Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (20/11 - 24/11/2023)

doc 43 Trang Tuyết Minh 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (20/11 - 24/11/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (20/11 - 24/11/2023)

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 (20/11 - 24/11/2023)
 TUẦN 12:
 Thứ Hai ngày 20 tháng 11 năm 2023
 BUỔI SÁNG:
 Tiết 1: HOẠT ĐỘNG: TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ 3. BIẾT ƠN THẦY CÔ - YÊU QUÝ BẠN BÈ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS thực hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát triển quan hệ với bạn bè, thầy 
cô.
- Nêu được một số vấn đề thường xảy ra trong quan hệ với bạn bè và đề xuất được cách giải 
quyết.
II. CHUẨN BỊ:
- HS: Ghế ngồi tập trung
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Phần 1. Nghi lễ :
- Lễ chào cờ - HS tập trung, ngồi ngay ngắn.
- Tổng kết hoạt động giáo dục của toàn điểm 
trường trong tuần 11
- Phát động phổ biến kế hoạch hoạt động 
trong tuần 12.
Phần 2. Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề 
- GV tổ chức cho HS tham gia chương trình: -1HS đại diện giới thiệu sản phẩm 
Trưng bày và giới thiệu Báo tường của khối Báo tường của khối.
lớp, Đoàn đội đã phát động, triển khai. 
- Tham gia các trò chơi tập thể và trả lời câu 
hỏi liên quan đến chủ đề - HS tham gia chơi và cỗ vũ bạn bè, 
- Chia sẻ cảm xúc khi tham gia các hoạt tham gia các hoạt động. Tiếp thu 
động. kiến thức
 * Củng cố
- GV nhận xét tuần học
 _______________________
 Tiết 2: ĐẠO ĐỨC
 (GV bộ môn dạy)
 ________________________________________
 Tiết 3: LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ
 (GV bộ môn dạy)
 ___________________________________
 Tiết 4: Tiếng Việt
 LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY ( Tiết 1)
 ĐỌC: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Làm thỏ con bằng giấy.
- Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài: (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con 
bằng giấy ) Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con 
bằng giấy.
 1 - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. 
- Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc 
- Biết cách sắp xềp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dựng các điều đã 
được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do 
mình tự làm ra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1.Khởi động
 -Mời HS đọc bài Bầu trời mùa thu -2 HS đọc.
 + Nêu cảm nghĩ của em về bài đọc trước và nêu - HS trả lời
 1 chi tiết mà em thích nhất trong bài đọc? 
 - GV giới thiệu - ghi bài.
 2. Khám phá
 a. Luyện đọc:
 - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. ( Thẻ 19) - HS đọc
 - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn (theo các bước 
 làm con thỏ)
 - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp (Thẻ 7)
 luyện đọc từ khó, câu khó (nét đứt, trang trí, vui 
 sướng,...)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa 
 từ.
 - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe
 + Cách ngắt giọng ở những câu dài,
 VD: Dùng hai mép dán của mỗi hình chữ nhật/ 
 để tạo đầu thỏ/ và thân thỏ; 
 + Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông tin về 
 dụng cụ, vật liệu, cách làm: Dùng hồ dán ...... để 
 tạo....; Dùng bút màu vẽ mắt,.... thân thỏ.
 - Cho HS luyện đọc theo cặp. ( Thẻ 1) - HS luyện đọc
 b. Tìm hiểu bài (Thẻ 14, thẻ 27)
 - GV hỏicâu 1: Dựa vào bài đọc, cho biết cần + ...cần chuẩn bị dụng cụ, vật liệu: 
 chuẩn bị những gì để làm con thỏ bằng giấy? Kéo, bút chì, bút màu, hồ dán, giấy 
 bìa, giấy màu...
 - GV cho HS quan sát hình ảnh những đồ vật, - HS chỉ tranh và giới thiệu
 nguyên vật liệu cần chuẩn bị: Băng dính, kéo, 
 giấy trắng giấy màu, kim chỉ, keo dán, kéo...
 Câu 2:Để làm được con thỏ bằng giấy, cần phải - HS thảo luận, ghi kết quả vào vở và 
 thực hiện những bước nào? Nêu hoạt động chia sẻ (3 bước chính )
 chính của mỗi bước? Bước 1: Cắt
2 Bước 2: Dán
 Bước 3: Vẽ
 Câu 3: Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước làm - HS trả lời dựa vào ND trong bài đọc.
 con thỏ bằng giấy
 Câu 4. Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được 
 nói đên trong bài đọc. -1 HS đọc câu hỏi. 
 -GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4, quan sát 
 chú thỏ trong tranh và đọc lại các bước làm chù - HS làm việc nhóm; đại diện nhóm 
 thỏ con bằng giấy. chia sẻ: giới thiệu chú thỏ con về đặc 
 điểm hình thức: Chú thỏ được làm 
 bằng nguyên liệu gì? Hình dáng ra 
 sao? Kích thước thế nào? Chú thỏ 
 bằng giấy gồm những bộ phận gì?...) 
 và cách làm chú thỏ: Để làm chú thỏ 
 cần thực hiện may bước? Mỗi bước 
 cần làm gì?...
 - GV kết luận, khen ngợi HS
 3. Luyện tập, thực hành: 
 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm (Thẻ 19) - HS lắng nghe
 - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - HS thực hiện
 ( Thẻ 1, Thẻ 7)
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
 4. Vận dụng, trải nghiệm:
 - Em hãy nêu lại nguyên liệu, dụng cụ để làm - HS trả lời.
 con thỏ bằng giấy?
 - Em hãy nêu các bước để làm 1đồ chơi khác 
 bằng giấy mà em thích?
 - Nhận xét tiết học.
 - Về nhà làm con thỏ bằng giấy và những đồ 
 chơi bằng giấy mà em biết..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ________________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiết 1: ÂM NHẠC
 (GV chuyên biệt dạy)
 ____________________________________________
 Tiết 2: Khoa học
 (GV bộ môn dạy)
 ________________________________________
 Tiết 3: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ ( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được một số hành vi có văn hoá nơi công cộng
- Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người sống xunh quanh
 3 - Tham gia tích cực hoạt động đền ơn đáp nghĩa và hoạt động giáo dục truyền thống địa 
phương
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các việc làm có văn hoá, phù hợp với 
truyền thống quê hương để ứng xử phù hợp ở nơi công cộng và khi tham gia các hoạt động 
giáo dục truyền thống.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương những người sống xung quanh.
- Phẩm chất yêu nước: Tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam và địa phương mình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đồ dùng: Giáo viên
 - Máy tính, tivi chiếu nội dung bài giảng điện tử; 
 Học sinh - Bút màu, bút dạ, giấy A1 hoặc bảng nhóm
 2. Phương pháp, kĩ thuật:
 - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi cần! - HS thực hiện theo hướng dẫn của 
Tôi cần” GV.
- Trao đổi sau trò chơi: - HS trả lời theo suy nghĩ.
+ Khi tất cả chúng ta đều cần 1 thứ gì đó, ví 
dụ như cần mua được vé xem phim, cần 
mượn cuốn sách ở thư viện, chúng ta làm 
thế nào để không mất trật tự?
- GV giới thiệu: Ở bất cứ đâu, chúng ta cần cư - HS nghe.
xử văn minh, lịch sự. Nhất là ở nơi công 
cộng, đông người, nếu mọi người không cư 
xử văn minh, lịch sự thì sẽ gây mất trật tự và 
có thể xảy ra những điều đáng tiếc. Hôm nay, 
chúng ta cùng trải nghiệm về ứng xử văn 
minh nơi công cộng.
Hoạt động 1: Xác định các hành vi có văn 
hoá nơi công cộng
Nhiệm vụ 1: Chỉ ra các hành vi có văn hoá 
hoặc chưa có văn hoá ở nơi công cộng
1. GV sử dụng phương pháp động não, khai 
thác kinh nghiệm của HS: Kể tên các hành vi 
4 có văn hoá mà em biết. GV mời nhiều HS trả 
 lời, mỗi HS chỉ cần nêu một ý, GV lắng nghe - HS kể tên các hành vi có văn hoá.
 và ghi nhanh lên bảng các ý kiến của HS.
2. GV yêu cầu HS đọc và nhắc lại nhiệm vụ 1 
 trong SGK trang 35.
3. GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm. 
 Yêu cầu HS cùng quan sát tranh, thảo luận và 
 trả lời các câu hỏi: - HS đọc và nhắc lại nhiệm vụ 1 
- Nơi công cộng nào được nhắc đến trong bức trong SGK trang 35.
 tranh? Nơi công cộng đó có đặc điểm gì nổi - HS làm việc theo nhóm, cùng quan 
 bật? sát tranh, thảo luận và trả lời các 
- Các nhân vật trong tranh có hành động như câu hỏi.
 thế nào?
- Hành động đó thể hiện sự có văn hoá hay 
 không có văn hoá?
4. GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả 
 thảo luận. GV chú ý tổ chức cho nhiều HS 
 được báo cáo.
 - Các nhóm báo cáo kết quả thảo 
 luận. 
 Gợi ý:
 - Tranh 1: Trang nghiêm khi đến nơi 
 thờ tự.
 + Bức tranh vẽ cảnh HS đang dâng 
 hương tại đền thờ.
 + Các bạn HS xếp hàng ngay ngắn, 
 trật tự, thể hiện sự nghiêm trang, 
 thành kính khi vào dâng hương. 
 Hành động của các bạn thể hiện 
 nét văn hoá biết ơn tổ tiên/tôn sự 
 trọng đạo/biết ơn người đi trước... 
 của người Việt Nam.
 + Một bạn nam và một bạn nữ đứng 
 cuối hàng đang to tiếng với nhau. 
 Hành động của hai bạn chưa thể 
 hiện sự trang nghiêm, thành kính 
 5 khi đến nơi thờ tự.
 - Tranh 2: Trật tự lắng nghe hướng 
 dẫn viên thuyết minh.
 + Bức tranh vẽ cảnh thầy giáo và 
 các bạn HS đang đi tham quan, 
 nghe cô hướng dẫn viên giới thiệu.
 + Các bạn HS đang chăm chú lắng 
 nghe cô hướng dẫn viên giới thiệu. 
 Hành động của các bạn thể hiện 
 cách ứng xử văn hóa tôn trọng 
 người khác, tôn trọng quy định nơi 
 công cộng. Tuy nhiên, có một bạn 
 nam đang quay sang nói chuyện 
 riêng và được bạn nữ nhắc nhở; 
 một bạn khác đang tiến lại tượng 
 thờ để sờ tay vào bức tượng. Hành 
 động của hai bạn nam thể hiện sự 
 thiếu tôn trọng các quy định tại khu 
 di tích lịch sử, văn hoá.
 - Tranh 3: Giúp đỡ em nhỏ ở công 
 viên.
 + Bức tranh vẽ cảnh hai bạn HS và 
 một em nhỏ trong một công viên.
 + Hai bạn HS đang dỗ dành, an ủi 
 em nhỏ vì em bị lạc, đang khóc tìm 
 mẹ.
 + Hành động của hai bạn thể hiện 
 nét văn hoá khi ứng xử nơi công 
 cộng. Đó là nét đẹp trong truyền 
 thống yêu thương con nguời của 
 dân tộc ta.
 - Tranh 4: Tuân thủ quy định nơi 
 công cộng
- GV tổng kết hoạt động: Nơi công cộng là nơi + Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ 
sinh hoạt của nhiều người. Khi đến nơi công cùng gia đình ở một bến tàu.
cộng, các em cần có ứng xử văn hoá như + Gia đình bạn nhỏ để rác gọn vào 
tuân thủ quy định nơi công cộng, giúp đỡ khi túi nilon sau khi ăn là hành vi có 
6 người khác khó khăn, nói chuyện đủ nghe, văn hoá, còn hai bạn nam vừa ăn 
 không vứt rác bừa bãi. Đặc biệt, khi tham gia vừa vứt vỏ kẹo bánh ra sàn là hành 
 các hoạt động giáo dục truyền thống quê vi không có văn hoá ở nơi công 
 hương ở nơi công cộng như đền, chùa, đình, cộng.
 di tích lịch sử, bảo tàng, ngoài cách hành - HS nghe.
 vi văn hoá thông thường, các em càng cần 
 thể hiện các hành vi văn hoá tôn trọng truyền 
 thống.
Nhiệm vụ 2: Kể về một hành vi có văn hóa 
hoặc chưa có văn hoá ở nơi công cộng mà 
em biết hoặc chứng kiến
1. GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về 
 một tình huống ứng xử thể hiện hành vi có 
 văn hoá hoặc chưa có văn hoá ở nơi công 
 cộng mà em biết hoặc chứng kiến theo gợi ý 
 trong SGK trang 35.
2. GV mời đại diện các nhóm chia sẻ trước 
 lớp.
3. GV nêu kết luận về các hành vi có văn hoá - HS chia sẻ theo nhóm về một tình 
 nơi công cộng mà mọi người cần thực hiện: huống ứng xử.
 Nơi công cộng là nơi sinh hoạt của nhiều 
 người. Khi đến nơi công cộng, các em cần có 
 ứng xử văn hoá như tuân thủ quy định nơi 
 công cộng, giúp đỡ khi người khác khó khăn, - Đại diện các nhóm chia sẻ trước 
 nói chuyện đủ nghe, không vứt rác bừa bãi. lớp.
 Đặc biệt, khi tham gia các hoạt động giáo - HS nghe.
 dục truyền thống quê hương ở nơi công cộng 
 như đền, chùa, đình, di tích lịch sử, bảo 
 tàng, ngoài cách hành vi văn hoá thông 
 thường, các em càng cần thể hiện các hành 
 vi văn hoá tôn trọng truyền thống.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống ứng xử có 
văn hoá ở nơi công cộng
 Mục tiêu: HS xử lí được tình huống ứng 
xử có văn hóa nơi công cộng
 Cách thực hiện: 
1. GV chia lớp thành 4 nhóm. Đề nghị các - HS làm việc theo nhóm.
 7 nhóm đọc, nghiên cứu hai tình huống trong 
SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang 36 và 2 
tình huống bổ sung (GV đề xuất theo thực tế 
HS của lớp). GV tổ chức cho HS thảo luận 
về cách xử lí các tình huống.
+ Tình huống 1: Ngày chủ nhật, em và Bình rủ 
nhau đi xem phim. Trong khi xem phim, Bình 
thường xuyên giơ điện thoại lên quay đoạn 
mình thích và bình luận với em về đoạn đó. 
Em sẽ ứng xử như thế nào để thể hiện văn 
hoá trong rạp chiếu phim?
+ Tình huống 2: Khi đang ngồi trên xe buýt, 
tới một bến đỗ, Nam nhìn thấy một bác 
thương binh chống nạng bước lên xe, đến 
gần chỗ Nam. Nếu em là Nam, em sẽ làm gì? 
+ Tình huống 3: Trâm là bạn cùng lớp với em. 
Chủ nhật, cả gia đình Trâm đi chơi công 
viên, mang cả chó cưng đi cùng. Đến công 
viên, chú chó chạy lung tung, lao cả vào bạt 
của một gia đình khác đang ăn uống và sủa 
lên ầm ĩ. Trâm thấy thế lại tỏ vẻ thích thú vì 
thấy cún con bạo dạn. Em và gia đình cũng 
đi chơi hôm đó và chứng kiến sự việc. Em sẽ 
nói gì với Trâm? 
+ Tình huống 4: Đắc Lắc quê hương em có 
nghề truyền thống làm nhạc cụ. Lớp em được 
cô giáo tổ chức đi thăm gia đình làm đàn tơ-
rưng. Khi vào thăm khu sản xuất đàn tơ-rưng 
mini, em thấy Trung và Nam lấy các ống đàn 
cất vào túi rồi thì thầm với nhau là về nhà sẽ 
làm thử. Khi đó, em sẽ nói và làm gì với hai 
bạn? - HS căn cứ vào kết quả thảo luận 
2. GV đề nghị HS căn cứ vào kết quả thảo nhóm để sắm vai thể hiện tình 
luận nhóm để sắm vai thể hiện tình huống huống trước lớp.
trước lớp. Gợi ý:
 + Tình huống 1. Rạp chiếu phim có 
 quy định không được sử dụng điện 
8 thoại trong khi xem, không được 
 quay lại các đoạn phim trong khi 
 xem để đảm bảo tính bản quyền. 
 Em cần chỉ cho Bình thấy quy định 
 đó và nhắc Bình làm đúng quy 
 định.
 + Tình huống 2. Nếu là Nam, em 
 nhanh chóng đứng lên, đỡ bác 
 thương binh vào chỗ và mời bác 
 ngồi xuống chỗ của mình. 
 + Tình huống 3. Đưa thú cưng đến 
 nơi công cộng mà không đeo rọ 
 mõm, lại còn vui thích khi thú cưng 
 làm phiền người khác là cách ứng 
 xử thiếu văn hoá. Nếu là bạn của 
 Trâm, em sẽ đến gặp và giải thích 
 cho Trâm điều đó.
 + Tình huống 2. Chứng kiến Trung 
 và Nam lấy các ống đàn tơ-rưng 
 mini của xưởng chế tác khi đi thăm 
 quan, em cần nhắc nhở các bạn 
 không được làm như vậy và trả lại 
 cho xưởng những gì đã lấy. Nếu 
 các bạn không trả lại, em có thể 
 trao đổi riêng với thầy, cô giáo về 
4. GV tổng kết hoạt động. việc này.
 - HS nghe.
Tổng kết
- GV mời HS nhắc lại điều chúng ta đã cùng - “ Chúng ta cùng tìm hiểu và trải 
 chia sẻ, trải nghiệm trong tiết học. nghiệm về những hành vi có văn 
 hóa và chưa có văn hóa nơi công 
- GV nhắc nhở HS: “Trong cuộc sống, chúng cộng.”
 ta thường phải hoạt động ở những nơi công - HS nghe.
 cộng. Các em hãy nhớ ứng xử có văn hoá và 
 ghi lại những hành vi tốt mà chúng ta đã 
 thực hiện nhé.”
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ................................................................................................................
 9 Thứ Ba ngày 21 tháng 11 năm 2023
 Tiết 1: Tiếng Việt
 LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY ( Tiết 2)
 Luyện từ và câu: TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,...; biết dùng tính từ để 
miêu tả đặc điểm của sự vật.
- Nhận biết được từ chỉ đặc điểm theo yêu cẩu.
- Nói và viết được câu văn sử dụng tính từ
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 HĐ 1: Khởi động
 - Gv cho HS chơi trò chơi “ Ong về tổ” - 2-3 HS trả lời
 Câu 1: Từ nào sau đây là danh từ:
 a. dịch Covid b .vui vẻ Đáp án:
 c. bố mẹ d. Nhân hậu Câu 1 – c. bố mẹ
 Câu 2: Từ nào sau đây là động từ:
 a. chạy nhảy b. Hiền hòa
 c. hoạt bát d. Sợ hãi Câu 2 – a . chạy nhảy
 Nhận xét, tuyên dương.
 - Giới thiệu bài – ghi bài
 HĐ 2: Luyện tập, thực hành:
 Bài 1:
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc
 - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các từ ngữ chỉ mùi, vị, 
 màu sắc,hình dáng, kích thước, âm 
 thanh)
 - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn thành - HS thảo luận và thống nhất đáp án
 phiếu học tập.
 Vị của quả táo: ngọt, Mùi hương của hoa Kích thước của một chú 
 ngọt ngào, ngọt lịm, hồng: thơm, thơm lững, voi: to, cao, to lớn, to 
 chua, chát,... thơm ngát, thơm phức,... đùng,...
 Màu của mặt trời: vàng, Hình dáng của cầu Âm thanh trong giờ ra 
 cam, đỏ, hổng,... vồng: cong, cong chơi: ồn, Ồn ào, ầm ĩ, 
 cong,... xôn xao,...
 - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời
 - GV cùng HS nhận xét.
 => Các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu 
 sắc,hình dáng, kích thước, âm thanh 
 của sự vật hay hoạt động, trạng thái 
10 được gọi là Tính từ.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn 
 văn và xếp vào nhóm thích hợp
 - HS tự trả lời VD: vàng ruộm (là đặc điếm 
- Yêu cầu HS xác định từ chi đặc điểm của sự vật “ánh nắng”), nhanh (là đặc điếm 
của sự vật; từ chi đặc điểm của hoạt của hoạt động “lướt đi “
động
- Tìm từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn - HS trả lời; vàng ruộm, nâu sẫm, đỏ 
và xác định đó là đặc điểm của sự vật rực, xanh mướt (đặc điểm của nắng) 
nào, hoạt động nào? thơm nồng (đặc điểm của cánh 
 đồng), um tùm (đặc điểm của vườn 
 cây), nhỏ xíu, tròn xoe, bé nhỏ (đặc 
 điểm của giọt sương).
 - nhanh (đặc điểm của hoạt động 
 lướt), thoăn thoắt (đặc điểm của hoạt 
 động đổi màu), kín đáo (đặc điếm 
 của hoạt động nấp), nhè nhẹ, chậm 
 rãi (đặc điểm của hoạt động đậu 
 xuống), cao (đặc điểm của hoạt động 
- GV khen ngợi HS có cách giải thích lên).
đúng - HS nghe
- GV chốt lại: Tính từ là từ chỉ đặc 
điểm cúa sự vật, hoạt động, hạng thái -2-3 HS đọc Ghi nhớ, lớp đọc thầm
Thế nào là tính từ? Tính từ có tác 
dụng gì?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc Đặt câu có sử dụng 1 - 2 tính từ nói 
 về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động sau: 
 (Bữa sáng của em; Bộ quần áo em thích; Một 
 hoạt động trong giờ học )
- Cho HS đặt câu vào vở; khuyến - HS đặt câu vào vở
khích HS có thể tìm nhiều hơn 2 tính 
từ (càng nhiều càng tốt). 
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - 3 – 4 HS đọc câu 
chỉnh sửa câu. VD: - Bữa sáng của em thơm phức, ( hoặc: 
 ngon lành, nóng hổi, giòn tan )
 - Bộ quần áo em thích phẳng phiu, mềm mại, 
 thơm tho; (áo) trắng tính, (quần) xanh thẫm;
 - Một hoạt động trong giờ học: Hoạt động 
 đóng kịch rất vui nhộn, thú vị/lâu/nhanh .
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, 
 11 sáng tạo.
 3. Vận dụng, trải nghiệm:
 - Chơi trò chơi: Đoán đổ vật.
 - GV nêu trò chơi và luật 
 chơi
 - GV hướng dẫn HS chơi - HS thực hiện
 trong nhóm hoặc cử 2 nhóm 
 đại diện chơi với nhau
 - GV tổng kết trò chơi và 
 khen ngợi các đội chơi đoán 
 đúng và nhanh.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
 _________________________________________________ 
 Tiết 2: Tiếng Việt 
 LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY ( Tiết 3)
 Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT 
 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc 
- Viết được đoạn văn hướng dẫn các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng 
các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những 
đồ vật do mình tự làm ra.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Mở đầu:
 - Nêu các bước để làm con thỏ bằng giấy? - 2-3 HS trả lời 
 => Để tìm hiểu cấu trúc và nội dung của bài 
 viết hướng dẫn thực hiện một công việc, chúng 
 ta học bài hôm nay 
 - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
 2. Luyện tập, thực hành:
 a/ GV yêu cầu HS đọc bài hướng dẫn và thực - Thực hiện theo hướng dẫn 
 hiện yêu cầu. + Bước 1: HS làm việc cá nhân, đọc 
 - GV quan sát, hỗ trợ HS. bài hướng dẫn và các câu hỏi, chuẩn 
 - GV lưu ý HS đọc kĩ bài hưóng dẫn và phân bị câu trả lời để trao đỗi trong nhóm. 
 tích các phần của bài viết theo đánh dấu trong + Bước 2: HS làm việc nhóm, trao đổi 
 SHS. ý kiến để thống nhất câu trả lời cho 
 các câu hỏi.
12 + Bước 3: Đại diện 2-3 nhóm phát 
 biểu trước lớp
 GV: Bài viết hướng dẫn làm chú nghé ọ bằng lá 
 gồm các phần: 
 -Phần chuẩn bị
 -Phần hướng dẫn thực hiện có hai bước:
 + Bước 1: Dùng kéo cắt hoặc dùng tay xé hai 
 đường chéo theo gân lá
 + Bước 2: Cuộn phần lá hai bên lại thánh hình 
 tròn .
 => Nêu cấu trúc và nội dung của bài viết hướng + Cấu trúc của bài viết hướng dẫn 
 dẫn thực hiện một công việc? thực hiện một công việc gồm 2 phần : 
 Phần chuẩn bị và Phần HD thực hiện
 b/ Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết - HS trao đổi nhóm 4 theo hướng dẫn 
 bài hướng dẫn thực hiện một công việc. của GV; tìm thêm những điểm cần lưu 
 ý, cần biết, cần thể hiện trong bài viết 
 hướng dẫn thực hiện một công việc.
 - Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến.
 - GV có thể chốt các ý mà HS cần nhớ khi viết 
 bài hướng dẫn thực hiện một công việc.
 + Cấu trúc bài viết: chuẩn bị, các bước thực 
 hiện.
 + Cách trình bày: trật tự các bước thực hiện 
 được trình bày rõ ràng, cân đối.
 + Từ ngữ diễn đạt: ngắn gọn, súc tích, đủ - HS đọc to ghi nhớ về bài viết hướng 
 thông tin, rõ ràng, mạch lạc. dẫn thực hiện một công việc.
 => Ghi nhớ (SGK)
 3. Vận dụng, trải nghiệm:
 - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
 - Tìm đọc bài viết hướng dẫn cách làm một đồ 
 chơi đơn giản và cùng người thân làm đồ chơi 
 đó. (GV khuyên khích HS mang đồ chơi đã 
 làm đến lớp đế giới thiệu với bạn bè ở buổi học 
 sau.)
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : 
 .............................................................................................................................
 ________________________________
 Tiết 3: CÔNG NGHỆ
 (GV chuyên biệt dạy)
 ________________________________________
 Tiết 4: TOÁN
 BÀI 33: LUYỆN TẬP (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số.
 13 - Chủ động thực hiện được các phép tính nhân với số có hai chữ số trong bài học một cách 
tự giác, tập trung.
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Tính. 
 37
 24
 - HS làm bài bảng con.
 + Câu 2: Tính. 
 69
 26
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập:
 Bài 3: 
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
 + Cửa hàng bán mây loại gạo? - 2 loại gạo (gạo nếp và gạo tẻ)
 + Giá gạo bán như thế nào? - Gạo nếp: 25 000đ, 
 gạo tẻ: 18 000đ
 + Bài toán giải bằng mấy phép tính - HS trả lời: 3 phép tính.
 - GV mời 1 HS làm vào vở. - HS làm bài.
 Bài giải
 Số tiền bán gạo tẻ là:
 18 000 × 40 = 720 000 (đồng)
 Số tiền bán gạo nếp là:
 25 000 × 35 = 875 000 (đồng)
 Cửa hàng thu được tất cả số tiền là
 720 000+875 000 =1595000 (đ)
 Đáp số: 1595000 đồng
 - GV mời một số HS nêu kết quả. - Một số HS trả lời.
 - Mời HS khác nhận xét. - Mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
 Bài 4: 
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
 - GV mời cả lớp làm vào phiếu học tập. - Cả lớp làm vào phiếu học tập: 
 Bài giải
 a. Ngày đầu người đó chạy được số 
 mét là: 400 × 23 = 9 200 (m)
 Ngày thứ hai người đó chạy được 
14 số mét là: 400 × 27 = 10 800 (m)
 b. Cả hai ngày vận động viên đó 
 chạy được số mét là: 
 9 200+10 800 = 20 000 (m)
 c. Ngày thứ hai chạy được nhiều hơn 
 ngày thứ nhất số mét là:
 10 800 – 9 200 = 1 600 (m)
 Đáp số: 
 a. Ngày đầu 9 200 m; Ngày thứ hai
 10 800m. b. 20 000 m. c. 1 600m
 - HS đổi phiếu nhận xét kết quả của 
 bạn.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV mời HS đổi phiếu nhận xét kết quả của 
 bạn.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 5: Vận dụng trải nghiệm .
 - GV tổ chức vận dụng: Đọc thông tin và vận - HS lắng nghe thông tin. 
 dụng vào thực tiễn.
 + Mỗi tháng phải trả phí truyền hình bao nhiêu + 115 0000 đồng
 tiền?
 + Số tiền một năm phải đóng là bao nhiêu? + HS tìm hiểu theo nhóm 2 và chia 
 sẻ thông tin với nhau.
 115 000 × 12 = 1 380 000 đồng.
 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - GV nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .................................................................................................................................
 ________________________________________
 Buổi chiều
 Tiết 1: Tiếng Việt
 BỨC TƯỜNG CÓ NHIỀU PHÉP LẠ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bức tường có nhiều phép lạ. Biết đọc 
diễn cảm các từ ngữ và các đoạn hội thoại phù hợp vói tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện; 
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 15 1. Mở đầu:
 - GV gọi HS đọc bài Làm thỏ con bằng giấy nối - HS đọc nối tiếp
 tiếp theo đoạn.
 - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: SGK - HS trả lời
 - GV nhận xét -
 - Hãy nói về một điều tường tượng mà em mong 2-3 HS trả lời
 là có thật => Tranh minh họa => Giới thiệu bài 
 mới. - HS nghe
 2. Hình thành kiến thức:
 a. Luyện đọc:
 - GV đọc mẫu toàn bài. ( Thẻ 19) - HS lắng nghe, theo dõi
 - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn:
 Đoạn 1: từ đầu đến bảo Quy 
 cách làm bài 
 Đoạn 2: Tiếp đến trời đang 
 nắng thì mưa 
 Đoạn 3: Còn lại
 - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu dài; 
 nhấn giọng ở những từ ngữ dùng để hỏi; từ ngữ 
 thể hiện cảm xúc.
 VD: Quy ngồi vào bàn,/ nhìn lên bức tường/ và 
 thấy chiếc thuyền giấy trôi bông bềnh giữa sân,/ 
 những vai áo ướt sũng nước mưa của người đi 
 cày/ những hạt mưa đan nhau rơi xuông rào rào.
 - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp 
 luyện đọc từ khó, câu khó (tả lại, nhìn thẳng, - HS đọc nối tiếp (Thẻ 7)
 phép lạ, đúng lúc...)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
 - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc (Thẻ 1)
 - Mời HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc trước lớp.
 3. Vận dụng, trải nghiệm:
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 .................................................................................................................................
 _____________________________________________
 Tiết 2: Đọc sách thư Viện
 HOẠT ĐỘNG ĐỌC CÁ NHÂN/ĐỌC CẶP ĐÔI
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Tăng cường kỹ năng đọc, góp phần hình thành thói quen và niềm đam mê đọc sách 
cho học sinh.
 - Học sinh lựa chọn được cuốn sách, truyện phù hợp với lưa tuổi và nhu cầu của bản 
thân.
 - Vẽ và chia sẻ được bức tranh hoặc viết được cảm xúc của bản thân về câu chuyện. 
 II. Chuẩn bị.
16 1. Đồ dùng vật dụng
 - Sách, truyện các loại, biểu mã màu
 - Bút chì màu, bút sáp màu, giấy vẽ 
 2. Phương pháp: 
 - Giáo viên sử dụng áp dụng hoạt động “làm và mang về” và “giờ nhật ký” trong hoạt 
động sinh hoạt trại đọc và lồng ghép 32 thẻ hoạt động vào tiết đọc thư viện.
 III. Nội dung các bước tiến hành. 
 Giáo viên Học sinh
Bước 1: Khởi động 
- Nhún nhảy theo nhạc múa theo mẫu
Em cảm thấy thế nào sau khi được vận - Học sinh vận động theo nhạc và múa 
động theo nhạc? theo động tác mẫu
Bước 2: Giới thiệu: 2-3 phút
Đọc sách luôn là cách tốt nhất để làm 
giàu vốn từ vựng cho con người là cơ sở 
hữu ích cho việc nâng cao trí thức, kỹ - Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu 
năng tư duy, cải thiện trí nhớ, còn giúp nội dung của buổi hoạt đông đọc.
chúng ta mở rộng vốn từ -> GV kết nối 
vào bài học.
Bước 3: - 1 học sinh đọc nội quy thư viện
* Đọc nội quy thư viện. - Học sinh theo dõi.
* Lựa chọn sách, truyện: 3 phút
+ Giáo viên giới thiệu cho học sinh các 
mã màu và thể loại truyện phù hợp để học 
sinh lựa chọn. - Học sinh quan sát
- Màu đỏ truyện thiếu nhi về các con vật. 
- Màu xanh da trời bảo vệ môi trường. 
- Màu cam các cuốn truyện về Bác.
- Màu vàng truyện về thầy cô, tình bạn 
bè. - Học sinh còn lại quan sát.
- Màu xanh lá các truyện cổ tích. - Học sinh lên chọn sách theo sở thích.
+ Hướng dẫn học sinh cách lật sách, 
truyện.
+ Học sinh lên chọn sách, truyện theo phù 
hợp theo sở thích. 
Bước 4 - Đọc sách tự do: 10-15 phút
Thẻ 7: Đọc thành tiếng, Thẻ 14: Suy nghĩ- 
trao đổi nhóm đôi chia sẻ. Thẻ 27: Nói ra - Học sinh lắng nghe
suy nghĩ của mình. - Học sinh đọc các nhân câu chuyện 
- Giáo viên giao nhiệm vụ và tổ chức cho mình lựa chọn.
học sinh đọc sách. - Học sinh đọc sách, truyện chia sẻ cặp 
+ GV định hướng một số câu hỏi: với bạn bên cạnh.
- Em vừa được đọc câu chuyện gì?
- Trong câu chuyện có mấy nhân vật? Em 
thích nhất nhân vật nào? Tại sao?
 17 - Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta 
thông điệp gì?
- Quan sát hỗ trợ học sinh. + Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp.
+ Hướng dẫn học sinh chia sẻ về chủ đề 
Bác Hồ, Nhà trường, môi trường.
* Chủ đề về Bác Hồ. + Học sinh chia sẻ câu chuyện và tương 
 tác với các bạn trong lớp.
 - Câu chuyện bạn vừa đọc có tựa đề gì?
 - Bạn yêu thích nhất nhân vật nào? Vì 
 sao?
 - Bạn hãy chia sẻ cảm nhận của mình về 
 Bác?
 - Em phải chăm chỉ học tập, vâng lời 
 thầy cô, cha mẹ,.....
- Vậy để thể hiện sự biết ơn đối với Bác 
là một học sinh em cần làm gì ? 
- GV chốt: Bác luôn quan tâm đến tất cả 
mọi người, đặc biệt Bác luôn dành tình 
yêu bao la cho các em thiếu nhi được thể 
hiện qua những thước phim đầy xúc - Học sinh xem vi deo về Bác.
động.
- GV chiếu vi deo về Bác - Học sinh chia sẻ câu chuyện 
* Chủ đề về nhà trường. Gợi ý: Câu chuyện bạn vừa đọc có mấy 
- GV mời học sinh chia sẻ câu chuyện. nhân vật?
 - Câu chuyện có điều gì làm cho bạn 
 cảm thấy thú vị? 
 - Nội dung câu chuyện muốn nói với 
 chúng ta điều gì?
GV chốt: Qua các câu chuyện các bạn 
vừa chia sẻ, các em thấy rằng được đến 
trường là một niềm vui, niềm hạnh phúc 
mà không phải ai cũng có được. Trường 
học vừa là nhà vừa là nơi học tập các kiến 
thức bổ ích, là nơi nuôi dưỡng các tài - Học sinh chia sẻ câu chuyện ( Tên câu 
năng để sau này là hành trang các em chuyện, nhân vật yêu thích, nội dung câu 
bước vào đời. chuyện, thông điệp) 
* Chủ đề : Môi trường
 - Em không vứt rác bừa bãi, để rác vào 
 đúng nơi quy định, chăm sóc trồng cây 
- Gv theo dõi, nhận xét. xanh,...
- Là một học sinh em sẽ làm gì để môi 
trường luôn luôn sạch đẹp?
18 GV chốt : Xả rác bữa bãi là một hành 
động làm suy yếu môi trường. Để có một - Học sinh lắng nghe
môi trường xanh - sạch - đẹp, không bị ô 
nhiễm, mỗi người chúng ta phải có ý thức 
và tham gia bảo vệ môi trường từ những 
điều đơn giản nhất (nhặt rác, vệ sinh 
trường lớp, trồng và chăm sóc cây xanh, - Học sinh xem và chia sẻ.
bảo vệ nguồn nước,...)
- Gv chiếu hình ảnh, video một số hoạt - “Chúng ta cùng chung tay bảo vệ môi 
động về môi trường. trường”.
- Qua những hình ảnh, video các em vừa 
được xem. Các em rút ra thông điệp gì? 
Bước 5: Làm sản phẩm hoặc viết/vẽ, - Nhóm 1: Học sinh xé dán con vật 
cảm nhận về câu chuyện vừa đọc. - Nhóm 2: Làm sản phẩm và trình diễn 
Thẻ 27: Nói ra suy nghĩ của mình. thời trang về môi trường
- GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn học - Nhóm 3: Viết đoạn văn cảm nhận về 
sinh thực hiện. Bác Hồ
 - Nhóm 4: Vẽ và tô màu hình ảnh về 
 thầy cô, bưu thiếp.
 - Nhóm 5: Vẽ bà hoặc mẹ....
 - Học sinh lấy bút chì màu, giấy vẽ,..... 
 để làm sản phẩm.
 + Các nhóm trình bày sản phẩm và chia 
- GV quan sát và hỗ trợ học sinh. sẻ trước lớp.
- Gv nhận xét, đánh giá. - Học sinh để sách, truyện vào đúng nơi 
 quy định.
Bước 6: Kết thúc: - Học sinh đăng ký mượn sách, truyện.
- Đánh giá tiết học.
 ____________________________________
 Tiết 3: Luyện Tập Toán
 ÔN TẬP
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Học sinh ôn tập nhân với số có hai chữ số, chuyển đổi các đơn vị đo
 - Các tính chất của phép nhân.
 - Thực hiện làm các bài tập nhân với 10,100,1000,......
 - Làm được các bài tập liên quan đến trung bình cộng,tìm hai số khi biết tổng hiệu của 
hai số đó.
 II. NỘI DUNG ÔN TẬP
 Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
 19 23m = .. dm 600dm = ..m 13m 5dm = dm
 31 yến 23 kg = ......kg 6 thế kỷ = .. năm 3 tuần 6 ngày = .. ngày
 1 1
 7 giờ 24 phút = phút phút = ....... giây thế kỷ = ........năm
 4 5
 Bài 2 : Đặt tính rồi tính.
 a, 672310 + 34625 b,876491 - 5463
 97639 + 54326 8472 : 6 
 Bài 3: Tính
 2307 x 38 4015 x 45 6298 x 23 1025 x 24
 Bài 4 : Tính nhẩm
 30 x 50 = 4000 x 20 = 50000 x 30=
 570 x 100= 68 x 1000= 205 x 10000=
 Bài 5. Tính bằng cách thuận tiện nhất.
 a) 628 x 22 + 628 x 34 + 628 x 44 b) 27 × 120 - 20 x 27
 c) 44 × 4 + 44 × 6 d) 362 x 183 - 362 x 83
 ___________________
 Thứ Tư ngày 22 tháng 11 năm 2023
 Tiết 1: Tiếng Việt
 BỨC TƯỜNG CÓ NHIỀU PHÉP LẠ ( Tiết 2)
 Đọc và luyện tập theo văn bản đọc.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bức tường có nhiều phép lạ. Biết đọc 
diễn cảm các từ ngữ và các đoạn hội thoại phù hợp vói tâm lí, cảm xúc của nhân vật. 
-Hiểu được nội dung bài; Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, 
cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả 
muốn nói qua câu chuyện: Để làm một bài văn nói chung và văn miêu tả nói riêng, chúng ta 
cấn phối hợp giữa quan sát thực tế và tưởng tượng, tái hiện lại những hình ảnh đã từng gặp 
trong trí nhớ.
- Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện; 
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Mở đầu:
 - GV 1 gọi HS đọc tòn bài trong SGK - HS đọc – lớp theo dõi.
 b. Tìm hiểu bài ( Thẻ 14, 27)
 - GV hỏi: 
 Câu 1. Tìm chi tiết tả không gian nơi - HS trả lời: Quy nhìn lên bức 
 Quy đang ngồi học? tường trước mặt. Màu vôi xanh 
 mát hiện ra như tấm màn ảnh rộng
 - Yêu cầu thảo luận theo cặp: - HS thảo luận N4 và chia sẻ: 
 Câu 2. Hành động và suy nghĩ nào +Hành động: Quy chống tay, tì 
20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_12_2011_24112023.doc