Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 27 - Năm học 2018-2019 - Vũ Quang Huy
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 27 - Năm học 2018-2019 - Vũ Quang Huy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 27 - Năm học 2018-2019 - Vũ Quang Huy

Giáo án Toán 7: HS làm trên giấy nháp - Giáo viên thu giấy của 3 nhóm đưa lên. Các đơn thức của phần a là đơn thức đồng dạng. - Hai đơn thức đồng dạng là 2 đơn thức có hệ Thế nào là đơn thức đồng dạng. số khác 0 và có cùng phần biến. HS suy nghĩ trả lời * Chú ý: SGK - Giáo viên đưa nội dung ?2 lên . ?2 * Kiến thức thứ hai: (Cộng trừ các 2. Cộng trừ các đơn thức đồng dạng đơn thức đồng dạng) (10’) - Giáo viên cho học sinh tự nghiên cứu SGK. - Để cộng (trừ) các đơn thức đồng dạng, ta ? Để cộng trừ các đơn thức đồng dạng cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ ta làm như thế nào. nguyên phần biến. HS suy nghĩ trả lời ?3 - Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?3 (xy 3 ) (5xy 3 ) ( 7xy 3 ) - Giáo viên thu 3 bài của học sinh đưa 1 5 ( 7) xy 3 xy 3 lên. - Giáo viên đưa nội dung bài tập lên bảng. Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập thực hành thí nghiệm ( 5’) Bài tập 16 (tr34-SGK) GV: Nêu đề Bài tập 16 trang 34: Tính tổng 25xy2; 55xy2 và 75xy2. HS: 2 HS thực hiện GV: Nhận xét (25 xy2) + (55 xy2) + (75 xy2) = 155 xy2 Hoạt động : Hoạt động vận dụng và mở rộng (5’) Bài tập 17 - tr35 SGK GV: Nêu đề Bài tập 17 trang 35: Thay x = 1; y = -1 vào biểu thức HS: 2 HS thực hiện ta có: 1 3 1 3 3 GV: Nhận xét .15.( 1) .15.( 1) 15.( 1) 2 4 2 4 1 4 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5’) GV nhắc HS: - Xem lại các bài tập đã sửa - Làm các bài tập còn lại - Xem lại các bài tập đã giải. Chuẩn bị bài tập phần trang 36 IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC HS: Nhắc lại các kiến thức đã học về đơn thức. GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. RÚT KINH NGHIỆM ... Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 2 Giáo án Toán 7: 3. Bài mới: Hoạt động của thầy-trò Ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (3’) GV: Cho học sinh nhắc lại kiến thức đã học HS: Thế nào là đơn thức đồng dạng? GV: Hệ thống lại các kiến thức cần cho tiết học. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp cận kiến thức * Kiến thức thứ nhất: ( Tính giá trị biểu thức) ( 2’) HS: Nắm được công thức, biết áp dụng công thức để giải bài tập * Kiến thức thứ hai: ( Biết tìm bậc của đơn thức) (3’) HS: Biêt khi nào thì phương trình có nghiệm, vô nghiệm, có 2 nghiệm, Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập thực hành thí nghiệm ( 25’) Bài tập 19 (tr36-SGK) Muốn tính được giá trị của biểu thức tại Tính giá trị biểu thức: 16x2y5-2x3y2 x = 0,5; y = 1 ta làm như thế nào. . Thay x = 0,5; y = -1 vào biểu thức ta HS đứng tại chỗ trả lời có: - Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài. 16(0,5)2.( 1)5 2.(0,5)3.( 1)2 16.0,25.( 1) 2.0,125.1 ? Còn có cách tính nào nhanh hơn không. 4 0,25 HS thảo luận nhóm nhanh 4,25 1 . Thay x = ; y = -1 vào biểu thức ta có: 2 2 3 1 5 1 2 16. .( 1) 2. .( 1) 2 2 1 1 16. .( 1) 2. .1 4 8 16 1 17 4,25 4 4 4 - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu bài Bài tập 22 (tr36-SGK) và hoạt động theo nhóm. Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 4 Giáo án Toán 7: * Ngày soạn: 10/02/2019 * Tiết ( PPCT): 47 – Tuần 27 QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG TAM GIÁC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Học sinh nắm vững nội dung 2 định lí, vận dụng được chúng trong những tình huống cần thiết, hiểu được phép chứng minh định lí 1. Kỹ năng: Biết vẽ đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết cách huy động các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, biết cách giải quyết tình huống trong giờ học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình. - Năng lực thực hành thí nghiệm: Dựa vào các kiến thức đã học có thể giải được các bài tập và áp dụng kiến thức để giải các bài toán thực tế đồng thời áp dụng vào thực tiễn cuộc sống. Biết sử dụng các dụng cụ học tập, dụng cụ thực hành. II. CHUẨN BỊ : *Giáo viên : Bảng phụ, phấn màu, ê ke, thước thẳng. tam giác ABC bằng bìa gắn vào bảng phụ (AB <AC) *Học sinh : Bảng nhóm, thước thẳng, ê ke. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp, đồ dùng học tập. 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất góc ngoài của tam giác. Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác 3. Bài mới: Hoạt động của thầy-trò Ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (3’) GV: Cho học sinh nhắc lại kiến thức đã học HS: Định lí Py-ta- go, Tổng 3 góc của 1 tam giác. GV: Hệ thống lại các kiến thức cần cho tiết học. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp cận kiến thức * Kiến thức thứ nhất: (Góc đối diện với 1. Góc đối diện với cạnh lớn hơn Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 6 Giáo án Toán 7: Giả sử: AB= AC => Bµ = Cµ ( trái giả GT ABC, Bµ Cµ thiết). KL AC > AB AB > AC => Bµ < Cµ ( trái gt) => AB < AC. * Nhận xét: (SGK ) HD HS chứng minh định lí. Bài 1/55 AC>BC>AB Bµ > µA > Cµ Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập Bài 2/55 thực hành thí nghiệm ( 5’) Cµ =1800-800-450=550 GV: Nêu đề Bài tập 1 trang 55: µA > Cµ > Bµ (Dùng bảng phụ) BC>AB>AC HS: 2 HS thực hiện GV: Nhận xét Hoạt động : Hoạt động vận dụng và mở rộng (5’) GV: Nêu đề Bài tập 2 trang 55: HS: thực hiện 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5’) GV nhắc HS: - Xem lại các kiến thức đã học và bài tập đã sửa Nắm vững 2 định lí trong bài, nắm được cách chứng minh định lí 1. - Làm bài tập 3, 4, (tr56-SGK). IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC HS: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác. GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. RÚT KINH NGHIỆM ... Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 8 Giáo án Toán 7: HS: Nắm được kiến thức, biết áp dụng kiến thức để giải bài tập * Kiến thức thứ hai: ( các bài tập) (3’) HS: Biêt suy luận lôgic . Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập Bài 3 SGK thực hành thí nghiệm ( 25’) a, ABC: Aµ = 1000; Bµ = 400 ; Cµ = 400 GV cho HS Làm bài 3 SGK. => Aµ Bµ,Cµ => BC > AB, AC. HS đọc đầu bài. b, ABC cân. Làm bài vào vở. 2 HS trình bày kết quả trên bảng. Gv Nhận xét Bài 4 ( SGK - 56) GV cho HS Làm bài 4 SGK. ABC : AB AC BC. HS đọc đầu bài. µ µ µ µ 0 2 HS trình bày kết quả trên bảng. => C B A => C < 90 HS vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận của bài vào vở. Gv Nhận xét Bài 7 (SGK - 56) ? Đọc đề bài & (SGK - 56) A ? Vẽ hình. HS đọc đầu bài. B' HS vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận của bài vào vở. B C 1. Vì AC > AC nên B’ nằm giữa A và C, do đó: A· BC > A· BB' (1) GV hướng dẫn học sinh lập sơ đồ phân 2. ∆ABB’ có AB = AB’ nên ∆ABB’ tích đi lên. cân Sau đó yêu cầu học sinh trình bày lời A· BB' > A· B'B (2) giải. 3. A· B'B là góc ngoài tại đỉnh B’ của ∆ABC nên A· B'B > A· CB Bài 6 (SBT - 24) Hoạt động : Hoạt động vận dụng và mở rộng (5’) HS : Biết áp dụng kiến thức để chứng Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 10
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_7_tuan_27_nam_hoc_2018_2019_vu_quang_huy.doc