Giáo án Sinh học 6 - Tuần 20 - Bài 30+31 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu

doc 5 Trang Bình Hà 5
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 6 - Tuần 20 - Bài 30+31 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học 6 - Tuần 20 - Bài 30+31 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu

Giáo án Sinh học 6 - Tuần 20 - Bài 30+31 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu
 - Thảo luận nhóm (3 phút) nhẹ
 - Quan sát hình 30.3 và 30.4 ta thấy hoa của chúng - Đầu hoặc vòi nhụy dài có 
 thường có những đặc điểm ... nhiều lông.
 ? Những đđ đó có lợi gì cho sự thụ phấn nhờ gió? 4.Ứng dụng kiến thức về thụ 
 ? Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió? phấn.
 *Hoạt động 2:Tìm hiểu những ứng dụng thực tế - Con người có thể chủ động 
 về thụ phấn (15 phút). giúp cho hoa giao phấn làm 
 - GV: cho học sinh đọc thông tin sgk. tăng sản lượng quả và hạt.
 - Yêu cầu HS quan sát hình 30.3 kết hợp dụng cụ - Tạo được những giống lai 
 thực hành. mới có phẩm chất tốt và năng 
 ? Sự thụ phấn như trên nhờ yếu tố gì? suất cao.
 Nhờ người.
 ? Khi nào con người cần thụ phấn cho hoa?
 Khi thụ phấn tự nhiên gặp khó khăn.
 ? Hoa có những cách thụ phấn nào?
 ? Con người đã làm gì để tạo điều kiện cho hoa thụ 
 phấn?
 Con người nuôi Ong, trực tiếp thụ phấn cho hoa.
 ? Con người tham gia thụ phấn cho hoa nhằm mục 
 đích gì?
 Tăng cường sản lượng quả và hạt (sản phẩm tốt và 
 năng lượng cao)-Gv nhận xét và chốt lại
 - Liên hệ thực tế.
 4. Củng cố:(5 phút)
 ? Hoa thụ phấn nhờ gió có những đặc điểm gì? những đặc điểm đó có lợi gì cho 
thụ phấn?
 ? Trong những trường hợp nào thì thụ phấn nhờ người là cần thiết? cho ví dụ?
 ? Nuôi ong trong vườn cây ăn quả có lợi gì?
 - Cho HS làm bài tập trang 102 SGK.
 5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
 - Học bài, đọc phần em có biết.
 - Trả lời câu hỏi 1,2,3 sgk.
 - Xem trước bài 31.
 IV. RÚT KINH NGHIỆM
 - Ưu điểm:
 - Nhược điểm: Hợp tử.
? Thụ tinh là gì?
? Vì sao nói sự thụ tinh là dấu hiệu cơ bản của 
sinh sản hữu tính?
 Vì dấu hiệu của sinh sản hữu tính là sự kết hợp 
tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái.
- Nhận xét và bổ sung. 3. Kết hạt và tạo quả.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự kết hạt và tạo - Sau thụ tinh, hợp tử phát triển 
quả (12 phút) thành phôi.
- Gv: Gọi học sinh đọc thông tin sgk. - Noãn phát triển thành hạt chứa 
- Thảo luận nhóm (4 phút) phôi.
- Cho học sinh làm việc nhóm với nội dung sau: - Bâu nhụy phát triển thành quả 
? Hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành? chứa hạt.
 Hạt (hợp tử phôi) noãn.
? Noãn sau khi thụ tinh sẽ hình thành những bộ 
phận nào của hạt?
 Noãn hạt chứa phôi.
? Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành?
 Quả bầu nhụy
- Từ quả chỉ một bộ phận của cây do phần bầu 
của hoa phát triển thành. Những quả đó gọi là 
quả thật như quả táo, quả cà chua, quả dâu
Phần ăn được của quả ở cây như quả lê do bầu 
phát triển thành. Nhưng phần ăn không được của 
quả không do bầu nhụy phát triển thành gọi là “ 
quả giả’’ phần ăn được do tế bào phát triển thành 
 4.Củng cố: (4 phút)
 - GV hệ thống nội dung chính tiết học.
 - HS đọc ghi nhớ.
 5. Hướng dẫn: (1 phút)
 - Học bài, đọc phần em có biết.
 - Làm các bài tập 1.2 sgk trang 104.
 - Xem trước bài 32. Ký duyệt tuần 20
 IV. RÚT KINH NGHIỆM Minh Diệu, ngày  tháng năm 201..
 - Ưu điểm:
 - Nhược điểm:

File đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_6_tuan_20_bai_3031_nam_hoc_2017_2018_truong.doc