Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 (6/11 - 10/11/2023)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 (6/11 - 10/11/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 (6/11 - 10/11/2023)
TUẦN 10: Thứ Hai ngày 6 tháng 11 năm 2023 BUỔI SÁNG: Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUẦN 10 CHỦ ĐỀ 3. Chủ đề Biết ơn thầy cô yêu quý bạn bè _______________________ Tiết 2: ĐẠO ĐỨC (GV bộ môn dạy) ________________________________________ Tiết 3: LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ (GV bộ môn dạy) ___________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt Đọc: VẼ MÀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh. - Nhận biết được màu sắc của các sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ; nhận xét được đặc điểm, cách gợi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Đọc - HS thảo luận nhóm đôi nối tiếp bài Trước ngày xa quê và trả lời câu hỏi: Vì sao bạn nhỏ không muốn xa quê? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu chủ điểm: Niềm vui sáng tạo. - Yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm - HS quan sát và chia sẻ. và cho biết tranh nói với em điều gì về chủ điểm? - GV giới thiệu bài: Vẽ màu 2. Hoạt động Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc:Thẻ 1 - GV đọc mẫu cả bài hoặc gọi HS đọc - HS đọc (lưu ý đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm xúc, sự khám phá của nhân 1 vật). - HS đọc nối tiếp - Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. - HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: Còn màu xanh chiếu là; Làm mát những rặng cây; Màu nâu này biết không;.. + Đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhấn giọng vào những từ ngữ chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật) - 5HS đọc nối tiếp cả bài thơ. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc - HS luyện đọc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt. - Gọi HS đọc trước lớp. b. Tìm hiểu bài: - GV hướng dẫn HS sử dụng từ điển để - HS trả lời tìm nghĩa của từ đại ngàn. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc và - HS làm vào phiếu bài tập trả lời câu 1: Tìm trong bài thơ những Hoa hồng – màu đỏ; nắng – màu vàng; từ ngữ chỉ màu sắc của mỗi sự vật (hoa đêm – màu đen (mực); lá cây – màu hồng, nắng đêm, lá cây, hoàng hôn, xanh; hoàng hôn – màu tím; rừng đại rừng đại ngàn) ngàn – màu nâu. - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Các khổ - HS thảo luận và chia sẻ thơ 2, 3, 4 nói về màu sắc của cảnh vật Đáp án: Khổ thơ 2, 3, 4 nói về màu sắc ở những thời điểm nào? của cảnh vật ở buổi sáng (bình minh ở khổ 2), buổi chiều tối (hoàng hôn ở khổ 3), buổi đêm (đêm ở khổ 4) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Theo - HS trả lời em, bạn nhỏ muốn nói gì qua hai dòng thơ “Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc mẹ sương rơi..”? - GV nêu yêu cầu: Nếu được vẽ một - HS trả lời. bức trang với đề tài tự chọn, em sẽ vẽ gì? Em chọn màu vẽ nào để vẽ? Vì sao? - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại - HS lắng nghe lớp, đọc diễn cảm - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện 2 thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài thơ, em cảm nhận được điều - HS trả lời. gì về tình cảm của bạn nhỏ với mẹ? Em đã làm gì để thể hiện tình cảm của mình đối với mẹ? - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc. IV: ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI HỌC: ________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiết 1: ÂM NHẠC (GV chuyên biệt dạy) ____________________________________________ Tiết 2: Khoa học (GV bộ môn dạy) ________________________________________ Tiết 3: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ I. MỤC TIÊU: Sau tiết hoạt động, HS: - Thể hiện được những lời nói, việc làm duy trì và phát triển quan hệ tốt đẹp với thầy, cô - Lập kế hoạch thực hiện những lời nói, việc làm duy trì và phát triển quan hệ tốt đẹp với bạn bè. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch thực hiện những lời nói, việc làm duy trì và phát triển quan hệ tốt đẹp với bạn bè; thực hiện theo kế hoạch đã lập và nêu được ý nghĩa, sự tiến bộ của bản thân sau khi thực hiện. II. CHUẨN BỊ - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài giảng điện tử, Sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm 4; Bộ tranh minh họa hoạt động; Mẫu một số bài thơ, câu chuyện về thầy, cô giáo đã được trang trí; Giấy A0, màu vẽ Mẫu kế hoạch thực hiện lời nói, việc làm duy trì và phát triển quan hệ tốt đẹp với bạn bè - HS: Sách giáo khoa, bút viết, bút màu, giấy A4 hoặc bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho tập thể cả lớp hát bài hát: “Mái trường mến yêu” của nhạc sĩ Lê Quốc Thắng Đồng thanh theo nhịp - GV bắt nhịp, hát cùng kết hợp theo cử chỉ điệu bộ mẫu, tạo điệu và ca từ của bài không khí vui vẻ cho lớp học. hát cùng cô và cả lớp. - Trao đổi sau khi hát: Bài hát có những hình ảnh - HS trả lời theo suy nào?Những hình ảnh đó có thân thuộc với em không? nghĩ. - GV giới thiệu: Bài hát nhắc đến hình ảnh mái trường và thầy cô. Đó là những hình ảnh rất đỗi thân quen với mỗi người học sinh. Hôm nay, chúng ta cùng trải nghiệm thực 3 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH hiện những lời nói việc làm duy trì và phát triển quan hệ tốt đẹp với bạn bè, thầy cô giáo 2. Khám phá chủ đề Hoạt động 4. Thể hiện những lời nói, việc làm duy trì và phát triển quan hệ tốt đẹp với thầy, cô - GV yêu cầu 1 HS đọc nhiệm vụ và tình huống 1 của - HS đọc nhiệm vụ hoạt động 4 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang 30 trong SGK. cho cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, cùng thảo luận và tìm ra cách giải quyết tình huống 1. Các thành viên trong nhóm - HS làm việc theo phân vai để thể hiện lời nói, việc làm duy trì và phát triển nhóm: quan hệ với các thầy cô giáo. Gợi ý: An gọi điện hỏi thăm cô giáo hoặc An cùng bố/mẹ đến nhà cô giáo thăm hỏi cô và chúc cô mau khỏi bệnh. - GV gọi 1 nhóm lên sắm vai xử lí tình huống. Các nhóm khác nhận xét, góp ý. GV có thể gọi 1 nhóm khác lên sắm vai sau khi đã được góp ý, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét và yêu cầu HS chuyển sang tình huống 2. - HS sắm vai để xử lí - GV gọi 1 HS đọc tình huống 2 cho cả lớp nghe và yêu cầu tình huống theo phân HS tiếp tục làm việc nhóm 4 để thảo luận và phân vai xử lí công. tình huống. - Các nhóm nhận xét - GV gọi 1 nhóm sắm vai xử lí tình huống 2. - Các nhóm và so sánh với phương khác nhận xét, góp ý. GV có thể gọi một nhóm khác lên sắm án giải quyết của nhóm vai sau khi đã được góp ý, bổ sung ý kiến. Gợi ý: Lan chạy mình lại hỗ trợ cô giáo nhặt bóng. - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn của GV - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. Hoạt động 5: Lập kế hoạch thực hiện những lời nói, việc làm duy trì và phát triển quan hệ tốt đẹp với bạn bè - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 1 hoạt động 5 trong - HS đọc nhiệm vụ 1. SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang 29 cho cả lớp nghe và kiểm tra HS đã hiểu nhiệm vụ chưa. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nghĩ đến 1 người bạn mà - HS làm việc cá nhân em yêu quý và lập một bản kế hoạch thực hiện lời nói, việc theo gợi ý. làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với người bạn đó theo gợi ý: + Em sẽ nói gì với bạn? (nếu lâu rồi chưa gặp bạn) + Em sẽ làm những gì để gây bất ngờ cho bạn hoặc làm cho bạn vui? + Em sẽ nói hoặc thực hiện các việc làm đó vào lúc nào? Ở đâu? Như thế nào? + Em cần chuẩn bị những gì để thực hiện được việc làm đó? - GV gợi ý HS sử dụng mẫu kế hoạch sau: KẾ HOẠCH .. Họ và tên: . Lớp: Tên việc Thời Chuẩn Cách thực 4 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH làm gian bị hiện - Sau khi các cá nhân hoàn thiện sơ bộ kế hoạch vừa lập, GV cho HS chia sẻ theo nhóm 4, giới thiệu về kế hoạch của mình để thực hiện những lời nói, việc làm duy trì và phát - HS chia sẻ sơ bộ kế triển mối quan hệ với người bạn mà em yêu quý. hoạch vừa lập trước - GV gọi 3 - 5 HS chia sẻ kế hoạch trước lớp. lớp. - HS nhận xét kế hoạch của bạn. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động: Hoạt động nối tiếp: GV dặn dò HS thực hiện những việc làm duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè theo kế hoạch đã lập. IV: ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI HỌC: _________________________________________ Thứ Ba ngày 7 tháng 11 năm 2023 Tiết 1: Tiếng Việt Luyện từ và câu: BIỆN PHÁP NHÂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được khái niệm biện pháp nhân hóa và nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa. - Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu: - GV và học sinh cùng múa, hát một bài - HS múa hát hát: Cháu vẽ ông mặt trời. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:Thẻ 7 Bài 1: - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dùng để gọi con vật nào? Em có nhận xét gì về cách dùng những từ đó trong đoạn văn? - HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi 1 HS đọc to các từ in đậm: anh, cô, - HS đọc 5 chú, ả, chị, bác. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm. - HS thảo luận và thống nhất câu trả lời. Stt Từ in Con vật đậm 1 anh Chuồn chuồn ớt 2 cô Chuồn chuồn kim 3 chú Bọ ngựa 4 ả Cánh cam 5 chị Cào cào 6 bác Giang, dẽ GV chốt: Tác dụng của các từ hô gọi trên làm cho các con vật trong đoạn văn trở nên sinh động, gần gũi với con người hơn. Đoạn văn viết về những con vật như nói về con người. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài: Tìm trong đoạn thơ những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm - HS nêu của người được dùng để tả các vật hoặc hiện tượng tự nhiên. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS đọc bài thơ, tìm từ ngữ theo yêu cầu của bài tập. Bụi tre Tần ngần, gỡ tóc Hàng bưởi Bế lũ con Chớp Rạch ngang trời Sấm Ghé xuống sân, khanh khách cười Cây dừa Sải tay bơi Ngọn Nhảy múa mùng tơi - GV chốt bài Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài: Trong đoạn thơ, những vật và hiện tượng tự nhiên nào - HS đọc được nhân hóa? Chúng nhân hóa bằng cách nào? - HS làm việc cá nhân, tìm và viết vào vở - HS tìm và viết vào vở Mầm cây tỉnh giấc; Hạt mưa trốn tìm; Cây đào lim dim, cười; Quất gom nắng. - GV nhận xét: Dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để nói về hoạt động, đặc điểm của vật. Bài 4: 6 - Gọi HS nêu yêu cầu: Đặt 1-2 câu về con - HS đọc yêu cầu vật, cây cối, đồ vật, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa. - GV yêu cầu HS đặt câu vào vở, đổi vở - HS đặt câu. chia sẻ cặp đôi. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa - 2-3 HS trả lời nào? IV: ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI HỌC: ________________________________________________________________ Tiết 2: Tiếng Việt Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu: - GV và HS khởi động bằng trò chơi hoặc - HS khởi động. bài hát. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu. - GV cho HS làm việc nhóm và thực hiện - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu. Bài 2: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc nghe, em thích viết cách nào? - GV yêu cầu HS đọc 3 cách viết đoạn - HS đọc văn tưởng tượng được nêu trong sách. - GV mời 2-3 cặp chia sẻ về cách viết - HS chia sẻ đoạn văn tưởng tượng mà em thích, nêu lí do tại sao em thích cách viết đó. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. Bài 3: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào 7 câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - GV yêu cầu HS nhắc lại những cách - HS nhắc lại. viết đoạn văn tưởng tượng được gợi ý ở BT 2. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, đưa ra - HS thảo luận nhóm. những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tưởng tượng về một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe - GV quan sát, hỗ trợ HS. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS: Kể cho người thân nghe một câu chuyện tưởng tượng về loài vật và chia sẻ những chi tiết mà em thích trong câu chuyện đó. - Dặn HS ôn Bài 17 và đọc trước Bài 18. Tiết 3: CÔNG NGHỆ (GV chuyên biệt dạy) ________________________________________ Tiết 4: TOÁN Bài 28: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết về số trung bình cộng của nhiều số Giải được bài toán “Tìm số trung bình cộng”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK, bảng phụ. - Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 3. Hoạt động thực hành, luyện tập. 8 Bài 1: Tìm số trung bình cộng của mỗi nhóm số (Cá nhân) - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - 1 HS nêu yêu cầu. - GV gợi ý cách thực hiện: Nêu lại các - HS thực hiện vào vở bài tập: bước làm cho HS a. Số trung bình cộng của các số 36 và 38 là: (36 + 38) : 2 = 37. b. Số trung bình cộng của các số 4, 3 và 8 là: (4 + 3 + 8) : 3 = 5. c. Số trung bình cộng của các số 12, 23, 5 và 44 là: (12 + 23 + 5 + 44) : 4 = 21. d. Số trung bình cộng của các số 35, 40, 45, 50 và 55 là: - GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài nói (35 + 40 + 45 + 50 +55) : 5 = 45. cho bạn nghe cách làm. - HS thực hiện A. GIẢI BÀI TOÁN VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG 2. Hoạt động hình thành kiến thức - Đặt vấn đề: Hiền hái được 14 cây - HS quan sát và trả lời: nấm, Hoa hái được 16 cây nấm, Thanh hái được 12 cây nấm. Hỏi trung bình mỗi bạn hái được bao nhiêu cây? - GV yêu cầu HS đọc bài toán, thảo - HS thực hiện thảo luận nhóm 2. luận nhóm 2 để nhận biết bài toán. - Em hiểu bài toán cho biết điều gì? - Hiền hái 14 cây nấm, Hoa hái 16 cây nấm, Thanh hái 12 cây nấm. - Bài toán hỏi gì? - Trung bình mỗi bạn hái được bao nhiêu cây nấm? - Em nghĩ nên làm như thế nào? - Tìm số trung bình cộng của 3 số 14, 16, 12. - Yêu cầu HS đọc bài giải trong SGK Bài giải và nói cho bạn nghe cách làm Tổng số cây nấm ba bạn hái được là: 14 + 16 + 12 = 42 (cây) Trung bình mỗi bạn hái được số cây nấm là: 42 : 3 = 14 (cây) Đáp số: 14 cây nấm C. Hoạt động thực hành, luyện tập. 9 Bài 2: - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - Hs đọc yêu cầu. - Em hiểu bài toán cho biết điều gì? - Mai cân nặng 36 kg; Hưng cận nặng 37 kg, Lan cân nặng 33 kg, Duy ân nặng 38 kg. - Bài toán hỏi gì? - Trung bình mỗi bạn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - Yêu cầu HS trình bày vào vở bài tập - HS thực hiện: Bài giải Tổng số cận nặng của bốn bạn là: 36 + 37 + 33 + 38 = 144 (kg) Trung bình mỗi bạn cân nặng là: - GV gọi HS nhận xét và chữa bài. 144 : 4 = 36 (kg) Bài 3: Đáp số: 36 kg. - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS chú ý nghe, chữa bài vào vở. - Bài toán cho gì? - HS nêu - Trong 4 năm xã Hòa bình làm thêm được các đoạn đường bê tông có độ dài lần lượt là: 15 km, 17 km, 22 km và 18 - Bài toán hỏi gì? km. - Trung bình mỗi năm xã đó làm thêm được bao nhiêu ki-lô-mét đường bê - Yêu cầu HS trình bày vào vở bài tập tông? - GV gọi HS nhận xét và chữa bài. - HS thực hiện: Bài 4: Bài giải - Gọi HS đọc, nhận xét, phân tích tình Tổng số ki-lô-mét đường bê tông mà huống nêu trong bài: xã đã làm thêm được trong 4 năm là: + Nhận biết và phân tích dữ liệu 15 + 17 + 22 + 18 = 72 (km) đã cho: “Đạp xe từ nhà đến trường Trung bình mỗi năm xã đó làm thêm trong 5 ngày liên tiếp. Thời gian đạp được là: xe trung bình là 15 phút, nghĩa là: Mỗi 72 : 4 = 18 (km) ngày thời gian đạp xe từ nhà đến Đáp số: 18 km. trường trung bình hết 15 phút”. - HS chú ý nghe, chữa bài vào vở. + Nhận biết câu hỏi và suy nghĩ - HS thực hiện lựa chọn phương án giải quyết vấn đề rồi trùnh bày câu trả lời. - Mỗi ngày Hưng đạp xe đến trường đều hết đúng 15 phút – Câu trả lời SAI. - Mỗi ngày Hưng đạp xe đến trường đều hết ít hơn 15 phút – Câu trả lời SAI. - Mỗi ngày Hưng đạp xe đến trường đều hết nhiều hơn 15 phút – Câu trả lời 10 SAI. - Có ngày Hưng đạp xe đến trường ít hơn 15 phút và có ngày Hưng đạp xe đến trường nhiều hơn 15 phút hoặc có ngày Hưng đạp xe đến trường hết đúng 15 phút – Câu trả lời ĐÚNG. - GV yêu cầu HS đổi vở, chữa bài và nói cho bạn nghe cách làm. * Củng cố, dặn dò. - Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? - Muốn tìm số trung bình cộng ta làm thế nào? - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Tìm hai số khi biết - HS thực hiện tổng và hiệu của hai số đó. IV: ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI HỌC: ________________________________________ Buổi chiều Tiết 1: Tiếng Việt Đọc: ĐỒNG CỎ NỞ HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa. - Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật Bống, ông họa sĩ trong câu chuyện với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ, nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,.. trong việc xây dựng nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội họa sẽ đem đến niềm vui cho các bạn nhỏ.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Vẽ màu nối tiếp - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: - HS trả lời Nếu có thời gian rảnh rỗi, em sẽ làm gì? - Vì sao em thích làm việc đó? - HS trả lời 11 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới: - HS lắng nghe Đồng cỏ nở hoa 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 - HS đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (xấp tranh, tặc lưỡi, trầm trồ, chóp nhọn,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở - HS lắng nghe những câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình tiết quan trọng hoặc những câu nói thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện. - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo - HS luyện đọc nhóm. - Gọi HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn HS đọc chú giải từ ngữ. b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Tài năng hội họa của Bống - HS trả lời (Tài năng hội họa của được giới thiệu như thế nào ở đoạn Bống được giới thiệu ở đoạn mở mở đầu? đầu: Bống là một cô bé có tài hội họa; Bống rất mê vẽ; Bống vẽ rất tự nhiên như người ta thở, như người ta nhìn, như người ta nghe; ) - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Điều - HS thảo luận và chia sẻ (Bống vẽ đáng chú ý trong những bức tranh rất giống. Con mèo Kết ra con mèo Bống vẽ là gì? Kết. Con chó Lu ra con chó Lu. Cây cau ra cây cau .) - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3: Em - HS đọc yêu cầu hiểu thế nào về nhận xét của ông họa sĩ Phan đối với tranh Bống vẽ: “Chà chà! Vẽ như đồng cỏ đến kì nở - HS làm phiếu và chia sẻ. hoa!”? - Cho HS làm phiếu cá nhân, rồi chia - HS lắng nghe. sẻ cặp đôi. - GV nêu câu hỏi: Những chi tiết nào trong bài cho thấy Bống có trí tưởng 12 tượng rất phong phú? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. - Gọi HS đọc yêu cầu: Em có ấn - HS đọc yêu cầu. tượng với nhân vật nào trong các bức vẽ của Bống? Vì sao? 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Em có thích vẽ không? VÌ sao? - HS trả lời - Em cảm thấy thế nào khi mình vẽ đẹp? - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. - Nhận xét tiết học. IV: ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI HỌC: ____________________________________ Tiết 2: Tăng cường Toán Ôn tập I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Củng cố số học, hàng và lớp, các phép tính với số tự nhiên . II- NỘI DUNG. Câu 1. Đặt tính rồi tính.(2 điểm) 50 237 + 64 892 75 432 - 45 966 15 743 × 5 21 024 : 2 Câu 2. Viết mỗi số sau thành tổng (2 điểm) 156 472 341; 126 321; 263 170; 23 414 236 Câu 3. Điền số thích hợp vào chỗ trống (2 điểm) 2 tạ = ........................kg 5 tấn =.......................kg 3 phút =....................giây 9 thế kỉ =..................năm Câu 4. Mua 5 chiếc bàn chải đánh răng hết 75 000 đồng. Nếu mua 7 chiếc thì hết bao nhiêu tiền? (3 điểm) Câu 5: Tính giá trị biểu thức: ( 7085 – 5023 ) x 3 ___________________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN CÙNG ĐỌC TRUYỆN: CÁO, THỎ VÀ GÀ TRỐNG M • Một quyển sách khổ lớn có trình độ tương đương với trình Vậtụ liệu độ đọc của học sinh lớp 5 chỗ trợ • Giá đỡ sách • Vật dụng dùng để giới thiệu từ mới: hái, gian ác đ ích của hoạt động Cùng đọc 13 Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc; Giáo viên làm mẫu việc đọc tốt; Khuyến khích học sinh tham gia đọc trong môi trường có sự hỗ trợ; Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc. Chuẩn bị 1. Chọn sách để chuẩn bị cho tiết đọc GV chọn câu chuyện để cùng đọc với HS: Cáo, Thỏ và Gà Trống (Sách khổ lớn) Giáo viên cần đọc kỹ quyển sách 1- 2 lần trước tiết đọc. 2. Xác định những tình huống trong truyện có thể đặt câu hỏi phỏng đoán Xác định 3 đoạn trong câu chuyện có thể đặt câu hỏi phỏng đoán cho học sinh. Lần 1: Khi Thỏ bị Cáo cướp mất ngôi nhà của mình. Lần 2: Khi Gà Trống cùng Thỏ đến đòi lại nhà cho Thỏ. Lần 3: Cuối câu chuyện Sau mỗi đoạn GV đặt câu hỏi: điều gì sẽ xảy ra tiếp theo trong câu chuyện? 3. Xác định từ mới để giới thiệu với HS Chọn 1 đến 3 từ mới trong câu chuyện để giới thiệu với học sinh (từ hái, gian ác) Tiến trình thực hiện 1. Giới thiệu 2-3 phút | Cả lớp Giáo viên nên ngồi trên ghế ở vị trí gần học sinh. Khi học sinh đến thư viện, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh ngồi thoải mái trên sàn ở gần giáo viên, không sắp xếp học sinh ngồi theo hàng hoặc theo hình vòng cung. Nếu sử dụng sách khổ lớn, giáo viên nên đặt sẵn sách trên giá đỡ. Gv cho HS nhắc lại về nội quy thư viện Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia. Hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Cùng đọc. 2. Cùng đọc Trước khi đọc lần 1 3-5 phút | Cả lớp 1. Cho học sinh xem trang bìa của quyển sách. GV che tên truyện Hôm nay thầy/cô sẽ đọc cho các em nghe một quyển truyện. 2a. Đặt 3 - 4 câu hỏi về tranh trang bìa. Các em hãy quan sát tranh trang bìa của quyển truyện. Các em thấy gì trong bức tranh này? Trong bức tranh này có bao nhiêu con vật? Theo các em, các con vật đang làm gì? Theo các em, con vật nào là nhân vật chính trong câu chuyện này? 2b. Đặt 1-2 câu hỏi để liên hệ đến thực tế cuộc sống của học sinh Nhà em nào có nuôi Gà trống và Thỏ? Em đối xử với các con vật này thế nào? Theo em thì Thỏ và Cáo có tính cách như thế nào? 2c. Đặt 2 câu hỏi phỏng đoán 14 Theo các em, điều gì sẽ xảy ra trong câu chuyện? Các em đoán thử xem các con vật sẽ làm gì? 3. Nếu trang đầu tiên của quyển sách có tranh minh hoạ thú vị và có thể dùng để khai thác thêm thông tin về câu chuyện. Mở sách ở trang đầu tiên. Đưa sách lên để tất cả học sinh có thể nhìn thấy tranh Các em thấy gì ở bức tranh này? Các con vật trong tranh đang làm gì? 4. Giới thiệu sách. Bây giờ cô giáo sẽ giới thiệu với các em về quyển truyện mà cô sắp đọc. 1. Quyển truyện có tên là Cáo, Thỏ và Gà Trống 2. Quyển truyện này là của nhà xuất bản Văn Học 3. Biên soạn của tác giả: Minh Long Trước khi đọc cho các em nghe câu chuyện, cô muốn giới thiệu cho các em 2 từ mới đó là từ: hái, gian ác. Trong khi đọc lần 1 5-8 phút | Cả lớp Bây giờ cô sẽ đọc truyện cho các em nghe. 1. Đảm bảo tất cả học sinh nhìn thấy được phần chữ và tranh trong sách (đối với sách khổ nhỏ, đảm bảo tất cả học sinh nhìn thấy tranh trong sách) 2. Đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp ngôn ngữ cơ thể . Trong khi đọc, giáo viên giao tiếp bằng ánh mắt với học sinh, thay đổi giọng đọc cho từng nhân vật, thay đổi biểu cảm trên khuôn mặt để diễn tả đúng cảm xúc của câu chuyện. Giáo viên ngồi tại chỗ trong khi đọc. Lấy sách khổ lớn ra khỏi giá đỡ và cho học sinh xem tranh ở một vài đoạn, ở những đoạn giúp làm rõ nội dung truyện. Khi cho học sinh xem tranh, giáo viên không giải thích từ hoặc tranh. Đảm bảo TẤT CẢ học sinh có thể nhìn thấy tranh. 3 3. Dừng lại ở 2-3 tình huống đã xác định trước và đặt câu hỏi phỏng đoán Lần 1: Khi Thỏ bị Cáo cướp mất ngôi nhà của mình. Lần 2: Khi Gà Trống cùng Thỏ đến đòi lại nhà cho Thỏ. Lần 3: Cuối câu chuyện Sau mỗi đoạn GV đặt câu hỏi: Theo các em, điều gì sẽ xảy ra tiếp theo? Sau khi đọc lần 1 4-5 phút | Cả lớp 1. Đặt 2-3 câu hỏi để hỏi học sinh về những gì đã xảy ra trong câu chuyện. Chúng ta hãy cùng tóm tắt lại những điều đã xảy ra trong câu chuyện. Ví dụ: Con vật nào là nhân vật chính trong câu chuyện này? Điều gì đã xảy ra với bạn Thỏ? Câu chuyện xảy ra ở đâu? Theo các em Thỏ đã cảm thấy như thế nào khi bị Cáo cướp mất ngôi nhà của mình? 2. Hướng dẫn học sinh tóm tắt lại những phần chính trong câu chuyện. GV lần lượt mở sách ở những tranh minh họa của 3 đoạn chính trong câu chuyện + Ở tranh minh họa của đoạn đầu tiên: Điều gì đã xảy ra ở phần đầu của câu chuyện? Nếu học sinh trả lời đúng, tiếp tục chuyển sang đoạn tiếp theo. Nếu 15 học sinh trả lời sai, nói: Có bạn nào khác nhớ được điều gì đã xảy ra ở phần đầu của câu chuyện? Mời một vài học sinh trả lời. + Cho học sinh xem tranh ở phần tiếp theo. Điều gì đã xảy ra tiếp theo? Mời 1-2 học sinh trả lời. + Cho học sinh xem tranh ở phần cuối. Điều gì đã xảy ra ở phần cuối của câu chuyện? Mời 2 học sinh trả lời. Rất tốt! Chúng ta vừa tóm tắt lại những phần chính trong câu chuyện. 3. Đặt 1-2 câu hỏi “tại sao”. Ví dụ: Theo các em, tại sao Gà Trống lại đòi được nhà cho Thỏ? Trong khi đọc lần 2 8-10 phút | Cả lớp - Mời học sinh đọc cùng và tham gia đọc Bây giờ cô sẽ đọc cho các em nghe câu chuyện một lần nữa. Ở lần đọc này, các em hãy đọc cùng cô nhé. Trong khi cô đang đọc nếu các em thấy câu nói nào, hành động nào của nhân vật mà các em thấy hay thì hãy đọc to lên hoặc thực hiện lại hành động đấy nhé! Bây giờ chúng mình sẽ bắt đầu đọc. 2 Đọc lần hai. Trong khi đọc giáo viên có thể sử dụng bút hoặc thước để dò bên dưới chữ. Mời học sinh cùng đọc theo trong khi giáo viên đang đọc, không yêu cầu học sinh lặp lại từng câu sau khi giáo viên đọc mẫu. ➢ Mời học sinh đọc lại một vài từ hoặc câu có nội dung thú vị cùng với giáo viên. Sau khi đọc một câu hoặc từ có nội dung thú vị, giáo viên dừng lại và nói: Chúng ta hãy cùng đọc lại từ/câu này. Đọc lại từ hoặc câu và khuyến khích học sinh cùng đọc. Mời học sinh làm những hành động, hoặc tạo âm thanh thú vị cùng với giáo viên. Ở những đoạn truyện có hành động hoặc âm thanh thú vị, giáo viên dừng lại và nói: Chúng ta hãy cùng diễn tả lại hành động của Thỏ hoặc Gà Trống, Cáo, Mời 1 HS làm lại cho cả lớp cùng xem rồi cho tất cả học sinh cùng diễn tả lại. Giáo viên có thể khuyến khích học sinh tham gia vào hoạt động theo nhiều cách khác nhau. Ví dụ nếu trong truyện có nhân vật là con vật, giáo viên có thể mời học sinh giả tiếng kêu của con vật. Giáo viên cũng có thể mời học sinh diễn tả lại dáng đi của con vật hoặc một hành động nào đó có trong câu chuyện. Nếu có từ hoặc cụm từ nào đó lặp lại nhiều lần trong câu chuyện, giáo viên có thể mời cả lớp cùng đọc lại từ đó. 3. Hoạt động mở rộng. - Giới thiệu hoạt động sắp diễn ra. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi kết bạn để chia nhóm HS: 8 nhóm - Cho HS ngồi vào vị trí và bầu nhóm trưởng; nhóm trưởng lên lấy vật phẩm. - GV nêu yêu cầu: Qua câu chuyên Cáo, Thỏ và Gà Trống em thích nhất nhân vật nào, vì sao? Hoặc nêu suy nghĩ của em sau khi nghe và cùng đọc câu chuyện? - Gọi 1 - 2 HS nêu lại yêu cầu. GV cho HS viết theo nhóm vào giấy (5’) - Khi HS hoạt động, GV đi xung quanh quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ các nhóm. - Hết thời gian GV yêu cầu HS trả vật phẩm và mang giấy đến ngồi gần với GV. 16 - Gọi 3 - 4 nhóm chia sẻ bài viết của mình, GV nhận xét, khen ngợi. 4. Nhận xét tiết học. _____________________________________________ Thứ Tư ngày 8 tháng 11 năm 2023 Tiết 1: Tiếng Việt Đọc: ĐỒNG CỎ NỞ HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa. - Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật Bống, ông họa sĩ trong câu chuyện với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ, nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,.. trong việc xây dựng nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội họa sẽ đem đến niềm vui cho các bạn nhỏ.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Vẽ màu nối tiếp theo - HS đọc nối tiếp đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Nếu có - HS trả lời thời gian rảnh rỗi, em sẽ làm gì? - Vì sao em thích làm việc đó? - HS trả lời - GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Đồng cỏ - HS lắng nghe nở hoa 2. Hoạt động luyện tập, thực hành. b. Tìm hiểu bài: - HS trả lời (Tài năng hội họa của - GV hỏi: Tài năng hội họa của Bống được Bống được giới thiệu ở đoạn mở giới thiệu như thế nào ở đoạn mở đầu? đầu: Bống là một cô bé có tài hội họa; Bống rất mê vẽ; Bống vẽ rất tự nhiên như người ta thở, như người ta nhìn, như người ta nghe; ) - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Điều đáng - HS thảo luận và chia sẻ (Bống vẽ chú ý trong những bức tranh Bống vẽ là rất giống. Con mèo Kết ra con mèo gì? Kết. Con chó Lu ra con chó Lu. Cây cau ra cây cau .) - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3: Em hiểu - HS đọc yêu cầu thế nào về nhận xét của ông họa sĩ Phan đối với tranh Bống vẽ: “Chà chà! Vẽ như đồng cỏ đến kì nở hoa!”? - HS làm phiếu và chia sẻ. - Cho HS làm phiếu cá nhân, rồi chia sẻ 17 cặp đôi. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi: Những chi tiết nào trong bài cho thấy Bống có trí tưởng tượng rất phong phú? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. - Gọi HS đọc yêu cầu: Em có ấn tượng với - HS đọc yêu cầu. nhân vật nào trong các bức vẽ của Bống? Vì sao? 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Em có thích vẽ không? VÌ sao? - HS trả lời - Em cảm thấy thế nào khi mình vẽ đẹp? - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. - Nhận xét tiết học. IV: ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI HỌC: ...................................................................................................................... ________________________________________ Tiết 2:: Khoa học (GV bộ môn soạn giảng) ________________________________ Tiết 3: Toán Bài 29: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”. - Vận dụng giải quyết mộ số vấn đề thực tiễn đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK, bảng phụ. - Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Hoạt động khởi động 18 - Cho HS xem tranh khởi động. Hoạt - HS làm nhóm đôi - chia sẻ lớp động nhóm theo bàn và nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh. - Tìm số bạn nam và số bạn nữ khi biết: “Tổng cộng có 18 bạn và số bạn nam - HS thảo luận tìm giải pháp. nhiều hơn số bạn nữ là 4 bạn” + Nếu số bạn của 2 nhóm là bằng nhau, thì số người của mỗi nhóm là: 18 : 2 = 9 (bạn) + Số nam và số nữ chênh lệch nhau là 4 bạn. Nếu “ngắt bỏ” sự chênh lệch này thì số bạn của 2 nhóm cũng sẽ đều nhau. Muốn “ngắt bỏ” ta làm phép trừ, lấy 18 – 4, khi đó số người của mỗi nhóm là: (18 – 4) : 2 = 7 (bạn) + Vẽ sơ đồ đoạn thẳng minh họa. 2. Hoạt động hình thành kiến thức - GV dẫn dắt HS giúp HS thảo luận tìm - HS đọc thông tin trong SGK, chia sẻ với kiếm giải pháp: bạn cùng nhóm. + Mô hình hóa toán học tình huống đã cho trong bài “Tổng của hai số là 18. Hiệu của hai số là 4. Tìm hai số đó”. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng minh họa. + GV dẫn dắt giúp HS thảo luận - HS theo dõi. tìm kiếm giải pháp: Cách 1: Nếu bớt 3 bạn nam thì số bạn nam bằng số bạn nữ. Vậy: Số bạn nữ là: (18 – 4) : 2 = 7 (bạn) Số bạn nam là: 7 + 4 = 11 (bạn) Cách 2: Nếu thêm 4 bạn nữ thì số bạn nữ bằng số bạn nam. Vậy: Số bạn nam là: (18 + 4) : 2 = 11 (bạn) Số bạn nữ là: 11 – 4 = 7 (bạn) - GV giới thiệu: Bài toán dạng nêu trên gọi là dạng toán: “Tìm hai số khi biết - HS lắng nghe tổng và hiệu của hai số đó”. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập. Bài 1: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - 1 HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS vận dụng cách tìm hai - HS thực hiện vào vở bài tập: số khi biết tổng và hiệu của hai số đã học để tìm mỗi số. a. Tổng là 63, hiệu là 17. Hai số cần tìm là: (63 – 17) : 2 = 23 và 23 + 17 = 40. b. Tổng là 29, hiệu là 21. Hai số cần tìm 19 là: (29 – 21) : 2 = 4 và 4 + 21 = 25. c. Tổng là 26, hiệu là 6. Hai số cần tìm là: (26 + 6) : 2 = 16 và 16 - 6 = 10. d. Tổng là 58, hiệu là 38. Hai số cần tìm là: (58 + 38) : 2 = 48 và 48 - 38 = 10. - GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài nói - HS thực hiện cho bạn nghe cách làm. - GV chốt lại: Muốn tìm hai số khi biết - HS lắng nghe tổng và hiệu của hai số đó ta có thể thực hiện theo một trong hai cách sau: Cách 1: Số bé = (tổng – hiệu) : 2 Cách 2: Số lớn = (tổng + hiệu) : 2 Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài: - HS thực hiện: + Bài toán cho biết gì? + Có 12 chiếc bút gồm bút đen và bút xanh; số bút đen ít hơn bút xanh 4 chiếc. + Trong hộp có bao nhiêu chiếc bút + Bài toán hỏi gì mỗi loại? Bài giải - GV yêu cầu HS suy nghĩ, lựa chọn Số bút đen là: cách giải và trình bày bài giải. (12 – 4) : 2 = 4 (bút đen) Số bút xanh là: 4 + 4 = 8 (bút xanh) Đáp số: 4 bút đen, 8 bút xanh. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS đổi vở, chữa bài và nói cho bạn nghe cách làm và trình bày bài giải. Bài 3: Bài giải - GV yêu cầu HS đọc bài toán, nhận biết Tuổi của bố là: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. HS (65 + 5) : 2 = 35 (tuổi) suy nghĩ lựa chọn cách giải và trình bày Tuổi của mẹ là: bài giải. 35 – 5 = 30 (tuổi) Đáp số: 35 tuổi và 30 tuổi. - HS thực hiện - GV mời 1 HS lên trình bày trên bảng phụ, gọi 1-2 HS nhận xét. - HS lắng nghe - GV nhận xét, chữa bài cho HS IV: ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI HỌC: __________________________________ Tiết 4: GIÁO DỤC THỂ CHẤT Chủ đề 2: BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG Bài 1: Động tác vươn thở, động tác lườn, động tác vặn mình và động tác bụng với gậy( tiết 3) 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_10_611_10112023.pdf