Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 30 - Năm học 2018-2019 - Vũ Quang Huy

doc 10 Trang Bình Hà 9
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 30 - Năm học 2018-2019 - Vũ Quang Huy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 30 - Năm học 2018-2019 - Vũ Quang Huy

Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 30 - Năm học 2018-2019 - Vũ Quang Huy
 Giáo án Toán 7:
 HS đứng tại chỗ trả lời 1
 P(x) = 8x4 – 5x3 + x2 - 
 3
 2
 Q(x) = x4 - 2x3 + x2 – 5x - 
 3
 GV Nhận xét. P(x) + Q(x) = 9x4 –7x3 + 2x2 – 5x – 1.
 * Kiến thức thứ hai: (Sắp xếp một đa 2.Trừ hai đa thức một biến 
 thức ) (15’) Ví dụ:
 Nghiên cứu SGK. 1
 Để trừ hai đa thức một biến ta làm thế P(x) = 8x4 – 5x3 + x2 - 
 nào? 3
 2
 GV hướng dẫn cách thực hiện Q(x) = x4 - 2x3 + x2 – 5x - 
 Lưu ý: Phải viết theo cột 3
 1
 P(x) – Q(x) = 7x4 –3x3 + 5x +
 3
 * Chú ý: (SGK)
 ?1 Cho
 M(x) = x4 5x 3 x 2 x 0,5
 N(x) 3x 4 5x 2 x 2,5
 M(x)+N(x) 4x 4 5x 3 6x 2 3
 M(x)-N(x) 2x 4 5x 3 4x 2 2x 2
 Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập thực 
 hành thí nghiệm ( 5’) Cho hai đa thức f(x) = x5 – 3x2 + 7x4 
 GV: Nêu đề Bài tập 39: – 9x3 + x2 - 1 x
 HS: 2 HS thực hiện 4
 GV: Nhận xét g(x) = 5x4 – x5 + x2 
 Hoạt động : Hoạt động vận dụng và mở – 2x3 + 3x2 - 1
 rộng (’) 4
 Tính f(x) + g(x) và f(x) – g(x).
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5’)
 GV nhắc HS: - Xem lại các bài tập đã sửa
 - Làm các bài tập còn lại
 - Làm các bài 46, 48, 49 
 IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC
 HS: Nắm vững cách sắp xếp, kí hiệu đa thức một biến. Biết tìm bậc của đa thức 
 và các hệ số.
 GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 2 Giáo án Toán 7:
 dụng để giải bài tập
 Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập 
 thực hành thí nghiệm ( 25’) Bài tập 50 (SGK - 46) 
 Yêu cầu của bài. N y 5 11y 3 2y
 M 8y 5 3y 1
 Thu gọn M, N.
 M N 7y 5 11y 3 5y 1
 Tính N + M; N – M.
 5 3
 Nhận xét. N M 9y 11y y 1
 Bài 51 (SGK- 46).
 Yêu cầu của bài 51 SGK. P(x) = x6 + x4 -4x3+ x2 – 5.
 Q(x) = 2x5 – x4 –x3 +x2 +x-1
 Để cộng hai đơn thức này ta nên cộng P(x) +Q(x) = -x6 + 2x5- 5x3 + 2x2 + x – 
 theo cách nào? 6.
 HS suy nghĩ làm P(x) –Q(x) = -x6 – 2x5 + 2x4 -3x3 –x - 4.
 HS lên bảng trình bày
 Hoạt động : Hoạt động vận dụng và Bài 42 (SBT).
 mở rộng (5’) f(x)= x5 – 4x3 + x2 – 2x + 1
 HS: Biết tínhtổng, hiệu các đa thức... g(x)= x5 – 2x3 + x2 – 5x + 3
 Yêu cầu của bài. h(x)= x4 – 3 x2 + 2x – 5.
 GV hướng dẫn cách thực hiện f(x)+ g(x) - h(x) = f(x)= x5 – 4x3 + x2 – 
 HS chú ý nghe giảng 2x + 1+ x5 – 2x3 + x2 – 5x + 3- x4 + 3 x2 
 HS lên bảng trình bày - 2x + 5.
 GV Nhận xét. = 2x5 – 3x4 + 5x2 – 9x +9.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5’)
 GV nhắc HS: - Xem lại các bài tập đã sửa
 - Đọc trước bài đa thức một biến 
IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC
 HS: Nhắc lại các kiến thức đã biết cách thu gon đa thức, cộng trừ hai đa thức
 GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. RÚT KINH NGHIỆM
...
Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 4 Giáo án Toán 7:
 đường trung tuyến. A
 HS đứng tại chỗ trả lời
 Mỗi tam giác có mấy trung tuyến.
 Một tam giác có mấy đường trung tuyến?
 Trả lời ?1
 Để vẽ đường trung tuyến ta làm thế nào?
 B M C
 ∆ABC, MB = MC (M BC)
 AM là trung tuyến của ABC.
 * Kiến thức thứ hai: (Tính chất ba 2. Tính chất ba đường trung tuyến của 
 đường trung tuyến của tam giác ) ( 20’) tam giác 
 GV hướng dẫn HS thực hành cắt giấy kẻ a) Thực hành
 3 trung tuyến. * TH 1: (SGK) 
 ?2
 Trả lời ?2 Ba dường trung tuyến của tam giác cắt 
 HS đứng tại chỗ trả lời nhau tại một điểm
 * TH 2: (SGK) 
 Hướng dẫn HS làm thực hành ?2. ?3
 Trả lời ?3 AD là trung tuyến của tam giác ABC :
 AG 2 BG 2 CG 2
 = ; = ; =
 GV cho HS làm ?3 AD 3 BE 3 CF 3
 Qua thực hành nêu tính chất ba đường b) Tính chất
 trung tuyến của tam giác. Định lí:( SGK) 
 Vẽ hình, ghi kí hiệu. A
 Các trung tuyến cùng đi qua G. G gọi là 
 trọng tâm của tam giác. F E
 G
 B C
 D
 GT ∆ABC, AD, BE, CF là các 
 trung tuyến
 KL a) AD, BE, CF cắt nhau tại 
 G
Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 6 Giáo án Toán 7:
* Ngày soạn: 28/02/2019
* Tiết ( PPCT): 54 – Tuần 30
 LUYỆN TẬP
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: Củng cố cho hcọ sinh tính chất 3 đường trung tuyến của tam giác .
 Kỹ năng: Rèn kĩ năng vận dụng tính chất ba đường trung tuyến, tính chất trọng 
tâm của tam giác , giải các bài tập.
 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết cách huy động các kiến thức đã 
học để trả lời các câu hỏi, biết cách giải quyết tình huống trong giờ học.
- Năng lực hợp tác nhóm: Biết cách tổ chức nhóm, phân công và hợp tác thực hiện các 
hoạt động.
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Phát huy khả năng báo cáo trước 
tập thể, khả năng thuyết trình.
- Năng lực thực hành thí nghiệm: Dựa vào các kiến thức đã học có thể giải được các 
bài tập và áp dụng kiến thức để giải các bài toán thực tế đồng thời áp dụng vào thực 
tiễn cuộc sống. Biết sử dụng các dụng cụ học tập, dụng cụ thực hành.
 II. CHUẨN BỊ : 
 - Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, ê ke, thước thẳng.
 - Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng, ê ke.
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp, đồ dùng học tập.
 2. Kiểm tra bài cũ: HS làm bài tập 18 SGK
 3. Bài mới:
 Hoạt động của thầy-trò Ghi bảng
 Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (3’)
 GV: Cho học sinh nhắc lại kiến thức đã 
 học
 HS: Nêu tính chất 3 đường trung tuyến 
 của tam giác.
 GV: Hệ thống lại các kiến thức cần cho 
 tiết học.
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp 
 cận kiến thức
 * Kiến thức thứ nhất: (Nêu các kiến 
 thức quan hệ giữa góc và cạnh đối diện 
 trong tam giác) ( 2’)
 HS: Nắm được kiến thức, biết áp dụng 
 kiến thức để giải bài tập
Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 8 Giáo án Toán 7:
 Ta có: GBE = GCD (c.g.c)
 BE = CD AB = AC
 Hoạt động : Hoạt động vận dụng và ABC cân tại A
 mở rộng (5’) Bài 30 (SGK- 67).
 Đọc đầu bài. D
 Vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận của bài.
 HS lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL
 G
 Để chứng minh a ta cần chứng minh 
 điều gì. E F
 I
 a) DIE = DIF (c.g.c)
 GV cho HS lên trình bày câu b ,c
 vì DE = DF ( DEF cân ở D)
 Eµ F ( DEF cân ở D)
 GV Nhận xét. EI = IF (GT)
 b) Do DIE = DIF 
 D· IE D· IF 
 Mặc khác D· IE D· IF 1800
 2D· IE 1800 D· IE D· IF 900
 c) Do EF = 10 cm EI = 5 cm.
 DIE có ED2 = EI2 + DI2
 DI2 = 132 - 52 = 169 - 25 = 144
 DI2 = 122 DI = 12
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5’)
 GV nhắc HS: - Làm bài 29, 30 SGK
 - Xem trước bài tính chất tia phân giác của một góc
 IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC
 HS: Nhắc lại các kiến thức đã học đường trung tuyến trong tam giác.
 GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. RÚT KINH NGHIỆM
...
 Ký duyệt tuần 30
Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 10

File đính kèm:

  • docgiao_an_toan_lop_7_tuan_30_nam_hoc_2018_2019_vu_quang_huy.doc