Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 (13/11 - 17/11/2023)

pdf 28 Trang Tuyết Minh 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 (13/11 - 17/11/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 (13/11 - 17/11/2023)

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 (13/11 - 17/11/2023)
 TUẦN 11:
 Thứ Hai ngày 13 tháng 11 năm 2023
 BUỔI SÁNG:
 Tiết 1: HOẠT ĐỘNG: TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜCHỦ ĐỀ 3. 
 BIẾT ƠN THẦY CÔ – YÊU QUÝ BẠN BÈ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Tham gia và cổ vũ các tiết mục văn nghệ theo chủ đề “Em là học sinh thân thiện”
 - Chia sẻ cách thực hiện những việc cần làm trong tháng hành động.
 - Thể hiện sự biết ơn thầy cô, thân thiện với bạn bè 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Máy chiếu, máy tính
 - HS: Bút viết, bút màu, giấy A4 hoặc
 bảng nhóm.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
- GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động theo nhạc
Hoạt động 1: Sinh hoạt theo chủ đề 
 - HS tham gia các tiết mục văn nghệ 
1. Tham gia và cổ vũ các tiết mục 
 theo chủ đề “Em là học sinh thân 
văn nghệ theo chủ đề “Em là học 
 thiện”
sinh thân thiện”
2. Chia sẻ cách thực hiện những 
việc cần làm trong tháng hành 
động. -HS làm việc nhóm 2, nêu cách thực 
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, hiện: tập trung lắng nghe những yêu 
nêu cách thực hiện những việc cần cầu của giáo viên để hiểu và thực hiện.
làm trong tháng hành động. 
 - GV nhận xét kết thúc bài học 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu 
có):...............................................................................................................................
 _______________________
 Tiết 2: ĐẠO ĐỨC
 (GV bộ môn dạy)
 ________________________________________
 Tiết 3: LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ
 (GV bộ môn dạy)
 ___________________________________
 Tiết 4: Tiếng Việt
 Đọc: THANH ÂM CỦA NÚI (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Thanh âm của núi.”
 1 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn.
 - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. 
 - Nội dung: Tiếng khèn của người Mông là nét văn hoá quý báu, cần được lưu giữ, bảo tồn.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: máy tính, ti vi
 - HS: sgk, vở ghi
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Mở đầu:
 - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao - HS thảo luận nhóm đôi
 đổi với bạn những điều em biết về một 
 nhạc cụ dân tộc như khèn, đàn bầu, đàn 
 t’rưng, đàn đá, 
 - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ
 - GV giới thiệu- ghi bài
 2. Hình thành kiến thức:
 a. Luyện đọc: Thẻ 19
 - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc
 - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần 
 xuống dòng là 1 đoạn
 - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 - HS đọc nối tiếp
 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn 
 vương, xếp khéo léo,...)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp 
 giải nghĩa từ.
 - Hướng dẫn HS đọc câu dài, VD: Đến - HS lắng nghe
 Tây Bắc,/ bạn sẽ được gặp những nghệ 
 nhân người Mông/ thổi khèn nơi đỉnh 
 núi mênh mang lộng gió.; 
 - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc
 b. Tìm hiểu bài: Thẻ 1, thẻ 27
 - GV hỏi: Đến Tây Bắc, du khách - Đến Tây Băc, du khách thường sẽ 
 thường có cảm nhận như thế nào về thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn 
 tiếng khèn của người Mông? vương trong lòng về tiếng khèn của 
 người Tây Bắc. Âm thanh cây khèn 
 của người Mông có thể làm đắm say 
 cả những du khách khó tính nhất. 
 - GV cho HS quan sát hình ảnh cái - HS chỉ tranh và giới thiệu
 khèn, yêu cầu HS giới thiệu về chiếc - Vật liệu làm khèn: Khèn được chế 
 khèn (Vật liệu làm khèn; Những liên tác bằng gỗ cùng sáu ống trúc lớn, 
 tưởng, tưởng tượng gợi ra từ hình dáng nhỏ, dài, ngắn khác nhau. Chúng được 
 cây khèn). sắp xếp khéo léo, song song trên thân 
 khèn. 
2 - Những liên tưởng, tưởng tượng gợi 
 ra từ hình dáng cây khèn: Sáu ống trúc 
 tượng trưng cho tình anh em tụ hợp. 
 Nhìn và tưởng tượng thêm một chút 
 thấy chúng như dòng nước đang trôi. 
 Dòng nước đó chở thứ âm thanh 
 huyên diệu, chảy mãi từ nguồn lịch sử 
 cho đến tận bến bờ 
 - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao - HS thảo luận và chia sẻ
tiếng khèn trở thành báu vật của người Tiếng khèn trở thành báu vật của 
Mông? người Mông vì: nó là thứ âm thanh 
 huyền diệu, gắn với lịch sử cho đến 
 thời điểm hiện tại với người Mông. 
 Hơn nữa, tiếng khèn gắn bó với họ ở 
 mỗi nơi họ đi như khi lên nương, 
 xuống chợ. Tiếng khèn còn gắn với 
 những tiếng cười nao nức khắp bản 
 làng mỗi độ xuân về. 
 - Đoạn cuối bài đọc muốn nói điều - HS trả lời
gì về Đoạn cuối muốn nói tới những 
 tiếng khèn và người thổi khèn? người Mông thổi khèn là những nghệ 
 nhân thuộc về tuyệt tác của thiên 
 nhiên còn tiếng khèn của họ sẽ sống 
 mãi với mảnh đất nơi đây và còn lan 
 tỏa vẻ đẹp của âm thanh không chỉ 
 trong phạm vi những thế hệ sau của 
 người Mông mà còn tới cả những du 
 khách khi tới xứ Mông. 
 - Yêu cầu HS xác định chủ đề chính - HS trả lời. 
của bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng. C. Tiếng khèn của người Mông là 
 nét văn hoá quý báu, cần được lưu 
 giữ, bảo tồn.
 - GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành: Thẻ 19
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm,thi - HS luyện đọc, thi đọc
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
 4. Vận dụng, trải nghiệm:
 - Qua bài đọc, em cảm nhận được 
điều gì về vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc 
và đất nước Việt Nam?
 - Nhận xét tiết học.
 - Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân 
tộc.
 3 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ...............................................................................................................................................
 ________________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiết 1: ÂM NHẠC
 (GV chuyên biệt dạy)
 ____________________________________________
 Tiết 2: Khoa học
 (GV bộ môn dạy)
 ________________________________________
 Tiết 3: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Tuần 11. Chủ đề Biết ơn thầy cô, yêu quý bạn bè
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Qua tiết hoạt động, HS:
 - Tự đánh giá các hoạt động trong tuần của bản thân và tham gia đánh giá các hoạt động 
chung của lớp. Xác định được các việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
 - Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
 Góp phần hình thành và phát triển :
 - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Tham gia các hoạt động cùng bạn bè.
 II. CHUẨN BỊ
 - GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, các hình ảnh minh hoạ 
 - HS: Giấy A4, bút viết, bút dạ..
 III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 1. Tổng kết hoạt động tuần 11 
 và phương hướng hoạt động tuần 12
 a. Sơ kết tuần 11:
 - Từng tổ báo cáo - Thành viên được phân công báo 
 - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt cáo.
 động của tổ, lớp trong tuần 11. - Các thành viên khác lắng nghe, 
 - GV nhận xét chung các hoạt động trong bổ sung ý kiến.
 tuần. - Lắng nghe cô giáo nhận xét
 b. Phương hướng tuần 12
 - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Lắng nghe và bổ sung ý kiến 
 - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà cho tuần sau
 trường đề ra.
 - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. 
 - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ 
 sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức 
 nói lời hay, làm việc tốt ....
 - Thực hiện các hoạt động khác theo phân 
 công
 Hoạt động 2. Tham gia văn nghệ chào 
 mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
 - GV yêu cầu HS tham gia hoạt động đúng - HS tham gia theo hướng dẫn của 
4 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 giờ, trang phục gọn gàng, sạch sẽ. GV.
 - GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm HS 
 tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày 
 Nhà giáo Việt Nam 20/11.
 - GV nhắc HS thể hiện sự nghiêm túc, văn 
 minh khi tham gia hoạt động văn nghệ chào 
 mừng ngày Nhà giáo Việt Nam; lắng nghe, 
 động viên và cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ.
 - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động 
 giao lưu toàn trường, chia sẻ cảm nghĩ của các 
 bạn sau khi tham gia các tiết mục văn nghệ và 
 thể hiện cảm xúc về tiết mục các em yêu thích.
 3. Tổng kết /cam kết hành động
 − GV cho HS khái quát ý nghĩa, cảm xúc của 
 các em khi tham gia văn nghệ chào mừng ngày 
 Nhà giáo Việt Nam 20-11.
 _________________________________________
 Thứ Ba ngày 14 tháng 11 năm 2023
 Tiết 1: Tiếng Việt
 THANH ÂM CỦA NÚI (Tiết 2)
 Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa.
 - Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint
 - HS: sgk, vở ghi
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Mở đầu:
 - GV hỏi: Nhân hóa là gì? Đặt 1 câu - 2-3 HS trả lời
có sử dụng biện pháp nhân hóa.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - Giới thiệu bài – ghi bài
 2. Luyện tập, thực hành: thẻ 1; 27
 Bài 1:
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc
 - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên 
 được nhân hóa; chúng được nhân hóa bằng 
 cách nào)
 - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp án
thành phiếu học tập.
 Đoạn Hiện Cách nhân hóa
 5 tượng được Gọi vật, hiện Dùng từ chỉ hoạt Trò chuyện, xưng 
 nhân hóa tượng tự nhiên động, đặc điểm hô với vật, hiện 
 bằng những từ của người để kể, tả tượng tự nhiên như 
 ngữ chỉ người về vật, hiện tượng với người
 tự nhiên
 chim mừng, rủ nhau 
 về
 cào cào mặc áo xanh, 
 a
 đỏ; giã gạo
 hạt (lúa) níu, nhờ
 gió chị mách tin
 rặng phi vật vã, chao Ly vẫy tay chào 
 lao đảo, không chịu lại:
 b
 gục, reo hát, chào - lớn mau lên, lớn 
 mau lên nhé!
 chích thím, chú, anh, nhanh nhảu, lắm 
 chòe, bác điều, đỏm dáng, 
 c khướu, trầm ngâm
 chào mào, 
 cu gáy
 - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời
 - GV cùng HS nhận xét.
 Bài 2:
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu
 - Yêu cầu HS xác định hình ảnh nhân - HS trả lời (Các hình ảnh nhân hóa: nàng 
 hóa trong đoạn thơ. gà, bà chuối, ông ngô)
 - Em thích hình ảnh nhân hóa nào? Vì - HS trả lời
 sao?
 - GV khen ngợi HS có cách giải thích 
 thú vị, sáng tạo. Em thích hình ảnh: 
 - GV chốt lại tác dụng của biện pháp Có đàn chim sẻ bên thềm líu lo.
 nhân hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng vô Có nàng gà mái hoa mơ.
 tri trở nên sinh động hơn, có hồn hơn, Cục ta, cục tác khi vừa đẻ xong.
 giống với con người, gần gũi với con Có bà chuối mật lưng ong 
 người hơn. Có ông ngô bắp râu hồng như tơ. 
 Tác dụng của hình ảnh đó là: 
 - Câu thơ giàu hình ảnh, sinh động: đàn chim 
 sẻ líu lo, nàng gà mái cục ta cục tác rộn ràng. 
 Hồn nhiên và ngộ nghĩnh hơn nữa là hai hình 
 ảnh đăng đối giữa:“bà chuối mật lưng cong” 
 và “ông ngô bắp râu hồng như tơ”. Cây chuối 
 mật và ngô trồng trổ bắp đơm râu óng mượt 
 như sợi cước màu hồng nhạt là những hình 
 ảnh quen thuộc trong khu vườn quanh nhà ở 
 nhiều gia đình nông thôn. 
6 - Thể hiện tình yêu gia đình, quê hương và 
 yêu cuộc sống của tác giả.
 Bài 3:
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc
 - Cho HS đặt câu vào vở - HS đặt câu vào vở
 - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - Chị gió nhón nhẹ chân qua làm cây cối 
 chỉnh sửa câu. đung đưa.
 - Từng đám mây cam, hồng dần dần vẫy tay 
 chào biệt buổi chiều để đến với màn đêm 
 tĩnh lặng.
 - GV tuyên dương HS 
 3. Vận dụng, trải nghiệm:
 - Nhân hóa là gì? Có những cách nhân - HS trả lời
 hóa nào?
 - Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa 
 nói về học tập.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ....................................................................................................................
 _________________________________________________ 
 Tiết 2: Tiếng Việt 
 THANH ÂM CỦA NÚI (Tiết 3)
 Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
 - Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: máy tính, máy chiếu
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu: Thẻ 1
 - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở - 2-3 HS đọc và trả lời
tiết trước, trả lời câu hỏi:
 + Đề bài yêu cầu những gì?
 + Em chọn câu chuyện nào để viết đoạn 
văn tưởng tượng?
 + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh 
gì ở dàn ý?
 - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu 
bài.
 2. Luyện tập, thực hành:
 - GV cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn - HS viết bài vào vở.
ý đã lập.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS.
 - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn - HS soát lỗi và sửa lỗi.
 7 trong sách giáo khoa.
 3. Vận dụng, trải nghiệm:
 - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
 - Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn 
văn tưởng tượng mà em viết.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ________________________________
 Tiết 3: CÔNG NGHỆ
 (GV chuyên biệt dạy)
 ________________________________________
 Tiết 4: TOÁN
 Bài 31: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết cách đặt tính và thực hiện được phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
 - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power point.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi ‘Ai nhanh, ai 
 đúng?” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: 1 000 x 5 = 50 000. Đúng hay 
 Sai? + Sai
 + Câu 2: HS thực hiện vào nháp:
 Đặt tính- tính: 
 1402 x 2 10 322 x 3
 - GV + HS nhận xét, tuyên dương. -HS thực hiện vào nháp
 - 2 HS thực hiện trên bảng lớp.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá
 - Cho HS quan sát tranh SGK, yêu cầu 
 HS suy nghĩ tìm cách làm - HS quan sát và thảo luận nhóm bàn
 + Cho HS thảo luận nhóm bàn cách đặt 
 tính và tính, gọi đại diện nhóm nêu cách 
 làm
 - GV chốt lại các bước thực hiện tính
 137 206 x 3 137206
 + Yc hs đặt tính 3
 + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang 411618
 trái. 
 137 206 x 3 = 411 618
 8 + Viết kết quả: - HS thực hiện vở nháp, nêu các bước 
 - GV đưa ra một phép tính khác để HS nhân, chia sẻ cách làm cho bạn cùng 
 thực hiện trên bảng con: 372 134 x 3 = ? bàn
 3. Luyện tập
 Bài 1: Tính - HS nêu yêu cầu bài
 GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. -HS cùng thực hiện phép tính đầu.
 - Gọi 1-2 HS thực hiện -HS thực hiện 3 phép tính còn lại 
 - Gọi HS nhận xét vào vở.
 - GV nhận xét, chốt kết quả, đánh giá -HS đổi chéo vở kiểm tra.
 bài làm của HS, củng cố cách nhân phép - HS nêu kết quả
 tính 3191 16227 342748 308172
 6 3 2 4
 19146 48681 685496 1232688
 Bài 2: Đặt tính rồi tính - HS nêu
 Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS thực hiện theo yêu cầu
 - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm - 4 HS đại diện 4 nhóm lên bảng
 thực hiện 1 phép tính - HS nêu, nhận xét
 - Gọi 4 HS lên bảng làm bài 908 31206 241306 418051
 6 7 4 5
 - Gọi HS nêu kết quả, nhận xét bài làm 
 5448 218442 965224 2090255
 trên bảng.
 Bài 3: Số?
 Gọi HS nêu yêu cầu, quan sát bảng - HS làm việc theo nhóm bàn, đại 
 GV cho HS thảo luận nhóm bàn nêu diện nêu kết quả
 cách làm bài, hoàn thành phiếu bài tập, đại + Cần đặt tính lần lượt các phép tính 
 diện nhóm nêu kết quả ra nháp: 
 - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính 
 và tính cho HS 8219 15216 132091
 + Gấp số đã cho lên 2 lần – dòng 2 16 438 30432 264 182
 + Gấp số đã cho lên 3 lần – dòng 3 24 657 45 648 396 273
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .................................................................................................................................
 ________________________________________
 Buổi chiều
 Tiết 1: Tiếng Việt
 BẦU TRỜI MÙA THU (Tiết 1)
 Đọc và luyện đọc theo văn bản đọc
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời mùa thu.
 - Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện; học được cách miêu tả sự vật 
trong bài.
 - Hiểu được nội dung bài: Bầu trời mùa thu hiện lên qua cách miêu tả của các bạn nhỏ rất 
đẹp và thú vị.
 9 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Mở đầu
 - Bầu trời đẹp nhất khi nào? Vì sao? - HS nêu ý kiến
 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
 2. Hình thành kiến thức:
 a. Luyện đọc: thẻ 19
 - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi
 - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn:
 Đoạn 1: từ đầu đến để nói về bầu trời.
 Đoạn 2: Tiếp đến và mỉm cười
 Đoạn 3: Còn lại
 - HS đọc nối tiếp
 - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết 
 hợp luyện đọc từ khó, câu khó (tia nắng mặt 
 trời, mặt nước mệt mỏi,...)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ.
 - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe
 câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng để 
 hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc.
 - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc
 b. Tìm hiểu bài:thẻ 1; 27
 - GV hỏi: Các bạn học sinh được thầy -Giờ học văn thầy giáo dẫn HS ra cánh 
 giáo giao cho nhiệm vụ gì? đồng vào một buổi sáng mùa thu để quan 
 sát bầu trời và tả bầu trời
 - GV cho HS tìm các câu văn tả bầu trời - HS nối tiếp nêu
 của các bạn nhỏ.
 - Em có nhận xét gì về cách miêu tả bầu - HS thảo luận và chia sẻ: bầu trời có 
 trời của các bạn nhỏ? hành động, cử chỉ, cảm xúc, tâm trạng 
 giống với con người
 - Trong bài có rất nhiều câu văn tả bầu - HS chia sẻ: Em thích nhất là câu: "Bầu 
 trời, em thích câu văn nào nhất? Vì sao? trời ghé sát mặt đất. Mùa hè, nó cao hơn 
 và có những con chim én bay liệng. Còn 
 bây giờ, chẳng có chim én nữa, vi thế bầu 
 trời cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim 
 én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào.". 
 Vì vào thu, bầu trời thường lặng và dịu 
 dàng mang sắc màu hồng mơ màng đan 
 xen với chút ửng đỏ khác hẳn với trời 
 xuân rạo rực sức sống, mọi vật ở mọi nơi 
 đều kéo về trên bầu trời tự chung tiếng ca. 
 Cho nên đây là một hình ảnh so sánh độc 
10 đáo, sinh động. 
 - Theo em vì sao hình ảnh bầu trời trong - HS trả lời (do các bạn quan sát từ các 
 mỗi bạn nhỏ lại rất khác nhau? hướng, các góc khác nhau; do có liên 
 tưởng, tưởng tượng khác nhau; do vốn từ 
 khác nhau, )
 - GV kết luận, khen ngợi HS
 - Yêu cầu HS viết 1-2 câu tả bầu trời theo - Mặt trời từ từ đi lên với khuôn mặt tròn 
 quan sát và cảm nhận của em. trĩnh, phúc hậu. Cái màu đỏ hồng như 
 muốn nhuộm cả một vùng trời bao la. 
 - Bầu trời cao, trong xanh như một tấm 
 thảm khổng lồ. Ông mặt trời từ từ vươn 
 khỏi dãy núi để tưới tắm cho muôn loài 
 những tia nắng vàng tươi, ấm áp. Mấy 
 chòm mây lửng lơ đùa vui cùng nắng. 
 Những chú chim nghiêng cánh chao liệng 
 đón bình minh tới.
 - Gọi HS đọc câu và hướng dẫn sửa câu. - HS chia sẻ trước lớp
 - GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
 - Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 _____________________________________________
 Thứ Tư ngày 15 tháng 11 năm 2023
 Tiết 1: Tiếng Việt
 BẦU TRỜI MÙA THU (Tiết 2)
 Đọc và luyện đọc theo văn bản đọc
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời mùa thu.
 - Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện; học được cách miêu tả sự vật 
trong bài.
 - Hiểu được nội dung bài: Bầu trời mùa thu hiện lên qua cách miêu tả của các bạn nhỏ rất 
đẹp và thú vị.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Mở đầu
 - Bầu trời đẹp nhất khi nào? Vì sao? - HS nêu ý kiến
 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
 - Theo em vì sao hình ảnh bầu trời - HS trả lời (do các bạn quan sát từ các 
 trong mỗi bạn nhỏ lại rất khác nhau? hướng, các góc khác nhau; do có liên tưởng, 
 tưởng tượng khác nhau; do vốn từ khác 
 nhau, )
 - GV kết luận, khen ngợi HS
 - Yêu cầu HS viết 1-2 câu tả bầu trời - Mặt trời từ từ đi lên với khuôn mặt tròn 
 11 theo quan sát và cảm nhận của em. trĩnh, phúc hậu. Cái màu đỏ hồng như muốn 
 nhuộm cả một vùng trời bao la. 
 - Bầu trời cao, trong xanh như một tấm thảm 
 khổng lồ. Ông mặt trời từ từ vươn khỏi dãy 
 núi để tưới tắm cho muôn loài những tia 
 nắng vàng tươi, ấm áp. Mấy chòm mây lửng 
 lơ đùa vui cùng nắng. Những chú chim 
 nghiêng cánh chao liệng đón bình minh tới.
 - Gọi HS đọc câu và hướng dẫn sửa - HS chia sẻ trước lớp
 câu.
 3. Luyện tập, thực hành: thẻ 19
 - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn - HS thực hiện
 cảm
 - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện
 thi đọc.
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
 4.Luyện tập theo văn bản đọc : thẻ 7
 1. Tìm câu văn sử dụng cả hai biện - HS trả lời (Đáp án A)
 pháp so sánh và nhân hóa. A. Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi 
 trong ao.
 2. Đặt câu kể, tả về hiện tượng tự nhiên - Những đám mây trắng, bồng bềnh trôi 
 sử dụng biện pháp nhân hóa. như đang dạo chơi trên bầu trời.
 - Gió nhè nhẹ tổi trên các ngọn cây như 
 bàn tay mẹ nhè nhẹ vuốt ve đầu em. 
 - Chị gió nhón nhẹ chân qua làm cây cối 
 đung đưa.
 Nắng:
 - Ánh nắng mặt trời nhảy nhót như những 
 chú bé tinh nghịch. 
 - GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
 - Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ________________________________________
 Tiết 2:: Khoa học
 (GV bộ môn soạn giảng)
 ________________________________
 Tiết 3: Toán
 Bài 31: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đặt tính và thực hiện thành thạo được phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
 - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
12 - Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power point, phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS hát bài “Vui học Toán” - HS hát
 - Cho HS chia sẻ về một số khoản chi phí - HS đưa ra tình huống nhờ các bạn 
trong gia đình mình đã chuẩn bị trước. xử lí.
 -HS thực hiện các phép tính ra 
 - GV nhận xét, tuyên dương. nháp, nêu kết quả và cách thực hiện
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập
 Bài 4: (Tính giá trị của mỗi biểu thức
 - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
 - GV nhận xét, chốt đáp án - HS làm việc theo cặp
 a. 250 + 250 x2 = 250 + 500= 750
 - GV cho HS nhận xét về các phép tính ( 250 + 250) x2 = 500 x2 = 1000
trong cùng 1 phần b. 750 – 50 x5 = 750 – 250 = 500
 - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính giá trị ( 750 – 50) x5 = 700 x5 = 3500
biểu thức số trong trường hợp có hoặc không c. 210 x4 – 4 x 210 = 840 – 840 = 
có dấu ngoặc sau đó HS suy nghĩ, lựa chọn 0
cách làm. 3 x ( 270 :9 ) x 0 = 0
 -Nhận xét về kết quả ở mỗi phần a/b/c - HS nhận xét: Phép tính giống 
 nhau về các số và dấu phép tính, khác 
 nhau ở chỗ dấu ngoặc đơn, kết quả 
 khác nhau
 Bài 5: Mua bán trực tuyến
 - Gọi HS đọc bài toán -1HS đọc đề bài
 -Hs chia sẻ nhóm bàn :phân tích bài 
 + Bài toán cho biết gì? toán
 + Bài toán hỏi gì? Bài giải
 - Cho HS suy nghĩ tìm câu trả lời cho bài Số suất bánh pizza mà đơn vị đó có 
toán, gọi 1 HS lên bảng làm bài, dưới làm vở. thể giao được nhiều nhất trong một 
 tuần là:
 150 x 7 = 1050 (suất bánh)
 Đáp số: 1050 suất bánh 
- GV+ HS nhận xét một số bài làm, chốt đáp 
án.
 Bài 6: Giá vé đi cáp treo
 Cho HS quan sát bảng giá vé, thảo luận - HS quan sát, thảo luận nhóm 4 để 
nhóm 4 về cách tính tiền vé giúp gia đình bạn tính tiền vé
Trang - Gia đình nhà bạn Trang có 2 trẻ em 
 và 4 người lớn như vậy cần phải mua 
 4 vé người lớn và 2 vé trẻ em. Số tiền 
 - GV giải thích cho HS vé khứ hồi là vé cả là: 
đi và về, trên bảng giá vé đã là vé khứ hồi 750 000 x 4 + 550 000 x 2 = 4 100 000 (đ)
 13 - Gọi đại diện nhóm nêu cách tính, nhóm 
 khác nhận xét, bổ sung
 - GV nhận xét, tuyên dương HS 
 - Liên hệ: Yêu cầu HS tính xem nếu gia - HS làm việc cá nhân tính số tiền 
 đình mình đi tham quan tại khu du lịch đó thì của gia đình mình và nêu trước lớp
 cần trả bao nhiêu tiền vé.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ...............................................................................................................................
 __________________________________
 Tiết 4: GIÁO DỤC THỂ CHẤT
 Chủ đề 2: BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
 Bài 2: Động tác lưng, động tác chân, động tác nhảy và động tác điều hòa với gậy( tiết 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói 
quen tập luyện TDTT.
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện được các động tác lưng, động tác chân với gậy 
trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn 
trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác lưng, động tác chân với gậy.
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực 
hiện được động tác lưng, động tác chân với gậy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Địa điểm: Sân trường 
- Phương tiện: 
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. 
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Nội dung ĐL Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 I. Phần mở đầu 5’
 Nhận lớp - GV nhận lớp thăm hỏi Đội hình nhận lớp 
 sức khỏe HS phổ biến 
 - Khởi động nội dung, yêu cầu giờ 
 - Xoay các khớp cổ học. 
 tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo 
 hông, gối,... động GV.
 - Trò chơi “ Đường - GV hướng dẫn chơi
 hầm vui vẻ” - HS Chơi trò chơi.
 - Gv nhận xét, tuyên 
 dương
14 7-10’ - Cho HS quan sát 
 tranh(nếu có)
II. HĐ hình thành - GV làm mẫu động tác 
kiến thức mới: - Đội hình hs tập luyện
 kết hợp phân tích kĩ 
- Kiến thức. thuật động tác. 
- Học:+ Động tác 
lưng với gậy - Hs quan sát, nhận xét
 - Đội hình HS quan sát 
 
 
Nhịp 5,6,7,8: Như 
nhịp 1,2,3,4 nhưng đổi HS quan sát GV làm 
chân mẫu
+ Động tác chân với 
gậy HS tiếp tục quan sát
 - Đội hình tập luyện 
 16-18’ - Hô khẩu lệnh và thực 
 đồng loạt. 
 hiện động tác mẫu 
 
Nhịp 5,6,7,8: Như 
nhịp 1,2,3,4 nhưng đổi -Cho 1 tổ lên thực hiện 
chân cách chuyển đội hình.
III. HĐ Luyện tập: - GV cùng HS nhận 
 xét, đánh giá tuyên 
Tập đồng loạt dương
 - GV hô - HS tập theo ĐH tập luyện theo tổ
 GV.  
 - Gv quan sát, sửa sai     
Tập theo tổ nhóm cho HS.  GV 
 - Y,c Tổ trưởng cho các 
 bạn luyện tập theo khu 
 vực.
 - Tiếp tục quan sát, 
 nhắc nhở và sửa sai cho 
 HS
 - GV tổ chức cho HS 
 thi đua giữa các tổ.
 - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua - 
 đánh giá tuyên dương. trình diễn 
 - GV nêu tên trò chơi, 
 hướng dẫn cách chơi, 
 tổ chức chơi trò chơi - Chơi theo hướng dẫn
 cho HS. 
Thi đua giữa các tổ - Nhận xét tuyên dương 
 và sử phạt người phạm 
 15 luật
 Trò chơi “Tránh -Cho HS chạy bước HS tham gia chơi tích 
 nhỏ tại chỗ đánh tay tự cực.
 bóng”
 nhiên 20 lần -HS chạy kết hợp đi lại 
 - Yêu cầu HS quan sát hít thở
 tranh trong sách trả lời 
 câu hỏi? - HS trả lời
 - GV hướng dẫn
 - Nhận xét kết quả, ý 
 thức, thái độ học của - HS thực hiện thả lỏng
 hs. - ĐH kết thúc
 - VN ôn lại bài và 
 - Bài tập PT thể lực: 4-5’ chuẩn bị bài sau. 
 
 HĐ vận dụng
 IV. HĐ Kết thúc:
 - Thả lỏng cơ toàn 
 thân. 
 - Nhận xét, đánh giá 
 chung của buổi học. 
 Hướng dẫn HS Tự ôn 
 ở nhà,xuống lớp.
 V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
 . 
 ______________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiết 1+2+3: TIẾNG ANH
 (GV chuyên biệt dạy)
 _______________________________________
 Thứ Năm ngày 16 tháng 11 năm 2023
 BẦU TRỜI MÙA THU (Tiết 3)
 Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết được ưu, nhược điểm trong đoạn văn tưởng tượng.
 - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: máy tính, máy chiếu
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Mở đầu:
16 - GV giới thiệu ghi bài
 2. Luyện tập, thực hành: thẻ 1
 - GV trả bài cho HS và nhận xét chung - HS lắng nghe, đọc nhận xét ưu, 
 nhược điểm về bài của mình.
 - Tổ chức cho HS sửa lỗi, viết lại câu. - HS thực hiện
 - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi - HS chia sẻ
 hoàn thiện.
 3. Vận dụng, trải nghiệm:
 - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện
 và ghi lại những câu văn, những điều em 
 muốn học tập
 - Nhận xét tiết học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ...........................................................................................................................
 ____________________________________________
 Tiết 2: Mĩ thuật
 (GV chuyên biệt dạy)
 _______________________________________
 Tiết 3 Toán
 Bài 32: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đặt tính và thực hiện được phép nhân số có nhiều chữ số với số có hai chữ số.
 - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power point.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” để 
khởi động bài học: Tính nhanh + 210
 + Câu 1: 21 x 3 + 21 x 7 = ? + 600
 + Câu 2: 6 x 101 – 6 x 1 = ? - HS lắng nghe
 - GV nhận xét, tuyên dương, nhắc lại cho 
HS về thuật toán: 
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá - HS đọc bài toán, nêu cách làm bài:
 - Cho HS quan sát tranh SGK, yêu cầu HS + Để biết được vận động viên đó đã 
phân tích bài toán, suy nghĩ tìm cách làm bơi được quãng đường dài bao nhiêu 
 mét ta phải thực hiện phép nhân: 
 - Gợi ý cho HS áp dụng thuật toán ở phần 25 x 53
khởi động để tìm ra kết quả của phép tính
 - GV nhận xét, tuyên dương HS
 - HS thực hiện: 
 25 x 53 = 25 x (50 + 3) 
 17 = 25 x 50 + 25 x 3
 = 25 x 5 chục + 75
 = 125 chục + 75
 = 1250 + 75
 = 1325
 - GV giới thiệu, hướng dẫn HS cách thực + Đặt tính
hiện đặt tính và tính phép tính: 25 x 53 + Thực hiện tính lần lượt từ phải 
 sang trái. GV nêu các bước nhân: 
 25
 53
 75
 * GV lưu ý cho HS: Trong cách tính trên: 
 125 
 + 75 gọi là tích riêng thứ nhất
 + 125 gọi là tích riêng thứ hai, được viết 1325
lùi sang bên trái một cột vì nó là 125 chục, 
nếu viết đầy đủ thì phải là 1250 (tích của 50 
và 25)
 3. Luyện tập
 Bài 1: Tính
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - HS nêu yêu cầu bài
 - GV yêu cầu HS tính rồi viết kết quả - HS làm vở
 của phép tính.
 - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo, HS đổi chéo, kiểm tra.
 nói cách làm cho bạn nghe.
 - Gọi 4 HS nêu kết quả - 4 HS nêu kết quả
 - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét
 - GV nhận xét, chốt kết quả
 36 24 48
 12 49 61
 72 216 48
 36 96 288 
 432 1176 2928 
 75
 43
 225
 300 
 3225
 Bài 2: Đặt tính rồi tính
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu
 - Tổ chức làm bài cá nhân và gọi 4 HS lên 
bảng thực hiện 
 - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo, nói 
cách làm cho bạn nghe
 18 - GV nhận xét một số bài làm của HS. 369 218 412 785
 12 34 21 23
 738 872 412 2355
 639 654 824 1570 
 7128 7412 8652 18055
 3. Vận dụng trải nghiệm - HS nêu được: Tháng giao được 
 - GV cho HS áp dụng xử lí tình huống sau: nhiều nhất là tháng có 31 ngày, mỗi 
 Phát triển bài 5 của tiết học trước: (Mua ngày giao được 150 suất .
bán trực tuyến): ...Một ngày có thể giao đến Vậy cửa hàng đó trong một tháng 
150 suất bánh pizza. Hỏi trong một tháng đơn có thể giao được nhiều nhất số suất 
vị đó có thể giao được nhiều nhất bao nhiêu bánh là:
suất bánh pizza? 150 x 31 = 4 650( suất)
 -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách Đáp số: 4 650 suất bánh 
làm.
- GV nhận xét tiết học,tuyên dương hs.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .................................................................................................................................
 _______________________________
 Tiết 4: Tiếng Việt
 BẦU TRỜI MÙA THU (Tiết 4)
 Đọc mở rộng
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm đọc được sách báo để có thêm những thông tin về các thành tựu khoa học, công 
 nghệ.
 - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: máy tính, máy chiếu, phiếu đọc sách
 - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Mở đầu:
 2. Luyện tập, thực hành: thẻ 7
 - GV giải thích cho HS hiểu: thông - HS lắng nghe
 tin khoa học và công nghệ là gì? 
 (Thông tin khoa học và công nghệ là 
 dữ liệu, dữ kiện, số liệu, tin tức được 
 tạo ra trong các hoạt động khoa học 
 và công nghệ, đổi mới sáng tạo.)
 - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ - HS đọc
 sách báo đã sưu tầm.
 - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu - HS viết phiếu
 HS viết phiếu
 - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp
 về những kiến thức hoặc phát minh 
 19 khoa học công nghệ em đã đọc.
 - GV động viên, khen ngợi HS
 3. Vận dụng, trải nghiệm: 
 - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe
 - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện
những thông tin khoa học công nghệ 
em đọc được từ sách báo.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 __________________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Tiết 1:
 Chủ đề 2: BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
 Bài 2: Động tác lưng, động tác chân, động tác nhảy và động tác điều hòa với gậy( tiết 3) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói 
quen tập luyện TDTT.
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện được các động tác lưng, động tác chân, động tác 
nhảy và động tác điều hòa với gậy với gậy trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn 
trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác lưng, động tác chân, động tác nhảy và động tác điều 
hòa.
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực 
hiện được động tác lưng, động tác chân, động tác nhảy và động tác điều hòa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Địa điểm: Sân trường 
- Phương tiện: 
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. 
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Nội dung ĐL Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 I. Phần mở đầu 5’
 Nhận lớp - GV nhận lớp thăm hỏi Đội hình nhận lớp 
 sức khỏe HS phổ biến 
 - Khởi động nội dung, yêu cầu giờ 
 - Xoay các khớp cổ học. 
 tay, cổ chân, vai, hông, - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo 
 gối,... động GV.
 - Trò chơi “ Đường hầm - GV hướng dẫn chơi
 vui vẻ” - HS Chơi trò chơi.
20

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_11_1311_17112023.pdf