Giáo án Toán 7 - Học kì II - Tuần 20 - Năm học 2015-2016 - Nguyễn Việt Cường
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 7 - Học kì II - Tuần 20 - Năm học 2015-2016 - Nguyễn Việt Cường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán 7 - Học kì II - Tuần 20 - Năm học 2015-2016 - Nguyễn Việt Cường

trồng được bao nhiêu cây. - Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên. - Giáo viên thông báo dãy giá trị của dấu - Mỗi đơn vị có một số liệu, số liệu đó được hiệu. gọi là giá trị của dấu hiệu. ?4 - Yêu cầu học sinh làm ?4 Dấu hiệu X ở bảng 1 có 20 giá trị. H Đ 3 (10’) 3. Tần số của mỗi giá trị ?5 - Yêu cầu học sinh làm ?5, ?6 Có 4 số khác nhau là 28; 30; 35; 50 - Học sinh đứng tại chỗ trả lời. ?6 Giá trị 30 xuất hiện 8 lần Giá trị 28 xuất hiện 2 lần Giá trị 50 xuất hiện 3 lần Giá trị 35 xuất hiện 7 lần Số lần xuất hiện đó gọi là tần số. ? Tìm tần số của giá trị 30; 28; 50; 35. - Tần số của giá trị đó lần lượt là 8; 2; 3; 7. - Giáo viên đưa ra các kí hiệu cho học sinh chú ý. * Chú ý: SGK - Yêu cầu học sinh đọc SGK 4. Củng cố: (12') - Yêu cầu học sinh khá, giỏi làm bt 2 (tr7-SGK) + Giáo viên đưa bảng phụ có nội dung bảng 4 lên bảng. a) Dấu hiệu mà bạn An quan tâm là : Thời gian cần thiết để đi từ nhà đến trường. Dấu hiệu đó có 10 giá trị. b) Có 5 giá trị khác nhau. c) Giá trị 21 có tần số là 1 Giá trị 18 có tần số là 3 Giá trị 17 có tần số là 1 Giá trị 20 có tần số là 2 Giá trị 19 có tần số là 3 5. Hướng dẫn học ở nhà:(1') - Học theo SGK, làm các bài tập 1-tr7; 3-tr8 - Làm các bài tập 2; 3 (tr3, 4 - SBT) Iv. rót kinh nghiÖm ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 2 H Đ 3 Bài tập 2 (tr3-SBT) - Giáo viên đưa nội dung bài tập 2 lên - Học sinh đọc nội dung bài toán a) Bạn Hương phải thu thập số liệu thống kê và lập bảng. - Cả lớp nhận xét bài làm b) Có: 30 bạn tham gia trả lời. c) Dấu hiệu: mầu mà bạn yêu thích nhất. d) Có 9 mầu được nêu ra. e) Đỏ có 6 bạn thch. Xanh da trời có 3 bạn thích. Trắng có 4 bạn thích vàng có 5 bạn thích. Tím nhạt có 3 bạn thích. Tím sẫm có 3 bạn thích. Xanh nước biển có 1 bạn thích. Xanh lá cây có 1 bạn thích Hồng có 4 bạn thích. 4. Củng cố: (5') - Giá trị của dấu hiệu thường là các số. Tuy nhiên trong một vài bài toán có thể là các chữ. - Trong quá trình lập bảng số liệu thống kê phải gắn với thực tế. 5. Hướng dẫn học ở nhà:(1') - Làm các bài toán trong SBT. - Đọc trước bài 2, bảng tần số các giá trị của dấu hiệu. Iv. rót kinh nghiÖm ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 4 - Điều ngược lại tam giàc có 2 góc bằng A nhau thì 2 cạnh quan hệ như thế nào? Hãy chứng minh AB = AC. Khi ABC 1 2 có Bˆ = Cˆ ( bài tập 44 SGK) đã chứng minh B D C - Qua Bài Tập 44 Có Kết Luận Gì? 2. Định lí 2: SGK - Học sinh đọc định lí 2 Định nghĩa tam giác vuông cân - Giáo viên: Vẽ hình 114 SGK rồi hỏi ABC, Aˆ = 900 ABC có gì đặc biệt? AB = AC - Giáo viên; Giới thiệu tam giác vuông => ABC là tam giác vuông cân ở A cân? => Bˆ = Cˆ = 450 - Các góc nhọn của tam giác vuông cân C bằng bao nhiêu độ - Giáo viên: Chỉ vào cân ABC. Nói nếu ABC cân này có đáy BC = AB nữa thì ABC là đều B - Nêu cách vẽ tam giác đều (giáo viên A hướng dẫn cách vẽ Tam giác đều: - Hãy so sánh các góc của tam giác đều -Định nghĩa: SGK ( áp dụng tính chất tam giác cân có điều ABC, AB = BC = CA=>ABC là tam gì?) học sinh đọc hệ quả giác đều A B C Aˆ = Bˆ = Cˆ = 600 Hệ quả: SGK Có 2 cách chứng minh tam giác cân: - có 2 cạnh bằng nhau - có 2 cạnh bằng nhau Có 3 cách chứng minh tam giác đều: - có 3 cạnh bằng nhau - có 3 góc bằng nhau - cân có 1 góc bằng 60 0 6 0 0 ·ABC 180 145 0 Tương tự , tính trong trường hợp ·ABC 17,5 mái ngói có B· AC 1000 2 HS: Một HS lên bảng tính . b) Trường hợp mái ngói và B· AC 1000 GV: Như vậy, với tam giác cân, nếu biết thì 0 0 số đo của góc ở đỉnh thì tính được số đo 180 100 0 ·ABC 40 góc ở đáy và ngược lại. 2 H Đ 2 Bài 51 tr125SGK A Cho HS đọc đề bài : HS: khác lên bảng vẽ hình , ghi GT - GT ABC: AB = AC D E KL D AC; E AB I HS: Cả lớp cùng làm rồi nhận xét . AD = AE 1 1 GV: Sửa chữa sai sót. BD CE = I 2 2 B C · · GV: hỏi : Muốn so sánh ABD và ACE ta a) So sánh: ·ABD và ·ACE làm thế nào ?Thử dự đoán hai góc nayg b) IBC là tam giác gì?Vì sao? như thế nào ? Chứng minh HS: trả lời miệng : Thực chất ta đi a) Xét DBC và ECB có : chứng minh ·ABD = ·ACE . AB = AC (gt) Vậy muốn chứng minh ·ABD = ·ACE ta µA : góc chung làm thế nào ? AD = AE(gt) HS: Ta đi chứng minh hai tam giác bằng Suy ra: DBC = ECB (c.g.c) nhau rồi suy ra hai góc tương ứng bằng ·ABD = ·ACE ( hai góc tương ứng) nhau. GV: Gợi ý chứng minh: ·ABD = ·ACE · · µ µ b) Ta có : ABD = ACE (cmt) hay B1 C1 Mà : ·ABC ·ACB ( vì ABC cân tại A) Bµ Cµ 1 1 · µ · µ ¶ µ Suy ra: ABC B1 ACB C1 hay: B2 C 2 · · Vậy: BIC cân tại I( theo định lý 2 về ABC ACB(gt) tam giác cân) ¶ µ Hay: B2 C 2 DBC = ECB (c.g.c) ? BIC là tam giác gì ? Vì sao? HS: BIC là tam giác cân tại I vì theo ¶ µ chứng minh trên thì ta đã có : B2 C 2 GV: Khai thác thêm bài toán: Nếu nối ED, em có thể đặt thêm câu hỏi nào ? Hãy chứng minh phần này cho HS hoạt động nhóm rồi trả lời. Có thể chứng minh tiếp các câu sau: c) AED cân 8
File đính kèm:
giao_an_toan_7_hoc_ki_ii_tuan_20_nam_hoc_2015_2016.doc