Giáo án Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

doc 30 Trang Bình Hà 14
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

Giáo án Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi - 3HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời 
nội dung bài Bài ca về trái đất. câu hỏi
 - Hai câu thơ cuối của khổ thơ hai nói 
- GV nhận xét lên điều gì?
 - Bài thơ muốn nói với em điều gì?
2. Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Luyện đọc 
- GV đọc toàn bài. - HS lắng nghe
- GV chia đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến chân thật.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- HS đọc theo đoạn - HS đọc nối tiếp 2 - 3 lượt
- Luyện đọc từ khó - HS đọc từ khó: ban mai, nhạt loãng, 
 buồng máy, ửng lên, thân mật, A-lếch-
 xây,
- HS đọc nhóm bàn - HS đọc theo nhóm đôi
c) Tìm hiểu bài - HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- Anh Thuỷ gặp A-lếch- xây ở đâu? - Gặp A-lếch-xây tại một công trường 
 xây dựng trên đất nước Việt Nam.
- Tìm chi tiết miêu tả dáng vẻ của A- - Vóc người cao lớn, dáng đứng sừng 
lếch- xây? sững. Mái tóc vàng óng ửng lên như 
 một mảng nắng. Thân hình chắc, khoẻ 
 trong quần áo xanh công nhân. Khuôn 
 mặt to, chất phát 
- Vì sao A-lếch-xây khiến anh Thuỷ - Người bạn ngoại quốc này có dáng 
chú ý? cao, to đặc biệt, có vẻ mặt chất phác, có 
 dáng dấp của người lao động.
- Tìm những chi tiết miêu tả cuộc gặp - “A-lếch-xây nhìn tôi bằng đôi mắt màu 
gỡ giữa anh Thuỷ và A-lếch-xây? xanh”, “A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to, 
 vừa chắc ra nắm lấy bàn tay đầy dầu mỡ 
 của anh Thuỷ”.
- Nêu nội dung bài - Tình hữu nghị của chuyên gia nước 
 bạn với công nhân Việt Nam. 
d) Luyện đọc lại
- GV cho HS đọc bảng phụ đoạn văn - HS đọc diễn cảm.
cần luyện đọc diễn cảm lên bảng.
- GV đọc đoạn văn cần luyện đọc. - HS lắng nghe.
- GV cho HS đọc. - HS đọc. 
3. Củng cố - Dặn dò
- Gọi HS nêu nội dung bài tập đọc.
- Nhận xét - Khen 
- Chuẩn bị bài: Ê-mi-li-a, con.
 2 3040m = 3km 40m
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Cho HS nêu đơn vị đo độ dài từ bé 
 đến lớn và ngược lại.
 - Nhận xét - Khen 
 - Chuẩn bị: Ôn Bảng đơn vị đo khối 
 lượng.
 Thứ ba, ngày 2 tháng 10 năm 2018
 Luyện từ và câu
Tiết 9 MRVT: HOÀ BÌNH
 I. MỤC TIÊU
 - Hiểu nghĩa của từ hoà bình; tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình.
 - Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê.
 II. CHUẨN BỊ
 - Từ điển HS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Yêu cầu HS làm phần bài tập - Thực hiện theo yêu cầu
 + Tìm những từ trái nghĩa nhau trong 
 - Nhận xét các thành ngữ, tục ngữ của bài tập 1
 + Điền vào chỗ trống một từ trái nghĩa 
 với từ in nghiêng đã cho trong các câu 
 a, b ở bài tập 2 
 2. Bài mới
 a) Giới thiệu bài
 b) Hướng dẫn và tổ chức làm bài tập 
 *Bài 1
 - HS đọc - Nêu yêu cầu bài tập - Chon dòng đúng nghĩa của từ hòa 
 bình.
 - HS làm bài - Trình bày - Nhận xét + Ý b đúng: Trạng thái không có chiến 
 tranh.
 a) Trạng thái bình thản: Không biểu lộ 
 xúc động, chỉ trạng thái tinh thần của 
 con người, không dùng để nói tình hình 
 - GV nhận xét đất nước và thế giới.
 c) Trạng thái hiền hoà và yên ả: yên ả là 
 trạng thái của cảnh vật; hiền hoà là 
 trạng thái của cảnh vật hoăc tính nết của 
 con người.
 *Bài 2
 - HS nêu yêu cầu bài tập - Thanh thản: tâm trạng nhẹ nhàng, 
 - Giao việc: Tìm trong 8 từ đã cho, từ thoải mái, không có điều gì ái náy, lo 
 nào nêu đúng nghĩa với từ hoà bình. nghĩ.
 - Thái bình: yên ổn, không có chiến 
 tranh, loạn lạc.
 4 - GV nhận xét c) 2kg326g = 2326g d) 4008g = 4kg 8g
 6kg3g = 6003g 9050g = 9 tấn 50kg
 *Bài 4
 - GV cho HS làm bài tập - HS làm bài 
 - GV nhận xét Bài giải
 Đổi: 1 tấn = 1000 kg
 Ngày thứ hai cửa hàng bán được:
 300 x 2 = 600 (kg)
 Hai ngày đầu cửa hàng bán được:
 300 + 600 = 900 (kg)
 Ngày thứ ba cửa hàng bán được:
 1000 – 900 = 100 (kg)
 Đáp số: 100kg 
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Về đọc tên bảng đơn vị đo khối 
 lượng theo thứ tự lớn dần - bé dần.
 - Chuẩn bị: Luyện tập
 - Nhận xét - Khen.
 Kể chuyện
Tiết 5 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
 I. MỤC TIÊU
 - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến 
 tranh.
 - Biết trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện.
 II. CHUẨN BỊ
 - Sách báo gắn với chủ điểm Hoà bình.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Em hãy kể lại chuyện Tiếng vĩ cầm ở - 2,3 HS kể. HS nhận xét
 Mĩ Lai theo lời của một nhân vật trong 
 truyện. 
 - GV nhận xét
 2. Bài mới
 a) Giới thiệu bài
 b) Hướng dẫn HS kể 
 - Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu đề
 - GV ghi đề bài lên bảng - Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã 
 - Gạch chân dưới từ ngữ: được nghe, được nghe hoặc được đọc ca ngợi hoà 
 được đọc. bình.
 - Để kể chuyện hay, hấp dẫn, các em 
 cần đọc gợi ý 1,2 SGK.
 - HS nêu tên câu chuyện. - HS cần nêu tên câu chuyện mình sẽ 
 kể.
 c) Hướng dẫn HS thực hành
 - HS kể chuyện theo nhóm. - Nhóm 4 em - Các thành viên trong 
 6 xung quanh: Hít phải khói thuốc lá dẫn 
 đến bị như người hút thuốc lá; trẻ em 
 bắt chước và dễ trở thành người nghiện 
 thuốc.
 - Tác hại của rượu bia: Đối với người 
 sử dụng: Dễ mắc bệnh viêm và chảy 
 máu thực quản, dạ dày, ruột, viêm gan, 
 ung thư gan, rối loạn tim mạch; suy 
 giảm trí nhớ. Người say rượu bia 
 thường bê tha, quần áo xộc xệch, đi 
 loạng choạng, không làm chủ bản thân. 
 Đối với những người xung quanh: Dễ 
 gây lộn; dễ mắc tai nạn giao thông khi 
 va chạm với người say rượu.
 - Kết luận: Rượu bia, thuốc lá, ma tuý - Tác hại của ma tuý: Đối với người sử 
 đều là những chất gây nghiện. Riêng dụng: Sử dụng ma tuý dễ gây nghiện, 
 ma tuý là chất gây nghiện và bị nhà khó cay; sức khoẻ giảm sút, thân thể 
 nước cấm. Vì vậy người sử dung và gầy guộc, mất khả năng lao dộng; tốn 
 vận chuyển ma tuý là phạm pháp. Các tiền, mất thời gian; không làm chủ được 
 chất gây nghiện đều tác hại cho sức bản thân: dễ ăn cắp, giết người; chích 
 khoẻ của người sử dụng và người xung quá liều sẽ bị chết, nguy cơ lây nhiễm 
 quanh, làm tiêu hao tiền bản thân, gia HIV cao. Đối với những người xung 
 đình và làm mất trật tự xã hội. quanh: Tốn tiền, kinh tế gia đình suy 
 sụp; con cái, người thân không được 
 chăm sóc; tội phạm gia tăng, trật tự xã 
 hội bị ảnh hưởng; luôn sống trong lo âu, 
 sợ hãi.
 3. Củng cố - Dặn dò
 - HS đọc lại mục bạn cần biết.
 - Chuẩn bị: Dùng thuốc an toàn.
 - Nhận xét - Khen.
 Thứ tư, ngày 3 tháng 10 năm 2018
 Tập đọc
Tiết 10 Ê-MI-LI, CON
 I. MỤC TIÊU
 - Đọc đúng tên nước ngoài trong bài; đọc diễn cảm được bài thơ.
 - Hiểu nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu 
 để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
 II. CHUẨN BỊ
 - Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi nội - HS đọc và trả lời câu hỏi:
 dung bài tiết 9 + Anh Thuỷ gặp A-lếch-xây ở đâu?
 + Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ 
 8 3. Củng cố - Dặn dò
 - Nêu lại nội dung bài đọc.
 - Chuẩn bị: Sự sụp đổ của chế độ a-pa-
 thai
 - Nhận xét - Khen.
 Toán
Tiết 23 LUYỆN TẬP
 I. MỤC TIÊU
 - Biết tính diện tich một hình quy vế cách tính diện tích hình chữ nhật, hình 
 vuông.
 - Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng.
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng phụ có hình bài tập 3
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - 3HS lên bảng làm bài tập - Lớp chia - Thực hiện theo yêu cầu
 làm 3 dãy làm vào bảng con. a) 3kg 7g = g b) 3264g = kgg
 5 tấn 3tạ = yến 1845kg =tấnkg
 - Nhận xét c) 7hg 8dag = g 
 2. Bài mới 
 a) Giới thiệu bài
 b) Hướng dẫn Luyện tập - HS phận tích và tóm tắt
 *Bài 1 Bài giải
 - HS đọc đề - Bài toán cho biết gì? Hỏi 1 tấn 300kg = 1300kg
 gì? – HS tóm tắt –Xác định dạng toán 2 tấn 700kg = 2700kg
 - 1HS lên bảng giải – lớp làm bài tập Cả hai trường thu gọn được:
 - GV nhận xét 1300 + 2700 = 4000 (kg) hay 4 (tấn)
 Cả hai trường thu gom giấy vụn có thể 
 sản xuất được:
 50000 4
 100000 (cuốn)
 2
 Đáp số: 100000 cuốn
 *Bài 3
 - HS đọc đề - Bài toán cho biết gì? Hỏi Bài giải
 gì? - HS tóm tắt –Xác định dạng toán Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
 - 1HS lên bảng giải – lớp làm bài tập 14 x 6 = 84 (m2)
 - GV nhận xét Diện tích hình vuông CMNE là:
 7 x 7 = 49 (m2)
 Diện tích mảnh đất là:
 84 + 49 = 133 (m2)
 3. Củng cố - Dặn dò Đáp số: 133m2
 - GV chốt lại dạng toán vừa học.
 - Chuẩn bị: Đề-ca-mét vuông. Héc-tô-
 mét vuông.
 - Nhận xét - Khen.
 10 Thứ năm, ngày 4 tháng 10 năm 2018
 Luyện từ và câu
Tiết 10 TỪ ĐỒNG ÂM
 I. MỤC TIÊU
 - Hiểu thế nào là từ đồng âm.
 - Biết phân nghĩa của từ đồng âm; đặc được câu để phân biệt các từ đồng âm 
 (2 trong số 3 từ của bài tập 2); bước đâu hiểu được tác dụng của từ đồng âm 
 qua mẩu chuyện vui và câu đố.
 II. CHUẨN BỊ
 - Các mẫu chuyện, câu đố vui, ca dao, tục ngữ có từ đồng âm.
 - Một số tranh nói về sự vật, hiện tượng, hoạt động có tên gọi giống nhau.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - GV nhận xét vở 2 HS: Viết đoạn văn - 2 HS đọc bài làm của mình.
 tả cảnh bình yên của một miền quê 
 hoặc một thành phố mà em biết.
 - GV thông qua nhận xét - Lớp theo dõi - Nhận xét.
 2. Bài mới
 a) Giới thiệu bài
 b) Nhận xét
 Bài 1, 2
 - HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc - Lớp đọc thầm theo.
 - Giao việc: Bài tập cho một số câu - Dòng 1 của bài tập 2 ứng với câu 1 
 văn. Nhiệm vụ của các em là đọc kĩ của bài tập 1
 câu văn bài tập 1 và xem dòng nào ở - Dòng 2 của bài tập 2 ứng với câu 2 
 bài tập 2 ứng với câu văn bài tập 1. của bài tập 1
 c) Ghi nhớ
 - 2, 3 HS đọc mục ghi nhớ SGK và tìm 
 thêm ví dụ.
 d) Luyện tập
 *Bài 1
 - HS nêu yêu cầu bài tập. 
 - Giao việc:
 - Các em đọc kĩ các câu a,b,c. a) Đồng: khoảng đất rộng bằng phẳng 
 - Phân biệt nghĩa các từ đồng âm trong để cày cấy, trồng trọt.
 cụm từ của câu này. - Đồng: kim loại có màu đỏ, dễ dát 
 mỏng và kéo sợi thường làm dây điện 
 và chế tạo hợp kim.
 b) Đá: chất rắn, cứng cấu tạo nên vỏ trái 
 đất, kết thành từng mảng, từng hòn.
 c) Ba: chỉ người bố.
 - Ba: chỉ số 3, số đứng sau số 2 trong 
 dãy số tự nhiên.
 *Bài 2
 - HS nêu yêu cầu bài tập. * Bàn
 12 ngoại quốc, khuôn mặt chất phát,
 - HS lắng nghe
 - GV đọc đoạn viết - HS viết chính tả
 - GV đọc chính tả - HS trao đổi bài, chữa lỗi
 - GV nhận xét 7 - 9 bài chính tả - HS nhận xét lỗi chính tả
 - Nhận xét chung
 c) Làm bài tập
 Bài 2
 - Nêu yêu cầu bài tập - Tiếng có vần uô: cuốn, cuộc, muôn.
 - Giao việc: Tìm những tiếng uô, ua - Tiếng có vần ua: của, múa.
 trong đoạn văn. - Tiếng: của, múa không có âm cuối 
 - Giải thích qui tắc đánh dấu thanh vần nên dấu thanh nằm trên chữ cái thứ 
 tiếng vừa tìm được. nhất của nguyên âm đôi. 
 - HS trình bày - Tiếng: cuốn, cuộc có âm cuối vần nên 
 - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng dấu thanh nằm trên chữ cái thứ hai của 
 nguyên âm đôi. 
 Bài 3 - Bài tập cho 4 thành ngữ, yêu cầu điền 
 - HS nêu yêu cầu bài tập vào chỗ trống tiếng chứa: uô hoặc ua.
 + Muôn người như môt.
 - HS làm bài - Trình bày - Nhận xét + Chậm như rùa.
 + Ngang như cua.
 - GV nhận xét - Chốt lại ý đúng + Cày sâu cuốc bẩm.
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Em hãy nhắc lại qui tắc đánh dấu 
 thanh những tiếng có nguyên âm đôi: 
 uô, ua.
 - Tìm thêm những tiếng chứa uô, ua.
 - Chuẩn bị: (Nhớ - viết) Ê-mi-li, con
 Toán
Tiết 24 ĐỀ-CA-MÉT VUÔNG. HÉC-TÔ-MÉT VUÔNG
 I. MỤC TIÊU
 - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo diện tích: đề-ca-mét 
 vuông, héc-tô-mét vuông.
 - Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét 
 vuông.
 - Biết mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông với héc-tô-mét vuông.
 - Biết chuyển đổi số đo diện tích (trường hợp đơn giản).
 - Giảm tải: Bài 3 chỉ yêu cầu làm 3a cột 1
 II. CHUẨN BỊ
 - Mô hình biễu diễn hình vuông có cạnh 1dm, 1hm.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - 2 HS lên bảng làm, lớp làm vở nháp - 1HS lên bảng tóm tắt - 1HS giải
 + Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều + Đáp số: 184m; 1587m2
 14 - Nhận xét - Khen.
 - Chuẩn bị: Mi-li-mét vuông. Bảng đo 
 đơn vị diện tích.
 Đạo đức
Tiết 5 CÓ CHÍ THÌ NÊN (T1)
 I. MỤC TIÊU
 - Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
 - Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống.
 - KNS: Tư duy phê phán, đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc 
 sống và trong học tập. Trình bày suy nghĩ, ý tưởng
 - Đ2 HCM: HS cần rèn luyện phẩm chất ý chí, nghị lực theo gương Bác Hồ.
 II. CHUẨN BỊ
 - Phiếu bài tập cho mỗi nhóm.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Nêu câu hỏi nội dung bài Có trách nhiệm - Thực hiện theo yêu cầu
 về việc làm của bản thân cho HS trả lời + Người có trách nhiệm là người 
 - Nhận xét, đánh giá như thế nào?
 2. Bài mới
 a) Giới thiệu bài
 b) Tìm hiểu thông tin
 - Trần Bảo Đồng đã gặp khó khăn gì trong - Cuôc sống gia đình Trần Bảo 
 cuộc sống và học tập? Đồng rất khó khăn, anh em Đông, 
 nhà nghèo hay bị đau ốm! Vì vậy 
 ngoài giờ học Đồng giúp mẹ bán 
 bánh mì.
 - Trần Bảo Đồng đã vượt khó vươn lên như - Trần Bảo Đồng đã sử dụng thời 
 thế nào? gian một cách hợp lí, có phương 
 pháp học tập tốt, vì thế suốt 12 
 năm học Đồng luôn đạt HS giỏi. 
 Năm 2005, Đồng thi vào trường 
 Đại học Khoa học tự nhiên 
 TPHCM và đỗ thủ khoa.
 - Em học được điều gì về tấm gương của - Dù khó khăn đến đâu nhưng có 
 anh Trần Bảo Đồng? niềm tin, ý chí quyết tâm phấn đấu 
 thì sẽ vượt qua khó khăn.
 * Kết luận: Dù rất khó khăn nhưng Đồng đã 
 biết sắp xếp thời gian hợp lí, phương pháp 
 học tập tốt nên anh vừa giúp đỡ gia đình, 
 vừa học giỏi.
 c) Thế nào là cố gắng vượt qua khó khăn
 - Thảo luận để xử lí tình huống KNS
 + Năm nay lên lớp 5 nên Hoa và Phan + Hoa và Phan Răng có thể ngại 
 Răng phải xuống tận trường huyện học. đường xa mà bỏ học, không xuống 
 Đường từ trường đến bản rất xa và phải trường huyện nữa. Theo em, hai 
 16 - Chân dung của Phan Bội Châu.
 - Phiếu học tập của HS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ
- Nêu câu hỏi nội dung bài xã hội Việt - Từ cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam đã xuất 
Nam từ cuối. , cho HS trả lới hiện những ngành kinh tế nào?
- Nhận xét - Những thay đổi về kinh tế đã tạo ra 
 giai cấp tầng lớp mới nào trong xã hội 
2. Bài mới Việt Nam?
a) Giới thiệu bài
b) Tiểu sử về Phan Bội Châu
- Nhóm thảo luận viết về thông tin - HS thảo luận.
thành tiểu sử Phan Bội Châu - Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, - Nhận xét.
- Kết luận: Phan Bội Châu sinh năm 
1867 trong một gia đình nhà Nho 
nghèo, thuộc huyện Nam Đàn, tỉnh 
Nghệ An. Năm 17 tuổi ông viết hịch 
Bình Tây thu bắc” - Đánh giặc Tây lấy 
lại xứ Bắc. Năm 19 tuổi lập đội “Thí 
sinh quân” để ứng nghĩa khi kinh 
thành Huế thất thủ nhưng sự việc 
không thành. Năm 1904, ông lập hội 
Duy Tân, một tổ chức yêu nước chống 
Pháp.
- Sau khi phong trào Đông Du tan rã, 
Phan Bội Châu tiếp tục hoạt động tại 
Trung Quốc, Thái Lan. Năm 1925, ông 
bị Pháp bắt ở Trung Quốc đưa về Việt 
Nam, giam ở Hoả Lò và định bí mật 
thủ tiêu. Song do phong trào đấu tranh 
mạnh mẽ ở Việt Nam đòi thả Phan Bội 
Châu nên Pháp đưa ông về giam lỏng 
ở Huế.
- Ông mất ngày 29/10/1940 ở Huế. 
c) Sơ lược về phong trào Đông Du
- Phong trào Đông Du diễn ra khi nào? - Diễn ra từ năm 1905, do Phan Bội 
Ai là người lãnh đạo? Mục đích của Châu lãnh đạo. Mục đích của phong trào 
phong trào này là gi? này là đào tạo những người yêu nước có 
 kiến thức khoa học kĩ thuật đã học ở 
 nước Nhật tiên tiến, sau đó họ được đưa 
 về nước để hoạt động cứu nước.
- Nhân dân trong bản, đặc biệt là thanh - Càng ngày, phong trào này càng vận 
niên đã hưởng ứng phong trào Đông động đươc nhiều người sang Nhật để 
Du như thế nào? học. Để có tiền ăn học họ phải làm 
 18 - Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của mi-li-mét vuông; biết quan hệ giữa mi-li-
 mét vuông và xăng-ti-mét vuông.
 - Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích trong bảng 
 đo dơn vị diện tích.
 - Giảm tải: bài 3.
 II. CHUẨN BỊ
 - Mô hình biểu diễn hình vuông có cạnh dài 1cm.
 - Bảng kẻ sẵn như cột b.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ
- 2 HS lên bảng làm bài - Lớp chia làm - HS làm bài theo yêu cầu
2 dãy làm bảng con. a) Đổi ra dam2
 - 7dam225m2; 6 dam276m2; 26dam2 
- Nhận xét 34m2.
 b) Đổi ra hm2
 - 9hm245dam2; 56hm2475m2; 
 12hm275dam2
2. Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Giới thiệu đơn vị đo diện tích mi-li-
mét vuông:
 - Hình thành biểu tương về mi-li-mét 
vuông
 - Tìm mối quan hệ giữa mi-li-mét 
vuông và xăng-ti-mét vuông
c) Bảng đơn vị đo diện tích
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn như phần - HS nêu trước lớp - HS đọc lại đơn vị 
b SGK. theo đúng thứ tự.
- Em hãy nêu tên đơn vị từ bé đền lớn? - 1m2 = 100dm2
 1
 - 1m2 dam2
- 1m2 bằng bao nhiêu dm2? 100
- 1m2 bằng bao nhiêu dam2?
 2
- GV viêt vào cột m - 1 lần
- HS làm tương tự đối với côt khác 100
- Mỗi đơn vị đo diện tích lớn gấp mấy 
lần đơn vị tiếp nó?
- Mỗi đơn vị đo diện tích bằng bao - Hơn kém nhau 100 lần.
nhiêu đơn vị lớn tiếp liền nó?
- Hai đơn vị đo diện tích tiếp liền nhau 
thì hơn kém nhau bao nhiêu lần?
d) Luyện tập
 *Bài 1
- GV viết các đơn vị đo diện tích lên - HS đọc
bảng.
- GV đọc số đo diện tích - HS viết vào bảng con.
 20 - Hướng dẫn học tập bài văn hay, đoạn 
 văn hay:
 + GV đọc đoạn, bài văn hay + HS trao đổi và tìm cái hay để học tập.
 + GVchốt lại những điều cần học tập.
 3. Củng cố - Dặn dò
 - GV biểu dương các bài làm tốt.
 - Cho HS viết lại những phần chưa đạt.
 - Chuẩn bị: Luyện tập làm đơn.
 Kĩ thuật
Tiết: 5 MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH
 I. MỤC TIÊU
 - Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống 
 thông thường trong gia đình.
 - Biết giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn uống.
 II. CHUẨN BỊ
 - Tranh một số dụng cụ nấu ăn thông thường.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra
 - Kiểm tra sản phẩm thêu dấu nhân (tiết - HS đặt sản phẩm trên mặt bàn 
 trước)
 2. Bài mới
 a) Giới thiệu bài - HS lắng nghe
 b) Xác định dụng cụ đun nấu ăn thông 
 thường trong gia đình
 - Em hãy kể tên một số dụng cụ thường - HS từ vốn kiến thức thực tế trả lời câu 
 dùng để đun, nấu, ăn uống trong gia hỏi
 đình.
 c) Tìm hiểu đặc điểm, cách sử dụng, 
 bảo quản 1 số dụng cụ đun, nấu, ăn 
 uống trong gia đình.
 - Cho HS làm việc nhóm - HS thảo luận nhóm và báo cáo kết 
 quả.
 d) Đánh giá kết quả
 - Em hãy nêu cách sử dụng loại bếp - HS trả lời câu hỏi, nhận xét
 đun ở gia đình em.
 - Em hãy kể tên và nêu tác dụng của 
 một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống 
 trong gia đình.
 3. Nhận xét - Dặn dò
 - Nhận xét, tuyên dương nhóm học tập 
 tốt.
 - Chuẩn bị: Xem bài nấu ăn.
 Khoa học
Tiết 10 THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG!” 
 22 cùng anh. hưởng tới mọi người xunh quanh.
 - Anh họ: Em lại nghe đài báo lí 
 thuyết suông rồi. Anh đây này đã hút 
 thuốc lá và cảm thấy thuốc lá làm 
 mình phấn chấn, tỉnh táo lắm. Nào, 
 làm điếu đi em.
 - Minh: Nếu anh đang hút thì nên bỏ 
 đi, em cương quyết không hút cùng 
 anh đâu!
 - Anh họ: Chú hay nhỉ! Anh bảo mà 
 lại không nghe! Cứ hút một điếu đi! 
 Anh noi có Đúng không!
 - Minh: Không! Em không hút thuốc 
 Đâu! Thôi chào anh, em không chơi 
* Tình huống 3 nữa! Em về đây.
- Một lần có việc phải đi ra ngoài vào - Nam: Đang đi thì một nhóm thanh 
buổi tối, Nam gặp một nhóm thanh niên niên chặn lại.
xấu dụ dỗ và ép dùng thử hê-rô-in (một - Thanh niên1: A! Nam , đi đâu về 
loại ma tuý). Nếu là Nam, bạn sẽ ứng xử đấy. Vào đây anh nhờ tí.
ra sao? - Nam: Có chuyện gì vậy các anh.
 - Thanh niên 2: Anh có cái này cho 
 chú hay lắm. (Tay cầm một gói nhỏ 
 đưa cho Nam).
 - Nam: Cái gì thế này? Ma tuý à!
 - Thanh niên 2: Em nói gì mà ghê thế. 
 Đây là thuốc bổ. Anh quí em, nên 
 muốn em hít tí cho khoẻ.
 Nam: Không! Sử dụng ma tuý là vi 
 phạm pháp luật. Chào các anh, em về 
 đây. (Nam chạy ra ngoài)
c) Trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm”
- Nghe tên trò chơi em hình dung ra điều - Đây là chiếc ghế nguy hiểm. Nếu ai 
gì? chạm vào ghế sẽ bị chết
- Lấy ghế ngồi của GV phủ khăn màu 
trắng lên ghế.
- Giới thiệu: Đây là chiếc ghế nguy - HS quan sát và lắng nghe GV hướng 
hiểm. Nếu ai chạm vào ghế sẽ bị chết dẫn.
(nó bị nhiễm điện cao thế). Ai tiếp xúc 
chạm vào ghế sẽ bị giật chết. Bây giờ 
các em sẽ xếp thành hàng đi vào.
+ Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc + Em sẽ thấy rất sợ hãi:
ghế? - Em sẽ không thấy sợ, vì em nghĩ 
 mình sẽ cẩn thận khi chạm tay vào 
 ghế.
 - Em thấy tò mò và hồi hộp muốn xem 
 chiếc ghế có nguy hiểm hay không?
 24 - Nhận xét, đánh giá - Tai nạn giao thông thường xảy ra khi 
 nảo?
2. Bài mới
a) Giới thiệu bài
- Thực hiện Luật giao thông đường bộ - HS lắng nghe
là trách nhiệm của mỗi người. Em sẽ 
làm gì để thực hiện ATGT? Đó là nội 
dung của bài học hôm nay.
b) Tuyên truyền
- Rèn kĩ năng thuyết phục quần chúng:
- Tình huống:
+ Bạn An đi sinh hoạt câu lạc bộ vì quá - An: Mình phải về nhà, vì nếu không 
ham mê nên về muộn. Trời đã tối, An về bố mẹ sẽ lo lắng?
phải đi xe đạp về nhà nhưng không có - Bình: Nếu cậu về thì không an toàn, đi 
đèn chiếu sáng. Trước tình huống như đường mà không ai nhìn thấy mình sẽ 
thế này bạn An nên xử lí như thế nào để rất nguy hiểm!
đảm bảo ATGT? - An: Vậy như cậu thì nên làm như thế 
 nào?
 - Bình: Tốt nhất là cậu điện thoại về 
 nhà xin bố mẹ cậu ở lại nhà mình!
c) Lập phương án thực hiện ATGT
- Phương án “Đi xe đạp an toàn”
- Khảo sát điều tra
- Thống kê các bạn đi xe đạp bao nhiêu - HS lập bảng thống kê và trình bày.
chiếc? Bao nhiêu chiếc đảm bảo an 
toàn? Bao nhiêu chiếc chưa đảm bảo an 
toàn? 
- Có bao nhiêu bạn đi xe đạp thành 
thạo, nắm vững Luật giao thông đường 
bộ?
- Bao nhiêu bạn mới tập đi xe đạp?
- Kế hoạch và biện pháp thực hiện:
- Xe đạp nào chưa an toàn cần phải sửa - HS phát biểu nối tiếp và bổ sung ý 
chữa như thế nào? cho hoàn chỉnh.
- Bạn nào đi xe đạp chưa vững phải 
kiểm tra lại và tổ chức tập đi lại?
- Cần nắm lại Luật giao thông đường 
bộ.
- Tổ chức thực hiện
+ Lên kế hoạch thời gian cho từng việc, 
phân công người thực hiện, kiểm tra.
3. Củng cố - Dặn dò
- Chuẩn bị: Ôn lại các bài ATGT đã học 
kết hợp liên hệ thực tế. 
- Nhận xét - Khen.
 26 Ký duyệt 
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
 28 - Củng cố bằng cách hỏi tên bài hát vừa học, tên 
tác giả.
- Cả lớp đứng hát và vỗ tay theo nhịp, phách - HS hát
- GV nhận xét, dặn dò
 30

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2017_2018_tran_duc_huu.doc