Giáo án Toán 7 - Học kì II - Tuần 22 - Năm học 2013-2014 - Nguyễn Việt Cường

doc 17 Trang Bình Hà 5
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 7 - Học kì II - Tuần 22 - Năm học 2013-2014 - Nguyễn Việt Cường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán 7 - Học kì II - Tuần 22 - Năm học 2013-2014 - Nguyễn Việt Cường

Giáo án Toán 7 - Học kì II - Tuần 22 - Năm học 2013-2014 - Nguyễn Việt Cường
  AB = 13 (cm)
 ∆AHC vuông tại H, theo định lí Pitago ta có:
 HC2 = AC2 - AH2 = 202 - 122 =400 - 114 = 
 256 = 162
  HC = 16 (cm)
 BC = BH + CH = 5 + 16 = 21 (cm)
Gv nhận xét cuối Chu vi của tam giác ABC là
 23 + 21 +20 = 54 (cm)
 4. Củng cố ( 5’)
 Bài 87 SBT: Cho học sinh khá, giỏi lên trình bày
 Gọi AC  BD tại 0 ta có:
 AC = 12 cm => OA 6 cm, OC = 6cm
 BD = 16 cm => OB = 8cm, 0D = 8 cm
 OAB: AB2 = OA2 + OB2 = 62 + 82 = 100
 => AB = 10 ( cm)
 OAD: AD2 = OA2 + OD2 = 62+82 = 100
 = > AD = 10 (cm)
 OBC: BC2 = OB2 + OC2 = 82 + 62 = 100
 DC = 10 ( cm)
 5. Hướng dẫn học ở nhà ( 2’)
 Làm tiếp các bài 59, 60, 61, 62 (SGK - 133)
 IV. RÚT KINH NGHIỆM
 .
 2 Vẽ hình đúng, ghi GT, KL đúng 2 đ A
 a, 4 đ
 a, Xét ∆ABC vuông tại A, theo 
 định lí Pitago ta có: BC2 = AB2 + 15 12
 AC2
  AC2 = BC2 - AB2
 AC2 = 252 – 152 = 625 – 225 = B H C
 25
 400
 AC = 20 (cm)
 b, 4 đ
 Xét ∆ABH vuông tại H, theo 
 định lí Pitago ta có: AB2 = AH2 + 
 BH2
  BH2 = AB2 - AH2
 BH2 = 152 – 122 = 225 – 144 =81
 BH = 9 (cm)
 5: Hướng dẫn về nhà: ( 3’)
 - Xem lại các bài tập đã chữa
 - Làm tiếp các bài 61, (SGK – 133)
IV RÚT KINH NGHIỆM
 .
 4 ? Có kết luận già về tam 
giác ABC và tam giác HS ghi giả thiết và kết 
DEF. luận của định lí. B E
? Qua bài toán hãy phát Hoạt động nhóm chứng 
biểu định lí. minh định lí
? Ghi giả thiết và kết HS làm bài vào vở.
luận của định lí. 1 HS đứng tại chỗ trình A C D F
 bày kết quả .
? Làm ? 2 
 µ µ 0
 GT ABC, DEF, A D 90
 BC = EF; AC = DF
? Nhận xét. Nhận xét. KL ABC = DEF
 b) Định lí: (SGK - 135)
 ?2 AHB= AHC (ch- góc nhọn)
 AHB = AHC (ch- cạnh góc 
 vuông
4: Củng cố ( 7’)
Bài 63 (SGK) 
a, Xét AHB và AHC có: A
 A· HB A· HC =900
AH chung, AB = AC ( ABC cân)
=> AHB = AHC ( ch- cgv)
=> HB = HC B H C
b, AHB = AHC ( cm trên)
=> B· AH C· AH
5: Hướng dẫn học ở nhà ( 1’)
- Về nhà làm bài tập 64, 65, 66 (SGK - 137)
IV RÚT KINH NGHIỆM:
 Thầy : 
 Trò : 
 6 ? Nhận xét. Nhận xét µ ¶
 góc vuông) A1 A2
 AI là tia phân giác của góc A
H Đ 2( 10’)
 Bài tập 66 (SGK - 137)
Yêu cầu học sinh đọc ∆AMD = ∆AME (ch - gn)
đầu bài... HS đọc bài ∆MDB = ∆MEC (ch - gcv)
 Nêu tên các cặp tam giác ∆AMB = ∆AMC (c. c. c)
 bằng nhau. A
Yêu cầu hs giải thích?
 Giải thích D E
 B M C
H Đ 3 ( 15’)
? Đọc đầu bài 99 SBT. HS đọc đầu bài. Bài tập 99 (tr110-SBT)
? Vẽ hình, ghi giả thiết A
và kết luận của bài vào HS vẽ hình, ghi giả thiết 
vở. và kết luận của bài vào 
 vở. H K
? Muốn chứng minh: BH D B C E
= CK cần chứng minh 
điều gì. HS hoạt động theo nhóm ABC (AB = AC); BD = 
? Muốn chứng minh 1 HS trình bày kết quả GT CE
 BH  AD; CK  AE
 BDH = CÊK cần trên bảng.
chứng minh điều gì. KL a) BH = CK
? Muốn chứng minh 
 Chứng minh:
· ·
BDH CEK cần chứng a) Xét ABD và ACE có:
minh điều gì. AB = AC (GT)
 BD = EC (GT)
. 0
 A· BD 180 A· BC
Yêu cầu hs hoạt động 
theo nhóm... A· CE 1800 A· CB
? Nhận xét. mà A· BC A· CB A· BD A· CE
 ADB = ACE (c.g.c)
 H· DB K· CE
 HDB = KEC (cạnh huyền-góc 
 nhọn)
 BH = CK
 4.Củng cố ( 5’)
 Nhắc lại các bước thực hiện các bài toán trên
 5. Hướng dẫn học bài ở nhà ( 3’)
 - Làm bài tập 65 SGK
 - Chuẩn bị mỗi tổ: 3 cọc tiêu 1,2m; 1 sợi dây 10m.
 8 ? Nhận xét. Nhận xét µ ¶
 góc vuông) A1 A2
 AI là tia phân giác của góc A
H Đ 2( 10’)
 Bài tập 66 (SGK - 137)
Yêu cầu học sinh đọc ∆AMD = ∆AME (ch - gn)
đầu bài... HS đọc bài ∆MDB = ∆MEC (ch - gcv)
 Nêu tên các cặp tam giác ∆AMB = ∆AMC (c. c. c)
 bằng nhau. A
Yêu cầu hs giải thích?
 Giải thích D E
 B M C
H Đ 3 ( 15’)
? Đọc đầu bài 99 SBT. HS đọc đầu bài. Bài tập 99 (tr110-SBT)
? Vẽ hình, ghi giả thiết A
và kết luận của bài vào HS vẽ hình, ghi giả thiết 
vở. và kết luận của bài vào 
 vở. H K
? Muốn chứng minh: BH D B C E
= CK cần chứng minh 
điều gì. HS hoạt động theo nhóm ABC (AB = AC); BD = 
? Muốn chứng minh 1 HS trình bày kết quả GT CE
 BH  AD; CK  AE
 BDH = CÊK cần trên bảng.
chứng minh điều gì. KL a) BH = CK
? Muốn chứng minh 
 Chứng minh:
· ·
BDH CEK cần chứng a) Xét ABD và ACE có:
minh điều gì. AB = AC (GT)
 BD = EC (GT)
. 0
 A· BD 180 A· BC
Yêu cầu hs hoạt động 
theo nhóm... A· CE 1800 A· CB
? Nhận xét. mà A· BC A· CB A· BD A· CE
 ADB = ACE (c.g.c)
 H· DB K· CE
 HDB = KEC (cạnh huyền-góc 
 nhọn)
 BH = CK
 4.Củng cố ( 5’)
 Nhắc lại các bước thực hiện các bài toán trên
 5. Hướng dẫn học bài ở nhà ( 3’)
 - Làm bài tập 65 SGK
 - Chuẩn bị mỗi tổ: 3 cọc tiêu 1,2m; 1 sợi dây 10m.
 10 Vì sao? của AD, cắm cọc tiêu tại D.
 -Dùng giác kế vạch tia Dm vuông góc 
 với xy tại D.
 -Bằng cách gióng đường thẳng chọn 
 điểm C trên tia Dm , sao cho B, E, C 
 thẳng hàng.
 -Đo độ dài CD.
 -AB = CD và AEB = DEC( g.c.g)
Gv chọn địa điểm Mỗi nhóm tiến hành đo 
Giao nhiệm vụ cho tùng theo hướng dẫn của GV. 
nhóm thực hành Các nhóm khác chú ý 
 quan sát.
4.Củng cố: ( 2’)
GV hướng dẫn HS về nhà tự thực hành ở nhà
5: Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)
 - Ôn tập lí thuyết của chương theo câu hỏi ôn tập chương
 - Làm các bài tập 67, 68, 69, 70 (SGK - 141)
 -Chuẩn bị tốt dụng cụ để tiết sau tiếp tục thực hành.
IV RÚT KINH NGHIỆM
 Thầy: ..
 Trò : .
 12 4. Báo cáo kết quả.
Mỗi tổ báo cáo kết quả thực hành theo mẫu : 
 Tên học sinh Điểm về chuẩn Điểm về ý thức Điểm về kết quả Tổng điểm.
 bị dụng cụ(4đ) kỉ luật (3đ) thực hành (3đ)
5. Hướng dẫn học ở nhà:
 - Trả lời các câu hỏi trong SGK - 139, 140. 
IV RÚT KINH NGHIỆM
 Thầy : .
 Trò : .
 14 HS lên bảng điền vào 2. Các trường hợp bằng nhau của hai 
Đưa bảng phụ bảng phụ tam giác.
H Đ 2 ( 30’) HS hoạt động theo II. Bài tập 
? Làm bài 67 SGK. nhóm Bài tập 67 (SGK - 141)
 Đại diện 1nhóm trình 
 bày kết quả trên bảng. - Câu 1; 2;4; 5 là câu đúng.
? Nhận xét. Nhận xét. - Câu 3; 6 là câu sai
? Làm bài 69 SGK. Bài tập 69 (SGK - 141)
? Đọc đầu bài. A
 HS đọc đầu bài. 1 2
 HS vẽ hình, ghi giả H
? Vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận của bài a 1 2
thiết,kết luận của bài. vào vở. B C
 D
? Tại sao AD và BC 
vuông góc với nhau. Vì góc AHB = 900 Chứng minh:
 Xét ∆ABD và ∆ACD có: 
 AB = AC (gt)
? Chứng minh. BD = DC (gt)
 HS làm bài vào vở AD là cạnh chung
 ABD = ACD ( c.c.c)
 Gọi AD cắt A tại H 
 1 HS trình bày kết quả Xét ∆AHB và ∆AHC có
 trên bảng. AB = AC (gt)
 B· AH C· AH ( ABD = ACD)
 AH là canh chung
 BAH = CAH (c.g.c)
 -> A· HC A· HB mà
 A· HC A· HB 1800
 -> A· HB 900
? Nhận xét. Nhận xét. AD  a
 4. Củng cố: (2’)
GV nhắc lại cách chứng minh tam giác bằng nhau bằng cách phân tích ngược
 5: Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)
 - Ôn lại định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các tam giác đặc biệt.
- Làm bài 71, 73 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
 16

File đính kèm:

  • docgiao_an_toan_7_hoc_ki_ii_tuan_22_nam_hoc_2013_2014.doc