện ra có gì đẹp? - HS khác nhận xét. Em thích khung cảnh nào nhất? Vì sao? - GV nhận xét, chốt đáp án: • Mùa xuân: nắng muôn nơi, rộn rã tiếng cười. • Mùa hạ: nắng oi nồng, mây, gió dịu mát. • Mùa thu: vầng trăng tỏ lung linh, những ngôi sao nhỏ như ngàn con mắt long lanh. • Mùa đông: giá lạnh, bữa cơm ấm nồng. Em thích khung cảnh mùa đông nhất bởi mặc dù giá lạnh nhưng hình ảnh đàn chim bay về tổ, bữa cơm ấm nồng tạo cảm giác đầm ấm, hạnh phúc khi tụ tập, sum vầy bên gia đình. - GV chiếu câu hỏi số 4: Theo em, khổ - HS quan sát, lựa chọn câu trả lời. thơ cuối muốn nói điều gì về mơ ước của tuổi thơ? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Mơ ước tuổi thơ nối dài tới tận chân trời. B. Mơ ước cho em được đến mọi miền đất nước. C. Mơ ước đưa trẻ thơ đi tới tương lai. - Yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn đáp án hoặc đưa ra câu trả lời riêng của mình và ghi vào giấy nháp. - GV chốt đáp án: C - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc bài thơ. - HS luyện đọc bài thơ - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Đại diện 2 nhóm đọc. - GV cho HS luyện đọc thuộc lòng 4 khổ - Nhóm khác nhận xét.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_15_1112_15122023.pdf