Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 (4/12 - 8/12/2023)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 (4/12 - 8/12/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 (4/12 - 8/12/2023)
TUẦN 14 Thứ Hai ngày 4 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ 4: CHỦ ĐỀ EM YÊU TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia hoạt động giáo dục theo chủ đề của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và của nhà trường. - Có ý thức phát huy những đặc điểm đáng tự hào của bản thân, thực hiện được những việc làm đáng tự hào. - HS hoà nhập: Tham gia cùng bạn II. CHUẨN BỊ - HS: Ghế ngồi tập trung III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - HS tập trung, ngồi ngay ngắn. - Tổng kết hoạt động giáo dục của toàn điểm trường trong tuần qua - Phát động phổ biến kế hoạch hoạt động trong tuần tới. Phần 2. Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề - Giao lưu cùng chuyên gia về phòng tránh - HS cỗ vũ bạn bè, anh chị tham gia xâm hại tình dục các hoạt động. Tiếp thu kiến thức - Chia sẻ cảm xúc của em về buổi giao lưu * Củng cố - GV nhận xét tuần học ================***============= Tiết 2: ĐẠO ĐỨC (GV bộ môn dạy) ________________________________________ Tiết 3: LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ (GV bộ môn dạy) ___________________________________ Tiết 4: Tiếng việt Đọc: BAY CÙNG ƯỚC MƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bay cùng ước mơ. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm. - HS hoà nhập: Tô các chữ theo mẫu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, Máy chiếu; Đồ dùng học liệu: tranh minh họa chủ điểm, bài đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Gọi HS đọc bài Người tìm đường lên các - HS đọc và TLCH vì sao và TLCH: + Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện ước mơ như thế nào? + Theo em, nhan đề “Người tìm đường lên các vì sao” có ý nghĩa gì? *Giới thiệu chủ điểm: - GV hướng dẫn HS xem tranh chủ điểm - HS quan sát tranh và nêu nội và nêu nội dung tranh. dung - GV giới thiệu chủ điểm - GV chia nhóm yêu cầu HS quan sát tranh - HS thảo luận minh họa, đoán xem các bạn nhỏ đang nói chuyện gì. - GV gọi HS chia sẻ - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Hình thành kiến thức a. Luyện đọc: Thẻ 19 - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời - GV chốt đoạn Bài chia làm 4 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới. Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi. Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô giáo. Đoạn 4: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lưng đồi, nâu sậm, vũ trụ,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều bù nhìn/ làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa/ bay phấp phới.; + Đọc diễn cảm ở các câu là lời nói trực tiếp của các nhân vật. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: Thẻ 1, thẻ 27 Câu 1: Tìm thông tin về bối cảnh diễn ra câu chuyện? ? Thế nào là bối cảnh diễn ra câu chuyện? - HS nêu - YC HS thảo luận trong nhóm TL câu 1 - HS thảo luận - Đại diện nhóm trả lời -GV nhận xét, chốt ý Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào - HS đọc lại đoạn 1 và trả lời khi quan sát ngôi làng và bầu trời? - HS nhận xét -GV nhận xét, chốt ý - GV liên hệ HS muốn viết bài văn miêu tả - Lắng nghe tốt cần quan sát thật kĩ, lựa chọn những từ ngữ giàu hình ảnh để miêu tả một cách sinh động. Câu 3: Các bạn nhỏ đã mơ ước những gì? Đóng vai một bạn nhỏ trong câu chuyện, nói về ước mơ của mình và giải thích vì sao mình có ước mơ đó. - Mời 1 HS nêu yêu cầu - HS nêu YC - GV YC HS thảo luận nhóm 4 nêu ước - HS thảo luận mơ của các bạn nhỏ và đóng vai. - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, - GV nhận xét, chốt ý nhóm khác nhận xét - GV gọi HS đóng vai - 2 – 3 HS đóng vai nói về ước mơ của mình. - GV khen ngợi HS. Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh - 2 – 3 HS trình bày bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những quả bóng ước mơ bay lên trời xanh. - HS lắng nghe - GV liên hệ nói về sự thay đổi ước mơ theo nhận thức và suy nghĩ của mỗi người. Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện của các bạn nhỏ, em sẽ kể những gì về ước mơ của mình. - HS suy nghĩ và TLCH - Em ước mơ điều gì? - Vì sao em ước mơ điều đó? - Ước mơ của em có gì thú vị? - GV nhận xét, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em hiểu điều gì? - HS trả lời. - Hãy nói về ước mơ của em. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ===============***============= BUỔI CHIỀU Tiết 1: ÂM NHẠC (GV chuyên biệt dạy) ____________________________________________ Tiết 2: Khoa học (GV bộ môn dạy) ___________________________________________ Tiết 3: Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ CHỦ ĐỀ EM YÊU TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được các hoạt động kết nối cộng đồng mà em có thể tham gia - Lập được kế hoạch tham gia các hoạt động kết nối cộng đồng - Lập và thực hiện tích cực các hoạt động kết nối những người xung quanh, hoạt động đền ơn đáp nghĩa, - HS hoà nhập: Tô các chữ theo mẫu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu chiếu nội dung bài giảng điện tử - HS: bút màu, giấy hoặc bảng nhóm II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS nhảy theo nhạc. Hoạt động 3. Xác định các hoạt động kết nối cộng đồng mà em có thể tham gia 1. Chia sẻ những hoạt động kết nối cộng đồng ở địa phương em - GV đề nghị HS quan sát tranh vẽ trang 38, thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi: + Tranh vẽ hoạt động gì? HS quan sát tranh, thảo luận, sau đó + Hoạt động đó thường diễn ra ở đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. đâu, vào thời gian nào? + Các nhân vật trong tranh đang tham gia hoạt động như thế nào? + Theo em, hoạt động đó giúp gì cho việc kết nối những người xung quanh? Tranh 1: Tranh vẽ mọi người đang cùng nhau dọn vệ sinh đường làng. Các nhân vật trong tranh đang tích cực làm việc. Nếu em ở đó, em có thể cùng mọi người tham gia những việc vừa sức như quét đường, gom rác, Theo em, việc cùng hàng xóm dọn dẹp đường làm ngõ xóm sẽ giúp bảo vệ môi trường và mọi người gần gũi nhau hơn. Tranh 2. Tranh vẽ mọi người đang cùng nhau chuẩn bị Hội nghị Đại đoàn kết toàn dân tộc. Đây là hoạt động diễn ra hằng năm ở các khu dân cư/ làng xóm/ và thường được tổ chức vào ngày Đại đoàn kết toàn dân tộc (18/11 hằng năm). Mọi người đang chuẩn bị rất tích cực, các bạn nhỏ thì cắt xúc xích giấy, các bác nữ thì cắm hoa, các các nam thì treo khẩu hiệu. Nếu em là thành viên của hoạt động em có thể cắt xúc xích hoa cùng các bạn, quét dọn hội trường, cắm hoa cùng các bác nữ, chuẩn bị nước uống cho mọi người, Việc cùng nhau chuẩn bị cho ngày hội Đại đoàn kết giúp mọi người gần gũi và yêu thương nhau hơn. Tranh 3. Tranh vẽ các bạn nữ đang học múa truyền thống (múa xêêng tiền) ở sân đình. Thường thì trước lễ hội của làng, xã, các bạn nam, nữ trong làng thường học hát múa các bài hát truyền thống để biểu diễn trong lễ hội. Ngày nay, nhiều nơi, các câu lạc bộ múa hát truyền thống có sinh hoạt thường kì hằng tuần, hằng tháng Các bạn nữ tham gia múa rất vui vẻ, say mê. Nếu em là thành viên của hoạt động này, em sẽ tích cực tham gia múa cùng các bạn Việc tham gia các hoạt động này giúp chúng em hiểu và yêu quê hương mình hơn, cũng làm cho chúng em có thêm nhiều bạn ở nơi mình sinh sống và gần gũi với các cô, các bác hàng xóm hơn. Tranh 4. Thăm hỏi cựu chiến binh. Hoạt động thăm hỏi cựu chiến binh, thương binh, liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình có công với cách mạng thường diễn ra vào các dịp lễ, tết, ngày thương binh, liệt sĩ 27/7. Các nhân vật trong tranh đang tham gia với thái độ chân thành, cởi mở. Nếu em được tham gia hoạt động em có thể làm những món quà nhỏ để tặng bác thương binh, hoặc sẽ giúp bác việc nhà vừa sức, Việc cùng nhau thăm hỏi gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng sẽ thể hiện được nét văn hoá uống nước nhớ nguồn của con người Việt Nam. - Sau khi HS chia sẻ về các bức tranh, - HS chia sẻ cá nhân trước lớp theo GV đề nghị HS chia sẻ những hoạt kinh nghiệm và kiến thức của bản động kết nối cộng đồng ở địa phương thân. em mà em biết trước lớp theo gợi ý: + Tên hoạt động; + Thời gian tổ chức hoạt động; + Những người tham gia hoạt động; + Ý nghĩa của hoạt động. - GV nhận xét về các chia sẻ của HS và có thể gợi mở hơn. 2. Ra quyết định về hoạt động kết HS thực hiện theo phiếu bài tập, sau nối cộng đồng em có thể tham gia. đó, báo cáo kết quả trước lớp. - GV đề nghị HS đọc kĩ hướng dẫn của việc 2, hoạt động 3, trang 39 và làm theo hướng dẫn. - GV có thể cung cấp phiếu bài tập để HS thực hiện - Trước khi học sinh thực hiện phiếu, GV có thể trao đổi, chia sẻ làm rõ các vấn đề sau: + Em hiểu thế nào là thuận lợi? Em có + Thuận lợi bao gồm thế mạnh giúp những thuận lợi gì để tham gia/thực em thực hiện hoạt động và những hiện hoạt động kết nối cộng đồng? điều mà người khác mang lại cho em dễ dàng thực hiện hoạt động hơn. + Em hiểu thế nào là khó khăn? Em + Khó khăn bao gồm những khó khăn có những khó khăn để tham gia/thực do chính em khó vượt qua và rào cản hiện hoạt động kết nối cộng đồng? mà môi trường xung quanh hay người khác mang lại cho em. + Em có cách nào / giải pháp nào để + Cách giải quyết: Để tháo gỡ khó tháo gỡ các khó khăn đó không? khăn, em cần xác định được nguyên nhân của khó khăn và giải quyết hoặc tìm người hỗ trợ. - GV hướng dẫn: Các em nên quyết HS thực hiện xác định các về hoạt định chọn các hoạt động mà em có động kết nối cộng đồng em sẽ tham nhiều thuận lợi để tham gia hoặc thực gia, hoàn thành phiếu bài tập và chia hiện. sẻ. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm. Các bạn trong nhóm lần lượt trình bày để các bạn khác góp ý, hỗ trợ. Các bạn có chung quyết định về hành động kết nối cộng đồng có thể lập nhóm riêng và thực hiện cùng nhau. - GV mời HS trình bày trước lớp và nhận xét và bổ sung các hoạt động khác cho học sinh, nếu cần. Hoạt động 4. Lập kế hoạch tham gia các hoạt động kết nối cộng đồng 1. Xây dựng kế hoạch tham gia (hoặc tự thực hiện) hoạt động kết nối cộng đồng - GV hướng dẫn: Em đã quyết định - HS làm việc theo cá nhân, hoặc theo thực hiện việc Kết nối cộng đồng nào nhóm tuỳ thuộc vào kết quả của các ở hoạt động 3 thì viết hoàn chỉnh kế em ở HĐ3. hoạch tham gia hoặc thực hiện hoạt động kết nối cộng đồng đó ở HĐ4. - GV có thể phát mẫu kế hoạch cho học sinh thực hiện điền vào. - GV theo dõi lớp học và hỗ trợ học sinh. 2. GV tổ chức cho học sinh chia sẻ kế hoạch của mình / nhóm mình trước lớp. - GV chiếu mẫu kế hoạch và cho HS tự hoàn thiện kế hoạch của nhóm / cá nhân. 3. Tổng kết HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (Hướng dẫn chuẩn bị cho tuần sau) 1. GV đề nghị HS về nhà thực hiện kế HS theo dõi hướng dẫn, ghi lại những hoạch tham gia kết nối cộng đồng điều cần chú ý. cùng với người thân. 2. Hướng dẫn HS làm báo cáo kế hoạch: ===============***============= Thứ Ba ngày 5 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1: Tiếng việt Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nhận diện, sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể. - Biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ - Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Chăm chỉ, trách nhiệm. - HS hoà nhập: Tô các chữ theo mẫu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu; Đồ dùng học liệu: tranh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: Tính từ là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời dụng tính từ. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm từ ngữ thích hợp - GV chiếu tranh các con vật ở BT1 để tả độ cao tăng dần của mỗi con vật trong tranh.) - GV yêu cầu HS quan sát tranh, so sánh - HS quan sát, làm việc cá nhân độ cao của các con vật và chọn từ ngữ thích hợp để tả độ cao của nó. - GV YC HS thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận và thống nhất đáp án - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời Ngựa – hơi cao, lạc đà – khá cao, voi – cao, hươu cao cổ - rất cao. - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án: - Lắng nghe - GV chốt: Để thể hiện mức độ của tính từ, có thể kết hợp tính từ với các từ chỉ mức độ như: hơi, khá, rất, quá, lắm, - HS lắng nghe, nhắc lại. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm tả đặc điểm - HS thảo luận nhóm hoạt động của từng con vật trong tranh theo yêu cầu. - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: + Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi chậm. Sên bò quá chậm. Rùa nhích từng bước khá chậm. + Tranh 2: Mèo di chuyển nhanh. Ngựa phi khá nhanh. Báo đang lao đi rất nhanh. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thể hiện mức độ của tính từ. - HS nhắc lại Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài và gợi ý - HS đọc - GV HD HS phân tích hàng đầu tiên trong - HS lắng nghe bảng: + Các từ trong 1 hàng được sắp xếp theo mức độ tăng dần về màu sắc từ trái sang phải: cột 1: mức độ nhạt, cột 2: mức độ tiêu chuẩn, cột 3: mức độ đậm. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn -HS thảo luận và thống nhất đáp án thành phiếu học tập. - Đại diện nhóm trình bày. trăng trắng trắng trắng tinh, trắng xóa, đo đỏ đỏ đỏ rực, đỏ ối, đỏ au, tim tím tím tím lịm, tím ngắt, xanh xanh xanh xanh ngắt, xanh rì, - GV nhận xét, nêu cách tạo ra tính từ chỉ - HS lắng nghe mức độ dựa trên một tính từ chỉ mức độ tiêu chuẩn. Bài 4: - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Gọi HS đọc đoạn văn và xác định các từ - HS đọc và nêu ngữ cần thay thế. - Những từ ngữ nào có thể thay vào các từ - xanh xanh ,vàng rực,trong in đậm? veo, chậm rãi, xanh biếc, vàng nhạt, trong trong, chầm chậm. - HS làm bài cá nhân, trao đổi kết quả - HS làm bài nhóm 2 - GV mời đại diện nhóm trình bày - 2 - 3 nhóm trả lời vàng rực; chầm chậm; xanh biếc; trong veo. - GV nhận xét, - HS nhận xét, chữa bài. - GV chốt: Những từ ngữ được in đậm và - HS lắng nghe, ghi nhớ các từ ngữ thay thế đều thể hiện mức độ của đặc điểm. - GV mở rộng thêm: Để thể hiện mức độ của tính từ chúng ta có thể tạo ra phép so sánh. VD: Tờ giấy này trắng hơn, tờ giấy này trắng nhất, 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Để thể hiện mức độ của tính từ chúng ta - 2-3 HS trả lời có thể làm như thế nào? - Đặt câu có sử dụng tính từ chỉ mức độ. - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ... __________________________________ Tiết 2: Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật. - Bước đầu biết quan sát, tìm được các tính từ tả đặc điểm ngoại hình của con vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Chăm chỉ, trách nhiệm. - HS hoà nhập: Tô các chữ theo mẫu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS đọc lại đơn đã viết ở - 2-3 HS đọc và TLCH tiết trước và TLCH: + Đơn gồm những mục nào? Nêu cách sắp xếp các mục đó. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu - HS lắng nghe bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Gọi HS đọc đoạn văn và câu hỏi - HS đọc - GV cho HS thảo luận nhóm thực hiện - HS thảo luận theo yêu cầu - GV mời đại diện nhóm trình bày - 2 – 3 nhóm trình bày a. Mở bài: Su là chú rùa nhỏ...bảy năm rồi (Giới thiệu về chú rùa Su) Thân bài: Chú rùa xu...tớ sẽ chờ!". (Miêu tả đặc điểm của Su) Kết bài: Em rất thích...rất thích em. (Bày tỏ tình cảm, cảm xúc với chú rùa Su). b. Phần thân bài có 2 đoạn. Đoạn đầu tả mai, đầu, mắt. Đoạn sau tả chân, ngón chân, hoạt động đặc trưng. - GV nhận xét, thống nhất đáp án: Bài 2: - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Gọi HS đọc lại 2 cách mở bài và TLCH: - HS đọc + Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu? - HS lần lượt trả lời + Với đoạn văn chỉ có 1 câu, câu đó giới - HS nhận xét thiệu như thế nào về con vật? + Với đoạn văn nhiều hơn 1 câu, câu nào là câu giới thiệu về con vật cần tả? Câu đầu tiên trong đoạn làm nhiệm vụ gì? - GV nhận xét, chốt lại 2 cách mở bài. - Gọi HS đọc lại 2 cách kết bài và TLCH: - HS đọc + Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu? - HS lần lượt trả lời + Với đoạn văn chỉ có 1 câu, người viết - HS nhận xét thể hiện suy nghĩ, cảm xúc gì với con vật qua câu đó? + Với đoạn văn nhiều hơn 1 câu, câu nào là câu nêu cảm xúc, suy nghĩ của người viết với con vật? Những câu còn lại cho biết gì? - GV nhận xét, chốt lại 2 cách kết bài. - GV chốt lại KT Các đoạn văn Hình thức Nội dung MB trực tiếp Ngắn gọn (1 câu) Giới thiệu ngay về con vật MB gián tiếp Nhiều hơn 1 câu Dẫn dắt về các sự vật, hiện tượng, . sau đó mới giới thiệu con vật. KB mở rộng Dài hơn 1 câu Nêu suy nghĩ, cảm xúc và có liên hệ mở rộng. KB không mở Ngắn gọn (1 câu) Nêu ngay suy nghĩ, cảm xúc với con vật rộng và không liên hệ mở rộng Bài 3: - GV gọi HS đọc gợi ý - HS đọc - GV YC HS thảo luận nhóm 4 - HS làm việc nhóm, trao đổi ý kiến. - Gọi đại diện nhóm trình bày - 2 – 3 nhóm trình bày - GV nhận xét - HS nhận xét * Ghi nhớ: - GV mời HS đọc ghi nhớ, khích lệ HS - HS đọc thuộc tại chỗ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - HS đọc yêu cầu hoạt động vận vận dụng. dụng - GV gợi ý: Nếu là con vật em quan sát - HS lắng nghe ngoài đời thực, em có thể tìm các tính từ được gợi ra khi em nhìn, nghe, chạm, vào con vật. - Yêu cầu trao đổi với người thân về - HS thực hiện những tính từ tìm được. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ===============***============= Tiết 3: Công nghệ Gv chuyên biệt dạy ================***============= Tiết 4: Toán BÀI 40: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách đặt tính và thực hiện được tính chia cho số có hai chữ số, trong đó tập trung vào hình thành kĩ năng “Ước lượng thương” (thông qua thao tác “Làm tròn và dự đoán thương”). - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các năng lực toán học. - HS hoà nhập: Tô các chữ theo mẫu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đồ dùng tự chuẩn bị: phiếu bài tập - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Cách chơi: GV đưa nhanh các phép tính chia cho 2 chữ số, yêu cầu học sinh ước lượng thương nhanh để biết số bị chia gấp mấy lần số chia: VD: 76 : 20; 85 : 30; 67 : 40; 94 : 50; - HS nêu các bước chia: - GV Nhận xét, tuyên dương. + Đặt tính. ? Yêu cầu học sinh nêu các bước chia. + Chia theo thứ tự từ trái sang phải: - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 3: Làm việc cá nhân vào vở bài tập. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán. - 1 HS đứng tại chỗ, tóm tắt bài toán. Tóm tắt: + Mỗi ngày: 13km + Quãng đường: 39 km + Đi trong ? ngày Bài giải: Các vận động viên phải đi trong số ngày là: 39 : 13 = 3 (ngày) Đáp số: 3 ngày - GV mời cả lớp làm bài giải vào vở. - GV mời cả lớp làm bài giải vào vở. - GV thu vở chấm một số bài, đánh giá - GV thu vở chấm một số bài, đánh nhận xét chung và sửa lỗi. giá nhận xét chung và sửa lỗi. Bài 4: Làm việc nhóm đôi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài 4. -Yêu cầu HS TL nhóm 2 nói cho bạn nghe -HS thảo luận nhóm 2 lựa chọn bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy phương án giải quyết. nghĩ lựa chọn phương án tìm câu trả lời cho vấn đề đặt ra trình bày ra phiếu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, - Các nhóm báo cáo kết quả và trình nhóm khác nhận xét, bổ sung. bày ra phiếu bài tập. Tóm tắt: + Có: 78 cái bánh + Mỗi hộp: 16 cái + Cần ít nhất ? hộp Bài giải: Ta có: 78 : 16 =4 (dư 14) Vậy cần ít nhất 5 hộp để đóng hết số bánh trên. Đáp số: 5 hộp - GV đánh giá nhận xét chung và sửa lỗi. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm . - GV tổ chức vận dụng bằng tình huống - HS tham gia để vận dụng kiến thức sau: đã học vào thực tiễn. Lớp em có 32 bạn gấp được tất cả 128 chiếc - HS đọc tình huống của GV nêu. máy bay. Vậy em tính xem mỗi bạn sẽ gấp được bao nhiêu chiếc máy bay? - GV mời một số em đưa ra kết quả. - HS nhẩm tính và đưa ra kết quả + Đáp án: Mỗi bạn gấp được số chiếc máy theo hiểu biết của mình. bay là: 128 : 32 = 4 (chiếc) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Buổi chiều Tiết 1: Tiếng việt Đọc: CON TRAI NGƯỜI LÀM VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con trai người làm vườn. - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Chăm chỉ, trách nhiệm. - HS hoà nhập: Tô các chữ theo mẫu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu; Đồ dùng học liệu: tranh minh họa bài đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Bay cùng ước mơ nối - HS đọc nối tiếp tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Các - HS trả lời bạn nhỏ cảm nhận như thế nào khi quan sát ngôi làng và bầu trời? - Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh các - 2-3 HS trả lời bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những quả bóng ước mơ bay lên trời xanh. - GV mời 1 HS nêu YC phần khởi động - HS nêu - GV YC HS trao đổi với bạn cùng bàn - HS trao đổi - Mời HS phát biểu ý kiến - 2 – 3 HS trả lời - GV dẫn dắt giới thiệu bài, ghi bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: Thẻ 19 - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc, cả lớp đọc thầm. - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - HS trả lời - GV chốt chia đoạn: Bài chia làm 2 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến hễ mở mắt là nhìn thấy chúng. Đoạn 2: Còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp lần 1 hợp luyện đọc từ khó, câu khó (thuyền trưởng, mãnh liệt, nể phục,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS đọc nối tiếp lần 2 nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: Thẻ 1, thẻ 27 Câu 1: Ước mơ của cậu bé và mong muốn - HS trả lời của người cha khác nhau như thế nào? Cậu bé: muốn trở thành thuyền trưởng. Người cha: muốn cậu bé trở thành người làm vườn. - HS nhận xét Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện ước mơ - HS trả lời mãnh liệt của cậu bé? Trong lúc người cha đang giảng dạy về các loài cây, cậu luôn nghĩ biển trông như thế nào, ánh mắt của cậu hướng về phía xa xăm, chất chứa niềm khai kát mãnh liệt. Cậu tìm báo, tạp chí giới thiệu về các loại tàu thuyền. Cậu cắt hình những con tàu dán lên đầu giưởng để hễ mở mắt là nhìn thấy chúng. - HS nhận xét Câu 3: Người con được miêu tả như thế nào khi đã trở thành thuyền trưởng và trở về thăm cha? - GV cho HS tìm các chi tiết miêu tả ngoại - HS tìm và trao đổi với bạn hình và cảm xúc của người con khi đó . - GV gọi HS phát biểu - HS tiếp nối nêu Ngoại hình: tràn trề sinh lực, sắc mặt tươi tắn, bờ vai to khỏe. Cảm xúc: tự hào, hạnh phúc. Câu 4: Theo em, vì sao người cha rơi nước - 2 - 3 HS trả lời mắt khi người con trở về? Cảm động, tự hào, hạnh phúc vì sự trưởng thành của con. Đó cũng chính là những giọt nước mắt ân hận của người cha vì trước đây đã không ủng hộ ước mơ của con. - HS khác nhận xét Câu 5: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? - GV mời 1 HS đọc câu hỏi và đáp án lựa - 1 HS đọc chọn - GV YC HS thảo luận để chọn đáp án - HS thảo luận - GV mời HS nêu đáp án - Đại diện nhóm trả lời - GV nhận xét, chốt: Đáp án B 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Tìm các danh từ chỉ người làm việc trên - HS trả lời (Đáp án A) biển trong đoạn văn. - Yêu cầu hoạt động nhóm 2: Đóng vai - HS thảo luận, sau đó chia sẻ trước người con trai, kể cho người bố nghe về lớp. hành trình trên biển của mình. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... =================***============= Tiết 2: Luyện tập toán. ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh ôn tập về: - Nhân, chia nhẩm với (cho) 10, 100, 1000, - Củng cố kĩ năng chia cho số có hai chữ số. (Thêm) - Cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính bằng cách thuận tiện nhất. - Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tồng và hiệu của hai số đó. II. NỘI DUNG CÁC BÀI TẬP: Bài 1: Tính nhẩm a) 35 x 10 35 x 100 35 x 1000 35 x 10 000 b) 40 x 10 125 x 100 250 x 1000 304 x 10000 c) 70000 : 10 70000 : 100 70000 : 1000 70000 : 10 000 d) 1670 : 10 15300 : 100 2008000 : 1000 2106000: 100 Bài 2: Đặt tính rồi tính a) 23 576 : 56 c) 18510 : 15 b) 31 628 : 48 d) 42 546 : 37 Bài 3: Tính bằng hai cách. (25 314 + 42 168) : 3 Bài 4: Tính giá trị của biểu thức. a) 3659 + 4811 : 17 b) 601759 - 9125 : 25 c) 4657 + 3444 : 28 d) 601759 - 1988 : 14 Bài 5: Một khu đất hình chữ nhật có chu vi (sửa 294), chiều dài hơn chiều rộng 37m. Người ta trồng khoai trên thửa ruộng đó, tính ra cứ 8m 2 (sửa 5m2) thì thu hoạch được 32 kg khoai. Hỏi trên cả khu đất đó người ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam khoai. III. Đáp án: Bài 1: Đáp án: a) 350; 3500; 35000; 350000 b) 400; 125000 (đáp án sai) 12 500; 250 000; 3040 000 c) 7000; 700; 70; 7 d) 167; 153; 2008; 21060 Bài 2: Đặt tính rồi tính Đáp án: a) 421 b) 658 (dư 44) c)1234 d) 1149 (dư 33) Bài 3: Tính bằng hai cách. Cách 1: (25 314 + 42 168) : 3 = 67482: 3 = 22 494 Cách 2: (25 314 + 42 168) : 3 = 25 314 : 3 + 42 168 : 3 = 8438 + 14 056 = 22 494 Bài 4: Tính giá trị của biểu thức. a) 3659 + 4811 : 17 = 3659 + 283 = 3942 b) 601759 – 9125 : 25 = 601759 – 365 = 601 394 c) 4657 + 3444 : 28 = 4657 + 123 = 4780 d) 601759 – 1988 : 14 = 601759 – 142 = 601617 Bài 5: Đáp án: Nửa chu vi khu đất đó là: 294 : 2 = 147 (m) Chiều rộng khu đất đó là: ( 147 - 37) : 2 = 55 (m) Chiều dài khu đất đó là: 55 + 37 = 92 (m) Diện tích khu đất đó là: 92 x 55 = 5060 (m2) Trên cả khu đất đó người ta thu được số ki-lô-gam khoai là: 5060 x 32 : 5 = 32 384(kg) Đáp số: 32 384 kg khoai. _____________________________________ Tiết 3: Đọc thư viện Hoạt động: Đọc to nghe chung Câu chuyện: DÊ CON VÀ CON SÓI I . Mục tiêu. - Học sinh nghe kể và hiểu được nội dung câu chuyện “ Dê con và con Sói” - Viết/vẽ cảm nhận về câu chuyện vừa đọc và chia sẻ trước lớp - Tăng cường kỹ năng đọc, góp phần hình thành thói quen và niềm đam mê đọc sách cho học sinh. - Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc. II. Chuẩn bị. - Sách, truyện các loại - Bút chì màu, bút sáp màu, giấy vẽ . - Phiếu học tập - Chuẩn bị địa điểm, không gian để tổ chức tiết dạy. III. Nội dung các bước tiến hành. Giáo viên Học sinh Bước 1: Khởi động * GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi - Học sinh tham gia trò chơi “ Nghe âm thanh đoán tên con vật” - Trò chơi nhắc đến những con vật nào? - Con chó, con bò, con sói, con dê, ... - Trong những con vật đó em thích con vật - HS trả lời ý kiến riêng nào? Vì sao? - Nhân vật trong tiết học ngày hôm là nhân vật nào? Nhân vật đó ra sao chúng ta -HS lắng nghe cùng tham gia vào hoạt động của ngày hôm nay nhé. Bước 2: Giới thiệu: 2-3 phút - GV cho HS ổn định vị trí ngồi và nhắc - HS ổn định và lắng nghe các quy định về nhở HS các quy định về tiết học tiết học - Giới thiệu về HĐ mà học sinh sẽ tham gia: hoạt động Đọc to nghe chung. Bước 3– Đọc truyên 15-20 phút. (Thẻ 22: Dự đoán Thẻ 23: Đặt câu hỏi trước, trong và sau khi đọc sách) - Học sinh quan sát - GV cho học sinh xem trang đầu của câu chuyện ? Các em thấy gì trong bức tranh này? - Tranh có con sói, con dê, cây, ... ? Em dự đoán nội dung câu chuyện này -HS trả lời như thế nào? - Giáo viên giới thiệu về câu chuyện: + Câu chuyện có tên “ Dê con và con Sói” + Câu chuyện nằm trong tuyển tập truyện - Học sinh quan sát và lắng nghe ngắn dùng trong trại đọc của tổ chức Cứu trợ trẻ em. -HS trả lời theo hiểu biết -Em biết gì con dê và con sói? * Đọc truyện: 10 -15 phút - Gv kể truyện cho học sinh nghe lần 1 kết hợp đặt câu hỏi sau mỗi đoạn +Cho HS quan sát tranh tranh 1 ? Trong tranh có mấy nhân vật? Đó là nhân -Có 2 nhân vật Dê và Sói vật nào? ? Dự đoán Dê và Sói đang làm gì? -HS trả lời +GV kể đoạn 1 - Học sinh nghe GV kể truyện, quan sát tranh minh họa. - Chạy nhanh, kêu cứu, ... ? Các em sẽ làm gì lúc này nếu là chú Dê con? -HS lắng nghe - Gv tiếp tục kể tiếp nội dung tranh 2. -Ân huệ nghĩa là xin người khác được làm ? Ân huệ nghĩa là gì? điều mình mong muốn. Đề nghị Sói hát ? Dê con đề nghị Sói làm gì? - Học sinh trả lời ?Tại sao Dê con lại đề nghị Sói hát để cho nó nhảy? ? Sói có đồng ý với đề nghị của Dê không? -HS quan sát - Cho HS quan sát tranh 3 -Bác thợ săn ? Câu chuyện có thêm nhân vật nào? -HS trả lời ? Em đoán xem bác thợ săn làm gì Sói? + Gv tiếp tục kể tiếp nội dung tranh 3. -HS lắng nghe ? Điều gì xảy ra khi Sói bắt đầu hát? -Những người thợ săn nghe thấy và chạy lại đánh đuổi Sói - Khi các bạn gặp nguy hiểm cần phải nhanh ? Khi về chuồng Dê con nói gì với mọi trí để có thể chiến thắng kẻ thù và bảo vệ người? bản thân. -GV kể lại câu chuyện lần 2 -HS lắng nghe *Đọc truyện (Thẻ 1: Hoạt động theo cặp để giúp học sinh đọc trôi chảy và hiểu bài ) -HS đọc truyện cá nhân - cặp đôi kết hợp trả - Cho HS đọc câu chuyện lời câu hỏi trong phiếu học tập. - Gọi HS đọc lại câu chuyện -1-2 HS đọc -HS chia sẻ trước lớp - Cho HS hỏi –đáp các câu hỏi trước lớp -Dê, Sói ? Ai là nhân vật chính trong câu chuyện? - Dê con bị tách ra khỏi đàn, bị Sói sắp ăn ? Điều gì đã xảy ra với Dê con? thịt - Sói là con vật độc ác, ngu dốt ? Em có nhận xét gì về nhân vật Sói trong câu chuyện? -Dê con đề nghi Sói hát cho Dê nhảy. Dê con là nhân vật thông minh, nhanh trí ? Dê con đã làm gì để thoát khỏi Sói? Em thấy Dê con là nhân vật như thế nào? - Nội dung: Câu chuyện kể về chú Dê con (Thẻ 27: Nói ra suy nghĩ của mình) đã dùng trí thông minh của mình mà thoát ? Nêu nội dung của câu chuyện? chết khỏi con Sói - Bài học:Khi gặp tình huống khó khăn, nguy hiểm cần phải bình tĩnh, tự tin giải ? Qua câu chuyện em rút ra được điều gì quyết cho bản thân. -Khi bạn gặp khó khăn nguy hiểm em cần bình tĩnh cùng bạn giải quyết hoặc gọi ? Khi bạn gặp khó khăn, nguy hiểm em cần người đến giúp đỡ làm gì? -HS trả lời và kể lại tình huống + Các em đã bao giờ dùng trí thông minh để tự giúp bản thân trong tình huống khó khăn chưa? Kể lại tình huống cho các bạn nghe? - Học sinh kể +Các em có biết ai đã từng dùng trí thông minh để vượt qua tình huống nguy hiểm chưa? (Nếu HS không kể được GV có thể đưa ra tình huống Ví dụ: Anh Kim Đồng làm liên lạc dẫn đường cho Bác Hồ. Trong 1 lần đang đi trên đường gặp kẻ thù. Khi được kẻ thù hỏi “ Bé con đi đâu đấy?” anh đã bình tĩnh và nhanh trí trả lời : Đưa thầy về cúng cho mẹ bị ốm” thế là hai Bác cháu ung dung đi qua trước mặt kẻ thù.) -HS trả lời: Thích nhân vật Dê con vì Dê + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? con thông minh -Dê con rất thông minh. Vì sao? ? Em hãy đặt 1 câu nói về Dê con? - Kiểu câu Nêu đặc điểm vì có từ chỉ đặc ( GV viết câu HS đặt lên bảng) điểm thông minh. ? Câu em vừa đặt thuộc kiểu câu gì? Vì sao em biết? + GV HD HS mở rộng vốn từ từ câu HS -Dê con có đôi mắt long lanh (sáng/ tròn vừa đặt xoe) rất thông minh. ? Thêm từ chỉ đặc điểm nói về đôi mắt của
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_14_412_8122023.pdf