Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (20/11 - 24/11/2023)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (20/11 - 24/11/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (20/11 - 24/11/2023)
TUẦN 12: Thứ Hai ngày 20 tháng 11 năm 2023 BUỔI SÁNG: Tiết 1: HOẠT ĐỘNG: TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 3. BIẾT ƠN THẦY CÔ - YÊU QUÝ BẠN BÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát triển quan hệ với bạn bè, thầy cô. - Nêu được một số vấn đề thường xảy ra trong quan hệ với bạn bè và đề xuất được cách giải quyết. II. CHUẨN BỊ: - HS: Ghế ngồi tập trung III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Phần 1. Nghi lễ : - Lễ chào cờ - HS tập trung, ngồi ngay ngắn. - Tổng kết hoạt động giáo dục của toàn điểm trường trong tuần 11 - Phát động phổ biến kế hoạch hoạt động trong tuần 12. Phần 2. Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề - GV tổ chức cho HS tham gia chương trình: -1HS đại diện giới thiệu sản phẩm Trưng bày và giới thiệu Báo tường của khối Báo tường của khối. lớp, Đoàn đội đã phát động, triển khai. - Tham gia các trò chơi tập thể và trả lời câu hỏi liên quan đến chủ đề - HS tham gia chơi và cỗ vũ bạn bè, - Chia sẻ cảm xúc khi tham gia các hoạt tham gia các hoạt động. Tiếp thu động. kiến thức * Củng cố - GV nhận xét tuần học _______________________ Tiết 2: ĐẠO ĐỨC (GV bộ môn dạy) ________________________________________ Tiết 3: LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ (GV bộ môn dạy) ___________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY ( Tiết 1) ĐỌC: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Làm thỏ con bằng giấy. - Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài: (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy ) Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. 1 - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc - Biết cách sắp xềp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dựng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động -Mời HS đọc bài Bầu trời mùa thu -2 HS đọc. + Nêu cảm nghĩ của em về bài đọc trước và nêu - HS trả lời 1 chi tiết mà em thích nhất trong bài đọc? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Khám phá a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. ( Thẻ 19) - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn (theo các bước làm con thỏ) - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp (Thẻ 7) luyện đọc từ khó, câu khó (nét đứt, trang trí, vui sướng,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Dùng hai mép dán của mỗi hình chữ nhật/ để tạo đầu thỏ/ và thân thỏ; + Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông tin về dụng cụ, vật liệu, cách làm: Dùng hồ dán ...... để tạo....; Dùng bút màu vẽ mắt,.... thân thỏ. - Cho HS luyện đọc theo cặp. ( Thẻ 1) - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài (Thẻ 14, thẻ 27) - GV hỏicâu 1: Dựa vào bài đọc, cho biết cần + ...cần chuẩn bị dụng cụ, vật liệu: chuẩn bị những gì để làm con thỏ bằng giấy? Kéo, bút chì, bút màu, hồ dán, giấy bìa, giấy màu... - GV cho HS quan sát hình ảnh những đồ vật, - HS chỉ tranh và giới thiệu nguyên vật liệu cần chuẩn bị: Băng dính, kéo, giấy trắng giấy màu, kim chỉ, keo dán, kéo... Câu 2:Để làm được con thỏ bằng giấy, cần phải - HS thảo luận, ghi kết quả vào vở và thực hiện những bước nào? Nêu hoạt động chia sẻ (3 bước chính ) chính của mỗi bước? Bước 1: Cắt 2 Bước 2: Dán Bước 3: Vẽ Câu 3: Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước làm - HS trả lời dựa vào ND trong bài đọc. con thỏ bằng giấy Câu 4. Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đên trong bài đọc. -1 HS đọc câu hỏi. -GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4, quan sát chú thỏ trong tranh và đọc lại các bước làm chù - HS làm việc nhóm; đại diện nhóm thỏ con bằng giấy. chia sẻ: giới thiệu chú thỏ con về đặc điểm hình thức: Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì? Hình dáng ra sao? Kích thước thế nào? Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận gì?...) và cách làm chú thỏ: Để làm chú thỏ cần thực hiện may bước? Mỗi bước cần làm gì?... - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm (Thẻ 19) - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - HS thực hiện ( Thẻ 1, Thẻ 7) - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy nêu lại nguyên liệu, dụng cụ để làm - HS trả lời. con thỏ bằng giấy? - Em hãy nêu các bước để làm 1đồ chơi khác bằng giấy mà em thích? - Nhận xét tiết học. - Về nhà làm con thỏ bằng giấy và những đồ chơi bằng giấy mà em biết.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiết 1: ÂM NHẠC (GV chuyên biệt dạy) ____________________________________________ Tiết 2: Khoa học (GV bộ môn dạy) ________________________________________ Tiết 3: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được một số hành vi có văn hoá nơi công cộng - Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người sống xunh quanh 3 - Tham gia tích cực hoạt động đền ơn đáp nghĩa và hoạt động giáo dục truyền thống địa phương - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các việc làm có văn hoá, phù hợp với truyền thống quê hương để ứng xử phù hợp ở nơi công cộng và khi tham gia các hoạt động giáo dục truyền thống. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương những người sống xung quanh. - Phẩm chất yêu nước: Tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam và địa phương mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng: Giáo viên - Máy tính, tivi chiếu nội dung bài giảng điện tử; Học sinh - Bút màu, bút dạ, giấy A1 hoặc bảng nhóm 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi cần! - HS thực hiện theo hướng dẫn của Tôi cần” GV. - Trao đổi sau trò chơi: - HS trả lời theo suy nghĩ. + Khi tất cả chúng ta đều cần 1 thứ gì đó, ví dụ như cần mua được vé xem phim, cần mượn cuốn sách ở thư viện, chúng ta làm thế nào để không mất trật tự? - GV giới thiệu: Ở bất cứ đâu, chúng ta cần cư - HS nghe. xử văn minh, lịch sự. Nhất là ở nơi công cộng, đông người, nếu mọi người không cư xử văn minh, lịch sự thì sẽ gây mất trật tự và có thể xảy ra những điều đáng tiếc. Hôm nay, chúng ta cùng trải nghiệm về ứng xử văn minh nơi công cộng. Hoạt động 1: Xác định các hành vi có văn hoá nơi công cộng Nhiệm vụ 1: Chỉ ra các hành vi có văn hoá hoặc chưa có văn hoá ở nơi công cộng 1. GV sử dụng phương pháp động não, khai thác kinh nghiệm của HS: Kể tên các hành vi 4 có văn hoá mà em biết. GV mời nhiều HS trả lời, mỗi HS chỉ cần nêu một ý, GV lắng nghe - HS kể tên các hành vi có văn hoá. và ghi nhanh lên bảng các ý kiến của HS. 2. GV yêu cầu HS đọc và nhắc lại nhiệm vụ 1 trong SGK trang 35. 3. GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm. Yêu cầu HS cùng quan sát tranh, thảo luận và trả lời các câu hỏi: - HS đọc và nhắc lại nhiệm vụ 1 - Nơi công cộng nào được nhắc đến trong bức trong SGK trang 35. tranh? Nơi công cộng đó có đặc điểm gì nổi - HS làm việc theo nhóm, cùng quan bật? sát tranh, thảo luận và trả lời các - Các nhân vật trong tranh có hành động như câu hỏi. thế nào? - Hành động đó thể hiện sự có văn hoá hay không có văn hoá? 4. GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. GV chú ý tổ chức cho nhiều HS được báo cáo. - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Gợi ý: - Tranh 1: Trang nghiêm khi đến nơi thờ tự. + Bức tranh vẽ cảnh HS đang dâng hương tại đền thờ. + Các bạn HS xếp hàng ngay ngắn, trật tự, thể hiện sự nghiêm trang, thành kính khi vào dâng hương. Hành động của các bạn thể hiện nét văn hoá biết ơn tổ tiên/tôn sự trọng đạo/biết ơn người đi trước... của người Việt Nam. + Một bạn nam và một bạn nữ đứng cuối hàng đang to tiếng với nhau. Hành động của hai bạn chưa thể hiện sự trang nghiêm, thành kính 5 khi đến nơi thờ tự. - Tranh 2: Trật tự lắng nghe hướng dẫn viên thuyết minh. + Bức tranh vẽ cảnh thầy giáo và các bạn HS đang đi tham quan, nghe cô hướng dẫn viên giới thiệu. + Các bạn HS đang chăm chú lắng nghe cô hướng dẫn viên giới thiệu. Hành động của các bạn thể hiện cách ứng xử văn hóa tôn trọng người khác, tôn trọng quy định nơi công cộng. Tuy nhiên, có một bạn nam đang quay sang nói chuyện riêng và được bạn nữ nhắc nhở; một bạn khác đang tiến lại tượng thờ để sờ tay vào bức tượng. Hành động của hai bạn nam thể hiện sự thiếu tôn trọng các quy định tại khu di tích lịch sử, văn hoá. - Tranh 3: Giúp đỡ em nhỏ ở công viên. + Bức tranh vẽ cảnh hai bạn HS và một em nhỏ trong một công viên. + Hai bạn HS đang dỗ dành, an ủi em nhỏ vì em bị lạc, đang khóc tìm mẹ. + Hành động của hai bạn thể hiện nét văn hoá khi ứng xử nơi công cộng. Đó là nét đẹp trong truyền thống yêu thương con nguời của dân tộc ta. - Tranh 4: Tuân thủ quy định nơi công cộng - GV tổng kết hoạt động: Nơi công cộng là nơi + Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ sinh hoạt của nhiều người. Khi đến nơi công cùng gia đình ở một bến tàu. cộng, các em cần có ứng xử văn hoá như + Gia đình bạn nhỏ để rác gọn vào tuân thủ quy định nơi công cộng, giúp đỡ khi túi nilon sau khi ăn là hành vi có 6 người khác khó khăn, nói chuyện đủ nghe, văn hoá, còn hai bạn nam vừa ăn không vứt rác bừa bãi. Đặc biệt, khi tham gia vừa vứt vỏ kẹo bánh ra sàn là hành các hoạt động giáo dục truyền thống quê vi không có văn hoá ở nơi công hương ở nơi công cộng như đền, chùa, đình, cộng. di tích lịch sử, bảo tàng, ngoài cách hành - HS nghe. vi văn hoá thông thường, các em càng cần thể hiện các hành vi văn hoá tôn trọng truyền thống. Nhiệm vụ 2: Kể về một hành vi có văn hóa hoặc chưa có văn hoá ở nơi công cộng mà em biết hoặc chứng kiến 1. GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về một tình huống ứng xử thể hiện hành vi có văn hoá hoặc chưa có văn hoá ở nơi công cộng mà em biết hoặc chứng kiến theo gợi ý trong SGK trang 35. 2. GV mời đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. 3. GV nêu kết luận về các hành vi có văn hoá - HS chia sẻ theo nhóm về một tình nơi công cộng mà mọi người cần thực hiện: huống ứng xử. Nơi công cộng là nơi sinh hoạt của nhiều người. Khi đến nơi công cộng, các em cần có ứng xử văn hoá như tuân thủ quy định nơi công cộng, giúp đỡ khi người khác khó khăn, - Đại diện các nhóm chia sẻ trước nói chuyện đủ nghe, không vứt rác bừa bãi. lớp. Đặc biệt, khi tham gia các hoạt động giáo - HS nghe. dục truyền thống quê hương ở nơi công cộng như đền, chùa, đình, di tích lịch sử, bảo tàng, ngoài cách hành vi văn hoá thông thường, các em càng cần thể hiện các hành vi văn hoá tôn trọng truyền thống. Hoạt động 2: Xử lí tình huống ứng xử có văn hoá ở nơi công cộng Mục tiêu: HS xử lí được tình huống ứng xử có văn hóa nơi công cộng Cách thực hiện: 1. GV chia lớp thành 4 nhóm. Đề nghị các - HS làm việc theo nhóm. 7 nhóm đọc, nghiên cứu hai tình huống trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang 36 và 2 tình huống bổ sung (GV đề xuất theo thực tế HS của lớp). GV tổ chức cho HS thảo luận về cách xử lí các tình huống. + Tình huống 1: Ngày chủ nhật, em và Bình rủ nhau đi xem phim. Trong khi xem phim, Bình thường xuyên giơ điện thoại lên quay đoạn mình thích và bình luận với em về đoạn đó. Em sẽ ứng xử như thế nào để thể hiện văn hoá trong rạp chiếu phim? + Tình huống 2: Khi đang ngồi trên xe buýt, tới một bến đỗ, Nam nhìn thấy một bác thương binh chống nạng bước lên xe, đến gần chỗ Nam. Nếu em là Nam, em sẽ làm gì? + Tình huống 3: Trâm là bạn cùng lớp với em. Chủ nhật, cả gia đình Trâm đi chơi công viên, mang cả chó cưng đi cùng. Đến công viên, chú chó chạy lung tung, lao cả vào bạt của một gia đình khác đang ăn uống và sủa lên ầm ĩ. Trâm thấy thế lại tỏ vẻ thích thú vì thấy cún con bạo dạn. Em và gia đình cũng đi chơi hôm đó và chứng kiến sự việc. Em sẽ nói gì với Trâm? + Tình huống 4: Đắc Lắc quê hương em có nghề truyền thống làm nhạc cụ. Lớp em được cô giáo tổ chức đi thăm gia đình làm đàn tơ- rưng. Khi vào thăm khu sản xuất đàn tơ-rưng mini, em thấy Trung và Nam lấy các ống đàn cất vào túi rồi thì thầm với nhau là về nhà sẽ làm thử. Khi đó, em sẽ nói và làm gì với hai bạn? - HS căn cứ vào kết quả thảo luận 2. GV đề nghị HS căn cứ vào kết quả thảo nhóm để sắm vai thể hiện tình luận nhóm để sắm vai thể hiện tình huống huống trước lớp. trước lớp. Gợi ý: + Tình huống 1. Rạp chiếu phim có quy định không được sử dụng điện 8 thoại trong khi xem, không được quay lại các đoạn phim trong khi xem để đảm bảo tính bản quyền. Em cần chỉ cho Bình thấy quy định đó và nhắc Bình làm đúng quy định. + Tình huống 2. Nếu là Nam, em nhanh chóng đứng lên, đỡ bác thương binh vào chỗ và mời bác ngồi xuống chỗ của mình. + Tình huống 3. Đưa thú cưng đến nơi công cộng mà không đeo rọ mõm, lại còn vui thích khi thú cưng làm phiền người khác là cách ứng xử thiếu văn hoá. Nếu là bạn của Trâm, em sẽ đến gặp và giải thích cho Trâm điều đó. + Tình huống 2. Chứng kiến Trung và Nam lấy các ống đàn tơ-rưng mini của xưởng chế tác khi đi thăm quan, em cần nhắc nhở các bạn không được làm như vậy và trả lại cho xưởng những gì đã lấy. Nếu các bạn không trả lại, em có thể trao đổi riêng với thầy, cô giáo về 4. GV tổng kết hoạt động. việc này. - HS nghe. Tổng kết - GV mời HS nhắc lại điều chúng ta đã cùng - “ Chúng ta cùng tìm hiểu và trải chia sẻ, trải nghiệm trong tiết học. nghiệm về những hành vi có văn hóa và chưa có văn hóa nơi công - GV nhắc nhở HS: “Trong cuộc sống, chúng cộng.” ta thường phải hoạt động ở những nơi công - HS nghe. cộng. Các em hãy nhớ ứng xử có văn hoá và ghi lại những hành vi tốt mà chúng ta đã thực hiện nhé.” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................ 9 Thứ Ba ngày 21 tháng 11 năm 2023 Tiết 1: Tiếng Việt LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY ( Tiết 2) Luyện từ và câu: TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,...; biết dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật. - Nhận biết được từ chỉ đặc điểm theo yêu cẩu. - Nói và viết được câu văn sử dụng tính từ * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ 1: Khởi động - Gv cho HS chơi trò chơi “ Ong về tổ” - 2-3 HS trả lời Câu 1: Từ nào sau đây là danh từ: a. dịch Covid b .vui vẻ Đáp án: c. bố mẹ d. Nhân hậu Câu 1 – c. bố mẹ Câu 2: Từ nào sau đây là động từ: a. chạy nhảy b. Hiền hòa c. hoạt bát d. Sợ hãi Câu 2 – a . chạy nhảy Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài HĐ 2: Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu sắc,hình dáng, kích thước, âm thanh) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn thành - HS thảo luận và thống nhất đáp án phiếu học tập. Vị của quả táo: ngọt, Mùi hương của hoa Kích thước của một chú ngọt ngào, ngọt lịm, hồng: thơm, thơm lững, voi: to, cao, to lớn, to chua, chát,... thơm ngát, thơm phức,... đùng,... Màu của mặt trời: vàng, Hình dáng của cầu Âm thanh trong giờ ra cam, đỏ, hổng,... vồng: cong, cong chơi: ồn, Ồn ào, ầm ĩ, cong,... xôn xao,... - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét. => Các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu sắc,hình dáng, kích thước, âm thanh của sự vật hay hoạt động, trạng thái 10 được gọi là Tính từ. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và xếp vào nhóm thích hợp - HS tự trả lời VD: vàng ruộm (là đặc điếm - Yêu cầu HS xác định từ chi đặc điểm của sự vật “ánh nắng”), nhanh (là đặc điếm của sự vật; từ chi đặc điểm của hoạt của hoạt động “lướt đi “ động - Tìm từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn - HS trả lời; vàng ruộm, nâu sẫm, đỏ và xác định đó là đặc điểm của sự vật rực, xanh mướt (đặc điểm của nắng) nào, hoạt động nào? thơm nồng (đặc điểm của cánh đồng), um tùm (đặc điểm của vườn cây), nhỏ xíu, tròn xoe, bé nhỏ (đặc điểm của giọt sương). - nhanh (đặc điểm của hoạt động lướt), thoăn thoắt (đặc điểm của hoạt động đổi màu), kín đáo (đặc điếm của hoạt động nấp), nhè nhẹ, chậm rãi (đặc điểm của hoạt động đậu xuống), cao (đặc điểm của hoạt động - GV khen ngợi HS có cách giải thích lên). đúng - HS nghe - GV chốt lại: Tính từ là từ chỉ đặc điểm cúa sự vật, hoạt động, hạng thái -2-3 HS đọc Ghi nhớ, lớp đọc thầm Thế nào là tính từ? Tính từ có tác dụng gì? - Gọi HS đọc ghi nhớ Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc Đặt câu có sử dụng 1 - 2 tính từ nói về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động sau: (Bữa sáng của em; Bộ quần áo em thích; Một hoạt động trong giờ học ) - Cho HS đặt câu vào vở; khuyến - HS đặt câu vào vở khích HS có thể tìm nhiều hơn 2 tính từ (càng nhiều càng tốt). - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - 3 – 4 HS đọc câu chỉnh sửa câu. VD: - Bữa sáng của em thơm phức, ( hoặc: ngon lành, nóng hổi, giòn tan ) - Bộ quần áo em thích phẳng phiu, mềm mại, thơm tho; (áo) trắng tính, (quần) xanh thẫm; - Một hoạt động trong giờ học: Hoạt động đóng kịch rất vui nhộn, thú vị/lâu/nhanh . - GV tuyên dương HS đặt câu hay, 11 sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Chơi trò chơi: Đoán đổ vật. - GV nêu trò chơi và luật chơi - GV hướng dẫn HS chơi - HS thực hiện trong nhóm hoặc cử 2 nhóm đại diện chơi với nhau - GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội chơi đoán đúng và nhanh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... _________________________________________________ Tiết 2: Tiếng Việt LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY ( Tiết 3) Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc - Viết được đoạn văn hướng dẫn các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Nêu các bước để làm con thỏ bằng giấy? - 2-3 HS trả lời => Để tìm hiểu cấu trúc và nội dung của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc, chúng ta học bài hôm nay - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: a/ GV yêu cầu HS đọc bài hướng dẫn và thực - Thực hiện theo hướng dẫn hiện yêu cầu. + Bước 1: HS làm việc cá nhân, đọc - GV quan sát, hỗ trợ HS. bài hướng dẫn và các câu hỏi, chuẩn - GV lưu ý HS đọc kĩ bài hưóng dẫn và phân bị câu trả lời để trao đỗi trong nhóm. tích các phần của bài viết theo đánh dấu trong + Bước 2: HS làm việc nhóm, trao đổi SHS. ý kiến để thống nhất câu trả lời cho các câu hỏi. 12 + Bước 3: Đại diện 2-3 nhóm phát biểu trước lớp GV: Bài viết hướng dẫn làm chú nghé ọ bằng lá gồm các phần: -Phần chuẩn bị -Phần hướng dẫn thực hiện có hai bước: + Bước 1: Dùng kéo cắt hoặc dùng tay xé hai đường chéo theo gân lá + Bước 2: Cuộn phần lá hai bên lại thánh hình tròn . => Nêu cấu trúc và nội dung của bài viết hướng + Cấu trúc của bài viết hướng dẫn dẫn thực hiện một công việc? thực hiện một công việc gồm 2 phần : Phần chuẩn bị và Phần HD thực hiện b/ Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết - HS trao đổi nhóm 4 theo hướng dẫn bài hướng dẫn thực hiện một công việc. của GV; tìm thêm những điểm cần lưu ý, cần biết, cần thể hiện trong bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc. - Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến. - GV có thể chốt các ý mà HS cần nhớ khi viết bài hướng dẫn thực hiện một công việc. + Cấu trúc bài viết: chuẩn bị, các bước thực hiện. + Cách trình bày: trật tự các bước thực hiện được trình bày rõ ràng, cân đối. + Từ ngữ diễn đạt: ngắn gọn, súc tích, đủ - HS đọc to ghi nhớ về bài viết hướng thông tin, rõ ràng, mạch lạc. dẫn thực hiện một công việc. => Ghi nhớ (SGK) 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Tìm đọc bài viết hướng dẫn cách làm một đồ chơi đơn giản và cùng người thân làm đồ chơi đó. (GV khuyên khích HS mang đồ chơi đã làm đến lớp đế giới thiệu với bạn bè ở buổi học sau.) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : ............................................................................................................................. ________________________________ Tiết 3: CÔNG NGHỆ (GV chuyên biệt dạy) ________________________________________ Tiết 4: TOÁN BÀI 33: LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số. 13 - Chủ động thực hiện được các phép tính nhân với số có hai chữ số trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính. 37 24 - HS làm bài bảng con. + Câu 2: Tính. 69 26 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 3: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. + Cửa hàng bán mây loại gạo? - 2 loại gạo (gạo nếp và gạo tẻ) + Giá gạo bán như thế nào? - Gạo nếp: 25 000đ, gạo tẻ: 18 000đ + Bài toán giải bằng mấy phép tính - HS trả lời: 3 phép tính. - GV mời 1 HS làm vào vở. - HS làm bài. Bài giải Số tiền bán gạo tẻ là: 18 000 × 40 = 720 000 (đồng) Số tiền bán gạo nếp là: 25 000 × 35 = 875 000 (đồng) Cửa hàng thu được tất cả số tiền là 720 000+875 000 =1595000 (đ) Đáp số: 1595000 đồng - GV mời một số HS nêu kết quả. - Một số HS trả lời. - Mời HS khác nhận xét. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 4: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời cả lớp làm vào phiếu học tập. - Cả lớp làm vào phiếu học tập: Bài giải a. Ngày đầu người đó chạy được số mét là: 400 × 23 = 9 200 (m) Ngày thứ hai người đó chạy được 14 số mét là: 400 × 27 = 10 800 (m) b. Cả hai ngày vận động viên đó chạy được số mét là: 9 200+10 800 = 20 000 (m) c. Ngày thứ hai chạy được nhiều hơn ngày thứ nhất số mét là: 10 800 – 9 200 = 1 600 (m) Đáp số: a. Ngày đầu 9 200 m; Ngày thứ hai 10 800m. b. 20 000 m. c. 1 600m - HS đổi phiếu nhận xét kết quả của bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS đổi phiếu nhận xét kết quả của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: Vận dụng trải nghiệm . - GV tổ chức vận dụng: Đọc thông tin và vận - HS lắng nghe thông tin. dụng vào thực tiễn. + Mỗi tháng phải trả phí truyền hình bao nhiêu + 115 0000 đồng tiền? + Số tiền một năm phải đóng là bao nhiêu? + HS tìm hiểu theo nhóm 2 và chia sẻ thông tin với nhau. 115 000 × 12 = 1 380 000 đồng. - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ________________________________________ Buổi chiều Tiết 1: Tiếng Việt BỨC TƯỜNG CÓ NHIỀU PHÉP LẠ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bức tường có nhiều phép lạ. Biết đọc diễn cảm các từ ngữ và các đoạn hội thoại phù hợp vói tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện; * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 15 1. Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Làm thỏ con bằng giấy nối - HS đọc nối tiếp tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: SGK - HS trả lời - GV nhận xét - - Hãy nói về một điều tường tượng mà em mong 2-3 HS trả lời là có thật => Tranh minh họa => Giới thiệu bài mới. - HS nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. ( Thẻ 19) - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến bảo Quy cách làm bài Đoạn 2: Tiếp đến trời đang nắng thì mưa Đoạn 3: Còn lại - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc. VD: Quy ngồi vào bàn,/ nhìn lên bức tường/ và thấy chiếc thuyền giấy trôi bông bềnh giữa sân,/ những vai áo ướt sũng nước mưa của người đi cày/ những hạt mưa đan nhau rơi xuông rào rào. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (tả lại, nhìn thẳng, - HS đọc nối tiếp (Thẻ 7) phép lạ, đúng lúc...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc (Thẻ 1) - Mời HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc trước lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét, đánh giá tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiết 2: Đọc sách thư Viện HOẠT ĐỘNG ĐỌC CÁ NHÂN/ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt. - Tăng cường kỹ năng đọc, góp phần hình thành thói quen và niềm đam mê đọc sách cho học sinh. - Học sinh lựa chọn được cuốn sách, truyện phù hợp với lưa tuổi và nhu cầu của bản thân. - Vẽ và chia sẻ được bức tranh hoặc viết được cảm xúc của bản thân về câu chuyện. II. Chuẩn bị. 16 1. Đồ dùng vật dụng - Sách, truyện các loại, biểu mã màu - Bút chì màu, bút sáp màu, giấy vẽ 2. Phương pháp: - Giáo viên sử dụng áp dụng hoạt động “làm và mang về” và “giờ nhật ký” trong hoạt động sinh hoạt trại đọc và lồng ghép 32 thẻ hoạt động vào tiết đọc thư viện. III. Nội dung các bước tiến hành. Giáo viên Học sinh Bước 1: Khởi động - Nhún nhảy theo nhạc múa theo mẫu Em cảm thấy thế nào sau khi được vận - Học sinh vận động theo nhạc và múa động theo nhạc? theo động tác mẫu Bước 2: Giới thiệu: 2-3 phút Đọc sách luôn là cách tốt nhất để làm giàu vốn từ vựng cho con người là cơ sở hữu ích cho việc nâng cao trí thức, kỹ - Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu năng tư duy, cải thiện trí nhớ, còn giúp nội dung của buổi hoạt đông đọc. chúng ta mở rộng vốn từ -> GV kết nối vào bài học. Bước 3: - 1 học sinh đọc nội quy thư viện * Đọc nội quy thư viện. - Học sinh theo dõi. * Lựa chọn sách, truyện: 3 phút + Giáo viên giới thiệu cho học sinh các mã màu và thể loại truyện phù hợp để học sinh lựa chọn. - Học sinh quan sát - Màu đỏ truyện thiếu nhi về các con vật. - Màu xanh da trời bảo vệ môi trường. - Màu cam các cuốn truyện về Bác. - Màu vàng truyện về thầy cô, tình bạn bè. - Học sinh còn lại quan sát. - Màu xanh lá các truyện cổ tích. - Học sinh lên chọn sách theo sở thích. + Hướng dẫn học sinh cách lật sách, truyện. + Học sinh lên chọn sách, truyện theo phù hợp theo sở thích. Bước 4 - Đọc sách tự do: 10-15 phút Thẻ 7: Đọc thành tiếng, Thẻ 14: Suy nghĩ- trao đổi nhóm đôi chia sẻ. Thẻ 27: Nói ra - Học sinh lắng nghe suy nghĩ của mình. - Học sinh đọc các nhân câu chuyện - Giáo viên giao nhiệm vụ và tổ chức cho mình lựa chọn. học sinh đọc sách. - Học sinh đọc sách, truyện chia sẻ cặp + GV định hướng một số câu hỏi: với bạn bên cạnh. - Em vừa được đọc câu chuyện gì? - Trong câu chuyện có mấy nhân vật? Em thích nhất nhân vật nào? Tại sao? 17 - Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì? - Quan sát hỗ trợ học sinh. + Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. + Hướng dẫn học sinh chia sẻ về chủ đề Bác Hồ, Nhà trường, môi trường. * Chủ đề về Bác Hồ. + Học sinh chia sẻ câu chuyện và tương tác với các bạn trong lớp. - Câu chuyện bạn vừa đọc có tựa đề gì? - Bạn yêu thích nhất nhân vật nào? Vì sao? - Bạn hãy chia sẻ cảm nhận của mình về Bác? - Em phải chăm chỉ học tập, vâng lời thầy cô, cha mẹ,..... - Vậy để thể hiện sự biết ơn đối với Bác là một học sinh em cần làm gì ? - GV chốt: Bác luôn quan tâm đến tất cả mọi người, đặc biệt Bác luôn dành tình yêu bao la cho các em thiếu nhi được thể hiện qua những thước phim đầy xúc - Học sinh xem vi deo về Bác. động. - GV chiếu vi deo về Bác - Học sinh chia sẻ câu chuyện * Chủ đề về nhà trường. Gợi ý: Câu chuyện bạn vừa đọc có mấy - GV mời học sinh chia sẻ câu chuyện. nhân vật? - Câu chuyện có điều gì làm cho bạn cảm thấy thú vị? - Nội dung câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? GV chốt: Qua các câu chuyện các bạn vừa chia sẻ, các em thấy rằng được đến trường là một niềm vui, niềm hạnh phúc mà không phải ai cũng có được. Trường học vừa là nhà vừa là nơi học tập các kiến thức bổ ích, là nơi nuôi dưỡng các tài - Học sinh chia sẻ câu chuyện ( Tên câu năng để sau này là hành trang các em chuyện, nhân vật yêu thích, nội dung câu bước vào đời. chuyện, thông điệp) * Chủ đề : Môi trường - Em không vứt rác bừa bãi, để rác vào đúng nơi quy định, chăm sóc trồng cây - Gv theo dõi, nhận xét. xanh,... - Là một học sinh em sẽ làm gì để môi trường luôn luôn sạch đẹp? 18 GV chốt : Xả rác bữa bãi là một hành động làm suy yếu môi trường. Để có một - Học sinh lắng nghe môi trường xanh - sạch - đẹp, không bị ô nhiễm, mỗi người chúng ta phải có ý thức và tham gia bảo vệ môi trường từ những điều đơn giản nhất (nhặt rác, vệ sinh trường lớp, trồng và chăm sóc cây xanh, - Học sinh xem và chia sẻ. bảo vệ nguồn nước,...) - Gv chiếu hình ảnh, video một số hoạt - “Chúng ta cùng chung tay bảo vệ môi động về môi trường. trường”. - Qua những hình ảnh, video các em vừa được xem. Các em rút ra thông điệp gì? Bước 5: Làm sản phẩm hoặc viết/vẽ, - Nhóm 1: Học sinh xé dán con vật cảm nhận về câu chuyện vừa đọc. - Nhóm 2: Làm sản phẩm và trình diễn Thẻ 27: Nói ra suy nghĩ của mình. thời trang về môi trường - GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn học - Nhóm 3: Viết đoạn văn cảm nhận về sinh thực hiện. Bác Hồ - Nhóm 4: Vẽ và tô màu hình ảnh về thầy cô, bưu thiếp. - Nhóm 5: Vẽ bà hoặc mẹ.... - Học sinh lấy bút chì màu, giấy vẽ,..... để làm sản phẩm. + Các nhóm trình bày sản phẩm và chia - GV quan sát và hỗ trợ học sinh. sẻ trước lớp. - Gv nhận xét, đánh giá. - Học sinh để sách, truyện vào đúng nơi quy định. Bước 6: Kết thúc: - Học sinh đăng ký mượn sách, truyện. - Đánh giá tiết học. ____________________________________ Tiết 3: Luyện Tập Toán ÔN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh ôn tập nhân với số có hai chữ số, chuyển đổi các đơn vị đo - Các tính chất của phép nhân. - Thực hiện làm các bài tập nhân với 10,100,1000,...... - Làm được các bài tập liên quan đến trung bình cộng,tìm hai số khi biết tổng hiệu của hai số đó. II. NỘI DUNG ÔN TẬP Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm 19 23m = .. dm 600dm = ..m 13m 5dm = dm 31 yến 23 kg = ......kg 6 thế kỷ = .. năm 3 tuần 6 ngày = .. ngày 1 1 7 giờ 24 phút = phút phút = ....... giây thế kỷ = ........năm 4 5 Bài 2 : Đặt tính rồi tính. a, 672310 + 34625 b,876491 - 5463 97639 + 54326 8472 : 6 Bài 3: Tính 2307 x 38 4015 x 45 6298 x 23 1025 x 24 Bài 4 : Tính nhẩm 30 x 50 = 4000 x 20 = 50000 x 30= 570 x 100= 68 x 1000= 205 x 10000= Bài 5. Tính bằng cách thuận tiện nhất. a) 628 x 22 + 628 x 34 + 628 x 44 b) 27 × 120 - 20 x 27 c) 44 × 4 + 44 × 6 d) 362 x 183 - 362 x 83 ___________________ Thứ Tư ngày 22 tháng 11 năm 2023 Tiết 1: Tiếng Việt BỨC TƯỜNG CÓ NHIỀU PHÉP LẠ ( Tiết 2) Đọc và luyện tập theo văn bản đọc. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bức tường có nhiều phép lạ. Biết đọc diễn cảm các từ ngữ và các đoạn hội thoại phù hợp vói tâm lí, cảm xúc của nhân vật. -Hiểu được nội dung bài; Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để làm một bài văn nói chung và văn miêu tả nói riêng, chúng ta cấn phối hợp giữa quan sát thực tế và tưởng tượng, tái hiện lại những hình ảnh đã từng gặp trong trí nhớ. - Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện; - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV 1 gọi HS đọc tòn bài trong SGK - HS đọc – lớp theo dõi. b. Tìm hiểu bài ( Thẻ 14, 27) - GV hỏi: Câu 1. Tìm chi tiết tả không gian nơi - HS trả lời: Quy nhìn lên bức Quy đang ngồi học? tường trước mặt. Màu vôi xanh mát hiện ra như tấm màn ảnh rộng - Yêu cầu thảo luận theo cặp: - HS thảo luận N4 và chia sẻ: Câu 2. Hành động và suy nghĩ nào +Hành động: Quy chống tay, tì 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_12_2011_24112023.doc