Giáo án Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

- GV nhận xét c. Cho HS làm bài tập - Gọi HS đọc lại yêu cầu bài tập - HS thực hiện yêu cầu của GV. - Nêu câu hỏi củng cố về chủ ngữ, vị ngữ - Bảng thống kê cần có mấy cột dọc, - HS phát biểu. ngang. - Hướng dẫn thực hiện mẫu. - Theo dõi kết hợp củng cố kiến thức. - Yêu cầu HS dựa váo mẫu thực hiện - HS thực hiện cá nhân (theo qui định các kiểu câu còn lại. kiểu câu) + Nêu các kiểu câu đã học. + Thực hiện bài tập - Quan sát, nhắc nhở HS. - 2HS làm trên bảng. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng - Nhận xét, bổ sung bài bạn. 2. Nhận xét - Dăn dò - GV nhận xét - Cho HS chuẩn bị bài sau. Toán Tiết 171 LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU - Giúp HS củng cố về kĩ năng thực hành tính, giải toán có lời văn. II. CHUẨN BỊ Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng làm bài tập - HS lên bảng làm bài tập - Kết quả - Nhận xét a) 1584 x 83,5 = 132264 b) 27,63 : 0,045 = 614 c) 44 x 5 = 8,8 25 2. Bài mới a. Giới thiệu bài. - Lắng nghe b. Hướng dẫn làm bài tập * Bài 1 - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện, - HS nêu cách thực hiện. tổ chức cho HS làm bài cá nhân. - Làm bài cá nhân, thống nhất kết quả a) 1 5 x 3 = 12 x 3 = 9 7 4 7 4 7 b) 10 : 1 1 = 10 x 3 = 15 11 3 11 4 22 c) 3,57 x 4,1 + 2,43 x 4,1 - Nhận xét = (3,57 + 2,43) x 4,1 = 6 x 4,1 2 - Lần lượt trả lời (mỗi nội dung ôn tập cho HS nêu, viết ví dụ minh hoạ.) + Trạng ngữ là gì? + Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, phương tiện, mục đích của sự việc nêu trong câu. Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hoặc xen giữa C-V. + Kể tên các loại trạng ngữ em đã + các loại từ ngữ: chỉ nơi chốn, chỉ học. nguyên nhân, chỉ mục đích, chỉ phương tiện, chỉ thời gian. + Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời câu +..câu hỏi ở đâu? hỏi nào, nêu ví dụ? - Tương tự với các câu hỏi trên với các +.trả lời câu hỏi bao giờ, khi nào, mấy loại trạng ngữ còn lại. giờ? +vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu? +Để làm gì? Vì cái gì? Nhằm mục đích gì? +bắng cái gì? Với cái gì? - Sau mỗi lần HS trả lời có nhận xét, HS đặt câu với mỗi câu hỏi cho 1 loại trạng ngữ. 2. Nhận xét - Dặn dò - GV nhận xét tiết học - Cho HS chuẩn bị bài sau. Toán Tiết 172 LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU - Biết tính giá trị biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán có liên quan đến tỉ số phần trăm. II. CHUẨN BỊ - Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng làm bài tập - Làm bài tập 5 3 17 3 17 a) 2 x = x 6 4 6 4 8 b) 6,57 x 4,1 + 3,43 x 4,1 - Nhận xét = (6,57 + 3,43) x 4,1 = 10 x 4,1 = 41 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn làm bài tập * Bài 1 - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp theo dõi 4 b. Kiểm tra TĐ - HTL - Gọi HS đọc bài - HS lần lượt bốc thăm, đọc bài. - GV nhận xét c. Cho HS làm bài tập * Bài 1 - Giao việc: - Đọc yêu cầu + đọc số liệu. + Đọc lại các ý a,b,c,d,e + Dựa vào số liệu, cho HS lập bảng thống kê . - Các số liệu về tình hình phát triển - Thống kê theo 4 mặt: Số trường, số HS, giáo dục tiểu học của nước ta trong số GV, tỉ lệ HS dân tộc thiểu số. mỗi năm học đựơc thống kê theo những mặt nào? - Bảng thống kê cần có mấy cột dọc, - Cần 5 cột dọc: ST, SGV, SHS, tỉ lệ HS ngang. dân tộc thiểu số. - Cho HS làm bài. KNS - HS làm bài cá nhân, kẻ bảng thống kê vào vở. - 2HS làm trên bảng. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi SGK. (đính bảng phụ chuẩn bị đáp án cho HS đọc) * Bài 2 - Cho HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu và làm bài. - Giao nhiệm vụ, yêu cầu HS làm bài - Lớp nhận xét, thống nhất kết quả cá nhân. a) tăng ; b) giảm - Nhận xét, thống nhất lời giải đúng. c) lúc tăng, lúc giảm ; d) tăng. 2. Nhận xét - Dăn dò - GV nhận xét tiết học - Cho HS chuẩn bị bài sau. Khoa học Tiết 69 ÔN TẬP: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. MỤC TIÊU - HS biết về: + Một số từ ngữ liên quan đến môi trường. + Một số nguyên nhân gây ô nhiễm và một số biện pháp bảo vệ môi trường. - GDMT: Biết bảo vệ bầu không khí và các nguồn nước. II. CHUẨN BỊ Bảng phu, phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Nêu câu hỏi nội dung bài Một số - Lắng nghe, trả lời câu hỏi. biện pháp bảo vệ môi trường cho HS trả lời. + Bạn có thể làm gì để góp phần bảo + Trồng cây xanh, giữ gìn vệ sinh trong 6 đoạn văn. trong SGK. - Nhắc lại yêu cầu bài tập - Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng, bạn Hoàng không biết dùng dấu chấm cảm - Nêu câu hỏi cho HS trả lời. nên đã viết những câu văn quá kì quặc. + Các chữ cái và dấu câu họp bàn + Giao cho anh dấu chấm yêu cầu Hoàng việc gì? đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định chấm câu. + Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ bạn Hoàng? - Yêu cầu HS nêu cấu tạo của một - HS phát biểu, lớp nhận xét. văn bản. - Đính bảng phụ và cho HS đọc cấu - Thảo luận, thống nhất mẫu biên bản. tạo một văn bản. - Yêu cầu HS thảo luận để thống nhất mẫu biên bản. KNS - Dán một mẫu văn bản cho HS quan sát. - Phát những tờ phiếu pho tô mẩu - Quan sát mẫu biên bản. biên bản, yêu cầu HS viết biên bản - HS viết biên bản. cuộc họp - Đọc biên bản, lớp nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét 2. Nhận xét - Dặn dò - GV nhận xét tiết học - Cho HS chuẩn bị bài sau. Toán Tiết 173 LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU - Biết tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm. - Tính diện tích và chu vi hình tròn. II. CHUẨN BỊ Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng làm bài tập - Làm bài tập theo yêu cầu của GV, lớp nhận xét. Bài giải - Nhận xét, thống nhất kết quả Số HS gái của lớp là: 18 + 4 = 22 (hs) Số phần trăm HS trai của lớp là: 18: (18 + 22) x 100 = 45% Số phần trăm HS gái của lớp là: 22 : (18 + 22) x 100 = 55% Đáp số: nam 45% ; nữ 55% 8 - Cho HS làm bài. - Tự chọn hình ảnh mình thích nhất trong bài thơ và viết đoạn văn nói về suy nghĩ của em mà hình ảnh gợi ra. - Cho HS trình bày ý a. - Một số HS đọc đoạn văn miêu tả vừa viết. - Nhận xét, khen những đoạn văn - Lớp nhận xét. hay, đúng yêu cầu. - Trả lời câu hỏi b, nhận xét, rút ra thống - Nhận xét, tuyên dương HS. nhất: + Tác giả quan sát bằng các giác quan: mắt, tai, mũi. + Ví dụ: Hoa xương rồng . giữa cơn mơ. 2. Nhận xét - Dặn dò - GV nhận xét tiết học - Cho HS chuẩn bị bài sau. Thứ năm, ngày 23 tháng 5 năm 2019 Luyện từ và câu Tiết 70 ÔN TẬP CUỐI HKII (tiết 6) I. MỤC TIÊU - HS nghe - viết đúng chính tả 11 dòng đầu của bài thơ Trẻ em ở Sơn Mỹ. - Củng cố kĩ năng viết đoạn văn tả người, tả cảnh dựa vào hiểu biết của em và những hình ảnh được gợi ra từ bài thơ Trẻ em ở Sơn Mỹ. - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu dựa theo nội dung và hình ảnh của bài thơ Trẻ em ở Sơn Mỹ. II. CHUẨN BỊ Đoạn văn có nội dung gần giống bài thơ: Trẻ em ở Sơn Mĩ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Bài mới a. Giới thiệu bài - Lắng nghe. b. Hướng dẫn HS viết chính tả - Đọc bài chính tả một lượt. - Lắng nghe. - Bài chính tả nói gì? - Bài thơ miêu tả trẻ con ở Sơn Mỹ bằng những hình ảnh sinh động, hấp dẫn - Cho HS đọc lại đoạn thơ cần viết. - HS đọc lại bài chính tả. - Đọc cho HS viết một số từ khó vào - Viết bảng con từ khó. bảng con. - Đọc cho HS viết chính tả. - Viết bài vào vở. - Đọc bài cho HS soát lỗi. - Soát lỗi. c. Thu bài nhận xét - Yêu cầu một số HS nộp bài viết - Nộp bài, HS còn lại tự soát lỗi. cho GV ghi nhận xét vở. - Trả bài, nhận xét. d. Làm bài tập - Giao việc, khi viết các em cần dựa - Nêu yêu cầu bài tập + đọc câu a,b vào những hình ảnh gợi ra từ bài thơ 10 tô đã đi: 1 (giờ) đoạn đường thứ hai ô tô đã đi 60 : 30 = 2 (giờ) nên tổng số thời gian đi cả 2 đoạn đường là: 1 + 2 = 3 (giờ) + Bài 2: A - vì thể tích bể cá 60 x 40 x 40 = 96000 (cm3) = 96 (dm3) Thể tích của nửa bể cá 96 : 2 = 48 (dm3) = 48 lít + Bài 3: B - vì cứ mỗi giờ Vừ tiến gần Lềnh được: 11 – 5 = 6 (km) Thời gian Vừ đi để đuổi kịp Lềnh là: 1 8 : 6 = 1 (giờ ) hay 80 (phút) 3 3. Nhận xét - Dặn dò - GV nhận xét tiết học - Cho HS chuẩn bị bài sau. Đạo đức Tiết 35 THỰC HÀNH CUỐI HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU - Củng cố, thực hành một số kĩ năng về các hành vi đạo đức đã học ở kì II. II. CHUẨN BỊ Nội dung câu hỏi thực hành. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Bài mới a. Giới thiệu bài - Lắng nghe. b. Thực hành - Lần lượt nêu câu hỏi cho HS trả lời - Tiếp nối thực hiện theo yêu cầu. hoặc đưa ra cách giải quyết. - Nêu những việc làm mà em có thể - HS phát biểu, ví dụ: hợp tác với các bạn cùng tổ? + Trực nhật lớp, hoạt động nhóm,.. - Yêu cầu các nhóm trao đổi giải - Chia lớp thành 3 nhóm để xử lí tình quyết và sắm vai nội dung các tình huống. huống. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. + Tuần tới lớp 5A tổ chức hái hoa dân chủ và tổ 2 được giao nhiệm vụ chuẩn bị cho cuộc vui này. Nếu là thành viên của tổ 2, các em dự kiến sẽ thực hiện nhiệm vụ trên như thế nào? + Ở xã phát động phong trào quyên - Lớp nhận xét, bổ sung, thống nhất. góp sách vở, đồ dùng học tập, quần áo,.. trẻ em vùng bị lũ lụt. Em sẽ thực hiện như thế nào? + Nêu những việc làm thể hiện lòng yêu hoà bình. 2. Tổng kết - Dặn dò - GV nhận xét, tuyên dương. 12 Khoa học Tiết 70 KIỂM TRA CUỐI HK II (Đề thống nhất chung) Tiết 35 SINH HOẠT LỚP I. MỤC TIÊU - Tổng kết các mặt hoạt động trong tuần. - Nhắc nhở HS chuẩn bị cho tuần ngoại khóa - Vui chơi và nhắc nhở. II. CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Tổng kết - GV yêu cầu HS tổng kết tuần. - HS tiền hành báo cáo, nhận xét. - Chuyên cần - Tổng số ngày nghỉ: lượt + có phép: .. lượt + không phép: lượt - Vệ sinh - Trực vệ sinh lớp học và xử lí rác: - Trang phục - Quần áo, khăn quàng, phù hiệu, măng non: - Học tập - Tuyên dương học sinh có thành tích, nhắc nhở học sinh còn hạn chế. +. +. 2. Kế hoạch tuần ngoại khóa. - Thực hiện tốt công tác chuyên cần - HS chú ý theo dõi, ghi nhận để thực hiện - Tham gia ôn tập hoàn thành tốt các yêu cầu GV nêu ra. chương trình theo quy định. - Tích cực tham gia tốt các quy định học tập ở lớp, lao động cuối năm. - Làm tốt các công việc vệ sinh trường, lớp theo quy định. - Tác phong, lời nói khi phát biểu ý kiến phải lịch sự, tế nhị. - Trang phục khi đến lớp phải chỉnh tề. 3. Vui chơi và nhắc nhở - GV cho HS kể chuyện theo chủ đề - HS kể những mẩu chuyện vê Bác Hồ với thiếu nhi. - Thông báo học sinh lịch nghỉ hè, - HS lắng nghe và ghi chép để thực hiện thời gian tựu trường. 14 16
File đính kèm:
giao_an_lop_5_tuan_35_nam_hoc_2017_2018_tran_duc_huu.doc