Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 (13/11 - 17/11/2023)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 (13/11 - 17/11/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 (13/11 - 17/11/2023)
TUẦN 11: Thứ Hai ngày 13 tháng 11 năm 2023 BUỔI SÁNG: Tiết 1: HOẠT ĐỘNG: TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜCHỦ ĐỀ 3. BIẾT ƠN THẦY CÔ – YÊU QUÝ BẠN BÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia và cổ vũ các tiết mục văn nghệ theo chủ đề “Em là học sinh thân thiện” - Chia sẻ cách thực hiện những việc cần làm trong tháng hành động. - Thể hiện sự biết ơn thầy cô, thân thiện với bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu, máy tính - HS: Bút viết, bút màu, giấy A4 hoặc bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động theo nhạc Hoạt động 1: Sinh hoạt theo chủ đề - HS tham gia các tiết mục văn nghệ 1. Tham gia và cổ vũ các tiết mục theo chủ đề “Em là học sinh thân văn nghệ theo chủ đề “Em là học thiện” sinh thân thiện” 2. Chia sẻ cách thực hiện những việc cần làm trong tháng hành động. -HS làm việc nhóm 2, nêu cách thực - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, hiện: tập trung lắng nghe những yêu nêu cách thực hiện những việc cần cầu của giáo viên để hiểu và thực hiện. làm trong tháng hành động. - GV nhận xét kết thúc bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):............................................................................................................................... _______________________ Tiết 2: ĐẠO ĐỨC (GV bộ môn dạy) ________________________________________ Tiết 3: LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ (GV bộ môn dạy) ___________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt Đọc: THANH ÂM CỦA NÚI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Thanh âm của núi.” 1 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Nội dung: Tiếng khèn của người Mông là nét văn hoá quý báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao - HS thảo luận nhóm đôi đổi với bạn những điều em biết về một nhạc cụ dân tộc như khèn, đàn bầu, đàn t’rưng, đàn đá, - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: Thẻ 19 - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 - HS đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn vương, xếp khéo léo,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc câu dài, VD: Đến - HS lắng nghe Tây Bắc,/ bạn sẽ được gặp những nghệ nhân người Mông/ thổi khèn nơi đỉnh núi mênh mang lộng gió.; - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: Thẻ 1, thẻ 27 - GV hỏi: Đến Tây Bắc, du khách - Đến Tây Băc, du khách thường sẽ thường có cảm nhận như thế nào về thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn tiếng khèn của người Mông? vương trong lòng về tiếng khèn của người Tây Bắc. Âm thanh cây khèn của người Mông có thể làm đắm say cả những du khách khó tính nhất. - GV cho HS quan sát hình ảnh cái - HS chỉ tranh và giới thiệu khèn, yêu cầu HS giới thiệu về chiếc - Vật liệu làm khèn: Khèn được chế khèn (Vật liệu làm khèn; Những liên tác bằng gỗ cùng sáu ống trúc lớn, tưởng, tưởng tượng gợi ra từ hình dáng nhỏ, dài, ngắn khác nhau. Chúng được cây khèn). sắp xếp khéo léo, song song trên thân khèn. 2 - Những liên tưởng, tưởng tượng gợi ra từ hình dáng cây khèn: Sáu ống trúc tượng trưng cho tình anh em tụ hợp. Nhìn và tưởng tượng thêm một chút thấy chúng như dòng nước đang trôi. Dòng nước đó chở thứ âm thanh huyên diệu, chảy mãi từ nguồn lịch sử cho đến tận bến bờ - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao - HS thảo luận và chia sẻ tiếng khèn trở thành báu vật của người Tiếng khèn trở thành báu vật của Mông? người Mông vì: nó là thứ âm thanh huyền diệu, gắn với lịch sử cho đến thời điểm hiện tại với người Mông. Hơn nữa, tiếng khèn gắn bó với họ ở mỗi nơi họ đi như khi lên nương, xuống chợ. Tiếng khèn còn gắn với những tiếng cười nao nức khắp bản làng mỗi độ xuân về. - Đoạn cuối bài đọc muốn nói điều - HS trả lời gì về Đoạn cuối muốn nói tới những tiếng khèn và người thổi khèn? người Mông thổi khèn là những nghệ nhân thuộc về tuyệt tác của thiên nhiên còn tiếng khèn của họ sẽ sống mãi với mảnh đất nơi đây và còn lan tỏa vẻ đẹp của âm thanh không chỉ trong phạm vi những thế hệ sau của người Mông mà còn tới cả những du khách khi tới xứ Mông. - Yêu cầu HS xác định chủ đề chính - HS trả lời. của bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng. C. Tiếng khèn của người Mông là nét văn hoá quý báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: Thẻ 19 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm,thi - HS luyện đọc, thi đọc đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc và đất nước Việt Nam? - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc. 3 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................................... ________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiết 1: ÂM NHẠC (GV chuyên biệt dạy) ____________________________________________ Tiết 2: Khoa học (GV bộ môn dạy) ________________________________________ Tiết 3: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Tuần 11. Chủ đề Biết ơn thầy cô, yêu quý bạn bè I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Qua tiết hoạt động, HS: - Tự đánh giá các hoạt động trong tuần của bản thân và tham gia đánh giá các hoạt động chung của lớp. Xác định được các việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. Góp phần hình thành và phát triển : - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Tham gia các hoạt động cùng bạn bè. II. CHUẨN BỊ - GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, các hình ảnh minh hoạ - HS: Giấy A4, bút viết, bút dạ.. III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. Tổng kết hoạt động tuần 11 và phương hướng hoạt động tuần 12 a. Sơ kết tuần 11: - Từng tổ báo cáo - Thành viên được phân công báo - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt cáo. động của tổ, lớp trong tuần 11. - Các thành viên khác lắng nghe, - GV nhận xét chung các hoạt động trong bổ sung ý kiến. tuần. - Lắng nghe cô giáo nhận xét b. Phương hướng tuần 12 - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Lắng nghe và bổ sung ý kiến - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà cho tuần sau trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... - Thực hiện các hoạt động khác theo phân công Hoạt động 2. Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 - GV yêu cầu HS tham gia hoạt động đúng - HS tham gia theo hướng dẫn của 4 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH giờ, trang phục gọn gàng, sạch sẽ. GV. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm HS tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. - GV nhắc HS thể hiện sự nghiêm túc, văn minh khi tham gia hoạt động văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam; lắng nghe, động viên và cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ. - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động giao lưu toàn trường, chia sẻ cảm nghĩ của các bạn sau khi tham gia các tiết mục văn nghệ và thể hiện cảm xúc về tiết mục các em yêu thích. 3. Tổng kết /cam kết hành động − GV cho HS khái quát ý nghĩa, cảm xúc của các em khi tham gia văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. _________________________________________ Thứ Ba ngày 14 tháng 11 năm 2023 Tiết 1: Tiếng Việt THANH ÂM CỦA NÚI (Tiết 2) Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa. - Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: Nhân hóa là gì? Đặt 1 câu - 2-3 HS trả lời có sử dụng biện pháp nhân hóa. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: thẻ 1; 27 Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa; chúng được nhân hóa bằng cách nào) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp án thành phiếu học tập. Đoạn Hiện Cách nhân hóa 5 tượng được Gọi vật, hiện Dùng từ chỉ hoạt Trò chuyện, xưng nhân hóa tượng tự nhiên động, đặc điểm hô với vật, hiện bằng những từ của người để kể, tả tượng tự nhiên như ngữ chỉ người về vật, hiện tượng với người tự nhiên chim mừng, rủ nhau về cào cào mặc áo xanh, a đỏ; giã gạo hạt (lúa) níu, nhờ gió chị mách tin rặng phi vật vã, chao Ly vẫy tay chào lao đảo, không chịu lại: b gục, reo hát, chào - lớn mau lên, lớn mau lên nhé! chích thím, chú, anh, nhanh nhảu, lắm chòe, bác điều, đỏm dáng, c khướu, trầm ngâm chào mào, cu gáy - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS xác định hình ảnh nhân - HS trả lời (Các hình ảnh nhân hóa: nàng hóa trong đoạn thơ. gà, bà chuối, ông ngô) - Em thích hình ảnh nhân hóa nào? Vì - HS trả lời sao? - GV khen ngợi HS có cách giải thích thú vị, sáng tạo. Em thích hình ảnh: - GV chốt lại tác dụng của biện pháp Có đàn chim sẻ bên thềm líu lo. nhân hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng vô Có nàng gà mái hoa mơ. tri trở nên sinh động hơn, có hồn hơn, Cục ta, cục tác khi vừa đẻ xong. giống với con người, gần gũi với con Có bà chuối mật lưng ong người hơn. Có ông ngô bắp râu hồng như tơ. Tác dụng của hình ảnh đó là: - Câu thơ giàu hình ảnh, sinh động: đàn chim sẻ líu lo, nàng gà mái cục ta cục tác rộn ràng. Hồn nhiên và ngộ nghĩnh hơn nữa là hai hình ảnh đăng đối giữa:“bà chuối mật lưng cong” và “ông ngô bắp râu hồng như tơ”. Cây chuối mật và ngô trồng trổ bắp đơm râu óng mượt như sợi cước màu hồng nhạt là những hình ảnh quen thuộc trong khu vườn quanh nhà ở nhiều gia đình nông thôn. 6 - Thể hiện tình yêu gia đình, quê hương và yêu cuộc sống của tác giả. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS đặt câu vào vở - HS đặt câu vào vở - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - Chị gió nhón nhẹ chân qua làm cây cối chỉnh sửa câu. đung đưa. - Từng đám mây cam, hồng dần dần vẫy tay chào biệt buổi chiều để đến với màn đêm tĩnh lặng. - GV tuyên dương HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhân hóa là gì? Có những cách nhân - HS trả lời hóa nào? - Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa nói về học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): .................................................................................................................... _________________________________________________ Tiết 2: Tiếng Việt THANH ÂM CỦA NÚI (Tiết 3) Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: Thẻ 1 - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở - 2-3 HS đọc và trả lời tiết trước, trả lời câu hỏi: + Đề bài yêu cầu những gì? + Em chọn câu chuyện nào để viết đoạn văn tưởng tượng? + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì ở dàn ý? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn - HS viết bài vào vở. ý đã lập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn - HS soát lỗi và sửa lỗi. 7 trong sách giáo khoa. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn văn tưởng tượng mà em viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________ Tiết 3: CÔNG NGHỆ (GV chuyên biệt dạy) ________________________________________ Tiết 4: TOÁN Bài 31: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách đặt tính và thực hiện được phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi ‘Ai nhanh, ai đúng?” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 1 000 x 5 = 50 000. Đúng hay Sai? + Sai + Câu 2: HS thực hiện vào nháp: Đặt tính- tính: 1402 x 2 10 322 x 3 - GV + HS nhận xét, tuyên dương. -HS thực hiện vào nháp - 2 HS thực hiện trên bảng lớp. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Cho HS quan sát tranh SGK, yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách làm - HS quan sát và thảo luận nhóm bàn + Cho HS thảo luận nhóm bàn cách đặt tính và tính, gọi đại diện nhóm nêu cách làm - GV chốt lại các bước thực hiện tính 137 206 x 3 137206 + Yc hs đặt tính 3 + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang 411618 trái. 137 206 x 3 = 411 618 8 + Viết kết quả: - HS thực hiện vở nháp, nêu các bước - GV đưa ra một phép tính khác để HS nhân, chia sẻ cách làm cho bạn cùng thực hiện trên bảng con: 372 134 x 3 = ? bàn 3. Luyện tập Bài 1: Tính - HS nêu yêu cầu bài GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. -HS cùng thực hiện phép tính đầu. - Gọi 1-2 HS thực hiện -HS thực hiện 3 phép tính còn lại - Gọi HS nhận xét vào vở. - GV nhận xét, chốt kết quả, đánh giá -HS đổi chéo vở kiểm tra. bài làm của HS, củng cố cách nhân phép - HS nêu kết quả tính 3191 16227 342748 308172 6 3 2 4 19146 48681 685496 1232688 Bài 2: Đặt tính rồi tính - HS nêu Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS thực hiện theo yêu cầu - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm - 4 HS đại diện 4 nhóm lên bảng thực hiện 1 phép tính - HS nêu, nhận xét - Gọi 4 HS lên bảng làm bài 908 31206 241306 418051 6 7 4 5 - Gọi HS nêu kết quả, nhận xét bài làm 5448 218442 965224 2090255 trên bảng. Bài 3: Số? Gọi HS nêu yêu cầu, quan sát bảng - HS làm việc theo nhóm bàn, đại GV cho HS thảo luận nhóm bàn nêu diện nêu kết quả cách làm bài, hoàn thành phiếu bài tập, đại + Cần đặt tính lần lượt các phép tính diện nhóm nêu kết quả ra nháp: - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS 8219 15216 132091 + Gấp số đã cho lên 2 lần – dòng 2 16 438 30432 264 182 + Gấp số đã cho lên 3 lần – dòng 3 24 657 45 648 396 273 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ________________________________________ Buổi chiều Tiết 1: Tiếng Việt BẦU TRỜI MÙA THU (Tiết 1) Đọc và luyện đọc theo văn bản đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời mùa thu. - Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện; học được cách miêu tả sự vật trong bài. - Hiểu được nội dung bài: Bầu trời mùa thu hiện lên qua cách miêu tả của các bạn nhỏ rất đẹp và thú vị. 9 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - Bầu trời đẹp nhất khi nào? Vì sao? - HS nêu ý kiến - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: thẻ 19 - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến để nói về bầu trời. Đoạn 2: Tiếp đến và mỉm cười Đoạn 3: Còn lại - HS đọc nối tiếp - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (tia nắng mặt trời, mặt nước mệt mỏi,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc. - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài:thẻ 1; 27 - GV hỏi: Các bạn học sinh được thầy -Giờ học văn thầy giáo dẫn HS ra cánh giáo giao cho nhiệm vụ gì? đồng vào một buổi sáng mùa thu để quan sát bầu trời và tả bầu trời - GV cho HS tìm các câu văn tả bầu trời - HS nối tiếp nêu của các bạn nhỏ. - Em có nhận xét gì về cách miêu tả bầu - HS thảo luận và chia sẻ: bầu trời có trời của các bạn nhỏ? hành động, cử chỉ, cảm xúc, tâm trạng giống với con người - Trong bài có rất nhiều câu văn tả bầu - HS chia sẻ: Em thích nhất là câu: "Bầu trời, em thích câu văn nào nhất? Vì sao? trời ghé sát mặt đất. Mùa hè, nó cao hơn và có những con chim én bay liệng. Còn bây giờ, chẳng có chim én nữa, vi thế bầu trời cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào.". Vì vào thu, bầu trời thường lặng và dịu dàng mang sắc màu hồng mơ màng đan xen với chút ửng đỏ khác hẳn với trời xuân rạo rực sức sống, mọi vật ở mọi nơi đều kéo về trên bầu trời tự chung tiếng ca. Cho nên đây là một hình ảnh so sánh độc 10 đáo, sinh động. - Theo em vì sao hình ảnh bầu trời trong - HS trả lời (do các bạn quan sát từ các mỗi bạn nhỏ lại rất khác nhau? hướng, các góc khác nhau; do có liên tưởng, tưởng tượng khác nhau; do vốn từ khác nhau, ) - GV kết luận, khen ngợi HS - Yêu cầu HS viết 1-2 câu tả bầu trời theo - Mặt trời từ từ đi lên với khuôn mặt tròn quan sát và cảm nhận của em. trĩnh, phúc hậu. Cái màu đỏ hồng như muốn nhuộm cả một vùng trời bao la. - Bầu trời cao, trong xanh như một tấm thảm khổng lồ. Ông mặt trời từ từ vươn khỏi dãy núi để tưới tắm cho muôn loài những tia nắng vàng tươi, ấm áp. Mấy chòm mây lửng lơ đùa vui cùng nắng. Những chú chim nghiêng cánh chao liệng đón bình minh tới. - Gọi HS đọc câu và hướng dẫn sửa câu. - HS chia sẻ trước lớp - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________________ Thứ Tư ngày 15 tháng 11 năm 2023 Tiết 1: Tiếng Việt BẦU TRỜI MÙA THU (Tiết 2) Đọc và luyện đọc theo văn bản đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời mùa thu. - Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện; học được cách miêu tả sự vật trong bài. - Hiểu được nội dung bài: Bầu trời mùa thu hiện lên qua cách miêu tả của các bạn nhỏ rất đẹp và thú vị. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - Bầu trời đẹp nhất khi nào? Vì sao? - HS nêu ý kiến - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - Theo em vì sao hình ảnh bầu trời - HS trả lời (do các bạn quan sát từ các trong mỗi bạn nhỏ lại rất khác nhau? hướng, các góc khác nhau; do có liên tưởng, tưởng tượng khác nhau; do vốn từ khác nhau, ) - GV kết luận, khen ngợi HS - Yêu cầu HS viết 1-2 câu tả bầu trời - Mặt trời từ từ đi lên với khuôn mặt tròn 11 theo quan sát và cảm nhận của em. trĩnh, phúc hậu. Cái màu đỏ hồng như muốn nhuộm cả một vùng trời bao la. - Bầu trời cao, trong xanh như một tấm thảm khổng lồ. Ông mặt trời từ từ vươn khỏi dãy núi để tưới tắm cho muôn loài những tia nắng vàng tươi, ấm áp. Mấy chòm mây lửng lơ đùa vui cùng nắng. Những chú chim nghiêng cánh chao liệng đón bình minh tới. - Gọi HS đọc câu và hướng dẫn sửa - HS chia sẻ trước lớp câu. 3. Luyện tập, thực hành: thẻ 19 - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn - HS thực hiện cảm - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4.Luyện tập theo văn bản đọc : thẻ 7 1. Tìm câu văn sử dụng cả hai biện - HS trả lời (Đáp án A) pháp so sánh và nhân hóa. A. Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao. 2. Đặt câu kể, tả về hiện tượng tự nhiên - Những đám mây trắng, bồng bềnh trôi sử dụng biện pháp nhân hóa. như đang dạo chơi trên bầu trời. - Gió nhè nhẹ tổi trên các ngọn cây như bàn tay mẹ nhè nhẹ vuốt ve đầu em. - Chị gió nhón nhẹ chân qua làm cây cối đung đưa. Nắng: - Ánh nắng mặt trời nhảy nhót như những chú bé tinh nghịch. - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Tiết 2:: Khoa học (GV bộ môn soạn giảng) ________________________________ Tiết 3: Toán Bài 31: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đặt tính và thực hiện thành thạo được phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 12 - Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power point, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát bài “Vui học Toán” - HS hát - Cho HS chia sẻ về một số khoản chi phí - HS đưa ra tình huống nhờ các bạn trong gia đình mình đã chuẩn bị trước. xử lí. -HS thực hiện các phép tính ra - GV nhận xét, tuyên dương. nháp, nêu kết quả và cách thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 4: (Tính giá trị của mỗi biểu thức - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV nhận xét, chốt đáp án - HS làm việc theo cặp a. 250 + 250 x2 = 250 + 500= 750 - GV cho HS nhận xét về các phép tính ( 250 + 250) x2 = 500 x2 = 1000 trong cùng 1 phần b. 750 – 50 x5 = 750 – 250 = 500 - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính giá trị ( 750 – 50) x5 = 700 x5 = 3500 biểu thức số trong trường hợp có hoặc không c. 210 x4 – 4 x 210 = 840 – 840 = có dấu ngoặc sau đó HS suy nghĩ, lựa chọn 0 cách làm. 3 x ( 270 :9 ) x 0 = 0 -Nhận xét về kết quả ở mỗi phần a/b/c - HS nhận xét: Phép tính giống nhau về các số và dấu phép tính, khác nhau ở chỗ dấu ngoặc đơn, kết quả khác nhau Bài 5: Mua bán trực tuyến - Gọi HS đọc bài toán -1HS đọc đề bài -Hs chia sẻ nhóm bàn :phân tích bài + Bài toán cho biết gì? toán + Bài toán hỏi gì? Bài giải - Cho HS suy nghĩ tìm câu trả lời cho bài Số suất bánh pizza mà đơn vị đó có toán, gọi 1 HS lên bảng làm bài, dưới làm vở. thể giao được nhiều nhất trong một tuần là: 150 x 7 = 1050 (suất bánh) Đáp số: 1050 suất bánh - GV+ HS nhận xét một số bài làm, chốt đáp án. Bài 6: Giá vé đi cáp treo Cho HS quan sát bảng giá vé, thảo luận - HS quan sát, thảo luận nhóm 4 để nhóm 4 về cách tính tiền vé giúp gia đình bạn tính tiền vé Trang - Gia đình nhà bạn Trang có 2 trẻ em và 4 người lớn như vậy cần phải mua 4 vé người lớn và 2 vé trẻ em. Số tiền - GV giải thích cho HS vé khứ hồi là vé cả là: đi và về, trên bảng giá vé đã là vé khứ hồi 750 000 x 4 + 550 000 x 2 = 4 100 000 (đ) 13 - Gọi đại diện nhóm nêu cách tính, nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương HS - Liên hệ: Yêu cầu HS tính xem nếu gia - HS làm việc cá nhân tính số tiền đình mình đi tham quan tại khu du lịch đó thì của gia đình mình và nêu trước lớp cần trả bao nhiêu tiền vé. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... __________________________________ Tiết 4: GIÁO DỤC THỂ CHẤT Chủ đề 2: BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG Bài 2: Động tác lưng, động tác chân, động tác nhảy và động tác điều hòa với gậy( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện được các động tác lưng, động tác chân với gậy trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác lưng, động tác chân với gậy. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác lưng, động tác chân với gậy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Nội dung ĐL Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm hỏi Đội hình nhận lớp sức khỏe HS phổ biến - Khởi động nội dung, yêu cầu giờ - Xoay các khớp cổ học. tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo hông, gối,... động GV. - Trò chơi “ Đường - GV hướng dẫn chơi hầm vui vẻ” - HS Chơi trò chơi. - Gv nhận xét, tuyên dương 14 7-10’ - Cho HS quan sát tranh(nếu có) II. HĐ hình thành - GV làm mẫu động tác kiến thức mới: - Đội hình hs tập luyện kết hợp phân tích kĩ - Kiến thức. thuật động tác. - Học:+ Động tác lưng với gậy - Hs quan sát, nhận xét - Đội hình HS quan sát Nhịp 5,6,7,8: Như nhịp 1,2,3,4 nhưng đổi HS quan sát GV làm chân mẫu + Động tác chân với gậy HS tiếp tục quan sát - Đội hình tập luyện 16-18’ - Hô khẩu lệnh và thực đồng loạt. hiện động tác mẫu Nhịp 5,6,7,8: Như nhịp 1,2,3,4 nhưng đổi -Cho 1 tổ lên thực hiện chân cách chuyển đội hình. III. HĐ Luyện tập: - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên Tập đồng loạt dương - GV hô - HS tập theo ĐH tập luyện theo tổ GV. - Gv quan sát, sửa sai Tập theo tổ nhóm cho HS. GV - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua - đánh giá tuyên dương. trình diễn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi - Chơi theo hướng dẫn cho HS. Thi đua giữa các tổ - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm 15 luật Trò chơi “Tránh -Cho HS chạy bước HS tham gia chơi tích nhỏ tại chỗ đánh tay tự cực. bóng” nhiên 20 lần -HS chạy kết hợp đi lại - Yêu cầu HS quan sát hít thở tranh trong sách trả lời câu hỏi? - HS trả lời - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của - HS thực hiện thả lỏng hs. - ĐH kết thúc - VN ôn lại bài và - Bài tập PT thể lực: 4-5’ chuẩn bị bài sau. HĐ vận dụng IV. HĐ Kết thúc: - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà,xuống lớp. V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC: . ______________________________________ BUỔI CHIỀU Tiết 1+2+3: TIẾNG ANH (GV chuyên biệt dạy) _______________________________________ Thứ Năm ngày 16 tháng 11 năm 2023 BẦU TRỜI MÙA THU (Tiết 3) Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được ưu, nhược điểm trong đoạn văn tưởng tượng. - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: 16 - GV giới thiệu ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: thẻ 1 - GV trả bài cho HS và nhận xét chung - HS lắng nghe, đọc nhận xét ưu, nhược điểm về bài của mình. - Tổ chức cho HS sửa lỗi, viết lại câu. - HS thực hiện - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi - HS chia sẻ hoàn thiện. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện và ghi lại những câu văn, những điều em muốn học tập - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ........................................................................................................................... ____________________________________________ Tiết 2: Mĩ thuật (GV chuyên biệt dạy) _______________________________________ Tiết 3 Toán Bài 32: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đặt tính và thực hiện được phép nhân số có nhiều chữ số với số có hai chữ số. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” để khởi động bài học: Tính nhanh + 210 + Câu 1: 21 x 3 + 21 x 7 = ? + 600 + Câu 2: 6 x 101 – 6 x 1 = ? - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương, nhắc lại cho HS về thuật toán: - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - HS đọc bài toán, nêu cách làm bài: - Cho HS quan sát tranh SGK, yêu cầu HS + Để biết được vận động viên đó đã phân tích bài toán, suy nghĩ tìm cách làm bơi được quãng đường dài bao nhiêu mét ta phải thực hiện phép nhân: - Gợi ý cho HS áp dụng thuật toán ở phần 25 x 53 khởi động để tìm ra kết quả của phép tính - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS thực hiện: 25 x 53 = 25 x (50 + 3) 17 = 25 x 50 + 25 x 3 = 25 x 5 chục + 75 = 125 chục + 75 = 1250 + 75 = 1325 - GV giới thiệu, hướng dẫn HS cách thực + Đặt tính hiện đặt tính và tính phép tính: 25 x 53 + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. GV nêu các bước nhân: 25 53 75 * GV lưu ý cho HS: Trong cách tính trên: 125 + 75 gọi là tích riêng thứ nhất + 125 gọi là tích riêng thứ hai, được viết 1325 lùi sang bên trái một cột vì nó là 125 chục, nếu viết đầy đủ thì phải là 1250 (tích của 50 và 25) 3. Luyện tập Bài 1: Tính - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - HS nêu yêu cầu bài - GV yêu cầu HS tính rồi viết kết quả - HS làm vở của phép tính. - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo, HS đổi chéo, kiểm tra. nói cách làm cho bạn nghe. - Gọi 4 HS nêu kết quả - 4 HS nêu kết quả - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt kết quả 36 24 48 12 49 61 72 216 48 36 96 288 432 1176 2928 75 43 225 300 3225 Bài 2: Đặt tính rồi tính - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu - Tổ chức làm bài cá nhân và gọi 4 HS lên bảng thực hiện - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe 18 - GV nhận xét một số bài làm của HS. 369 218 412 785 12 34 21 23 738 872 412 2355 639 654 824 1570 7128 7412 8652 18055 3. Vận dụng trải nghiệm - HS nêu được: Tháng giao được - GV cho HS áp dụng xử lí tình huống sau: nhiều nhất là tháng có 31 ngày, mỗi Phát triển bài 5 của tiết học trước: (Mua ngày giao được 150 suất . bán trực tuyến): ...Một ngày có thể giao đến Vậy cửa hàng đó trong một tháng 150 suất bánh pizza. Hỏi trong một tháng đơn có thể giao được nhiều nhất số suất vị đó có thể giao được nhiều nhất bao nhiêu bánh là: suất bánh pizza? 150 x 31 = 4 650( suất) -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách Đáp số: 4 650 suất bánh làm. - GV nhận xét tiết học,tuyên dương hs. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. _______________________________ Tiết 4: Tiếng Việt BẦU TRỜI MÙA THU (Tiết 4) Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm đọc được sách báo để có thêm những thông tin về các thành tựu khoa học, công nghệ. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: 2. Luyện tập, thực hành: thẻ 7 - GV giải thích cho HS hiểu: thông - HS lắng nghe tin khoa học và công nghệ là gì? (Thông tin khoa học và công nghệ là dữ liệu, dữ kiện, số liệu, tin tức được tạo ra trong các hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo.) - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ - HS đọc sách báo đã sưu tầm. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu - HS viết phiếu HS viết phiếu - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp về những kiến thức hoặc phát minh 19 khoa học công nghệ em đã đọc. - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện những thông tin khoa học công nghệ em đọc được từ sách báo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiết 1: Chủ đề 2: BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG Bài 2: Động tác lưng, động tác chân, động tác nhảy và động tác điều hòa với gậy( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện được các động tác lưng, động tác chân, động tác nhảy và động tác điều hòa với gậy với gậy trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác lưng, động tác chân, động tác nhảy và động tác điều hòa. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác lưng, động tác chân, động tác nhảy và động tác điều hòa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Nội dung ĐL Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm hỏi Đội hình nhận lớp sức khỏe HS phổ biến - Khởi động nội dung, yêu cầu giờ - Xoay các khớp cổ học. tay, cổ chân, vai, hông, - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo gối,... động GV. - Trò chơi “ Đường hầm - GV hướng dẫn chơi vui vẻ” - HS Chơi trò chơi. 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_11_1311_17112023.pdf