Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 29 - Năm học 2018-2019 - Vũ Quang Huy
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 29 - Năm học 2018-2019 - Vũ Quang Huy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 29 - Năm học 2018-2019 - Vũ Quang Huy

Giáo án Toán 7: biểu thức) (3’) M = x2 - 2xy + y2 HS: Biêt tính tổng hai đa thức, N = y2 + 2xy + x2 +1 Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập thực hành thí nghiệm ( 25’) - Học sinh đọc đề bài. a) M + N = (x2 - 2xy + y2 ) + (y2 + - Giáo viên bổ sung tính N- M +2xy + x2 +1) - Cả lớp làm bài vào vở = x2 - 2xy + y2 + y2 + 2xy + x2 +1 - 3 học sinh lên bảng làm bài - Lớp nhận xét bài làm của 3 bạn = 2x2 + 2y2 +1 b) M - N = (x2 - 2xy + y2 ) - (y2 + +2xy + x2 +1) = x2 - 2xy + y2 - y2 - 2xy - x2 -1 = -4xy -1 c) N - M = 4xy +1 - Giáo viên chốt lại: Trong quá trình cộng trừ 2 đa thức ban đầu nên để 2 đa thức Bài tập 36 (tr41-SGK) trong ngoặc để tránh nhầm dấu. a) x 2 2xy 3x 3 2y 3 3x 3 y 3 x 2 2xy y 3 Thay x = 5 và y = 4 vào đa thức ta có: 2 3 2 3 - Yêu cầu học sinh làm bài tập 36. x 2xy y 5 2.5.4 4 = 25 + 40 + 64 = 129 ? Để tính giá trị của mỗi đa thức ta làm b) xy x 2y 2 x 4y 4 x 6y 6 x 8y 8 như thế nào. xy (xy)2 (xy)4 (xy)6 (xy)8 HS đứng tại chỗ trả lời Thay x = -1, y = -1 vào đa thức ta có: x.y = (-1).(-1) = 1 - Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng làm xy (xy)2 (xy)4 (xy)6 (xy)8 bài. 2 4 6 8 - Học sinh cả lớp làm bài vào vở. 1 1 1 1 1 1 GV cho HS nhận xét Bài tập 37 (tr41-SGK) - Yêu cầu học sinh làm bài tập 37 theo nhóm. Đại diện nhóm lên bảng trình bày GV nhận xét Muốn tính được giá trị của biểu thức tại x = 0,5; y = 1 ta làm như thế nào. HS đứng tại chỗ trả lời Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 2 Giáo án Toán 7: * Ngày soạn: 18/02/2019 * Tiết ( PPCT): 60 – Tuần 29 ĐA THỨC MỘT BIẾN I. MỤC TIÊU Kiến thức: Học sinh biết kí hiệu đa thức một biến và biết sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm hoặc tăng của biến. - Biết tìm bậc, các hệ số, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức một biến Kỹ năng: Biết kí hiệu giá trị của đa thức tại 1 giá trị cụ thể của biến. Thái độ: Tích cực trong hoạt động học tập hợp tác. Cẩn thận trong nhận xét, tính toán. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết cách huy động các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, biết cách giải quyết tình huống trong giờ học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Có khả năng sử dụng các các phép toán đã học để tính toán các phép tính cơ bản. - Năng lực thực hành thí nghiệm: Dựa vào các kiến thức đã học có thể giải được các bài tập II. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: Bảng phụ , phấn màu. - Học sinh: Bảng nhóm, máy tính. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp, đồ dùng học tập. 2. Kiểm tra bài cũ: ? Tính tổng các đa thức sau ròi tìm bậc của đa thức tổng. - Học sinh 1: a) 5x 2y 5xy 2 xy và xy xy 2 5xy 2 - Học sinh 2: b) x 2 y 2 z2 và x 2 y 2 z2 3. Bài mới: Hoạt động của thầy-trò Ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (5’) GV: Cho học sinh nhắc lại kiến thức đã học HS: biết kí hiệu đa thức một biến và biết sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm hoặc tăng của biến. GV: Hệ thống lại các kiến thức cần cho tiết học. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp cận kiến thức 1. Đa thức một biến * Kiến thức thứ nhất: (Đa thức một Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 4 Giáo án Toán 7: * Kiến thức thứ hai: (Hệ số ) (10’) 3. Hệ số - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK Xét đa thức - 1 học sinh đọc 1 P(x) 6x 5 7x 3 3x Tìm hệ số cao của luỹ thừa bậc 3; 1 2 Tìm hệ số của luỹ thừa bậc 4, bậc 2 - Hệ số cao nhất là 6 - Hệ số tự do là 1/2 Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập thực hành thí nghiệm ( 5’) Bài tập 39 GV: Nêu đề Bài tập 39: a) P(x) 6x 5 4x 3 9x 2 2x 2 HS: 2 HS thực hiện b) Các hệ số khác 0 của P(x) là: luỹ thừa bậc 5 GV: Nhận xét là 6, ... Hoạt động : Hoạt động vận dụng và mở rộng (’) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5’) GV nhắc HS: - Xem lại các bài tập đã sửa - Làm các bài tập còn lại - Làm các bài 40, 41 (tr43-SGK) IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC HS: Nắm vững cách sắp xếp, kí hiệu đa thức một biến. Biết tìm bậc của đa thức và các hệ số. GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. RÚT KINH NGHIỆM ... Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 6 Giáo án Toán 7: tiết học. 1. Bất đẳng thức tam giác Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp * Định lí: (SGK-61) cận kiến thức D * Kiến thức thứ nhất: (Bất đẳng thức tam giác) ( 15’) A Cho HS đọc và Trả lời ? 1 GV giới thiệu định lí. B C GT ABC Vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận của KL AB + AC > BC; AB + BC > định lí. AC HS cho biết GT, KL AC + BC > AB Hãy chứng minh định lí. CM: Làm thế nào để so sánh AB + AC và BC. Trên tia đối của tia AB lấy D sao cho AD = AC => BD = AB + AC => B· CD Làm thế nào để so sánh BD và BC. > D· CA Hãy chứng minh định lí. Do AD = AC => ADC cân tại A GV hướng dẫn các bước chứng minh A· DC D· CA. HS lên chứng minh · · Nhận xét.GV giới thiệu bất đẳng thức BCD BDC BD BC tam giác. => AD + AC > BC. Tương tự ta có: AC+ BC > AB. AB + BC > AC * Kiến thức thứ hai: (Hệ quả của bất 2. Hệ quả của bất đẳng thức tam giác đẳng thức tam giác) ( 15’) Từ các bất đẳng thức trên ta suy ra điều => AB > AC – BC – AB > BC – AC. gì. AC > AB – AC AC > AB – AC BC > AB – AC BC > AC – AB Nhận xét. Phát biểu thành lời. * Hệ quả ( SGK). HS đứng tại chỗ trả lời * Nhận xét ( SGK) Kết hợp giữa bất đẳng thức tam giác và * Lưu ý ( SGK) hệ quả ta có điều gì. Trả lời ?3 Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập Bài 16 ( SGK - 63) áp dụng bất đẳng thực hành thí nghiệm ( 5’) thức tam giác ta có: GV: Cho HS làm bài 16 ( SGK - 63) AC - BC < AB < AC + BC (Dùng bảng phụ) 7 - 1 < AB < 7 + 1 HS: 2 HS thực hiện 6 < AB < 8 GV: Nhận xét AB = 7 cm Hoạt động : Hoạt động vận dụng và ABC là tam giác cân đỉnh A. mở rộng (5’) Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 8 Giáo án Toán 7: * Ngày soạn: 18/02/2019 * Tiết ( PPCT): 52 – Tuần 29 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Củng cố cho học sinh về bất đẳng thức tam giác. Kỹ năng: -Vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải các bài tập. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết cách huy động các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, biết cách giải quyết tình huống trong giờ học. - Năng lực hợp tác nhóm: Biết cách tổ chức nhóm, phân công và hợp tác thực hiện các hoạt động. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình. - Năng lực thực hành thí nghiệm: Dựa vào các kiến thức đã học có thể giải được các bài tập và áp dụng kiến thức để giải các bài toán thực tế đồng thời áp dụng vào thực tiễn cuộc sống. Biết sử dụng các dụng cụ học tập, dụng cụ thực hành. II. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, ê ke, thước thẳng. - Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng, ê ke. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp, đồ dùng học tập. 2. Kiểm tra bài cũ: HS làm bài tập 18 SGK 3. Bài mới: Hoạt động của thầy-trò Ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (3’) GV: Cho học sinh nhắc lại kiến thức đã học HS: Nêu bất đẳng thức tam giác. GV: Hệ thống lại các kiến thức cần cho tiết học. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp cận kiến thức * Kiến thức thứ nhất: (Nêu các kiến thức quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác) ( 2’) HS: Nắm được kiến thức, biết áp dụng kiến thức để giải bài tập * Kiến thức thứ hai: ( các bài tập) (3’) HS: Biêt suy luận lôgic . Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 10 Giáo án Toán 7: 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5’) GV nhắc HS: - Xem lại các bài tập đã sửa - Làm bài 6, 8 (SBT -26) - Xem trước bài 4 IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC HS: Nhắc lại các kiến thức đã học về bất đẳng thức tam giác. GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. RÚT KINH NGHIỆM ... Ký duyệt tuần 29 Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 12
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_7_tuan_29_nam_hoc_2018_2019_vu_quang_huy.doc