Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (11/12 - 15/12/2023)

pdf 42 Trang Tuyết Minh 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (11/12 - 15/12/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (11/12 - 15/12/2023)

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 (11/12 - 15/12/2023)
 TUẦN 15:
 Thứ Hai ngày 11 tháng 12 năm 2023
 BUỔI SÁNG
 Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 CHỦ ĐỀ 4: EM YÊU TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được một số hành vi có văn hoá nơi công cộng
- Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người sống xunh quanh
- Tham gia tích cực hoạt động đền ơn đáp nghĩa và hoạt động giáo dục truyền 
thống địa phương
II. CHUẨN BỊ
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài giảng điện tử
- HS: Sách giáo khoa, bút màu, giấy hoặc bảng nhóm
II. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Phần 1. Nghi lễ :
- Lễ chào cờ - HS tập trung, ngồi ngay ngắn.
- Tổng kết hoạt động giáo dục của toàn điểm 
trường trong tuần 14
- Phát động phổ biến kế hoạch hoạt động 
trong tuần 15.
Phần 2. Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề 
- GV tổ chức cho HS tham gia chương trình: -1HS đại diện giới thiệu sản phẩm 
Trưng bày và giới thiệu Báo tường của khối Báo tường của khối.
lớp, Đoàn đội đã phát động, triển khai. 
- Tham gia các trò chơi tập thể và trả lời câu 
hỏi liên quan đến chủ đề - HS tham gia chơi và cỗ vũ bạn bè, 
- Chia sẻ cảm xúc khi tham gia các hoạt tham gia các hoạt động. Tiếp thu 
động. kiến thức
 * Củng cố
- GV nhận xét tuần học
 Tiết 2: ĐẠO ĐỨC
 (GV bộ môn dạy)
 ________________________________________
 Tiết 3: LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ
 (GV bộ môn dạy)
 ___________________________________
 Tiết 4: Tiếng Việt
 BÀI 27: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nếu em có một khu vườn.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
-Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loài cây thể hiện qua những 
hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả; thấy được lợi ích mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ khi viết về những loài cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước 
của mình.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy chiếu; Đồ dùng học liệu: tranh minh họa bài đọc, 
tranh ảnh các loại cây có trong khu vườn mơ ước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tổ chức trò chơi khởi động: Lật mảnh ghép - HS lắng nghe, khởi động qua 
- Luật chơi: Có tất cả 4 mảnh ghép, ẩn dưới mỗi trò chơi.
mảnh ghép là các câu hỏi. Mỗi câu hỏi sẽ có 4 
phương án để trả lời. Nhiệm vụ của người chơi là 
lật từng mảnh ghép suy nghĩ và dùng thẻ lựa 
chọn đáp án mình lựa chọn. Nếu chọn đúng sẽ 
được nhận được một phần quà và có quyền chỉ 
định người chơi tiếp theo. Thời gian cho mỗi 
mảnh ghép là 20 giây.
- Các câu hỏi: - HS dùng thẻ để chọn đáp án.
Câu 1: Ước mơ của cậu bé trong câu chuyện con 
trai người làm vườn là gì?
A. Cậu bé ước mơ trở thành thuyền trưởng.
B. Cậu bé ước mơ trở thành một người làm vườn 
giống như cha của mình.
C. Cậu bé ước mơ trở thành bác sĩ.
D. Cậu bé ước mơ trở thành luật sư.
Câu 2: Ngoại hình người con được miêu tả như 
thế nào khi đã trở thành thuyền trưởng và trở về 
thăm cha?
A. cao lớn, tràn trề sinh lực.
B. sắc mặt tươi tắn.
C. bờ vai khoẻ mạnh.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 3: Theo em, vì sao người cha rơi nước mắt 
khi người con trở về?
A. Vui sướng vì con trai đã trở về nhà.
B. Xúc động vì con trai đã trở về nhà.
C. Cảm động, hạnh phúc vì sự trưởng thành 
của con.
D. Hạnh phúc vì con đã trưởng thành.
Câu 4: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều 
gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Nên biết ước mơ vừa với sức của mình.
B. Có đam mê và lòng kiên trì thì sẽ thực hiện 
được ước mơ. C. Kế thừa công việc của cha mẹ là việc tốt nhất 
đối với con cái.
D. Muốn thành công phải có thật nhiều ước mơ.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV mời HS chia sẻ về ước mơ của bản thân. - HS chia sẻ trước lớp.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu - HS thảo luận nhóm đôi.
hỏi: Nếu có một khu vườn, em sẽ trồng những - Đại diện trả lời.
loại cây gì? Vì sao? - Nhóm khác nhận xét.
- Chiếu tranh và giới thiệu bài: - HS quan sát tranh và lắng 
- GV ghi tên bài lên bảng. nghe giới thiệu.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc: . ( Thẻ 19) - HS ghi vở.
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời.
- Bài chia làm 5 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hoá thành công chúa.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến ăn quanh năm không 
chán.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến trong buổi sáng ướt 
đẫm sương.
+ Đoạn 4: Tiếp đến sẽ cứ thế rủ nhau bay về.
+ Đoạn 5: Phần còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp (Thẻ 7)
luyện đọc từ khó, câu khó (xoay tít, xế trưa, nấu 
canh, cá nục, nở rộ)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa - HS đọc, sử dụng từ điển để 
từ: tìm hiểu nghĩa các từ.
+ Xế trưa( tính từ): khoảng thời gian quá trưa, 
gần chuyển sang chiều.
+ Phơn phớt ( tính từ ): ( màu ) rất nhạt chỉ 
phớt một lớp rất mỏng bên trên.
+ Nhao nhác ( tính từ ): hỗn loạn, toán loạn lên 
đầy vẻ sợ hãi, hốt hoảng.
+ Sực tỉnh: bỗng nhiên chợt tỉnh giấc.
- Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe
 + Cách ngắt giọng ở những câu dài.
VD: 
* Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ/ thành 
vòng lá, đội lên đầu, hoá thành công chúa.
* Từ ngày cả nhà chuyển ra thành phố, mẹ dạy 
em trồng cây/ trong những chiếc chậu be bé/ 
xinh xinh.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc 
của các nhân vật: em chạy ù ù để gió thổi lồng 
lộng cho chong chóng xoay tít; Và ngày nào em cũng không thôi mơ ước, nếu em có một khu 
vườn như ở quê..
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 5. - HS luyện đọc theo nhóm.
 - Đại diện các nhóm đọc trước 
 lớp.
 - Các nhóm tương tác, nhận 
- GV nhận xét. xét về cách đọc.
 - HS làm việc cá nhân, đọc 
- GV nhận xét chung việc đọc của cả lớp. nhẩm bài một lượt.
b. Tìm hiểu bài: (Thẻ 14, thẻ 27)
- GV hỏi:
+ Câu 1: Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ - HS đọc thầm đoạn 1 và trả 
muốn trồng cây mít để làm gì? lời câu hỏi:
(Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn trồng 
cây mít để làm một bầu trâu chia cho các bạn. - HS khác nhận xét.
Mỗi chiều, chiếc lá mít sẽ thành chong chóng để 
gió thổi lồng lộng khi bản nhỏ chạy. Bạn sẽ xâu 
những chiếc lá vàng, lá đỏ thành vòng lá, đội lên 
đầu để hóa thành công chúa. )
- GV nhận xét
- GV chiếu câu hỏi số 2 và yêu cầu HS suy nghĩ - HS quan sát trên màn hình 
và đưa ra đáp án. thảo luận nhóm đôi..
 - Đại diện HS ghép trực tiếp 
 trên Slide.
 - Các nhóm quan sát, nhận xét.
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng:
- GV yêu cầu HS đọc to câu hỏi số 3 - 1 HS đọc.
Câu 3: Em thích hình ảnh loài cây nào nhất 
trong khu vườn mơ ước của bạn nhỏ? Vì sao?
- GV cho HS tiến hành thảo luận theo kĩ thuật - HS thực hiện thảo luận nhóm 
khăn trải bàn để HS tự do chia sẻ ý kiến của 4.
mình. 
- GV lưu ý HS: Mỗi người có những cảm nhận - HS lắng nghe những lưu ý 
riêng của mình về các loài cây. Vì vậy, ý kiến của GV để làm việc nhóm.
của mỗi người có thể giống hoặc khác nhau. - HS tiến hành thảo luận và Điều quan trọng không phải việc thích hình ảnh viết ý kiến của mình vào giấy 
tưởng tượng về loài cây nào mà là việc giải thích để chia sẻ trong nhóm.
được một cách thuyết phục là vì sao thích loài - Đại diện nhóm chia sẻ.
cây đó. - Nhóm khác theo dõi, tương 
Ví dụ: tác với nhóm bạn.
+ Em thích nhất hình ảnh loài cây mít trong khu 
vườn ước mơ. Nó gợi ra hình ảnh của những trò 
chơi mà em hay chơi với bạn mỗi khi rảnh rỗi 
như làm nghé bằng lá mít, đội vương miện lá,... 
+ Em thích khóm hoa dại bé xíu, trắng muốt vì 
nó trông rất xinh xắn, dễ thương.
+Hình ảnh loài cây em thích nhất trong khu vườn 
của bạn nhỏ là cây mít. Tuy cây mít rất giản dị, 
không khoe hương, khoe sắc như những loài hoa 
nhưng nó gắn liền với tuổi thơ của các bạn nhỏ ở 
nông thôn. 
 - GV nêu câu hỏi số 4: Vì sao khu vườn hiện ra - HS tự đọc câu hỏi và tìm đáp 
rất sống động trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ? án trả lời.
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của 
em.
A. Vì bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong 
phú.
B. Vì bạn nhỏ đã có trải nghiệm về một khu 
vườn ở quê.
C. Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ.
- GV khuyến khích HS nêu thêm ý kiến riêng của - HS chia sẻ ý kiến khác của 
bản thân. bản thân và đưa thêm lời giải 
- GV tuyên dương, khen ngợi thích cho ý kiến mình đưa ra
3. Luyện tập, thực hành: 
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện - HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Mỗi loài cây đều có những đặc điểm và lợi ích - HS trả lời.
riêng, vậy em nên làm gì để bảo vệ các loài cây?
- Nhận xét tiết học.
 BUỔI CHIỀU
 Tiết 1: ÂM NHẠC
 (GV chuyên biệt dạy)
 ____________________________________________
 Tiết 2: Khoa học
 (GV bộ môn dạy)
 ________________________________________
 Tiết 3: NGOẠI NGỮ
 (GV chuyên biệt dạy) Thứ Ba ngày 12 tháng 12 năm 2023
 BUỔI SÁNG
 Tiết 1: Tiếng Việt
 BÀI 27: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN (T2)
 LT&C: DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang.
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, thẻ xoay đáp án.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV chiếu yêu cầu: - HS thực hiện các yêu cầu.
+ YC1: Viết một câu hỏi và một câu kể có sử dụng 
dấu gạch ngang.
+ YC 2: Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác 
dụng gì?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài: Ở lớp 3 các em đã được học về - HS lắng nghe GV giới 
dấu gạch ngang, biết được công dụng của dấu gạch thiệu.
ngang. Tuy nhiên dấu gạch ngang còn có thêm 
công dụng khác, đó là gì? Chúng ta sẽ cũng nhau 
tìm hiểu kĩ hơn qua bài hôm nay: Dấu gạch ngang.
- GV ghi tên bài lên bảng.
 - HS ghi tên bài lên bảng.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì? (Xác định công dụng của - HS trả lời 
dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi đoạn văn dưới đây)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn để thực hiện - HS thảo luận và thống nhất 
yêu cầu. đáp án.
 - Đại diện trình bày. Nhóm 
Đáp án: khác theo dõi, tương tác với 
a. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. nhóm bạn.
b. Nối các từ ngữ trong một liên danh.
c. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. 
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu.
- Yêu cầu HS đọc nội dung từng đoạn. - 2HS đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện thảo luận trong - HS lắng nghe, thảo luận 
nhóm đôi: Đọc thầm, quan sát kĩ cách viết các câu cặp đôi và tiến hành thảo 
trong các trường hợp a và b, xác định câu nào có luận, trao đổi về tác dụng của 
dấu gạch ngang. Căn cứ vào vị trí của các dấu các dấu gạch ngang có trong 
gạch ngang trong câu hoặc tổng thể của cả đoạn đoạn a, b.
văn để xác định xem các dấu gạch ngang trong các - Đại diện chia sẻ trước lớp.
trường hợp a và b được dùng để làm gì hay có - Các nhóm khác theo dõi và 
công dụng gì? tương tác với nhóm bạn.
Đáp án:
+ a. Các dấu gạch ngang được đặt ở đầu dòng, 
dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
+ b. Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong 
một liên danh.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi. - HS lắng nghe
- GV chốt lại ghi nhớ, yêu cầu HS đọc lại. - 3-5HS đọc lại ghi nhớ SGK 
 T.120
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài. - 1HS đọc.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân hoàn thành bài - HS suy nghĩ và hoàn thành 
vào vở. bài vào vở. - GV chiếu vở HS trên webcam - HS quan sát, nhận xét bài 
Đáp án: bạn.
+ Dấu gạch ngang có thể thay thế cho các bông 
hoa.
+ Dấu gạch ngang trong phần a dùng để nối các từ 
ngữ trong một liên danh.
+ Dấu gạch ngang ở phần b dùng để đánh dấu các 
ý trong một đoạn liệt kê.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức trò chơi: Em tập làm thủ môn. - HS lắng nghe GV phổ biến 
- Luật chơi: Có tất cả 4 câu hỏi. Mỗi câu hỏi có 4 trò chơi và luật chơi.
đáp án lựa chọn. Các em hãy suy nghĩ và đưa ra - HS tiến hành suy nghĩ và sử 
đáp án đúng. Mỗi đáp án đúng các em sẽ đỡ được dụng thẻ đáp án để lựa chọn 
bóng. Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 15 đáp án đúng.
giây.
Câu 1: Dấu gạch ngang có tất cả mấy tác dụng? 
A. 3 tác dụng
B. 4 tác dụng
C. 2 tác dụng
D. Tất cả đều đúng
Câu 2: Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong đoạn 
văn dưới đây: 
Ở trường, em được học rất nhiều môn. Các môn 
em thích là : 
 - Âm nhạc 
 - Mĩ thuật
 - Bơi lội
A. Dẫn lời nói nhân vật
B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
C. Chú thích 
D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
Câu 3: Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong đoạn 
văn dưới đây: 
 Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư.
A. Chú thích
B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
C. Liệt kê 
D. Tất cả đều sai
Câu 4: Trong câu: Chuyến xe Hà Nội – Hải 
Phòng sẽ khởi hành vào lúc 6 giờ 30 phút. 
Dấu gạch ngang có tác dụng gì? 
A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói B. Chú thích 
C. Nối các từ ngữ trong một liên danh
D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV tuyên dương những HS hăng hái trong giờ - HS lắng nghe.
học.
- Về nhà đặt câu có sử dụng dấu gạch ngang có 
công dụng đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê - HS lắng nghe, ghi nhớ và 
và nối các từ ngữ trong một liên danh . thực hiện.
 ______________________________
 Tiết 2: Tiếng việt
 BÀI 27: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN (T3)
 VIẾT: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
- Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu cấu tạo bài văn miêu tả con - 2-3 HS thực hiện.
vật.
- GV yêu cầu HS đọc những điều mình ghi chép 
được khi quan sát con vật mình yêu thích.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu, ghi tên bài lên bảng: Trong những - HS lắng nghe, ghi tên bài 
tiết viết trước các em đã học về cấu tạo của một vào vở
bài văn miêu tả con vật, cách quan sát các bộ phận 
của con vật mà mình yêu thích. Tìm được các từ 
ngữ miêu tả, các hình ảnh so sánh để làm nổi bật 
những đặc điểm của con vật đó. Trong tiết học này 
các em sẽ được học cách xây dựng đoạn văn trong 
bài văn miêu tả con vật thông qua bài “ Luyện tập 
viết đoạn văn miêu tả con vật ”
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu - 1HS đọc yêu cầu. 1HS đọc 
hỏi nội dung và câu hỏi.
a. Mỗi đoạn văn tả con vật nào?
b. Những từ ngữ in đậm trong đoạn văn có tác 
dụng gì đối với việc miêu tả con vật?
c. Em thích cách miêu tả con vật trong đoạn văn 
nào? Vì sao? - GV yêu cầu HS đọc và thảo luận theo nhóm 4. - HS thảo luận theo nhóm 4.
Đáp án: - Đại diện các nhóm chia sẻ.
a. Đoạn 1: tả con ong - Nhóm khác theo dõi, nhận 
 Đoạn 2: tả con cá rô ron xét.
 Đoạn 3: tả cái vòi của con voi
b. Những từ ngữ gợi tả, các biện pháp tu từ giúp 
đối tượng miêu tả hiện lên vô cùng sinh động và 
thú vị, giúp người đọc dễ dàng hình dung ra đối 
tượng miêu tả.
c. Lựa chọn 1 trong 3:
 • Đoạn 1: Tác giả sử dụng nhiều từ ngữ gợi tả 
giúp cho con ong được miêu tả một cách rất chi 
tiết, chân thực
 • Đoạn 2: Tác giả sử dụng nhiều hình ảnh so 
sánh giúp cho người đọc dễ dàng hình dung ra đối 
tượng mà tác giả đang nhắc đến, đồng thời khiến 
cho đoạn văn vô cùng sinh động.
 • Đoạn 3: Tác giải sử dụng nhiều hình ảnh 
nhân hóa giúp cho chú voi trở nên vô cùng gần 
gũi, quen thuộc với con người.
- GV nhận xét.
Bài 2: Viết đoạn văn tả hoạt động hoặc một đặc 
điểm ngoại hình của con vật mà em yêu thích.
- Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn một con vật để viết - HS nêu yêu cầu.
đoạn văn. - HS lắng nghe GV hướng 
 dẫn.
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở. - HS thực hiện viết vào vở.
- GV chiếu vở HS trên webcam. - HS khác lắng nghe, nhận xét 
 bài của bạn.
- GV nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn văn 
tưởng tượng mà em viết.
 Tiết 3: CÔNG NGHỆ
 (GV chuyên biệt dạy)
 ________________________________________
 Tiết 4: Toán
 Bài 43: LUYỆN TẬP (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết cách đặt tính và tính được phép chia cho số có 2 chữ số, trong đó tập 
trung vào hình thành kỹ năng “ước lượng thương” (thông qua các thao tác “làm tròn, dự đoán thương và điều chỉnh thương”). Thực hiện được phép tính với 
nhiều lượt chia.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 Đồ dùng tự chuẩn bị: phiếu bài tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Con số bí ẩn” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học. - Trả lời:
+ Câu 1: 20 x ... < 172 + Câu 1: 0,1,2,3,4,5,6,7,8
+ Câu 2: 30 x ... < 256 + Câu 2: 0,1,2,3,4,5,6,7,8
+ Câu 3: 150 : ... = 5 + Câu 3: 30
+ Câu 4: 276 : ... = 12 + Câu 4: 23
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1: Tính (theo mẫu):
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Chúng ta thực hiện phép chia theo thứ tự - Thực hiện chia theo thứ tự từ trái 
nào? sang phải.
- Số chia trong phép chia này là bao nhiêu? - Là 64
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện phép - GV hướng dẫn chia:
tính mẫu: - Chia theo thứ tự từ trái sang phải.
 768 64 * 76 chia cho 64 được 1, viết 1.
 12 1 nhân 4 bằng 4, viết 4.
 64 1 nhân 6 bằng 6, viết 6.
 128 76 trừ 64 bằng 12, viết 12.
 128 * Hạ 8 được 128; 128 chia cho 64 
 được 2, viết 2.
 0 2 nhân 6 bằng 8, viết 8.
 2 nhân 6 bằng 12, viết 12.
 128 trừ 128 bằng 0, viết 0.
 - Vậy 672 : 21 = 32.
 - Học sinh thực hiện yêu cầu.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện các 
phép tính còn lại, đổi vở kiểm tra chéo, nói - HS lắng nghe.
cách làm cho bạn nghe. 624 36 672 12
- Trong mỗi lượt chia, GV nhấn mạnh quy 36 17 60 56
trình:
 264 072
 + Làm tròn, nhẩm.
 252
 + Dự toán thương. 72
 + Kiểm tra bằng phép nhân. 012 0
 + Điều chỉnh thương (nếu có) Vậy 624 : 36 = Vậy 672 : 12 = 17 (dư 12) 56
 943 23 4144 37
 92 41 37 112
 023 044
 23 37
 0 074
 Vậy 943 : 23 = 74
 41 0
 Vậy 4144 : 37 = 
 112
 3604 17 8699 21
 34 212 84 414
 020 029
 17 21
 034 089
- GV mời HS nêu kết quả. 34 84
- GV mời một số HS khác nhận xét. 0 05
- GV nhận xét, tuyên dương.
 Vậy 3604 : 17 = Vậy 8699 : 21 = 
 212 414 (dư 5)
 - HS nêu kết quả.
 - Một số HS khác nhận xét.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 2: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá 
nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong - Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập 
bảng con hoặc trong phiếu bài tập. theo yêu cầu:
 a) 186 : 62 236 : 59 186 : 62 236 : 59
 301 : 49 242 : 78
 186 62 236 59
 b) 5 781 : 47 7 163 : 33
 3 4
 1 387 : 73 1 045 : 18 186 236
 0 0
 301 : 49 242 : 78
 301 39 242 78
 294 6 234 3
 005 008
 5 781 : 47 7 163 : 33 5781 47 7163 33
 47 123 66 217
 108 056
 94 33
 141 233
 141 231
 0 002
 1 387 : 73 1 045 : 18
 1387 73 1045 18
 73 19 90 58
 0657 0145
- GV mời HS nêu kết quả. 657 144
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. 0 001
 - HS nêu kết quả.
 - Một số HS khác nhận xét.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- GV hỏi: Vậy khi thực hiện các phép chia - Chúng ta lấy hàng chục chia cho 
cho số có 2 chữ số, để tính toán nhanh, hàng chục.
chúng ta cần biết ước lượng thương như thế - Nguyên tắc làm tròn là ta làm tròn 
nào? đến số tròn chục gần nhất. Các số có 
 hàng đơn vị lớn hơn 5 ta làm tròn 
 lên, các số có hàng đơn vị nhỏ hơn 5 
 ta làm tròn xuống..
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 ____________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiết 1: GIÁO DỤC THỂ CHẤT.
 Chủ đề 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
 Bài 2: Thăng bằng động(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Thực hiện được bài tập thăng bằng một chân co, duỗi; Thăng bằng một chân cúi chạm vật 
chuẩn.
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình 
thành thói quen tập luyện TDTT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: 
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. 
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung ĐL Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 5’
Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe HS phổ 
 - Khởi động biến nội dung, yêu cầu 
 - Xoay các khớp cổ giờ học. 
 tay, cổ chân, vai, hông, - GV HD học sinh - HS khởi động theo 
gối,... khởi động GV.
- Trò chơi “ Bịt mắt bắt - GV hướng dẫn chơi
dê” - HS Chơi trò chơi.
 - Gv nhận xét, tuyên 
 dương
II. HĐ hình thành kiến 7-10’ - Cho HS quan sát - Đội hình hs tập luyện
thức mới: tranh(nếu có) 
- Kiến thức. 
- Ôn: Thăng bằng một - GV làm mẫu động 
chân co, duỗi gối tác kết hợp phân tích - Hs quan sát, nhận xét
 kĩ thuật động tác.
 - Đội hình HS quan sát 
 
 
- Học: Thăng bằng một 
chân cúi chạm vật chuẩn HS quan sát GV làm 
 mẫu
 HS tiếp tục quan sát
III. HĐ Luyện tập:
 16-18’ - Đội hình tập luyện 
Tập đồng loạt - Hô khẩu lệnh và thực đồng loạt. 
 hiện động tác mẫu 
  
 -Cho 1 tổ lên thực hiện 
Tập theo tổ nhóm cách chuyển đội hình.
 - GV cùng HS nhận 
 xét, đánh giá tuyên 
 dương
 - GV hô - HS tập theo 
 GV. ĐH tập luyện theo tổ
 - Gv quan sát, sửa sai  
 cho HS.     
 - Y,c Tổ trưởng cho  GV  các bạn luyện tập theo 
 khu vực.
 - Tiếp tục quan sát, 
 nhắc nhở và sửa sai 
 cho HS
 - GV tổ chức cho HS 
Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - 
 - GV và HS nhận xét trình diễn 
 đánh giá tuyên dương.
 - GV nêu tên trò chơi, 
 hướng dẫn cách chơi, - Chơi theo hướng dẫn
Trò chơi “Làm theo tổ chức chơi trò chơi 
 cho HS. 
hiệu lệnh” - Nhận xét tuyên 
 dương và sử phạt 
 người phạm luật
 -Cho HS chạy bước HS tham gia chơi tích 
 nhỏ tại chỗ đánh tay tự cực.
 nhiên 20 lần
- Bài tập PT thể lực: - Yêu cầu HS quan sát -HS chạy kết hợp đi lại 
 tranh trong sách trả lời hít thở
 câu hỏi?
HĐ vận dụng - HS trả lời
 - GV hướng dẫn
 - Nhận xét kết quả, ý 
 thức, thái độ học của 
IV. HĐ Kết thúc: hs. - HS thực hiện thả lỏng
- Thả lỏng cơ toàn thân. 4-5’ - VN ôn lại bài và - ĐH kết thúc
- Nhận xét, đánh giá chuẩn bị bài sau. 
chung của buổi học. 
 Hướng dẫn HS Tự ôn ở 
nhà,xuống lớp.
 2x8n
 V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
 . 
 ______________________________
 Tiết 2: Luyện tập Toán
 ÔN TẬP
 ___________________________________-
 Tiết 3: Luyện tập Tiếng Việt
 ÔN TẬP
 _________________________----
 Thứ Tư ngày 13 tháng 12 năm 2023
 Tiết 1: Toán
 Bài 43: LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Vận dụng được kiến thức, kỹ năng về phép chia đã học vào giải quyết một 
số tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 - Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập 
trung.
 - Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 Đồ dùng tự chuẩn bị: phiếu bài tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học, HS thi trả lời nhanh 
các phép tính. - Trả lời:
+ Câu 1: 463 : 3 + Câu 1: 153 (dư 1)
+ Câu 2: 895 : 5 + Câu 2: 179
+ Câu 3: 4 632 : 6 + Câu 3: 772
+ Câu 4: 7638 : 3 + Câu 4: 2546
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 3: Làm việc cá nhân vào vở bài tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
Một trường tiểu học thuê ô tô chở 135 học 
sinh trải nghiệm thực tế. Mỗi chiếc ôtô chở 
được 45 học sinh. Hỏi nhà trường cần thuê 
bao nhiêu chiếc ô tô?
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán. - 1 HS đứng tại chỗ, tóm tắt bài toán.
 Tóm tắt:
 + Trường tiểu học: 135 học sinh.
 + Mỗi ôtô chở: 45 học sinh.
 + Nhà trường cần thuê ? ô tô.
 Bài giải:
 Nhà trường cần thuê số xe ô tô là:
 135 : 45= 3 (xe)
 Đáp số: 3 xe ô tô
- GV mời một bạn lên bảng làm bài, cả lớp - Một HS lên bảng làm bài, cả lớp 
làm bài giải vào vở. làm bài vào vở.
- GV yêu cầu HS kiểm tra phép tính đã - HS kiểm tra.
đúng chưa, câu trả lời đã phù hợp chưa?
- GV thu vở chấm một số bài, đánh giá - GV thu vở chấm một số bài, đánh 
nhận xét chung và sửa lỗi. giá nhận xét chung và sửa lỗi.
Bài 3: Làm việc cá nhân vào vở bài tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cuộc thi Marathon quốc tế đầu tiên của 
Việt Nam được tổ chức tại thành phố Hồ 
Chí Minh và tháng 2 năm 1992. Năm 2021, 
cuộc thi thu hút hơn 10 000 vận động viên 
tham gia. Biết rằng, năm 2021 có số vận 
động viên tham gia tăng gấp đôi 40 lần so 
với năm 1992?
- Gv hỏi đặt câu hỏi: - HS trả lời:
+ Bài toán cho biết gì? + Cuộc thi Marathon quốc tế đầu 
 tiên của Việt Nam được tổ chức tại 
 thành phố Hồ Chí Minh và tháng 2 
 năm 1992. Năm 2021, cuộc thi thu 
 hút hơn 10 000 vận động viên tham 
+ Bài toán hỏi gì? gia.
 + Năm 2021 có số vận động viên 
 tham gia tăng gấp đôi 40 lần so với 
+ Năm 2021 có sống vận động viên tham năm 1992?
gia tăng gấp 40 lần so với năm 1992 nghĩa + Nghĩa là số vận động viên tham 
là thế nào? gia năm 2021 nhiều hơn năm 1992 
+ Muốn làm được bài toàn này ta sử dụng 40 lần.
phép tính gì, GV mời học sinh nêu phép + Muốn làm được bài toán này ta sử 
tính? dụng phép tính chia, phép tính: 
- GV mời một bạn lên bảng làm bài, cả lớp 10000 : 40 = 250
làm bài giải vào vở. - Một HS lên bảng làm bài, cả lớp 
 làm bài vào vở.
 Bài giải
 Số vận động viên tham gia cuộc thi 
 marathon quốc tế năm 1992 có 
 khoảng:
 10 000 : 40 = 250 (vận động viên)
- GV yêu cầu HS kiểm tra phép tính đã Đáp số: 250 (vận động viên)
đúng chưa, câu trả lời đã phù hợp chưa? - HS kiểm tra.
- GV thu vở chấm một số bài, đánh giá 
nhận xét chung và sửa lỗi. - GV thu vở chấm một số bài, đánh 
- Gv chia sẻ thông tin cuộc thi Marathon: giá nhận xét chung và sửa lỗi.
Marathon (Marathon Race) là hình thức - HS lắng nghe.
chạy bộ đường dài theo cự ly nhất định. 
Địa hình chạy Marathon là những đoạn 
đường bằng phẳng (hoặc có dốc) và không 
có chướng ngại vật cản đường. Đây là đặc 
điểm để bạn phân biệt chạy Marathon với 
chạy trail, chạy việt dã – những loại hình 
thực hiện ở những con đường núi, đường 
rừng, đường đèo, dốc.
- GV hỏi: Trong thực tế khi muốn so sánh số lượng, muốn biết đại lượng này gấp đôi - Ta có thể dùng phép chia.
đại lượng kia bao nhiêu lần ta làm như thế 
nào?
3. Vận dụng trải nghiệm .
- GV hỏi: Kể một tình huống thực tế sử - HS thực hiện.
dụng phép chia cho số có 2 chữ số rồi đấu 
bạn thực hiện các chia đó?
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ tìm ra 
tình huống gắn với thực tiễn của HS, gắn 
với những thông tin từ cuộc sống thực nơi 
HS sống như mua bán, sản xuất, trồng 
trọt, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
 ________________________________
 Tiết 2: Khoa học
 (GV bộ môn soạn giảng)
 _____________________________
 Tiết 3: Tiếng việt
 BÀI 28: BỐN MÙA MƠ ƯỚC (1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bốn mùa mơ ước.
- Đọc diễn cảm bài thơ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc về 
ước mơ của bạn nhỏ.
- Nhận biết những ước mơ của bạn nhỏ trong bài thơ.
- Hiểu được nội dung bài: Ước mơ của mỗi người đều rất đẹp, rất đáng trân 
trọng. Con người cần nuôi dưỡng những hoài bão, ước mơ đẹp đẽ, hướng tới 
những điều tốt đẹp trong cuộc sống, cho mọi người xung quanh và cho bản than 
mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- Một vài bài thơ nói về mơ ước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Nếu em có một khu - HS đọc nối tiếp
vườn nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: - HS trả lời
+ Em thích hình ảnh loài cây nào nhất 
trong khu vườn mơ ước của bạn nhỏ ? Vì 
sao?
+ Em nghĩ gì về ước mơ của bạn nhỏ? - 3-5HS chia sẻ.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc: ( Thẻ 19
- GV đọc mẫu toàn bài( đọc diễn cảm, - HS lắng nghe, theo dõi nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện nỗi 
khát khao và những cảm xúc đẹp của bạn 
nhỏ.) - HS đọc nối tiếp theo khổ. (Thẻ 
- Bài thơ có thể chia làm mấy khổ? 7)
+ Bài thơ chia làm 4 khổ thơ.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết 
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nắng 
xuân, muôn nơi, nỗi niềm, nồng oi,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải 
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng, nhấn - HS lắng nghe
giọng vào những từ ngữ, những câu thơ 
nói lên ước mơ của bạn nhỏ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc.
 - Đại diện các nhóm đọc trước 
 lớp.
- GV nhận xét. - Nhóm khác theo dõi và nhận xét.
b. Tìm hiểu bài: (Thẻ 14, thẻ 27)
- GV nêu câu hỏi 1: Mỗi mùa, bạn nhỏ đã - HS trả lời cá nhân.
mơ ước điều gì? - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Mùa xuân: bạn nhỏ mơ ước làm cánh 
én.
+ Mùa hạ: bạn nhỏ mơ ước làm cơn gió.
+ Mùa thu: bạn nhỏ mơ ước làm vầng 
trăng tỏ.
+ Mùa đông: bạn nhỏ mơ ước làm ngọn 
lửa.
- Câu 2: Cùng bạn hỏi - đáp về lí do bạn 
nhỏ có những mơ ước đó trong mỗi mùa.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi. 
1HS hỏi, 1HS trả lời. - HS tiến hành thảo luận hỏi đáp 
 Ví dụ: theo cặp.
+ HS 1: Vì sao bạn nhỏ mơ là cánh én - Đại diện chia sẻ.
 HS 2: Vì cánh én gọi nắng về muôn nơi - Nhóm khác theo dõi, nhận xét.
=> báo hiệu cho mọi người mùa xuân đã 
về
+ HS 1: Vì sao bạn nhỏ mơ là cơn gió?
 HS 2: Vì bạn nhỏ muốn đem tới sự mát 
mẻ, xoa dịu cái nóng mùa hè và cùng mây 
đi đây đó, đem mưa làm dịu mát muôn 
nơi. 
+ HS 1: Vì sao bạn nhỏ mơ là vầng trăng 
tỏ?
 HS 2: Vì bạn nhỏ muốn được sáng lung linh giữa trời thu, vui cùng những vì sao 
nhỏ, đem lại vẻ đẹp cho mùa thu.
+ HS 1: Vì sao bạn nhỏ mơ là ngọn lửa?
 HS 2: Vì bạn nhỏ muốn xua tan đi cái 
giá lạnh của mùa đông, mang lại sự ấm 
áp, vui tươi cho con người và vạn vật. 
- GV nhận xét, đánh giá.
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ và trả lời - HS đọc thầm và suy nghĩ trả lời.
câu hỏi 3: Theo mơ ước của bạn nhỏ, - HS chia sẻ trước lớp.
khung cảnh mỗi mùa hiện ra có gì đẹp? - HS khác nhận xét.
Em thích khung cảnh nào nhất? Vì sao?
- GV nhận xét, chốt đáp án:
 • Mùa xuân: nắng muôn nơi, rộn rã 
tiếng cười.
 • Mùa hạ: nắng oi nồng, mây, gió dịu 
mát.
 • Mùa thu: vầng trăng tỏ lung linh, 
những ngôi sao nhỏ như ngàn con mắt 
long lanh.
 • Mùa đông: giá lạnh, bữa cơm ấm 
nồng.
 Em thích khung cảnh mùa đông nhất 
bởi mặc dù giá lạnh nhưng hình ảnh đàn 
chim bay về tổ, bữa cơm ấm nồng tạo 
cảm giác đầm ấm, hạnh phúc khi tụ tập, 
sum vầy bên gia đình.
- GV chiếu câu hỏi số 4: Theo em, khổ - HS quan sát, lựa chọn câu trả lời.
thơ cuối muốn nói điều gì về mơ ước của 
tuổi thơ? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc 
nêu ý kiến của em.
A. Mơ ước tuổi thơ nối dài tới tận chân 
trời.
B. Mơ ước cho em được đến mọi miền 
đất nước.
C. Mơ ước đưa trẻ thơ đi tới tương lai.
- Yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn đáp án 
hoặc đưa ra câu trả lời riêng của mình và 
ghi vào giấy nháp.
- GV chốt đáp án: C
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành: 
- GV hướng dẫn HS luyện đọc bài thơ. - HS luyện đọc bài thơ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4.
 - Đại diện 2 nhóm đọc.
- GV cho HS luyện đọc thuộc lòng 4 khổ - Nhóm khác nhận xét.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_15_1112_15122023.pdf