Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 (27/11 - 1/12/2023)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 (27/11 - 1/12/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 (27/11 - 1/12/2023)
TUẦN 13: Thứ Hai ngày 27 tháng 11 năm 2023. BUỔI SÁNG Tiết 1 :Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ 4: EM YÊU TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia tích cực hoạt động đền ơn đáp nghĩa và hành động giáo dục truyền thống ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính - HS: Bút viết, bút màu, giấy A4 hoặc bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ : - Lễ chào cờ - HS tập trung, ngồi ngay ngắn. - Tổng kết hoạt động giáo dục của toàn điểm trường trong tuần qua - Phát động phổ biến kế hoạch hoạt động trong tuần tới. Phần 2. Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Hưởng ứng tháng hành động giữ gìn “ Truyền thống quê em” 1. Nghe phát động về hoạt động giữ - HS làm việc nhóm 2, nêu cách thực gìn truyền thống quê hương. hiện: tập trung lắng nghe những yêu 2. Chuẩn bị ý tưởng để hưởng ứng cầu của giáo viên để hiểu và thực hiện. hoạt động * Củng cố - GV nhận xét tuần học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Tiết 2: ĐẠO ĐỨC (GV bộ môn dạy) ________________________________________ Tiết 3: LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ (GV bộ môn dạy) ___________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt BÀI 23: BÉT-TÔ-VEN VÀ BẢN XÔ-NÁT ÁNH TRĂNG( TIẾT 1) Đọc: Bét-tô-ven và bản xô nát ánh trăng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô-nát “Ánh trăng”. - Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện. - Hiểu được điều muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động * Trò chơi: Đoán tên bài hát thiếu nhi. - GV mở 1 đoạn nhạc, yêu cầu HS đoán tên bài - HS thực hiện. hát, tên tác giả. (3-5 bài) + Em hãy hát lại bài hát cho cả lớp cùng nghe. - HS thực hiện. - GV nhận xét tổng kết trò chơi. - HS chia sẻ - GV chiếu hình ảnh nhà soạn nhạc Bét-tô-ven. - HS quan sát. + Đố em, đây là ai? - HS nêu - GV giới thiệu - ghi bài 2. Khám phá a. Luyện đọc: Thẻ 19 - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc. - Bài chia làm mấy đoạn? - HS nêu. - Bài chia làm 4 đoạn - HS đánh dấu SGK. * Đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối đoạn theo dãy (1-2 lần) - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS thảo luận nhóm 4 cách luyện đọc từ khó, câu khó đọc từ khó, câu dài, cách đọc đoạn.. - Đọc đoạn 1 - Đọc đúng: Bét-tô-ven, nổi tiếng, xô-nát Ánh trăng - HS đọc câu chứa từ khó. - Hiểu nghĩa từ ngữ: Xô-nát - HS đọc chú giải. - Đọc đúng: Đa-nuýp, lấp lánh, tĩnh lặng - HS đọc câu chứa từ khó. - Ngắt câu: Thấy Bét-tô-ven./người cha đau khổ - HS đọc câu dài. chia sẻ rằng:/Con gái....nhất/là .... Đa-nuýp.// - Giới thiệu: Sông Đa-nuýp, Viên. - HS đọc chú giải. - HS đọc đoạn 2 - Đọc đúng: thiếu nữ, nốt nhạc, lung linh - HS đọc câu chứa từ khó. - Ngắt câu: Xúc động....cha/ dành....mù,/...đàn,/ - HS đọc câu dài. ngồi....chơi.// * Cho HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS thực hiện. * Đọc cả bài - Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ ràng, - 2- 3HS đọc -> Nhận xét. ngắt nghỉ đúng dấu câu. b. Tìm hiểu bài: Thẻ 1, thẻ 27 - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 nói cho - HS thực hiện. nhau nghe câu hỏi 1 + Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về Bét-tô- - (Đoạn đầu giới thiệu Bét - tô ven? - ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên thế giới và là tác giả của Bản xô-nát Ánh trăng nổi tiếng.) + Em hiểu “soạn nhạc” có nghĩa là gì? (là - HS nêu. sáng tác âm nhạc) + Em hiểu “nhạc cổ điển” là như thế nào? - (Nhạc cổ điển được xuất hiện từ rất sớm vào từ những thời Trung Cổ. Nhạc cổ điển Châu Âu gắn liền với quá trình phát triển, tiến trình lịch sử cũng như gắn với các giai đoạn phát triển của xã hội Phương Tây) - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 để trả lời - HS thực hiện. câu hỏi 2. + Thảo luận nhóm đôi và cho biết: Bét-tô-ven - HS thảo luận nhóm đôi. đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh nào? - HS chia sẻ. + Cô gái mù có ước mơ gì? - HS nêu. + Tâm trạng của người cha như nào khi chia sẻ - HS nêu. về ước mơ của con gái? + Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái thực hiện - HS nêu. ước mơ của mình? (Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi xuống và chơi. Những nốt nhạc của nhà soạn nhạc thiên tài đã khiến cho cô gái mù có cảm giác mình đang được ... + Tìm những câu văn miêu tả vẻ đẹp của bản - HS thảo luận nhóm đôi. nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng cô gái mù? (Những nốt nhạc.....ánh trăng) + Theo em vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành tặng cô gái mù lại có tên là “Bản xô-nát Ánh - HS nêu. trăng”? (Vì bản nhạc đưuọc sáng tác trong một đêm trăng. Vì bản nhạc nhẹ nhàng, êm ái như một ánh trăng. Vì bản nhạc đưa cô gái mù đến với thế giới huyền ảnh, lung linh ngập tràn ánh trăng...) + Qua câu chuyện em thấy Bét-tô-ven là một - HS nêu. nhà soạn nhạc như thế nào? (Bét-tô-ven không chỉ là một nhà soạn nhạc vĩ đại, tài năng mà ông còn là người giàu lòng nhân ái....) + En thấy âm nhạc có sức mạnh như nào? - HS nêu. (Âm nhạc giúp con người ta cảm thấy vui vẻ, yêu đời....) + Câu chuyện cho em biết điều gì? - HS nêu => Nội dung bài: Bản xô-nát Ánh trăng được ra - 2-3HS nhắc lại đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. 3. Luyện tập, thực hành: - Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ thể hiện hành động, suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật: + Đứng trên cầu, ông say sưa ngắm....tĩnh lặng. + Xúc động trước.... đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt đầu chơi. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc. - HS thực hiện. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: + Mời HS cùng nghe một đoạn trong bản nhạc: - HS lắng nghe. Bản xô-nát Ánh trăng. + Nêu cảm nhận của em về đoạn nhạc? - HS nêu. + Ngoài Bản xô-nát Ánh trăng em còn biết ông - HS trả lời. có bản nhạc nổi tiếng nào nữa không? + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ______________________________________ BUỔI CHIỀU Tiết 1: Âm nhạc GV CHUYÊN BIỆT SOẠN GIẢNG. ___________________________________ Tiết 2: LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ (GV bộ môn dạy) ___________________________________ Tiết 3: Hoạt động trải nghiệm. CHỦ ĐỀ 4: EM YÊU TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được một số hành vi có văn hoá nơi công cộng. Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người sống xunh quanh. Tham gia tích cực hoạt động đền ơn đáp nghĩa và hoạt động giáo dục truyền thống địa phương - Năng Hợp tác với bạn, với cộng đồng để thực hiện kế hoạch kết nối những người xung quanh. Xác định được các việc làm có văn hoá, phù hợp với truyền thống quê hương để ứng xử phù hợp ở nơi công cộng và khi tham gia các hoạt động giáo dục truyền thống. Lập và thực hiện tích cực các hoạt động kết nối những người xung quanh, hoạt động đền ơn đáp nghĩa, - Yêu thương những người sống xung quanh.Tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam và địa phương mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng: - Ti vi ; Đồ dùng học liệu: tranh ảnh theo bài đọc. - HS: sgk, vở ghi 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi cần! Tôi cần” - HS thực hiện theo hướng dẫn - Trao đổi sau trò chơi: của GV. + Khi tất cả chúng ta đều cần 1 thứ gì đó, - HS trả lời theo suy nghĩ. ví dụ như cần mua được vé xem phim, cần mượn cuốn sách ở thư viện, chúng ta làm thế nào để không mất trật tự? - GV giới thiệu: Ở bất cứ đâu, chúng ta cần cư xử văn minh, lịch sự. Nhất là ở - HS nghe. nơi công cộng, đông người, nếu mọi người không cư xử văn minh, lịch sự thì sẽ gây mất trật tự và có thể xảy ra những điều đáng tiếc. Hôm nay, chúng ta cùng trải nghiệm về ứng xử văn minh nơi công cộng. Hoạt động 1: Xác định các hành vi có văn hoá nơi công cộng Nhiệm vụ 1: Chỉ ra các hành vi có văn hoá hoặc chưa có văn hoá ở nơi công cộng 1. GV sử dụng phương pháp động não, - HS kể tên các hành vi có văn khai thác kinh nghiệm của HS: Kể tên các hoá. hành vi có văn hoá mà em biết. GV mời nhiều HS trả lời, mỗi HS chỉ cần nêu một ý, GV lắng nghe và ghi nhanh lên bảng các ý kiến của HS. 2. GV yêu cầu HS đọc và nhắc lại nhiệm vụ 1 trong SGK trang 35. - HS đọc và nhắc lại nhiệm vụ 1 3. GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm. trong SGK trang 35. Yêu cầu HS cùng quan sát tranh, thảo - HS làm việc theo nhóm, cùng luận và trả lời các câu hỏi: quan sát tranh, thảo luận và trả - Nơi công cộng nào được nhắc đến trong lời các câu hỏi. bức tranh? Nơi công cộng đó có đặc điểm gì nổi bật? - Các nhân vật trong tranh có hành động như thế nào? - Hành động đó thể hiện sự có văn hoá hay không có văn hoá? 4. GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. GV chú ý tổ chức cho - Các nhóm báo cáo kết quả thảo nhiều HS được báo cáo. luận. - GV tổng kết hoạt động: Nơi công cộng là Gợi ý: nơi sinh hoạt của nhiều người. Khi đến - Tranh 1: Trang nghiêm khi đến nơi công cộng, các em cần có ứng xử văn nơi thờ tự. hoá như tuân thủ quy định nơi công cộng, - Tranh 2: Trật tự lắng nghe giúp đỡ khi người khác khó khăn, nói hướng dẫn viên thuyết minh. chuyện đủ nghe, không vứt rác bừa bãi. Đặc biệt, khi tham gia các hoạt động - Tranh 3: Giúp đỡ em nhỏ ở công giáo dục truyền thống quê hương ở nơi viên. công cộng như đền, chùa, đình, di tích - Tranh 4: Tuân thủ quy định nơi lịch sử, bảo tàng, ngoài cách hành vi công cộng văn hoá thông thường, các em càng cần - HS nghe. thể hiện các hành vi văn hoá tôn trọng - HS chia sẻ theo nhóm về một truyền thống. tình huống ứng xử. Nhiệm vụ 2: Kể về một hành vi có văn hóa hoặc chưa có văn hoá ở nơi công cộng mà em biết hoặc chứng kiến 1. GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm - Đại diện các nhóm chia sẻ trước về một tình huống ứng xử thể hiện hành lớp. vi có văn hoá hoặc chưa có văn hoá ở nơi - HS nghe. công cộng mà em biết hoặc chứng kiến theo gợi ý trong SGK trang 35. 2. GV mời đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. 3. GV nêu kết luận về các hành vi có văn hoá nơi công cộng mà mọi người cần thực hiện: Nơi công cộng là nơi sinh hoạt của nhiều người. Khi đến nơi công cộng, các em cần có ứng xử văn hoá như tuân thủ quy định nơi công cộng, giúp đỡ khi người khác khó khăn, nói chuyện đủ nghe, không vứt rác bừa bãi. Đặc biệt, khi tham gia các hoạt động giáo dục truyền thống quê hương ở nơi công cộng như đền, chùa, đình, di tích lịch sử, bảo tàng, ngoài cách hành vi văn hoá thông thường, các em càng cần thể hiện các hành vi văn hoá tôn trọng truyền thống. Hoạt động 2: Xử lí tình huống ứng xử có văn hoá ở nơi công cộng 1. GV chia lớp thành 4 nhóm. Đề nghị các nhóm đọc, nghiên cứu hai tình huống trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang - HS làm việc theo nhóm. 36 và 2 tình huống bổ sung (GV đề xuất HS căn cứ vào kết quả thảo luận theo thực tế HS của lớp). GV tổ chức cho nhóm để sắm vai thể hiện tình HS thảo luận về cách xử lí các tình huống trước lớp. huống. Gợi ý: + Tình huống 1: Ngày chủ nhật, em và + Tình huống 1. Rạp chiếu phim Bình rủ nhau đi xem phim. Trong khi xem có quy định không được sử dụng phim, Bình thường xuyên giơ điện thoại điện thoại trong khi xem, không lên quay đoạn mình thích và bình luận được quay lại các đoạn phim với em về đoạn đó. Em sẽ ứng xử như thế trong khi xem để đảm bảo tính nào để thể hiện văn hoá trong rạp chiếu bản quyền. Em cần chỉ cho Bình phim? thấy quy định đó và nhắc Bình + Tình huống 2: Khi đang ngồi trên xe làm đúng quy định. buýt, tới một bến đỗ, Nam nhìn thấy một + Tình huống 2. Nếu là Nam, em bác thương binh chống nạng bước lên xe, nhanh chóng đứng lên, đỡ bác đến gần chỗ Nam. Nếu em là Nam, em sẽ thương binh vào chỗ và mời bác làm gì? ngồi xuống chỗ của mình. + Tình huống 3: Trâm là bạn cùng lớp với + Tình huống 3. Đưa thú cưng em. Chủ nhật, cả gia đình Trâm đi chơi đến nơi công cộng mà không đeo công viên, mang cả chó cưng đi cùng. rọ mõm, lại còn vui thích khi thú Đến công viên, chú chó chạy lung tung, cưng làm phiền người khác là lao cả vào bạt của một gia đình khác cách ứng xử thiếu văn hoá. Nếu đang ăn uống và sủa lên ầm ĩ. Trâm thấy là bạn của Trâm, em sẽ đến gặp thế lại tỏ vẻ thích thú vì thấy cún con bạo và giải thích cho Trâm điều đó. dạn. Em và gia đình cũng đi chơi hôm đó + Tình huống 2. Chứng kiến và chứng kiến sự việc. Em sẽ nói gì với Trung và Nam lấy các ống đàn Trâm? tơ-rưng mini của xưởng chế tác + Tình huống 4: Đắc Lắc quê hương em khi đi thăm quan, em cần nhắc có nghề truyền thống làm nhạc cụ. Lớp nhở các bạn không được làm em được cô giáo tổ chức đi thăm gia đình như vậy và trả lại cho xưởng làm đàn tơ-rưng. Khi vào thăm khu sản những gì đã lấy. Nếu các bạn xuất đàn tơ-rưng mini, em thấy Trung và không trả lại, em có thể trao đổi Nam lấy các ống đàn cất vào túi rồi thì riêng với thầy, cô giáo về việc thầm với nhau là về nhà sẽ làm thử. Khi này. đó, em sẽ nói và làm gì với hai bạn? - HS nghe. 2. GV đề nghị HS căn cứ vào kết quả thảo luận nhóm để sắm vai thể hiện tình huống trước lớp. 4. GV tổng kết hoạt động. Tổng kết - GV mời HS nhắc lại điều chúng ta đã - “ Chúng ta cùng tìm hiểu và trải cùng chia sẻ, trải nghiệm trong tiết học. nghiệm về những hành vi có văn hóa và chưa có văn hóa nơi - GV nhắc nhở HS: “Trong cuộc sống, công cộng.” chúng ta thường phải hoạt động ở những - HS nghe. nơi công cộng. Các em hãy nhớ ứng xử có văn hoá và ghi lại những hành vi tốt mà chúng ta đã thực hiện nhé.” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................ ________________________________________ Thứ Ba ngày 28 tháng 11 năm 2023. BUỔI SÁNG Tiết 1:Tiếng Việt BÀI 23: BÉT-TÔ-VEN VÀ BẢN XÔ-NÁT ÁNH TRĂNG ( TIẾT 2) Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm vững kiến thức về tính từ, các loại tính từ; xác định được các tính từ trong câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: + Tính từ là gì? Lấy ví dụ? - HS nêu. + Từ bạn vừa nêu là từ chỉ đặc điểm - HS nêu. của sự vật hay từ chỉ đặc điểm của hoạt động? - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - 1HS đọc cả bài Bét-tô-ven và Bản xô- nát Ánh trăng. + Tìm tính từ trong bài đọc theo mấy - HS nêu. nhóm? Đó là những nhóm nào? - HS làm vở bài tập. - HS soi bài, nhận xét. - GV chốt kết quả: - HS lắng nghe. ./ Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc: êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ. ./ Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông: xinh đẹp, lấp lánh. => Chốt: Tính từ là những từ chỉ gì? - HS nêu. Bài 2 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - HS làm vở. * Chữa bài: Trò chơi: Tiếp sức - GV nêu luật chơi. - HS lắng nghe. - HS chơi. - GV và HS tổng kết, tuyên dương đội tháng cuộc. + Các từ cần điền là các từ chỉ gì? - HS nêu. Thuộc từ loại nào? (Là các tính từ chỉ đặc điểm.) + Đọc lại các câu thành ngữ? - HS đọc. + Em hiểu câu thành ngữ: hiền như bụt - HS nêu. là như thế nào? => Chốt: Đây là những câu thành ngữ - HS lắng nghe. có nội dung so sánh nói về đặc điểm, tính cách của sự vật. + Ai biết thêm câu thành ngữ, tục ngữ - HS nêu. nào khác có chứa các tính từ trong bài? (Hiền như đất. Trắng như trứng gà bóc....) Bài 3 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực - HS thảo luận. hiện yêu cầu phần a. - Đại diện nhóm báo cáo. - HS nhận xét, bổ sung. - GV chốt đáp án đúng: ./ Tính từ chỉ màu xanh: xanh, xanh - HS lắng nghe. mát, xanh ngắt. ./ Mỗi tính từ đó dùng để tả đặc điểm của các sự vật khác nhau: Tính từ xanh chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước mơ. Tính từ xanh mát chỉ đặc điểm của dòng sông. Tính từ xanh ngắt chỉ đặc điểm của bầu trời mùa thu. => Chốt: Cùng có đặc điểm là xanh nhưng mỗi sự vật khác nhau lại có mức độ xanh khác nhau. Các em chú ý quan sát kĩ đặc điểm của từng sự vật để dùng từ miêu tả chính xác. - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần b? - HS nêu. + Hãy thực hiện yêu cầu phần b vào - HS làm vở. vở. - HS soi bài nhận xét. + Khi viết cầu cần lưu ý gì? (Viết hoa - HS nêu. chữ cái đầu câu. Cuối câu có dấu chấm.) => Chốt: Tính từ là các từ chỉ gì? - HS nêu. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Hãy nêu 2-3 câu để nhận xét về một - HS thực hiện. bạn em yêu quý trong lớp của em? + Trong câu của em có những tính từ - HS nêu. nào? - Qua tiết học này em cảm nhận được - HS tự nêu cảm nhận. điều gì? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)................................................. ___________________________________________ Tiết 2: Tiếng Việt BÀI 23: BÉT-TÔ-VEN VÀ BẢN XÔ-NÁT ÁNH TRĂNG ( TIẾT 3) Viết: Tìm hiểu cách viết đơn. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách trình bày đúng hình thức một lá đơn với nội dung cụ thể. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đồ dùng tự làm: Một số mẫu đơn: đơn xin nghỉ học, đơn xin gia nhập câu lạc bộ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: + Em đã được đọc lá đơn hay viết đơn - HS nêu. bao giờ chưa? (Đơn xin vào Đội...) - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên bài. 2. Luyện tập, thực hành: thẻ 1; 27 Bài 1 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - HS đọc to lá đơn. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả - HS thực hiện. lời 4 câu hỏi trong bài. - Đại diện các nhóm báo cáo. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt đáp án đúng trên màn hình: - HS đọc. a/Đơn trên được viết nhằm mục đích xin tham gia Câu lạc bộ Sáng tạo. b/ Đơn do bạn Vũ Hải Nam viết gửi cho Ban Giám hiệu Trường Tiểu học Trung Hòa. d/ Người viết đã giới thiệu bản thân, nêu lí do viết đơn, lời hứa, lời cảm ơn. ./ Đơn gồm: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên đơn, nới nhận đơn, nội dung đơn, địa điểm và thời gian viết đơn, chữ kí và họ tên người viết đơn. - Các mục trên được sắp xếp theo một trật tự nhất định. Bài 2 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả - HS thực hiện. lời 2 câu hỏi trong bài. + Khi viết đơn, hình thức của đơn cần - Đại diện nhóm báo cáo. lưu ý gì? (đơn viết theo khuôn mẫu, có tiêu ngữ, tên đơn, thông tin về người viết, người nhận đơn (người viết đơn cần kí và ghi rõ họ tên), người nhận đơn có thể là cá nhân hoặc tập thể. + Đọc phần tiêu ngữ trong đơn của bạn - HS đọc. Vũ Nam Hải? + Xác định tên đơn của bạn? - HS đọc. + Nêu thông tin của người viết đơn, - HS đọc. người nhận đơn? + Khi viết nội dung của đơn cần lưu ý - HS nêu. gì? (Nội dung của đơn cần ghi đầy đủ thông tin. 1. Giới thiệu thông tin về bản thân (Họ và tên, các thông tin khác: tuổi, lớp, trường...) 2. Lí do viết đơn (cần trình bày cụ thể) 3. Lời hứa. 4. Lời cảm ơn. + Nêu nội dung đơn của bạn Vũ Nam - HS nêu. Hải? + Trong một lá đơn phần nào không được thay đổi? (Tiêu ngữ) + Phần nào trong đơn được thay đổi? - HS nêu. (Nội dung đơn) => Chốt: Khi viết bất kì lá đơn nào cũng cần trình bày đúng quy trình. - GV chiếu ghi nhớ. - HS đọc ghi nhớ/104. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Trao đổi với người thân về một tình - HS thực hiện. huống cần viết đơn. (đơn xin nghỉ ốm, đơn xin tham gia câu lạc bộ sinh hoạt hè....) + Nêu cảm nhận sau tiết học? - HS nêu. - GV nhận xét chung. ________________________________ Tiết 3: CÔNG NGHỆ (GV chuyên biệt dạy) ________________________________________ Tiết 4: Toán Bài 37: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi., bảng phụ, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi " Truyền điện" để khởi động bài học. - HS lắng nghe, hiểu luật chơi - GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi: - HS tham gia trò chơi GV nêu các phép tính nhân với 10, 100, 1000, ... HS nối tiếp nêu nhanh đáp án của - HS lắng nghe, nhận xét. phép tính. HS nêu đúng và nhanh sẽ chiến thắng. + Ví dụ: 32 100; 157 10 ; 100 25 ; 10 510 ; . - GV nhận xét, kết thúc trò chơi. Tuyên dương ý thức của HS khi tham gia trò chơi. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 3: Làm việc cả lớp - HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài 3. - Gọi HS đọc bài mẫu. - Cả lớp quan sát mẫu - Gv yêu cầu HS phân tích mẫu - HS phân tích mẫu. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, giúp HS nhận biết quy tắc - HS trình bày trước lớp. nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 ( hai - HS quan sát, lắng nghe, rút ra ghi trường hợp) nhớ. - GV yêu cầu HS làm cá nhân, vận dụng quy tắc để thực hiện các phép tính bài 3 - HS nhắc lại quy tắc. ( SGK trang 86) - HS đọc các phép tính trong SGK. - Gv nhận xét, tuyên dương. Yêu cầu HS - HS nhẩm tính, nối tiếp nêu kết quả. nhắc lại cả 2 trường hợp nhân nhẩm số có - HS khác nhận xét. hai chữ số với 11 - 2 HS nối tiếp nhắc lại. Bài 4: Làm việc nhóm đôi - GV mời 1 HS đọc tình huống bài 4. - HS đọc, quan sát hình ảnh để trả lời. - Qua tình huống, em biết được thông tin - Trước đây mỗi lần bạn Nguyên rửa gì? tay hết 20 giây. Hiện nay bạn đã biết cách rửa tay tiết kiệm nước và mỗi lần hết 13 giây. Mỗi giây vòi chảy 120 ml nước. - Mỗi lần rửa tay bạn đã tiết kiệm - Cần giải quyết vấn đề gì? được bao nhiêu ml nước. - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt. Trước đây, mỗi lần : 20 giây Hiện nay, mỗi lần : 13 giây Mỗi giây hết: 120 ml nước. Hiện nay, mỗi lần rửa tiết kiệm ...ml nước? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm Bài giải: phương án giải quyết, giải bài toán vào vở. Trước đây, Nguyên rửa hết số mi- li-lít nước là: 120 x 20 = 2400(ml) Hiện nay, Nguyên rửa hết số mi-li- lít nước là: 120 x 13 = 1560(ml) Mỗi lần rửa, bạn tiết kiệm được số mi-li-lít nước là: 2400 - 1560 = 840 (ml) Đáp số: 840 ml nước. - GV đánh giá nhận xét chung và sửa lỗi. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá chung. 3. Vận dụng trải nghiệm. - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng bằng tình huống đã học vào thực tiễn. sau: Trong buổi đồng diễn thể dục, cô Tổng - HS đọc tình huống của GV nêu. phụ trách yêu cầu học sinh như sau : + Khối Bốn xếp thành 11 hàng, mỗi hàng có 15 bạn. + Khối Năm xếp thành 11 hàng, mỗi hàng 17 bạn. Vậy em tính xem có bao nhiêu bạn học sinh khối Bốn, khối Năm tham gia đồng diễn thể dục? - GV mời một số em đưa ra kết quả. - HS tính và đưa ra kết quả theo hiểu + Đáp án: Có tất cả số học sinh tham gia biết của mình. là: 15 x 11 + 17 x 11 = 352 ( học sinh) Hoặc ( 15 + 17) x 11 = 352 ( học sinh) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. Củng cố kiến thức của bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiết 1:Tiếng việt BÀI 24: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO ( Tiết 1) Đọc và luyện đọc theo văn bản đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Người tìm đường lên các vì sao”. - Đọc diễn cảm với giọng điệu ca ngời, khâm phục nhà khoa học, đọc đúng lời thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi ; Đồ dùng học liệu: tranh minh họa bài đọc, tranh ảnh về pháo thăng thiên, tên lửa nhiều tầng, cảnh tên lửa tàu vũ trụ được phóng lên không, khí cầu. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: + Kể tên hoặc nói những điều em biết về một - HS kể. nhà khoa học? - GV lưu ý với HS: Giới thiệu cho cả lớp biết em biết hoặc đọc những thông tin về nhà khoa học đó ở đâu? - GV chiếu hình ảnh pháo thăng thiên, tên lửa - HS quan sát. nhiều tầng, tàu vũ trụ phóng lên không trung. - GV chiếu hình ảnh Xi-ôn-cốp-xki. - HS quan sát. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: thẻ 19 - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc. - Bài chia làm mấy đoạn? - HS nêu. - GV chốt: Bài chia làm 4 đoạn: - HS đánh dấu SGK. Đọan 1: Từ nhỏ....bay được. Đoạn 2: Để tìm hiểu....chỉ tiết kiệm thôi. Đoạn 3: Đúng là....các vì sao. Đoạn 4: Còn lại * Đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối đoạn theo dãy. * Hướng dẫn đọc từng đoạn - HS thảo luận nhóm 4 cách đọc từ khó, câu dài, cách đọc đoạn.. Đoạn 1: - Đọc đúng: Xi-ôn-cốp-xki, nảy ra, non nớt. - HS đọc câu chứa từ khó. - Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 1 khó. Đoạn 2 - Ngắt câu: Cậu làm....sách/ và dụng cụ...như - HS đọc câu dài. thế?// - Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 2 khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu dài. Đoạn 3 - Đọc đúng: quanh năm, nản chí, tên lửa - HS đọc câu chứa từ khó. - Ngắt câu: Được gợi ý...thiên, sau này,/ ông - HS đọc câu dài. .....nhiều tầng/...vì sao.// - Hiểu nghĩa từ: Khí cầu, Sa hoàng - HS đọc chú giải. - GV chiếu hình ảnh khí cầu. - HS quan sát. - Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 3. khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu dài. Đoạn 4 - Đọc đúng: tâm niệm - HS đọc câu chứa từ khó. - Cách đọc đoạn 4: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 4. khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu dài. * Cho HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS thực hiện. * Đọc cả bài - Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ ràng, - 2- 3HS đọc -> Nhận xét. ngắt nghỉ đúng dấu câu. b. Tìm hiểu bài: thẻ 1; 27 - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1,2 để trả lời - HS thực hiện. câu hỏi 1 + Chi tiết nào cho thấy từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã - HS nêu. ham tìm tòi, khám phá. + Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện ước mơ - HS nêu. của mình như thế nào? + Xi-ôn-cốp-xki không ngại khó khăn gian khổ - HS nêu. để theo đuổi ước mơ trong một thời gian rất dài. Điều đó cho thấy ông là người như thế nào? (Ông là người có ước mơ và có lòng quyết tâm, kiên trì theo đuổi ước mơ của mình) - GV giới thiệu thêm: Xi-ôn-cốp-xki là nhà - HS lắng nghe. khoa học người Nga (1857-1935). Ông từng là giáo viên toán tại một trường trung học. Ông là một nhà khoa học, một nhà nghiên cứu, người đặt nên móng chongành du hành vũ trụ hiện đại. Ngoài ra ông còn biết đến với vai trò là nhà sáng chế tên lửa của nước Nga, là người tiên phong trong nghiên cứu lý thuyết du hành vũ trụ... + Những nghiên cứu, tìm tòi của Xi-ôn-cốp-xki - HS thực hiện. đã đem lại kết quả gì? (Xi-ôn-cốp-xki đã tìm ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại, đề xuất mô tình tên lửa nhiều tầng trở thành một phương tiện bay tới các vì sao và ông đã thực hiện được những điều ông hằng tâm niệm: “Các vì sao không phải để tôn thờ mà là để chinh phục”) + Theo em, nhan đề “ Người tìm đường lên các - HS thảo luận nhóm đôi. vì sao” muốn nói điều gì? - HS chia sẻ. - GV chiếu nội dung câu chuyện: Ca ngợi ý - HS nhắc lại. chí, nghị lực, lòng say mê khoa học của Xi-ôn- cốp-xki. Kết quả nghiên cứu của ông đã góp phần tạo nên phương tiện bay tới các vì sao. Nhờ có phát minh này, ngày nay con người có cơ hội nghiên cứu, tìm hiểu về những hành tinh ngoài Trài Đất + Nếu trở thành một nhà khoa học, em muốn - HS nêu. sáng chế những gì? Vì sao? - GV nhận xét, tuyên dương HS có những ý tưởng sáng tạo. 5. Vận dụng, trải nghiệm + Hãy kể cho các bạn nghe về ước mơ của - HS kể. mình? + Để đạt được ước mơ em sẽ làm gì? - HS nêu. + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu cảm nhận sau tiết học. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Tiết 2: Luyện tập Toán ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng chia cho số có một chữ số. - Rèn kĩ năng tính nhân, chia nhẩm với 10; 100; 1000 - Rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức. - Vận dụng các tính chất của phép nhân để tính thuận tiện. - Vận dụng kĩ năng nhân chia để giải một số dạng toán lời văn II. NỘI DUNG BÀI TẬP Bài 1: Đặt tính rồi tính a. 21 348 : 4 b. 123287 : 7 c. 514036 : 8 d. 208396 : Bài 2: Tính giá trị của biểu thức a. 59295 – 22524 : 4 + 5062 b. ( 39786 – 6410) : 7 Bài 3: Tính bắng 2 cách a. ( 38816 + 10136 ) : 8 b. ( 12906 – 8712) : 6 Bài 4: Tính thuận tiện a. 4 x 2 x 25 x 50 x 8 x125 b. 67 x 6 + 67 x 7 – 67 x 3 Bài 5: Mua 2 thùng cam hết 125 000 đồng, mỗi thùng có 5 kg. Hỏi 1 kg giá bao nhiêu tiền? III. ĐÁP ÁN Bài 1: Đặt tính rồi tính a. 21 348 : 4= 5346 (sai) 5337 b. 123287 : 7 = 17612 (dư 3) c. 514036 : 8 = 64254 ( dư 4) d. 208396 : 9 = 23155 (dư 1) Bài 2: Tính giá trị của biểu thức a. 59295 – 22524 : 4 + 5062 = 59295 – 5631 + 5062 = 53664 + 5062 = 58 726 b. ( 39786 – 6410) : 7 = (39786 – 6410) : 7 = 33 376 : 7 = 4768 Bài 3: Tính bắng 2 cách Cách 1: a. ( 38816 + 10136 ) : 8 Cách 2: a. ( 38816 + 10136 ) : 8 = 48952 : 8 = 38816 : 8 + 10136 : = 6119 8 = 4852 + 1267 = 6119 Cách 1 b. (12906 – 8712) : 6 Cách 2 b. ( 12906 – 8712) : 6 = 4194 : 6 = 12906 : 6 – 8712: 6 = 699 = 2151 - 1452 = 699 Bài 4: Tính thuận tiện a. 4 x 2 x 25 x 50 x 8 x125 = ( 4 x 25 ) x ( 50 x 2) X ( 8 x125) = 100 X 100 X 1000 = 10 000 000 b. 67 x 6 + 67 x 7 – 67 x 3 = 67 X ( 6 + 7 - 3 ) = 67 x 10 = 670 Bài 5: Bài giải Giá tiền cam của 1 thùng cam là: 125 000 : 2 = 62 500 (đồng) Giá tiền 1 kg cam là: 62 500 : 5 = 12 500 (đồng) Đáp số: 12 500 đồng _____________________________________ Tiết 3: Luyện tập Tiếng Việt ÔN TẬP I.Yêu cầu cần đạt: - Nắm vững kiến thức về tính từ, các loại tính từ; xác định được các tính từ trong câu. - Đặt câu với tính từ vừa tìm được. -Biết cách trình bày đúng hình thức một lá đơn với nội dung cụ thể. II. NỘI DUNG BÀI TẬP Bài 1. Tìm trong bài thơ “Tuổi Ngựa” 3 – 5 tính từ và viết lại: Bài 2. Viết tính từ phù hợp với mỗi sự vật dưới đây: .. . Bài 3. Gạch dưới tính từ trong mỗi câu sau: a. Cô yêu màu hoa táo trắng và chùm quả lúc lỉu xanh biết mấy. b. Cây táo đã nảy mầm với hai chiếc lá bé xíu non xanh. c. Cây táo sẽ cho những chùm hoa táo trắng muốt, những trái táo căng mọng trĩu cành. Bài 4. Gạch dưới tính từ có trong khổ thơ sau: Hoa cà tim tím Hoa vừng nho nhỏ Hoa mướp vàng vàng Hoa đỗ xinh xinh Hoa lựu chói chang Hoa mận trắng tinh Đỏ như đốm lửa. Rung rinh trong gió Thu Hà Bài 5. Viết 2 – 3 tính từ: - Có tiếng “thơm”: - Có tiếng “mát”: .. - Có tiếng “ngọt”: . Bài 1. Tìm trong bài thơ “Tuổi Ngựa” 3 – 5 tính từ và viết lại: Xanh, đỏ, mấp mô, trắng, ngạt ngào, xôn xao Bài 2. Viết tính từ phù hợp với mỗi sự vật dưới đây: tươi tắn thơm nức vuông vắn mênh mông, xanh biếc Bài 3. Gạch dưới tính từ trong mỗi câu sau: a. Cô yêu màu hoa táo trắng và chùm quả lúc lỉu xanh biết mấy. b. Cây táo đã nảy mầm với hai chiếc lá bé xíu non xanh. c. Cây táo sẽ cho những chùm hoa táo trắng muốt, những trái táo căng mọng trĩu cành. Bài 4. Gạch dưới tính từ có trong khổ thơ sau: Hoa cà tim tím Hoa vừng nho nhỏ Hoa mướp vàng vàng Hoa đỗ xinh xinh Hoa lựu chói chang Hoa mận trắng tinh Đỏ như đốm lửa. Rung rinh trong gió Thu Hà Bài 5. Viết 2 – 3 tính từ: - Có tiếng “thơm”: thơm nức, thơm lựng, thơm tho, thơm phức, thơm lừng, thơm ngát - Có tiếng “mát”: mát dịu, mát mẻ, mát lành, mát lạnh, - Có tiếng “ngọt”: ngọt ngào, ngọt khé, ngọt thanh, ngọt bùi, ngọt lừ, ngọt lịm, ngọt sắc, . ______________________________________ Thứ Tư ngày 29 tháng 11 năm 2023. BUỔI SÁNG Tiết 1:Tiếng việt BÀI 24: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO ( Tiết 2) Đọc và luyện đọc theo văn bản đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc diễn cảm với giọng điệu ca ngời, khâm phục nhà khoa học, đọc đúng lời thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi ; Đồ dùng học liệu: tranh minh họa bài đọc, tranh ảnh về pháo thăng thiên, tên lửa nhiều tầng, cảnh tên lửa tàu vũ trụ được phóng lên không, khí cầu. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: + Kể tên hoặc nói những điều em biết về một - HS kể. nhà khoa học? - GV lưu ý với HS: Giới thiệu cho cả lớp biết em biết hoặc đọc những thông tin về nhà khoa học đó ở đâu? - GV chiếu hình ảnh pháo thăng thiên, tên lửa - HS quan sát. nhiều tầng, tàu vũ trụ phóng lên không trung. - GV chiếu hình ảnh Xi-ôn-cốp-xki. - HS quan sát. - GV giới thiệu - ghi bài. 3. Luyện đọc lại: - Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_13_2711_1122023.pdf