Giáo án Toán 7 - Học kì II - Tuần 23 - Năm học 2015-2016 - Nguyễn Việt Cường
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 7 - Học kì II - Tuần 23 - Năm học 2015-2016 - Nguyễn Việt Cường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán 7 - Học kì II - Tuần 23 - Năm học 2015-2016 - Nguyễn Việt Cường

? Chia tổng đó cho số các giá trị. x n x n ... x n X 1 1 2 2 k k Ta được số TB kí hiệu X N - Học sinh đọc kết quả của X ? Nêu các bước tìm số trung bình cộng của dấu hiệu. - Giáo viên tiếp tục cho học sinh làm 267 ?3 ?3 X 6,68 40 H Đ 2 (5’) ? Để so sánh khả năng học toán của 2 2. Ý nghĩa của số trung bình cộng. bạn trong năm học ta căn cứ vào đâu. - Học sinh: căn cứ vào điểm TB của 2 bạn đó. - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc chú ý trong SGK. * Chú ý: SGK H Đ 3( 5’) - Giáo viên đưa ví dụ bảng 22 lên. 3. Mốt của dấu hiệu. .? Cỡ dép nào mà cửa hàng bán nhiều nhất. - Học sinh: cỡ dép 39 bán được 184 đôi. - Giá trị 39 có tần số lớn nhất ? Có nhận xét gì về tần số của giá trị 39 . Tần số lớn nhất của giá trị gọi là mốt. - Học sinh đọc khái niệm trong SGK * Khái niệm: SGK 4. Củng cố: (5') - Bài tập 15 (tr20-SGK) Giáo viên đưa nội dung bài tập lên, 5. Hướng dẫn học ở nhà:(3') - Học theo SGK - Làm các bài tập 14; 16; 17 (tr20-SGK) IV . RÚT KINH NGHIỆM 2 - Cả lớp thảo luận theo nhóm và 17 12 204 làm bài vào giấy . 17,5 12 210 18 16 288 - Giáo viên thu giấy của các nhóm 18,5 10 185 . 19 15 285 19,5 5 97,5 - Cả lớp nhận xét bài làm của các 20 17 340 nhóm. 20,5 1 20,5 21 9 189 2243,5 X 21,5 1 21,5 120 23,5 1 23,5 24 1 24 18,7 25 1 25 28 2 56 15 2 30 N=120 2243,5 4. Củng cố: (5') BTNC: Cho HS làm BT 11 SBT 5. Hướng dẫn học ở nhà:(2') - Ôn lại kiến thức trong chương - Ôn tập chương III, làm 4 câu hỏi ôn tập chương tr22-SGK. - Làm bài tập 20 (tr23-SGK); bài tập 14(tr7-SBT) IV RÚT KINH NGHIỆM 4 HS ghi giả thiết và kết luận của định lí. Hoạt động nhóm chứng minh định lí HS lên chứng minh µ µ 0 GT ABC, DEF, A D 90 BC = EF; AC = DF KL ABC = DEF GV Nhận xét. b) Định lí: (SGK - 135) ?2 AHB= AHC (ch- góc nhọn) AHB = AHC (ch- cạnh góc vuông 4: Củng cố ( 7’) Cho HS trình bày Bài 63 (SGK) a, Xét AHB và AHC có: A A· HB A· HC =900 AH chung, AB = AC ( ABC cân) => AHB = AHC ( ch- cgv) => HB = HC B H C b, AHB = AHC ( cm trên) => B· AH C· AH 5: Hướng dẫn học ở nhà ( 1’) - Về nhà làm bài tập 64, 65, 66 (SGK - 137) IV. RÚT KINH NGHIỆM 6 A D E H Đ 3 ( 15’) Đưa nội dung bài 99 SBT trên bảng phụ. B M C ? Vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận của bài Bài tập 99 (tr110-SBT) vào vở. A ? Muốn chứng minh: BH = CK cần chứng minh điều gì. H K ? Muốn chứng minh BDH = CÊK cần chứng minh điều gì. D B C E ? Muốn chứng minh B· DH C· EK cần ABC (AB = AC); BD = chứng minh điều gì. GT CE BH AD; CK AE HS lên bảng trình bày KL a) BH = CK ? Nhận xét. Chứng minh: a) Xét ABD và ACE có: AB = AC (GT) BD = EC (GT) A· BD 1800 A· BC A· CE 1800 A· CB mà A· BC A· CB A· BD A· CE ADB = ACE (c.g.c) H· DB K· CE HDB = KEC (cạnh huyền-góc nhọn) BH = CK 4.Củng cố ( 5’) Nhắc lại các bước thực hiện các bài toán trên 5. Hướng dẫn học bài ở nhà ( 3’) - Làm bài tập 65 SGK - Chuẩn bị mỗi tổ: 3 cọc tiêu 1,2m; 1 sợi dây 10m. IV. RÚT KINH NGHIỆM Ký duyệt của TT ( tuần 23) . 8
File đính kèm:
giao_an_toan_7_hoc_ki_ii_tuan_23_nam_hoc_2015_2016.doc