Giáo án Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

- Cho HS đọc phân vai. - HS đọc vở kịch Lòng dân phần hai theo vai. - Nhận xét - 1 HS nêu ý nghĩa của vở kịch. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài - Có một hoạt động sống hoà bình gọi - Lắng nghe là khát vọng chung của con người. Vậy mà có biết bao cuộc chiến tranh diễn ra, nỗi đau mất mát do chiến tranh gây ra còn hằn lại của bao thế hệ. Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy được lòng khát khao hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới. b) Luyện đọc - GV đọc toàn bài - Theo dõi SGK - Hướng dẫn HS đọc đoạn nối tiếp - HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong + Đoạn 1: Từ đầu đến đầu hàng. SGK. + Đoạn 2: Tiếp theo đến nguyên tử. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: Tiếp theo đến 644 con. - HS đọc nhóm đôi + Đoạn 4: Phần còn. - Luyện đọc từ ngữ nước ngoài, từ khó - Hi-rô-si-ma, Na-ga-xa-ki, Xa-xa-cô, đọc. Xa-xa-hi, c) Tìm hiểu bài - Xa-da-cô nhiễm chất phóng xạ như - Khi chính phủ Mĩ ra lệnh ném hai quả thế nào? bom nguyên tử xuống Nhật Bản. - Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống mình - Cô tin vào truyền thuyết nói rằng: gấp như thế nào? KNS đủ 1000 con sếu bằng giấy treo quanh phòng thì sẽ khỏi bệnh, nên ngày nào cô cũng gấp sếu giấy. - Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đối - Các bạn nhỏ gấp sếu gởi tới tấp cho với Xa-da- cô? cô. - Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ - Đã quyên góp tiền để xây dựng đài nguyện vọng hoà bình? tưởng nhớ những nạn nhân bị quả bom nguyên tử xác hại. Qua đó, ta thấy các bạn nhỏ luôn mong muốn thế giới mãi mãi hoà bình. - Nếu đứng trước tượng đài em sẽ nói - Cái chết của bạn nhắc nhở tôi phải gì với Xa-da –cô? (thể hiện sự cảm yêu hoà bình, biết bảo vệ cuộc sống thông) hoà bình trên trái đất. Hiểu sự tàn bạo của chiến tranh hạt nhân. d) Luyện đọc lại - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - Nhiều HS đọc. - GV treo bảng phụ, đọc trước đoạn cần luyện đọc. - Cho HS đọc bài. - Đại diện 3 HS đọc. - Lớp nhận xét. 2 c) Luyện tập *Bài1 - HS đọc đề - Xác định dạng toán (giải Tóm tắt theo cách rút về đơn vị) 5m : 80000 đồng - GV nhận xét 7m : . đồng? Bài giải Giá tiền 1 mét vải là: 80000 : 5 = 16000 (đồng) Giá tiền 7 mét vải là: 16000 x 7 = 112000 (đồng) Đáp số: 112000 đồng 3. Củng cố - Dặn dò - GV chốt lại dạng toán vừa học. - Nhận xét - Khen. - Chuẩn bị: Luyện tập Thứ ba, ngày 25 tháng 9 năm 2018 Luyện từ và câu Tiết 7 TỪ TRÁI NGHĨA I. MỤC TIÊU - Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau. - Nhận biết từ trái nghĩa trong thành ngữ, tục ngữ; biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước. II. CHUẨN BỊ - Từ điển. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS làm bài tập đã dặn - HS1: Làm bài tập 1 (điền các từ xách, đeo, khiêng, kẹp vác, vào chỗ trống) - HS 2, 3: Đọc đoạn văn miêu tả ở tiết - Nhận xét trước. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài - Có những từ có nghĩa trái ngược nhau và tác dụng như thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. b) Nhận xét *Bài1 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Giao việc: Tìm nghĩa của từ phi - Phi nghĩa: trái với đạo lí. Cuộc chiến nghĩa và chính nghĩa? tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người cò lương tri ủng hộ. - Chính nghĩa: đúng với đạo lí. Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ 4 Toán Tiết 17 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Biết giải toán có liên quan đến tỉ lệ băng một trong hai các “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số” II. CHUẨN BỊ - Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS nêu - Trả lời: Hai cách + Có mấy cách giải bài toán liên quan + Giải bài toán băng cách rút về đơn vị. đến tỉ lệ? + Giải bằng cách tìm tỉ số. - Nhận xét 2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Luyện tập *Bài 1 - HS đọc đề - Mua 13 quyển vở hết 24000 đồng. - Bài toán cho biết gì? - Mua 30 quyển vở hết bao nhiêu tiền? - Bài toán hỏi gì? - HS tóm tắt - HS tóm tắt - Giải - Nhận xét. Bài giải Mua một quyển vở hết số tiền là: 24000 : 12 = 2000 (đồng) Mua 30 quyển vở thì cần: 2000 x 30 = 60000 (đồng) - GV nhận xét. Đáp số: 60000 đồng *Bài 3 - Tiến hành tượng tự bài tập 1 Tóm tắt - Giải theo cách “Rút về đơn vị” 120 HS : 3 ô tô 160 HS : ô tô? Bài giải Mỗi ô tô chở được số học sinh là: 120 : 3 = 40 (hs) Số ô tô cần để chở 160 học sinh là: 160 : 40 = 4 (ô tô) Đáp số: 4 ô tô *Bài 4 - Giải theo cách “Rút về đơn vị” Tóm tắt 2 ngày : 72000 đồng 5 ngày : đồng? Bài giải Số tiền một ngày công là: 72000 : 2 = 36000 (đồng) Số tiền phải trả 5 ngày công là: 36000 x 5 = 180000 (đồng) 6 tác giả. Cả lớp đứng hát và vỗ tay theo nhịp, phách - GV nhận xét, dặn dò Kể chuyện Tiết 4 TIÊNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI I. MỤC TIÊU - Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh minh hoạ lời thuyết minh, kể lại câu chuyện đúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện. - Hiểu nội dung: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiên tranh xâm lược Việt Nam. - KNS: Thể hiện sự cảm thông; phản hồi, lắng nghe tích cực - GDMT: Hiểu được chiến tranh là nguyên nhân đem lại hậu quả lớn cho môi trường. II. CHUẨN BỊ - Các hình ảnh minh hoạ trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS lần lượt kể một câu - 1, 2 HS thực hiện theo yêu cầu. chuyện được chứng kiến hoặc tham gia. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài - Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai là một bộ - Lắng nghe phim nổi tiếng của đạo diễn Trần Văn Thuỷ. Câu chuyện có nội dung như thế nào? Thầy sẽ giúp các em hiểu điều đó qua câu chuyện hôm nay. b) GV kể chuyện * GV kể lần I, không chỉ tranh, ghi tên - HS lắng nghe và nhớ tên nhân vật nhân vật lên bảng KNS - Mai-cơ: cựu chiến binh - Tôm- xôn: chỉ huy đội bay - Côn-bơn: xạ thủ súng máy bay - Hơ-bớt: anh chiến binh - Rô-nan: người lính sưu tầm tài liệu * GV kể lần II, kết hợp chỉ tranh minh - HS lắng nghe và quan sát ảnh. Đọc lời hoạ thuyết minh. - GV kể xong đoạn, đưa ảnh và giới + Đoạn 1: Đây là cựu chiến binh Mĩ thiệu tranh của từng đoạn. Mai-cơ. Ông trở lại Việt Nam với mong ước đánh một bản đàn cầu nguyện cho linh hồn của nhưng người đã khuất ở Mỹ Lai. + Đoạn 2: Đây là tấm ảnh của nhà báo Mĩ Rô-man chụp trong vụ thảm sát Mỹ Lai. Trong ảnh là cảnh lính Mĩ đốt nhà. 8 vẽ 1, 2, 3, 4, 5 của bài 6. các giai đoạn phát triển từ lúc mới sinh - HS bắt thăm ngay hình nào thì nói về đến tuổi dậy thì. lứa tuổi trong hình đó. Đây là lứa tuổi nào? Đặc điểm nổi bật của lứa tuổi ấy. - Nhận xét 2. Bài mới a) Giới thiệu bài - Lắng nghe b) Đặc điểm của con người ở từng giai đoạn: vị thành niên, trưởng thành, già - GV cho HS hoạt động nhóm theo 3 - Dãy 1- Hình 1: Giai đoạn tuổi vị thành dãy: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. niên đến trưởng thành. Đây là giai đoạn - Tranh minh hoạ giai đoạn nào của chuyển tiềp từ trẻ con đến người lớn, con người. Nêu một số đăc điểm phát được thể hiện phát triển mạnh mẽ về triển của con người ở giai đoạn đó? thể chất, tinh thần, tình cảm và mối - Đại diện nhóm trình bày - lớp theo quan hệ xã hội; như vậy tuổi dậy thì ở dõi bổ sung. KNS giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên. - GV nhận xét kết quả thảo luận của - Dãy 2 – Hình 2 và 3: giai đoạn tuổi HS. trưởng thành từ 20 đến 60 hoặc 65 tuổi. trong nhưng năm đầu giai đoạn này, tầm vóc và thể lực phát triển nhất. Các cơ quan trong cơ thể hoàn thiện; lúc này chúng ta có thể lập gia đình, chịu trách nhiệm với bản thân gia đình và xã hội. - Dãy 3 – Hình 4: giai đoạn tuổi giàt ừ 60 hoăc 65 tuổi trở lên. Khi con người bước vào giai đoạn này, cơ thể suy yếu, chức năng hoạt động cơ thể giảm dần. Tuy nhiên ở lứa tuổi này ta có thể kéo dài tuôi thọ bằng cách rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội. c) Giới thiệu ảnh sưu tầm - Kiểm tra sự chuân bị ảnh của HS. - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của Yêu cầu HS giới thiệu họ là ai? Làm các thành viên. nghề gì? Họ đang ở giai đoạn nào của - HS nối tiếp nhau trình bày người cuộc đời? Giai đoạn này có đặc điểm trong ảnh vừa sưu tầm. gì? d) Lợi ích của việc biết được giai đoạn phát triển của con người qua từng giai đoạn - Việc biết giai đoạn phát triển của con - Biết được tuổi dậy thì giúp chúng ta người có ích lợi gì? không e ngại và lo sợ về biến đổi của cơ thể về mặt thể chất và tinh thần. Giúp chúng ta có chế độ ăn uống và làm việc phù hợp. 10 c) Tìm hiểu bài + Hình ảnh của trái đất có gì đẹp? + Trái đất giống như quả bóng bay giữa trơi xanh, có tiếng chim hải âu và cánh hải âu với sóng biển. + 2 hai câu cuối khổ thơ nói gì? + Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhưng loài nào cũng quý, cũng thơm. Cũng như vậy, mọi trẻ trên thế giới dù khác nhau màu da nhưng đều bình đẳng và đáng quý, đáng yêu. + Chúng ta phải làm gì để giữ hoà + Ta phải chống chiến tranh, chống bình? bom nguyên tử, bom hạt nhân. Chỉ có hoà bình, tiếng hát, tiếng cười mới mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi không già trên trái đất. + Nội dung bài thơ muốn nói với em + Mọi người hãy sống vì hoà bình, điều gì? chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng các dân tộc. d) Luyện đọc lại - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - Nhấn giọng từ ngữ: của chúng mình, - Cho HS đọc khổ thơ. quả bóng xanh, bay, cùng bay nào, - Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng. vàng, trắng, đen, nụ hoa, - Cho HS hát bài: Trái đất này là của chúng em. 3. Củng cố - Dặn dò - HS nêu nội dung. - Học thuộc lòng bài thơ - Chuẩn bị: Một chuyên gia máy xúc. Toán Tiết 18 ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (TT) I. MỤC TIÊU Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm bấy nhiêu lần). Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số” II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ có viết sẵn nội dung ví dụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng giải, lớp làm vào - Một ô tô chở được 25 tấn hàng. Hỏi: nháp. a) 10 ô tô như thế chở mấy tấn hàng? Đáp số: 250 tấn - Nhận xét b) 40 ô tô như thế chở mấy tấn hàng? Đáp số: 1000 tấn 2. Bài mới a) Giới thiệu bài 12 3. Củng cố - Dặn dò - Em hãy nêu các cách giải bài toán tỉ lệ đã học? - Nhận xét - Khen. - Chuẩn bị: Luyện tập Tập làm văn Tiết 7 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. MỤC TIÊU - Lập được dàn ý cho bài văn tả ngôi trường đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài; biết lựa chọn được những nét nổi bật để tả ngôi trường. - Dựa vào dàn ý viết một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí. II. CHUẨN BỊ - Những ghi chép của HS khi quan sát cảnh trường. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra - HS đọc lại kết quả quan sát cảnh - HS đọc kết quả quan sát cảnh trường trường học của mình. học của mình. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài - Tiết trước thầy có dặn các em ghi những quan sát của mình về trường học. Hôm nay, các em sẽ chuyển những kết quả quan sát thành dàn ý chi tiết. Sau dó chuyển một phần dàn ý thành bài văn hoàn chỉnh. b) Luyện tập *Bài1 - HS nêu yêu cầu bài tập - Giao việc: - 3 HS trình bày + Các em xem lại một lượt các ý đã - Lớp nhận xét ghi chép được khi quan sát trường học + Các em xếp ý đó thành một dàn bài chi tiết. - GV nhận xét *Bài 2 - HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài. - Giao việc: - HS trình bày - Lớp nhận xét. + Các em chọn một phần của dàn bài + Ví dụ: Sân trường em rất đẹp. từ vừa làm. cổng nhìn vào hàng cây thẳng tắp. giữa + Chuyển phần dàn bài vừa làm để sân trường là cột cờ. Trên đỉnh cột cờ là thành bài văn hoàn chỉnh. lá cờ đỏ sao vàng đang tung bay trước gió. Sát hai bên tường là hai dãy ghế đá. - GV nhận xét. Giờ ra chơi, một số bạn thường ngồi trên ghế để trò chuyện, hoặc đọc sách. 14 c) Tả trạng thái: buồn vui; sướng khổ; hạnh phúc bất hạnh; lạc quan bi quan; sung sức mệt mõi;.. d) Tả phẩm chất: tốt xấu; hiền dữ; lành ác; ngoan hư; thật thà dối trá; 3. Củng cố - Dặn dò .. - Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ. - Nhận xét - Khen - Chuẩn bị: MRVT: Hoà bình. Chính tả (nghe - viết) Tiết 4 ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ I. MỤC TIÊU - Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và qui tắt viết dấu thanh trong tiếng có ia,iê. II. CHUẨN BỊ - Pho to sẵn mô hình cấu tạo tiếng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Cho HS phân tích vần - HS phân tích vần của các tiếng: ngồi, - Nhận xét xuống, phấn, chấn, 2. Bài mới a) Giới thiệu bài - Hôm nay, thầy giới thiệu với các em - HS lắng nghe một anh bộ đội Cụ Hồ tên là Phan Lăng. Các em sẽ biết về anh qua bài “Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ” b) Nghe - viết - GV đọc - Hướng dẫn HS viết chữ dễ sai: - HS tìm những từ khó và viết vào bảng Phrăng-dơ Bô- en, con - Hướng dẫn tìm hiểu nội dung đoạn - Trả lời câu hỏi theo yêu cầu viết - GV đọc chính tả - HS viết chính tả. - GV dò lỗi, nhận xét bài viết của HS - HS đổi vở nhau sửa lỗi. - GV nhận xét - HS nhận xét c) Bài tập *Bài 1 - HS nêu yêu cầu. - HS kẻ mô hình cấu tạo tiếng ghi vần Vần của tiếng “nghĩa, chiến” vào mô hình. Tiếng Âm Âm Âm Âm Chỉ điểm giống nhau và khác nhau về đầu đệm chính cuối vần nghĩa ngh ia chiến ch iê n - Giống nhau: âm chính của mỗi tiếng 16 Tóm tắt 3 người : 800 000 đồng/người/tháng 4 người : .. đồng/người/tháng - GV nhận xét Bài giải Tổng thu nhập của gia đình đó là: 800 000 x 3 = 2 400 000 (đồng) Khi có thêm một ngươi con thì bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi người là: 2 400 000: 4 = 600 000 (đồng) Như vậy bình quân thu nhập hàng tháng đã giảm: 800 000 – 600 000 = 200 000 (đồng) 3. Củng cố - Dặn dò Đáp số: 200 000 đồng - GV chốt lại bài toán vừa giải. - Nhận xét - Khen. - Chuẩn bị: Luyện tập chung Đạo đức Tiết 4 CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (T2) I. MỤC TIÊU - Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. - Khi làm một việc gì sai biết nhận và sửa chữa - Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình. - GDQP: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa trở thành người tốt. - KNS: Đảm nhận trách nhiệm, kiên định: Biết bảo vệ ý kiến, việc làm đúng của bản thân, tư duy phê phán. II. CHUẨN BỊ - Phiếu học tập cho hoạt động 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Thế nào là có trách nhiệm đối với - HS nêu ví dụ việc làm của mình? Cho ví dụ. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Noi theo gương sáng - GV tổ chức hoạt động cả lớp - Yêu cầu HS kể về một tấm gương có - HS kể theo gợi ý trách về việc làm của mình mà em + Bạn nhỏ đã gây ra câu chuyện gì? biết? GDQP + Bạn đã làm gì sau đó? + Thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình? * HS trao đổi nhóm đôi - Kể - GV nhận xét – Khen - Nhận xét 18 - Các hình minh hoạ SGK phóng to. - Phiếu học tập của HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra - 3 HS lần lượt trả lời câu hỏi: - Thực hiện theo yêu cầu - Nguyên nhân của cuộc phản công ở kinh thành Huế? - Kể lại các nét chính của cuộc phản công này? - Cuộc phản công ở kinh thành Huế 5/7/1985 có tác động gì lớn đến lịch sử nước ta? - Nhận xét 2. Bài mới a) Giới thiệu bài - GV nêu vấn đề để vào bài - HS lắng nghe b) Những thay đổi nền kinh tế Việt Nan, cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX: - Yêu cầu đọc SGK và trả lời câu hỏi - Dựa vào nền nông nghiệp là chủ yếu, - Trước khi thực dân Pháp xâm lược bên cạnh đó có một số nền kinh tế tiểu nước ta có có những ngành công thủ công nghiệp cũng phát triển một số nghiệp nào? ngành như: dệt, gốm, đúc đồng, - Sau khi thực dân Pháp xâm lược, đặt - Chúng khai thác khoáng sản của đất ách thống trị, chúng đã có biện pháp gì nước như: khai thác than (Quãng Ninh), để khai thác, bóc lột vơ vét tài nguyên thiếc ở Tịnh Túc (Cao Bằng), bạc ở nước ta? Những việc làm đó ra đời Ngân Sơn (Bắc Cạn)., vàng ở Bồng những ngành kinh tề nào? Miêu (Quãng Nam). Chúng đã xây dựng nhà máy dệt, xi măng và bóc lột sức lao động nhân dân ta để xây dựng dựng đồn điền trồng cà phê, chè, cao su. Lần đầu tiên Việt Nam có đường ô tô, đường ray xe lửa. - Ai là người được hưởng nguồn lợi - Người Pháp. của những nguồn lợi nền kinh tế? c) Những thay đổi trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX và đời sống của nhân dân ta: - Trước khi thực dân Pháp xâm lượt xã - Có giai cấp địa chủ, phong kiến và hội Việt Nam có những tầng lớp nào? nông dân. - Sau khi thực dân Pháp xâm lượt xã - Có sự xuất hiện nền kinh tế mới kéo hội Việt Nam có gì thay đổi, có thêm theo sự thay đổi của xã hội. Bộ máy cai những tầng lớp nào? trị thuộc địa hình thành: thành thị phát triển, buôn bán mở mang nên xuất hiện thêm tầng lớp mới như: công viên chức, chủ xưởng nhỏ, đặt biệt là giai cấp công 20 28 – 8 = 20 (em) - GV nhận xét Đáp số: Nam: 8 em Nữ: 20 em *Bài 2 - Tiến hành tương tự bài tập 1 - HS phân tích và làm bài hình thức cá - Nhận xét, thống nhất kết quả nhân Tóm tắt Chiều dài: Chiều rộng: 15m P = ... ? m Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là: 2 - 1 = 1 (phần) Chiều rộng miếng đất: 15 : 1 = 15 (m) Chiều dài miếng đất: 15 x 2 = 30 (m) Chu vi hình chữ nhật là: (15 + 30) x 2 = 90 (m) Đáp số: 90 m *Bài 3 - Tiến hành tương tự bài tập 1 - 1 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm - Dạng toán có liên quan đến các mối bài vào vở. Lớp nhận xét sửa bài quan hệ tỉ lệ thuận. Bài giải - Giải bằng cách: Tìm tỉ số. 100 km gấp 50 km số lần là: 100 : 50 = 2 (lần) Ô tô đi 50 km tiêu thụ số lít xăng là: 12 : 2 = 6 (lít) Đáp số: 6 lít 3. Củng cố - Dặn dò - GV chốt lại dạng toán vừa học. - Nhận xét - Khen - Chuẩn bị: Ôn Bảng đơn vị đo độ dài. Tập làm văn Tiết 8 TẢ CẢNH (KIỂM TRA VIẾT) I. MỤC TIÊU - Viết bài văn hoàn chỉnh đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài; thể hiện rõ sự quan sát chọn lọc chi tiết miêu tả. - Diễn đạt thành câu; bước đầu dùng từ ngữ, hình ảnh gợi tả trong bài văn. II. CHUẨN BỊ - Giấy làm bài III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - Hôm nay, các em sẽ làm bài kiểm tra - HS lắng nghe, xác định nhiệm vụ học 22 c) Thực hành - GV quan sát và hướng dẫn HS thêu. - HS thực hành thêu dấu nhân vào vải. - Thực hành thao tác vạch dấu. - Căng vải đã vạch dấu lên khung thêu và hướng dẫn cách bắt đầu thêu theo - Thực hiện các thao tác kết thúc đường hình thêu. - GV nhận xét và xếp loại sản phẩm, - Cho HS trình bày sản phẩm theo tổ. chọn sản phẩm đẹp trình bày. - HS tổ khác nhận xét. 3. Củng cố - Dặn dò - Cho HS nêu lại quy trình thêu dấu nhân - Hướng dẫn về thực hiện lại cách thêu dấu nhân. - Dặn tiết sau: Một số dụng cụ nấu ăn và uống Khoa học Tiết 8 VỆ SINH TUỔI DẬY THÌ I. MỤC TIÊU - Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì. - KNS: Tự nhận thức việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh; xác định giá trị của bản thân, tự chăm sóc vệ sinh cơ thể. - GDMT: Biết giữ gìn vệ sinh môi trường. II. CHUẨN BỊ - Phiếu học tập cá nhân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lần lượt trả lời nội dung câu - HS trả lời câu hỏi GV nêu: hỏi + Nêu đặc điểm của con người ở giai đoạn vị thành niên. + Nêu đặc điểm của con người ở giai đoạn trưởng thành. + Nêu đặc điểm của con người ở giai - Nhận xét đoạn tuổi già. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể. GDMT - Em cần làm gì để giữ vệ sinh cơ thể? - Thường xuyên tắm giặt, gội đầu. Thường xuyên thay quần áo lót. Thường xuyên rửa bộ phận sinh dục. * Kết luận: Ở tuổi dậy thì bộ phận sinh dục phát triển. Nữ giới có hiện tượng kinh nguyệt, nam giới có hiện tượng xuất tinh. Khi rửa bộ phận sinh dục em 24 - Nhận xét, đánh giá chọn đường nào để đi? Vì sao? - Thế nào là đường đi an toàn? 2. Bài mới a) Giới thiệu bài - Tai nạn giao thông thường xảy ra là - HS lắng nghe do lí do gì? Tại sao? Các em cùng tim hiểu qua bài học hôm nay: Nguyên nhân gây tai nạn giao thông. Tai nạn giao thông thường xảy ra là do lí do gì? Tại sao? Các em cùng tim hiểu qua bài học hôm nay: Nguyên nhân gây tai nạn giao thông b) Tìm hiểu nguyên nhân một tai nạn giao thông - HS quan sát tranh SGK trang 14. - Em hãy cho biết nguyên nhân có thể - Xe ô tô chở quá người quy định. gây ra tai nạn giao thông? - Xe ô tô có phân vật cản phía sau. - Xe ô tô rẽ trái không có tín hiệu xin đường. - Xe ô tô chở hàng cồng kềnh. - Các nguyên nhân khác có thể gây ra - Khoảng cách giữa ô tô và xe máy quá tai nạn giao thông? gần. - Người lái xe máy và xe ô tô không làm chủ tốc độ. - Do bộ phận phanh bị hỏng. c) Xác nhận nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông - HS xác định và kể câu chuyện tai nạn - HS nối tiếp nhau kể câu chuyện về tai giao thông. nạn giao thông, phân tích về nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông. - GV nhận xét - Kết luận. - Lớp nhận xét. d) Thực hành làm chủ tốc độ - Cho 2 HS đạp xe, bất chợt GV kêu - HS nhận xét, phát biểu. dừng lại. HS phải dừng lại ngay, nếu không dừng lại ngay thì không làm chủ tốc độ. - Kết luận: Khi điều khiển bất cứ một phương tiện nào cần phải đảm bảo tốc độ hợp lí, không được phóng nhanh để phòng tránh tai nạn giao thông. 3. Củng cố - Dặn dò - GV liên hệ thực tế. - Nhận xét - Khen - Chuẩn bị: Em làm gì để thực hiện an toàn giao thông 26 Ký duyệt -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- Hiệu phó ký duyệt -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- 28
File đính kèm:
giao_an_lop_5_tuan_4_nam_hoc_2017_2018_tran_duc_huu.doc