Giáo án Toán 7 - Học kì II - Tuần 21 - Năm học 2015-2016 - Nguyễn Việt Cường
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 7 - Học kì II - Tuần 21 - Năm học 2015-2016 - Nguyễn Việt Cường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán 7 - Học kì II - Tuần 21 - Năm học 2015-2016 - Nguyễn Việt Cường

4.Củng cố ( 7’) BTNC cho HS: Cho tam giác ABC cân tại A. Trên tia đối của tia BC lấy điểm D và trên tia đối của tia CB lấy điểm E sao cho BD=CE. Chứng minh tam giác ADE cân tại A 5.Hướng dẫn về nhà( 2’) - Làm lại các bài tập đã chữa -Làm tiếp các bài SGK IV RÚT KINH NGHIỆM ......... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tuần :21 Ngày soạn: 2/1/2016 Tiết : 35 Ngày dạy: /1/2016 ĐỊNH LÍ PYTAGO I. MỤC TIÊU HS nắm được định lí Pytago về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác vuông và định lí Pytago. Biết vận dụng định lí pytago để tính độ dài 1 cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh kia. Biết vận dụng định lí Pytago để biết một tam giác là tam giác vuông. Rèn tính cẩn thận chính xác khi giải toán II. CHUẨN BỊ GV: Giáo án, SGK, bảng phụ có dán sẵn 2 tấm bìa màu hình vuông cạnh a+b và 8 tờ giấy bằng hình tam giác vuông bằng nhau có độ dài 2 cạnh góc vuông là a và b để dùng làm ?2 HS : Vở ghi, SGK,thước thẳng, compa, máy tính bỏ túi. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1. Ổn định (2’) 2. Bài cũ: Không kiểm tra 3. Bài mới: Giới thiệu bài HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: GV: Yêu cầu HS vẽ 1 tam 1. Định lí Pytago giác vuông có độ dài các cạnh góc ?1 C vuông là 3cm; 4cm. Sau đó hãy đo độ dài cạnh huyền. 4cm HS: Thực hiện các bước vẽ và đo BC. HS: Kết quả : BC = 5cm A B GV: Hãy so sánh xem 32 + 42 với 52 3cm HS: 32 + 42 = 52 ABC có : µA 900 , AB = 3cm, AC 2 GV: Người ta đã chứng minh được định Bằng đo đạc ta thấy ABC vuông tại A lý Pytago đảo: : “ Nếu một tam giác có * Định lí Pytago đảo: bình phương độ dài một cạnh bằng tổng ABC: AB2 + AC2 = BC2 B· AC 900 các bình phương độ dài của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông. a) 4: Củng cố (5’) ? Em hãy phát biểu Ddịnh lý Pytago: Phát biểu định lý Pytago đảo. So sánh hai định lí này? Bài tập 53 tr131SGK: b) x2 = 52 + 122 = 169 x = 13. c) Đs: x = 5 . d) x = 4. 5: Hướng dẫn học ở nhà (2’) - Học thuộc định lí Pytago thuận và đảo. - BTVN: 54 ; 55; 56; 57; 58 tr132SGK; 82; 83; 86 tr 103SBT. - Đọc mục: “Có thể em chưa biết” - Có thể tìm kiểm tra góc vuông của hai người thợ xây dựng (thợ mộc, thợ nề). IV RÚT KINH NGHIỆM ......... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 4 . Dòng 1: ghi các giá trị của dấu hiệu được 30 cây. (x) 2. Chú ý: (6') . Dòng 2: ghi các tần số tương ứng (n) - Có thể chuyển bảng tần số dạng ngang ? Quan sát bảng 5 và bảng 6, lập bảng thành bảng dọc. tần số ứng với 2 bảng trên. - Bảng tần số giúp ta quan sát, nhận xét - 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu làm bài vào vở. và tiện lợi cho việc tính toán sau này. ? Nhìn vào bảng 8 rút ra nhận xét. - Học sinh trả lời. - Giáo viên cho học sinh đọc phần đóng khung trong SGK. 4. Củng cố: (15') - Giáo viên treo bảng phụ bài tập 5 (tr11-SGK); gọi học sinh lên thống kê và điền vào bảng. - Yêu cầu học sinh làm bài tập 6 (tr11-SGK) a) Dấu hiệu: số con của mỗi gia đình. b) Bảng tần số: Số con của mỗi gia đình 0 1 2 3 4 (x) Tần số 2 4 17 5 2 N = 30 c) Số con của mỗi gia đình trong thôn chủ yếu ở khoảng 2 3 con. Số gia đình đông con chiếm xấp xỉ 16,7 % 5. Hướng dẫn học ở nhà:(2') - Học theo SGK, chú ý cách lập bảng tần số. - Làm bài tập 7, 8, 9 tr11-12 SGK - Làm bài tập 5, 6, 7 tr4-SBT IV. RÚT KINH NGHIỆM ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 6 nhất 3' - Thời gian giải một bài toán chậm nhất 10' H Đ 3 - Số bạn giải một bài toán từ 7 đến - Giáo viên đưa nội dung bài tập 7 lên 10' chiếm tỉ lệ cao. - Học sinh đọc đề bài. Bài tập 7 (SBT) HS trình bày Cho bảng số liệu - Cả lớp nhận xét bài làm 110 120 115 120 125 115 130 125 115 125 115 125 125 120 120 110 130 120 125 120 120 110 120 125 115 120 110 115 125 115 (Học sinh có thể lập theo cách khác) 4. Củng cố: (3') - Học sinh nhắc lại cách lập bảng tần số, cách nhận xét. 5. Hướng dẫn học ở nhà:(2') - Làm lại bài tập 8,9 (tr12-SGK) - Làm các bài tập 4; 5; 6 (tr4-SBT) - Đọc trước bài 3: Biểu đồ. IV. RÚT KINH NGHIỆM ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Ký duyệt ( tuần 21) . 8
File đính kèm:
giao_an_toan_7_hoc_ki_ii_tuan_21_nam_hoc_2015_2016.doc