Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 (4/12 - 8/12/2023)

pdf 43 Trang Tuyết Minh 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 (4/12 - 8/12/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 (4/12 - 8/12/2023)

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 (4/12 - 8/12/2023)
 TUẦN 14
 Thứ Hai ngày 4 tháng 12 năm 2023
 Buổi sáng
 Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 CHỦ ĐỀ 4: CHỦ ĐỀ EM YÊU TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tham gia hoạt động giáo dục theo chủ đề của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ 
Chí Minh và của nhà trường.
- Có ý thức phát huy những đặc điểm đáng tự hào của bản thân, thực hiện được 
những việc làm đáng tự hào.
- HS hoà nhập: Tham gia cùng bạn
II. CHUẨN BỊ
- HS: Ghế ngồi tập trung
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Phần 1. Nghi lễ 
- Lễ chào cờ - HS tập trung, ngồi ngay ngắn.
- Tổng kết hoạt động giáo dục của toàn điểm 
trường trong tuần qua
- Phát động phổ biến kế hoạch hoạt động 
trong tuần tới.
Phần 2. Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề 
- Giao lưu cùng chuyên gia về phòng tránh - HS cỗ vũ bạn bè, anh chị tham gia 
xâm hại tình dục các hoạt động. Tiếp thu kiến thức
- Chia sẻ cảm xúc của em về buổi giao lưu
 * Củng cố
- GV nhận xét tuần học
 ================***=============
 Tiết 2: ĐẠO ĐỨC
 (GV bộ môn dạy)
 ________________________________________
 Tiết 3: LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ
 (GV bộ môn dạy)
 ___________________________________
 Tiết 4: Tiếng việt
 Đọc: BAY CÙNG ƯỚC MƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bay cùng ước mơ.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu 
được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong 
câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. 
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm. - HS hoà nhập: Tô các chữ theo mẫu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, Máy chiếu; Đồ dùng học liệu: tranh minh họa chủ điểm, 
bài đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Gọi HS đọc bài Người tìm đường lên các - HS đọc và TLCH
vì sao và TLCH:
+ Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện ước 
mơ như thế nào?
+ Theo em, nhan đề “Người tìm đường lên 
các vì sao” có ý nghĩa gì?
*Giới thiệu chủ điểm: 
- GV hướng dẫn HS xem tranh chủ điểm - HS quan sát tranh và nêu nội 
và nêu nội dung tranh. dung
- GV giới thiệu chủ điểm
- GV chia nhóm yêu cầu HS quan sát tranh - HS thảo luận
minh họa, đoán xem các bạn nhỏ đang nói 
chuyện gì.
- GV gọi HS chia sẻ - Đại diện các nhóm trình bày. 
- GV nhận xét Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hình thành kiến thức
a. Luyện đọc: Thẻ 19
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời
- GV chốt đoạn Bài chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp 
phới.
Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi.
Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô 
giáo.
Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lưng đồi, 
nâu sậm, vũ trụ,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải 
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe
 + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: 
Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều 
bù nhìn/ làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu 
sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa/ bay 
phấp phới.; + Đọc diễn cảm ở các câu là lời nói trực 
tiếp của các nhân vật.
- Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài: Thẻ 1, thẻ 27
Câu 1: Tìm thông tin về bối cảnh diễn ra 
câu chuyện? 
? Thế nào là bối cảnh diễn ra câu chuyện? - HS nêu 
- YC HS thảo luận trong nhóm TL câu 1 - HS thảo luận
 - Đại diện nhóm trả lời
-GV nhận xét, chốt ý
Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào - HS đọc lại đoạn 1 và trả lời
khi quan sát ngôi làng và bầu trời? - HS nhận xét
-GV nhận xét, chốt ý
- GV liên hệ HS muốn viết bài văn miêu tả - Lắng nghe
tốt cần quan sát thật kĩ, lựa chọn những từ 
ngữ giàu hình ảnh để miêu tả một cách 
sinh động.
Câu 3: Các bạn nhỏ đã mơ ước những gì? 
Đóng vai một bạn nhỏ trong câu chuyện, 
nói về ước mơ của mình và giải thích vì 
sao mình có ước mơ đó.
- Mời 1 HS nêu yêu cầu - HS nêu YC
- GV YC HS thảo luận nhóm 4 nêu ước - HS thảo luận
mơ của các bạn nhỏ và đóng vai. - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, 
- GV nhận xét, chốt ý nhóm khác nhận xét
- GV gọi HS đóng vai - 2 – 3 HS đóng vai nói về ước mơ 
 của mình.
- GV khen ngợi HS.
Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh - 2 – 3 HS trình bày
bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào 
những quả bóng ước mơ bay lên trời 
xanh. - HS lắng nghe
- GV liên hệ nói về sự thay đổi ước mơ 
theo nhận thức và suy nghĩ của mỗi người.
Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện của 
các bạn nhỏ, em sẽ kể những gì về ước mơ 
của mình. - HS suy nghĩ và TLCH
- Em ước mơ điều gì?
- Vì sao em ước mơ điều đó?
- Ước mơ của em có gì thú vị?
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành: 
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì? - HS trả lời.
- Hãy nói về ước mơ của em.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ===============***=============
 BUỔI CHIỀU
 Tiết 1: ÂM NHẠC
 (GV chuyên biệt dạy)
 ____________________________________________
 Tiết 2: Khoa học
 (GV bộ môn dạy)
 ___________________________________________
 Tiết 3: Hoạt động trải nghiệm
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 CHỦ ĐỀ EM YÊU TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được các hoạt động kết nối cộng đồng mà em có thể tham gia
- Lập được kế hoạch tham gia các hoạt động kết nối cộng đồng
- Lập và thực hiện tích cực các hoạt động kết nối những người xung quanh, hoạt 
động đền ơn đáp nghĩa, 
 - HS hoà nhập: Tô các chữ theo mẫu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu chiếu nội dung bài giảng điện tử
- HS: bút màu, giấy hoặc bảng nhóm
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS nhảy theo nhạc.
Hoạt động 3. Xác định các hoạt 
động kết nối cộng đồng mà em có 
thể tham gia
1. Chia sẻ những hoạt động kết nối 
cộng đồng ở địa phương em
- GV đề nghị HS quan sát tranh vẽ 
trang 38, thảo luận theo nhóm để trả 
lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ hoạt động gì? HS quan sát tranh, thảo luận, sau đó 
+ Hoạt động đó thường diễn ra ở đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp.
đâu, vào thời gian nào?
+ Các nhân vật trong tranh đang 
tham gia hoạt động như thế nào? + Theo em, hoạt động đó giúp gì cho 
việc kết nối những người xung quanh?
 Tranh 1: Tranh vẽ mọi người đang 
 cùng nhau dọn vệ sinh đường làng. 
 Các nhân vật trong tranh đang tích 
 cực làm việc. Nếu em ở đó, em có thể 
 cùng mọi người tham gia những việc 
 vừa sức như quét đường, gom rác, 
 Theo em, việc cùng hàng xóm dọn 
 dẹp đường làm ngõ xóm sẽ giúp bảo 
 vệ môi trường và mọi người gần gũi 
 nhau hơn.
 Tranh 2. Tranh vẽ mọi người đang 
 cùng nhau chuẩn bị Hội nghị Đại 
 đoàn kết toàn dân tộc. Đây là hoạt 
 động diễn ra hằng năm ở các khu dân 
 cư/ làng xóm/ và thường được tổ 
 chức vào ngày Đại đoàn kết toàn dân 
 tộc (18/11 hằng năm). Mọi người 
 đang chuẩn bị rất tích cực, các bạn 
 nhỏ thì cắt xúc xích giấy, các bác nữ 
 thì cắm hoa, các các nam thì treo 
 khẩu hiệu. Nếu em là thành viên của 
 hoạt động em có thể cắt xúc xích hoa 
 cùng các bạn, quét dọn hội trường, 
 cắm hoa cùng các bác nữ, chuẩn bị 
 nước uống cho mọi người, Việc 
 cùng nhau chuẩn bị cho ngày hội Đại 
 đoàn kết giúp mọi người gần gũi và 
 yêu thương nhau hơn.
 Tranh 3. Tranh vẽ các bạn nữ đang 
 học múa truyền thống (múa xêêng 
 tiền) ở sân đình. Thường thì trước lễ 
 hội của làng, xã, các bạn nam, nữ 
 trong làng thường học hát múa các 
 bài hát truyền thống để biểu diễn 
 trong lễ hội. Ngày nay, nhiều nơi, các 
 câu lạc bộ múa hát truyền thống có 
 sinh hoạt thường kì hằng tuần, hằng 
 tháng Các bạn nữ tham gia múa rất 
 vui vẻ, say mê. Nếu em là thành viên 
 của hoạt động này, em sẽ tích cực 
 tham gia múa cùng các bạn Việc 
 tham gia các hoạt động này giúp 
 chúng em hiểu và yêu quê hương mình hơn, cũng làm cho chúng em có 
 thêm nhiều bạn ở nơi mình sinh sống 
 và gần gũi với các cô, các bác hàng 
 xóm hơn.
 Tranh 4. Thăm hỏi cựu chiến binh. 
 Hoạt động thăm hỏi cựu chiến binh, 
 thương binh, liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam 
 anh hùng, gia đình có công với cách 
 mạng thường diễn ra vào các dịp lễ, 
 tết, ngày thương binh, liệt sĩ 27/7. 
 Các nhân vật trong tranh đang tham 
 gia với thái độ chân thành, cởi mở. 
 Nếu em được tham gia hoạt động em 
 có thể làm những món quà nhỏ để 
 tặng bác thương binh, hoặc sẽ giúp 
 bác việc nhà vừa sức, Việc cùng 
 nhau thăm hỏi gia đình thương binh, 
 liệt sĩ, gia đình có công với cách 
 mạng sẽ thể hiện được nét văn hoá 
 uống nước nhớ nguồn của con người 
 Việt Nam.
- Sau khi HS chia sẻ về các bức tranh, - HS chia sẻ cá nhân trước lớp theo 
GV đề nghị HS chia sẻ những hoạt kinh nghiệm và kiến thức của bản 
động kết nối cộng đồng ở địa phương thân.
em mà em biết trước lớp theo gợi ý:
+ Tên hoạt động;
+ Thời gian tổ chức hoạt động;
+ Những người tham gia hoạt động;
+ Ý nghĩa của hoạt động.
- GV nhận xét về các chia sẻ của HS 
và có thể gợi mở hơn.
2. Ra quyết định về hoạt động kết HS thực hiện theo phiếu bài tập, sau 
nối cộng đồng em có thể tham gia. đó, báo cáo kết quả trước lớp.
- GV đề nghị HS đọc kĩ hướng dẫn 
của việc 2, hoạt động 3, trang 39 và 
làm theo hướng dẫn. 
- GV có thể cung cấp phiếu bài tập để 
HS thực hiện
- Trước khi học sinh thực hiện phiếu, 
GV có thể trao đổi, chia sẻ làm rõ các 
vấn đề sau:
+ Em hiểu thế nào là thuận lợi? Em có + Thuận lợi bao gồm thế mạnh giúp 
những thuận lợi gì để tham gia/thực em thực hiện hoạt động và những 
hiện hoạt động kết nối cộng đồng? điều mà người khác mang lại cho em 
 dễ dàng thực hiện hoạt động hơn. + Em hiểu thế nào là khó khăn? Em + Khó khăn bao gồm những khó khăn 
có những khó khăn để tham gia/thực do chính em khó vượt qua và rào cản 
hiện hoạt động kết nối cộng đồng? mà môi trường xung quanh hay người 
 khác mang lại cho em.
+ Em có cách nào / giải pháp nào để + Cách giải quyết: Để tháo gỡ khó 
tháo gỡ các khó khăn đó không? khăn, em cần xác định được nguyên 
 nhân của khó khăn và giải quyết hoặc 
 tìm người hỗ trợ.
- GV hướng dẫn: Các em nên quyết HS thực hiện xác định các về hoạt 
định chọn các hoạt động mà em có động kết nối cộng đồng em sẽ tham 
nhiều thuận lợi để tham gia hoặc thực gia, hoàn thành phiếu bài tập và chia 
hiện. sẻ. 
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm. 
Các bạn trong nhóm lần lượt trình bày 
để các bạn khác góp ý, hỗ trợ. Các 
bạn có chung quyết định về hành 
động kết nối cộng đồng có thể lập 
nhóm riêng và thực hiện cùng nhau.
- GV mời HS trình bày trước lớp và 
nhận xét và bổ sung các hoạt động 
khác cho học sinh, nếu cần.
Hoạt động 4. Lập kế hoạch tham 
gia các hoạt động kết nối cộng đồng
1. Xây dựng kế hoạch tham gia (hoặc 
tự thực hiện) hoạt động kết nối cộng 
đồng
- GV hướng dẫn: Em đã quyết định - HS làm việc theo cá nhân, hoặc theo 
thực hiện việc Kết nối cộng đồng nào nhóm tuỳ thuộc vào kết quả của các 
ở hoạt động 3 thì viết hoàn chỉnh kế em ở HĐ3. 
hoạch tham gia hoặc thực hiện hoạt 
động kết nối cộng đồng đó ở HĐ4.
- GV có thể phát mẫu kế hoạch cho 
học sinh thực hiện điền vào.
- GV theo dõi lớp học và hỗ trợ học 
sinh.
2. GV tổ chức cho học sinh chia sẻ kế 
hoạch của mình / nhóm mình trước 
lớp.
- GV chiếu mẫu kế hoạch và cho HS 
tự hoàn thiện kế hoạch của nhóm / cá 
nhân.
3. Tổng kết
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (Hướng dẫn chuẩn bị cho tuần sau)
1. GV đề nghị HS về nhà thực hiện kế HS theo dõi hướng dẫn, ghi lại những 
hoạch tham gia kết nối cộng đồng điều cần chú ý. 
cùng với người thân.
2. Hướng dẫn HS làm báo cáo kế 
hoạch:
 ===============***=============
 Thứ Ba ngày 5 tháng 12 năm 2023
 Buổi sáng
 Tiết 1: Tiếng việt
 Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết nhận diện, sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể.
- Biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
- HS hoà nhập: Tô các chữ theo mẫu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy chiếu; Đồ dùng học liệu: tranh minh họa 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Tính từ là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời
dụng tính từ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm từ ngữ thích hợp 
- GV chiếu tranh các con vật ở BT1 để tả độ cao tăng dần của mỗi con 
 vật trong tranh.)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, so sánh - HS quan sát, làm việc cá nhân
độ cao của các con vật và chọn từ ngữ 
thích hợp để tả độ cao của nó.
- GV YC HS thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận và thống nhất đáp 
 án
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời
 Ngựa – hơi cao, lạc đà – khá cao, 
 voi – cao, hươu cao cổ - rất cao.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án: - Lắng nghe
- GV chốt: Để thể hiện mức độ của tính từ, 
có thể kết hợp tính từ với các từ chỉ mức 
độ như: hơi, khá, rất, quá, lắm, - HS lắng nghe, nhắc lại.
Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tả đặc điểm - HS thảo luận nhóm
hoạt động của từng con vật trong tranh 
theo yêu cầu.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: + Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi 
 chậm. Sên bò quá chậm. Rùa nhích 
 từng bước khá chậm.
 + Tranh 2: Mèo di chuyển nhanh. 
 Ngựa phi khá nhanh. Báo đang lao 
 đi rất nhanh. 
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thể hiện 
mức độ của tính từ. - HS nhắc lại
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và gợi ý - HS đọc
- GV HD HS phân tích hàng đầu tiên trong - HS lắng nghe
bảng:
+ Các từ trong 1 hàng được sắp xếp theo 
mức độ tăng dần về màu sắc từ trái sang 
phải: cột 1: mức độ nhạt, cột 2: mức độ 
tiêu chuẩn, cột 3: mức độ đậm.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn -HS thảo luận và thống nhất đáp án
thành phiếu học tập. - Đại diện nhóm trình bày.
 trăng trắng trắng trắng tinh, trắng xóa, 
 đo đỏ đỏ đỏ rực, đỏ ối, đỏ au, 
 tim tím tím tím lịm, tím ngắt, 
 xanh xanh xanh xanh ngắt, xanh rì, 
- GV nhận xét, nêu cách tạo ra tính từ chỉ - HS lắng nghe
mức độ dựa trên một tính từ chỉ mức độ 
tiêu chuẩn.
Bài 4: 
- GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- Gọi HS đọc đoạn văn và xác định các từ - HS đọc và nêu
ngữ cần thay thế.
- Những từ ngữ nào có thể thay vào các từ - xanh xanh ,vàng rực,trong 
in đậm? veo, chậm rãi, xanh biếc, vàng 
 nhạt, trong trong, chầm chậm.
- HS làm bài cá nhân, trao đổi kết quả - HS làm bài
nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày - 2 - 3 nhóm trả lời
 vàng rực; chầm chậm; xanh biếc; 
 trong veo.
- GV nhận xét, - HS nhận xét, chữa bài.
- GV chốt: Những từ ngữ được in đậm và - HS lắng nghe, ghi nhớ
các từ ngữ thay thế đều thể hiện mức độ của đặc điểm.
- GV mở rộng thêm: Để thể hiện mức độ 
của tính từ chúng ta có thể tạo ra phép so 
sánh. VD: Tờ giấy này trắng hơn, tờ giấy 
này trắng nhất, 
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để thể hiện mức độ của tính từ chúng ta - 2-3 HS trả lời
có thể làm như thế nào?
- Đặt câu có sử dụng tính từ chỉ mức độ. - HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ... 
 __________________________________
 Tiết 2: Tiếng Việt
 VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật.
- Bước đầu biết quan sát, tìm được các tính từ tả đặc điểm ngoại hình của con 
vật.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
- HS hoà nhập: Tô các chữ theo mẫu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại đơn đã viết ở - 2-3 HS đọc và TLCH
tiết trước và TLCH:
+ Đơn gồm những mục nào? Nêu cách 
sắp xếp các mục đó. 
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu - HS lắng nghe
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: 
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu
- Gọi HS đọc đoạn văn và câu hỏi - HS đọc
- GV cho HS thảo luận nhóm thực hiện - HS thảo luận
theo yêu cầu
- GV mời đại diện nhóm trình bày - 2 – 3 nhóm trình bày
 a. Mở bài: Su là chú rùa nhỏ...bảy 
 năm rồi (Giới thiệu về chú rùa Su)
 Thân bài: Chú rùa xu...tớ sẽ chờ!". 
 (Miêu tả đặc điểm của Su)
 Kết bài: Em rất thích...rất thích em. 
 (Bày tỏ tình cảm, cảm xúc với chú rùa Su).
 b. Phần thân bài có 2 đoạn. Đoạn 
 đầu tả mai, đầu, mắt. Đoạn sau tả 
 chân, ngón chân, hoạt động đặc 
 trưng.
- GV nhận xét, thống nhất đáp án:
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu
- Gọi HS đọc lại 2 cách mở bài và TLCH: - HS đọc
+ Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu? - HS lần lượt trả lời
+ Với đoạn văn chỉ có 1 câu, câu đó giới - HS nhận xét
thiệu như thế nào về con vật?
+ Với đoạn văn nhiều hơn 1 câu, câu nào 
là câu giới thiệu về con vật cần tả? Câu 
đầu tiên trong đoạn làm nhiệm vụ gì?
- GV nhận xét, chốt lại 2 cách mở bài.
- Gọi HS đọc lại 2 cách kết bài và TLCH: - HS đọc
+ Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu? - HS lần lượt trả lời
+ Với đoạn văn chỉ có 1 câu, người viết - HS nhận xét
thể hiện suy nghĩ, cảm xúc gì với con vật 
qua câu đó?
+ Với đoạn văn nhiều hơn 1 câu, câu nào 
là câu nêu cảm xúc, suy nghĩ của người 
viết với con vật? Những câu còn lại cho 
biết gì?
- GV nhận xét, chốt lại 2 cách kết bài.
- GV chốt lại KT
 Các đoạn văn Hình thức Nội dung
 MB trực tiếp Ngắn gọn (1 câu) Giới thiệu ngay về con vật
 MB gián tiếp Nhiều hơn 1 câu Dẫn dắt về các sự vật, hiện tượng, . 
 sau đó mới giới thiệu con vật.
 KB mở rộng Dài hơn 1 câu Nêu suy nghĩ, cảm xúc và có liên hệ mở 
 rộng.
 KB không mở Ngắn gọn (1 câu) Nêu ngay suy nghĩ, cảm xúc với con vật 
 rộng và không liên hệ mở rộng
Bài 3:
- GV gọi HS đọc gợi ý - HS đọc
- GV YC HS thảo luận nhóm 4 - HS làm việc nhóm, trao đổi ý kiến.
- Gọi đại diện nhóm trình bày - 2 – 3 nhóm trình bày
- GV nhận xét - HS nhận xét
* Ghi nhớ: 
- GV mời HS đọc ghi nhớ, khích lệ HS - HS đọc
thuộc tại chỗ.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - HS đọc yêu cầu hoạt động vận vận dụng. dụng
- GV gợi ý: Nếu là con vật em quan sát - HS lắng nghe
ngoài đời thực, em có thể tìm các tính từ 
được gợi ra khi em nhìn, nghe, chạm, 
vào con vật.
- Yêu cầu trao đổi với người thân về - HS thực hiện
những tính từ tìm được.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ===============***=============
 Tiết 3: Công nghệ
 Gv chuyên biệt dạy
 ================***=============
 Tiết 4: Toán
 BÀI 40: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách đặt tính và thực hiện được tính chia cho số có hai chữ số, trong đó 
tập trung vào hình thành kĩ năng “Ước lượng thương” (thông qua thao tác “Làm 
tròn và dự đoán thương”).
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với 
thực tế. 
- Phát triển các năng lực toán học.
- HS hoà nhập: Tô các chữ theo mẫu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Đồ dùng tự chuẩn bị: phiếu bài tập
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- Cách chơi: GV đưa nhanh các phép tính 
chia cho 2 chữ số, yêu cầu học sinh ước 
lượng thương nhanh để biết số bị chia gấp 
mấy lần số chia:
VD: 76 : 20; 85 : 30; 
 67 : 40; 94 : 50; - HS nêu các bước chia: 
- GV Nhận xét, tuyên dương. + Đặt tính.
? Yêu cầu học sinh nêu các bước chia. + Chia theo thứ tự từ trái sang phải:
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 3: Làm việc cá nhân vào vở bài tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán. - 1 HS đứng tại chỗ, tóm tắt bài toán.
 Tóm tắt:
 + Mỗi ngày: 13km + Quãng đường: 39 km
 + Đi trong ? ngày
 Bài giải:
 Các vận động viên phải đi trong số 
 ngày là:
 39 : 13 = 3 (ngày)
 Đáp số: 3 ngày
- GV mời cả lớp làm bài giải vào vở. - GV mời cả lớp làm bài giải vào vở.
- GV thu vở chấm một số bài, đánh giá - GV thu vở chấm một số bài, đánh 
nhận xét chung và sửa lỗi. giá nhận xét chung và sửa lỗi.
Bài 4: Làm việc nhóm đôi.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
-Yêu cầu HS TL nhóm 2 nói cho bạn nghe -HS thảo luận nhóm 2 lựa chọn 
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy phương án giải quyết.
nghĩ lựa chọn phương án tìm câu trả lời cho 
vấn đề đặt ra trình bày ra phiếu.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, - Các nhóm báo cáo kết quả và trình 
nhóm khác nhận xét, bổ sung. bày ra phiếu bài tập.
 Tóm tắt:
 + Có: 78 cái bánh
 + Mỗi hộp: 16 cái
 + Cần ít nhất ? hộp
 Bài giải:
 Ta có: 78 : 16 =4 (dư 14)
 Vậy cần ít nhất 5 hộp để đóng hết số 
 bánh trên.
 Đáp số: 5 hộp
- GV đánh giá nhận xét chung và sửa lỗi. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
sau: đã học vào thực tiễn.
Lớp em có 32 bạn gấp được tất cả 128 chiếc - HS đọc tình huống của GV nêu.
máy bay. Vậy em tính xem mỗi bạn sẽ gấp 
được bao nhiêu chiếc máy bay?
- GV mời một số em đưa ra kết quả. - HS nhẩm tính và đưa ra kết quả 
+ Đáp án: Mỗi bạn gấp được số chiếc máy theo hiểu biết của mình.
bay là: 128 : 32 = 4 (chiếc) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _______________________________
 Buổi chiều
 Tiết 1: Tiếng việt
 Đọc: CON TRAI NGƯỜI LÀM VƯỜN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con trai người làm vườn. - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại. 
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu điều tác giả muốn 
nói qua câu chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng 
tạo.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
- HS hoà nhập: Tô các chữ theo mẫu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy chiếu; Đồ dùng học liệu: tranh minh họa bài đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Bay cùng ước mơ nối - HS đọc nối tiếp
tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Các - HS trả lời
bạn nhỏ cảm nhận như thế nào khi quan 
sát ngôi làng và bầu trời?
- Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh các - 2-3 HS trả lời
bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào 
những quả bóng ước mơ bay lên trời xanh.
- GV mời 1 HS nêu YC phần khởi động - HS nêu
- GV YC HS trao đổi với bạn cùng bàn - HS trao đổi
- Mời HS phát biểu ý kiến - 2 – 3 HS trả lời
- GV dẫn dắt giới thiệu bài, ghi bài - HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc: Thẻ 19
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn? - HS trả lời 
- GV chốt chia đoạn: Bài chia làm 2 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến hễ mở mắt là nhìn thấy 
chúng.
Đoạn 2: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp lần 1
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (thuyền 
trưởng, mãnh liệt, nể phục,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS đọc nối tiếp lần 2
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể 
hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài: Thẻ 1, thẻ 27
Câu 1: Ước mơ của cậu bé và mong muốn - HS trả lời 
của người cha khác nhau như thế nào? Cậu bé: muốn trở thành thuyền 
 trưởng. Người cha: muốn cậu bé trở thành 
 người làm vườn.
 - HS nhận xét
Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện ước mơ - HS trả lời 
mãnh liệt của cậu bé? Trong lúc người cha đang giảng 
 dạy về các loài cây, cậu luôn nghĩ 
 biển trông như thế nào, ánh mắt 
 của cậu hướng về phía xa xăm, 
 chất chứa niềm khai kát mãnh liệt.
 Cậu tìm báo, tạp chí giới thiệu về 
 các loại tàu thuyền. Cậu cắt hình 
 những con tàu dán lên đầu giưởng 
 để hễ mở mắt là nhìn thấy chúng.
 - HS nhận xét
Câu 3: Người con được miêu tả như thế 
nào khi đã trở thành thuyền trưởng và trở 
về thăm cha?
- GV cho HS tìm các chi tiết miêu tả ngoại - HS tìm và trao đổi với bạn
hình và cảm xúc của người con khi đó .
- GV gọi HS phát biểu - HS tiếp nối nêu
 Ngoại hình: tràn trề sinh lực, sắc 
 mặt tươi tắn, bờ vai to khỏe.
 Cảm xúc: tự hào, hạnh phúc.
Câu 4: Theo em, vì sao người cha rơi nước - 2 - 3 HS trả lời
mắt khi người con trở về? Cảm động, tự hào, hạnh phúc vì sự 
 trưởng thành của con. Đó cũng 
 chính là những giọt nước mắt ân 
 hận của người cha vì trước đây đã 
 không ủng hộ ước mơ của con.
 - HS khác nhận xét
Câu 5: Câu chuyện muốn nói với chúng ta 
điều gì? 
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi và đáp án lựa - 1 HS đọc
chọn
- GV YC HS thảo luận để chọn đáp án - HS thảo luận
- GV mời HS nêu đáp án - Đại diện nhóm trả lời
- GV nhận xét, chốt: Đáp án B
3. Luyện tập, thực hành: 
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm các danh từ chỉ người làm việc trên - HS trả lời (Đáp án A)
biển trong đoạn văn. - Yêu cầu hoạt động nhóm 2: Đóng vai - HS thảo luận, sau đó chia sẻ trước 
người con trai, kể cho người bố nghe về lớp.
hành trình trên biển của mình.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 =================***=============
 Tiết 2: Luyện tập toán.
 ÔN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 Học sinh ôn tập về: 
 - Nhân, chia nhẩm với (cho) 10, 100, 1000, 
 - Củng cố kĩ năng chia cho số có hai chữ số. (Thêm)
 - Cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng các tính chất của phép 
cộng và phép nhân để tính bằng cách thuận tiện nhất.
 - Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tồng và hiệu của hai số 
đó.
 II. NỘI DUNG CÁC BÀI TẬP:
 Bài 1: Tính nhẩm
 a) 35 x 10 35 x 100 35 x 1000 35 x 10 000
 b) 40 x 10 125 x 100 250 x 1000 304 x 10000
 c) 70000 : 10 70000 : 100 70000 : 1000 70000 : 10 000 
 d) 1670 : 10 15300 : 100 2008000 : 1000 2106000: 100
 Bài 2: Đặt tính rồi tính
 a) 23 576 : 56 c) 18510 : 15
 b) 31 628 : 48 d) 42 546 : 37
 Bài 3: Tính bằng hai cách.
 (25 314 + 42 168) : 3 
 Bài 4: Tính giá trị của biểu thức.
 a) 3659 + 4811 : 17 b) 601759 - 9125 : 25 
 c) 4657 + 3444 : 28 d) 601759 - 1988 : 14 
 Bài 5: Một khu đất hình chữ nhật có chu vi (sửa 294), chiều dài hơn chiều 
rộng 37m. Người ta trồng khoai trên thửa ruộng đó, tính ra cứ 8m 2 (sửa 5m2) thì 
thu hoạch được 32 kg khoai. Hỏi trên cả khu đất đó người ta thu hoạch được bao 
nhiêu ki-lô-gam khoai. 
 III. Đáp án:
 Bài 1: Đáp án: 
 a) 350; 3500; 35000; 350000
 b) 400; 125000 (đáp án sai) 12 500; 250 000; 3040 000 
 c) 7000; 700; 70; 7
 d) 167; 153; 2008; 21060
 Bài 2: Đặt tính rồi tính
 Đáp án: a) 421 b) 658 (dư 44) c)1234 d) 1149 (dư 33)
 Bài 3: Tính bằng hai cách.
 Cách 1: (25 314 + 42 168) : 3 = 67482: 3 = 22 494 
 Cách 2: (25 314 + 42 168) : 3 = 25 314 : 3 + 42 168 : 3 
 = 8438 + 14 056
 = 22 494
 Bài 4: Tính giá trị của biểu thức.
 a) 3659 + 4811 : 17 = 3659 + 283 = 3942 
 b) 601759 – 9125 : 25 = 601759 – 365 = 601 394
 c) 4657 + 3444 : 28 = 4657 + 123 = 4780 
 d) 601759 – 1988 : 14 = 601759 – 142 = 601617
 Bài 5: Đáp án:
 Nửa chu vi khu đất đó là:
 294 : 2 = 147 (m)
 Chiều rộng khu đất đó là:
 ( 147 - 37) : 2 = 55 (m)
 Chiều dài khu đất đó là:
 55 + 37 = 92 (m)
 Diện tích khu đất đó là:
 92 x 55 = 5060 (m2) 
 Trên cả khu đất đó người ta thu được số ki-lô-gam khoai là:
 5060 x 32 : 5 = 32 384(kg)
 Đáp số: 32 384 kg khoai.
 _____________________________________
 Tiết 3: Đọc thư viện 
 Hoạt động: Đọc to nghe chung
 Câu chuyện: DÊ CON VÀ CON SÓI
I . Mục tiêu.
 - Học sinh nghe kể và hiểu được nội dung câu chuyện “ Dê con và con Sói”
 - Viết/vẽ cảm nhận về câu chuyện vừa đọc và chia sẻ trước lớp
 - Tăng cường kỹ năng đọc, góp phần hình thành thói quen và niềm đam mê 
đọc sách cho học sinh.
 - Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc.
II. Chuẩn bị. 
 - Sách, truyện các loại 
 - Bút chì màu, bút sáp màu, giấy vẽ .
 - Phiếu học tập 
 - Chuẩn bị địa điểm, không gian để tổ chức tiết dạy.
III. Nội dung các bước tiến hành.
 Giáo viên Học sinh Bước 1: Khởi động 
* GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi - Học sinh tham gia trò chơi
“ Nghe âm thanh đoán tên con vật”
- Trò chơi nhắc đến những con vật nào? - Con chó, con bò, con sói, con dê, ...
- Trong những con vật đó em thích con vật - HS trả lời ý kiến riêng
nào? Vì sao?
- Nhân vật trong tiết học ngày hôm là 
nhân vật nào? Nhân vật đó ra sao chúng ta -HS lắng nghe
cùng tham gia vào hoạt động của ngày 
hôm nay nhé.
Bước 2: Giới thiệu: 2-3 phút
- GV cho HS ổn định vị trí ngồi và nhắc - HS ổn định và lắng nghe các quy định về 
nhở HS các quy định về tiết học tiết học
- Giới thiệu về HĐ mà học sinh sẽ tham 
gia: hoạt động Đọc to nghe chung.
Bước 3– Đọc truyên 15-20 phút.
(Thẻ 22: Dự đoán
Thẻ 23: Đặt câu hỏi trước, trong và sau khi 
đọc sách) 
 - Học sinh quan sát 
 - GV cho học sinh xem trang đầu của câu 
chuyện
? Các em thấy gì trong bức tranh này? - Tranh có con sói, con dê, cây, ...
? Em dự đoán nội dung câu chuyện này -HS trả lời
như thế nào?
- Giáo viên giới thiệu về câu chuyện:
+ Câu chuyện có tên “ Dê con và con Sói”
+ Câu chuyện nằm trong tuyển tập truyện - Học sinh quan sát và lắng nghe
ngắn dùng trong trại đọc của tổ chức Cứu 
trợ trẻ em.
 -HS trả lời theo hiểu biết
-Em biết gì con dê và con sói?
* Đọc truyện: 10 -15 phút
- Gv kể truyện cho học sinh nghe lần 1 kết 
hợp đặt câu hỏi sau mỗi đoạn
+Cho HS quan sát tranh tranh 1 ? Trong tranh có mấy nhân vật? Đó là nhân -Có 2 nhân vật Dê và Sói
vật nào?
? Dự đoán Dê và Sói đang làm gì? -HS trả lời
+GV kể đoạn 1 - Học sinh nghe GV kể truyện, quan sát 
 tranh minh họa.
 - Chạy nhanh, kêu cứu, ...
? Các em sẽ làm gì lúc này nếu là chú Dê 
con? 
 -HS lắng nghe
- Gv tiếp tục kể tiếp nội dung tranh 2.
 -Ân huệ nghĩa là xin người khác được làm 
? Ân huệ nghĩa là gì? điều mình mong muốn.
 Đề nghị Sói hát
? Dê con đề nghị Sói làm gì? - Học sinh trả lời
?Tại sao Dê con lại đề nghị Sói hát để cho 
nó nhảy?
? Sói có đồng ý với đề nghị của Dê không? -HS quan sát
- Cho HS quan sát tranh 3 -Bác thợ săn
? Câu chuyện có thêm nhân vật nào? -HS trả lời
? Em đoán xem bác thợ săn làm gì Sói?
+ Gv tiếp tục kể tiếp nội dung tranh 3. -HS lắng nghe 
? Điều gì xảy ra khi Sói bắt đầu hát? -Những người thợ săn nghe thấy và chạy lại 
 đánh đuổi Sói
 - Khi các bạn gặp nguy hiểm cần phải nhanh 
? Khi về chuồng Dê con nói gì với mọi trí để có thể chiến thắng kẻ thù và bảo vệ 
người? bản thân.
-GV kể lại câu chuyện lần 2 -HS lắng nghe
*Đọc truyện
(Thẻ 1: Hoạt động theo cặp để giúp học 
sinh đọc trôi chảy và hiểu bài ) -HS đọc truyện cá nhân - cặp đôi kết hợp trả 
- Cho HS đọc câu chuyện lời câu hỏi trong phiếu học tập. 
- Gọi HS đọc lại câu chuyện -1-2 HS đọc 
 -HS chia sẻ trước lớp
- Cho HS hỏi –đáp các câu hỏi trước lớp 
 -Dê, Sói
? Ai là nhân vật chính trong câu chuyện?
 - Dê con bị tách ra khỏi đàn, bị Sói sắp ăn 
? Điều gì đã xảy ra với Dê con? thịt
 - Sói là con vật độc ác, ngu dốt ? Em có nhận xét gì về nhân vật Sói trong 
câu chuyện? -Dê con đề nghi Sói hát cho Dê nhảy. Dê 
 con là nhân vật thông minh, nhanh trí
? Dê con đã làm gì để thoát khỏi Sói? Em 
thấy Dê con là nhân vật như thế nào?
 - Nội dung: Câu chuyện kể về chú Dê con 
(Thẻ 27: Nói ra suy nghĩ của mình)
 đã dùng trí thông minh của mình mà thoát 
? Nêu nội dung của câu chuyện? chết khỏi con Sói
 - Bài học:Khi gặp tình huống khó khăn, 
 nguy hiểm cần phải bình tĩnh, tự tin giải 
? Qua câu chuyện em rút ra được điều gì 
 quyết 
cho bản thân.
 -Khi bạn gặp khó khăn nguy hiểm em cần 
 bình tĩnh cùng bạn giải quyết hoặc gọi 
? Khi bạn gặp khó khăn, nguy hiểm em cần người đến giúp đỡ
làm gì? -HS trả lời và kể lại tình huống
+ Các em đã bao giờ dùng trí thông minh 
để tự giúp bản thân trong tình huống khó 
khăn chưa? Kể lại tình huống cho các bạn 
nghe? - Học sinh kể 
+Các em có biết ai đã từng dùng trí thông 
minh để vượt qua tình huống nguy hiểm 
chưa?
(Nếu HS không kể được GV có thể đưa ra 
tình huống
Ví dụ: Anh Kim Đồng làm liên lạc dẫn 
đường cho Bác Hồ. Trong 1 lần đang đi 
trên đường gặp kẻ thù. Khi được kẻ thù hỏi 
“ Bé con đi đâu đấy?” anh đã bình tĩnh và 
nhanh trí trả lời : Đưa thầy về cúng cho mẹ 
bị ốm” thế là hai Bác cháu ung dung đi qua 
trước mặt kẻ thù.) -HS trả lời: Thích nhân vật Dê con vì Dê 
+ Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? con thông minh 
 -Dê con rất thông minh.
Vì sao?
? Em hãy đặt 1 câu nói về Dê con?
 - Kiểu câu Nêu đặc điểm vì có từ chỉ đặc 
( GV viết câu HS đặt lên bảng)
 điểm thông minh.
? Câu em vừa đặt thuộc kiểu câu gì? Vì sao 
em biết?
+ GV HD HS mở rộng vốn từ từ câu HS 
 -Dê con có đôi mắt long lanh (sáng/ tròn 
vừa đặt
 xoe) rất thông minh.
? Thêm từ chỉ đặc điểm nói về đôi mắt của 

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_14_412_8122023.pdf