Giáo án Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

doc 23 Trang Bình Hà 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

Giáo án Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu
 - HS đọc bài Sang năm con lên bảy. - 2 HS thực hiện
+ Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta + Khi lớn lên, các em sẽ không còn 
lớn lên? sống trong thế giới tưởng tượng, 
 thế giới thần tiên của những câu 
 chuyện thần thoại, cổ tích. Thế giới 
 của em sẽ trở thành thế giới hiện 
 thực.
+ Từ giả tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh + Con người tìm thấy hạnh phúc 
phúc ở đâu? trong đời thật. .phải giành lấy 
 hạnh phúc một cách khó khăn bằng 
- Nhận xét chính hai bàn tay.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài.
 - Cho HS quan sát tranh + mô tả nội dung - HS quan sát tranh + mô tả nội 
tranh. dung tranh.
b. Luyện đọc
- Đọc toàn bài - 2 HS đọc, lớp thầm.
- Đọc đoạn nối tiếp
- GV chia đoạn: 3 đoạn - HS vạch dấu đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu ... mà đọc được 
+ Đoạn 2: Tiếp đến vẫy vẫy cái đuôi 
+ Đoạn 3: Còn lại. 
- Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn 2lượt. - Tốp 3 HS thực hiện
- Luyện đọc từ khó: Vi - ta - li, Ca - pi, Rê - 
mi. 
- Đọc theo cặp, chú giải - HS thực hiện
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe
c.Tìm hiểu bài.
- Rê - mi học chữ trong hoàn cảnh như thế - Rê-mi học chữ trên đường hai 
nào? thầy trò đi hát rong kiếm ăn.
- Lớp học Rê - mi có gì ngộ nghĩnh? - Lớp học rất đặc biệt.
- Kết quả học tập của Rê - mi và Ca - pi - Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy 
khác nhau thế nào? ra những chữ mà thầy giáo đọc lên. 
 . Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn 
 Ca-pi nhưng có lúc quên mặt chữ, 
 đọc sai, bị thầy chê. 
- Tìm chi tiết cho thấy Rê-mi là cậu bé rất - Lúc nào túi cũng đầy những 
hiếu học? miếng gỗ dẹp nên chẳng bao lâu đã 
 thuộc tất cả các chữ cái.
- Qua câu chuyện em có suy nghĩ gì về - Học sinh phát biểu.
quyền học tập của trẻ em? + Trẻ em cần được dạy dỗ, học 
 hành.
 + Người lớn cần quan tâm, chăm 
 sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho 
 trẻ em được học tập.
- Nêu nội dung bài - Sự quan tâm tới trẻ của cụ Vi-ta-li 
 2 90 : 1,5 = 60 (km/giờ)
 - Nhận xét Vận tốc của xe máy là: 
 60 : 2 = 30(km/giờ)
 Thời gian của xe máy đi từ A đến B là:
 90 : 30 = 3(giờ )
 Ô tô đến B trước xe máy là: 
 3 – 1,5 = 1,5(giờ)
 Đáp số: 1,5 giờ 
 3. Củng cố - Dặn dò
 - GV hệ thống lại kiến thức tiết học
 - Chuẩn bị bài sau
 - GV nhận xét, tuyên dương
 Thứ ba, ngày 14 tháng 5 năm 2019
 Luyện từ và câu
Tiết 67 MRVT: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN THAY BẰNG 
 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu ngoặc kép)
 I. MỤC TIÊU 
 - Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thưc hành về 
 dấu ngoặc kép. 
 - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép.
 - Giảm tải: cả bài
 II. CHUẨN BỊ
 - Đoạn văn mẩu có dùng dấu ngoặc kép.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Cho HS đọc đoạn văn bài tập 3 tiết 66 - HS đọc bài tập 3, lớp nhận xét
 2. Bài mới 
 a. Giới thiệu bài 
 b. Hướng dẫn ôn tập
 Bài 1
 - Giáo viên mời 2 học sinh nhắc lại tác - Hoạt động lớp, cá nhân.
 dụng của dấu ngoặc kép.
 - Treo bảng phụ tác dụng dấu ngoặc kép. - HS đọc toàn văn yêu cầu bài tập, cả 
 lớp đọc thầm.
 - Bảng tổng kết thể hiện 2 tác dụng của - Học sinh phát biểu.
 dấu ngoặc kép vừa có ví dụ minh hoạ + Tác dụng của dấu ngoặc kép.
 phải gồm mấy cột?
 Bài 2
 - GV nêu lại yêu cầu, giúp học sinh hiểu - HS lập khung của bảng tổng kết - 
 yêu cầu đề bài. làm việc cá nhân.
 - Giáo viên nhận xét và chốt bài đúng. + Điền các ví dụ, sửa bài.
 Bài 3
 - GV lưu ý học sinh: Hai đoạn văn đã - 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm.
 cho có những từ được dùng với nghĩa - Học sinh làm việc cá nhân: đọc thầm 
 từng câu văn, điền bằng bút chì dấu 
 4 4 4 = 16 (dm2)
 Số tiền cần để mua gạch lát nền nhà là:
 4800 : 16 x 20000 = 6000000 (đồng)
 Bài 3 Đáp số: 6000000 đồng.
 - Cho HS đọc bài toán.
 - Hướng dẫn phân tích đề, tóm tắt bài - Học sinh đọc đề.
 toán. - Học sinh làm vở và chữa bài
 - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân. Bài giải 
 - Nhận xét a. Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
 (28 + 84) x 2 = 224(cm)
 b. Diện tích hình thang EBCD là:
 (28 + 84 ) x 28 : 2 = 1568(cm2)
 Đáp số: a) 224cm ; b) 1568cm2 
 3. Củng cố - Dặn dò
 - GV hệ thống lại kiến thức tiết học
 - Chuẩn bị bài sau
 - GV nhận xét, tuyên dương
 Kể chuyện
Tiết 34 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
 I. MỤC TIÊU 
 - Kể được một câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về việc gia đình, nhà 
 trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc câu chuyện về công tác xã 
 hội em cùng các bạn tham gia.
 - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 II. CHUẨN BỊ
 Tranh, ảnh ... nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi 
 hoặc thiếu nhi tham gia công tác xã hội.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Gọi 2 HS kể chuyện - 2 HS lần lượt kể lại câu chuyện về 
 việc gia đình, nhà trường chăm sóc, 
 - Nhận xét giáo dục trẻ em.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - Cả lớp lắng nghe, xác định nhiệm vụ 
 học tập.
 b. Tìm hiểu đề bài
 - Viết đề bài lên bảng - HS đọc đề bài 
 - Hướng dẫn phân tích đề bài, gạch - Phân tích đề bài
 dưới các từ ngữ quan trọng: gia đình, 
 nhà trường, xã hội, chăm sóc, bảo vệ; 
 tham gia công tác xã hội
 - Nhắc lại yêu cầu đề bài
 - Cho HS đọc gợi ý trong SGK - HS đọc gợi ý SGK
 - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS - HS nêu tên câu chuyện mình kể
 6 dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ?
 + Tại sao một số cây trong hình bị 
 trụi lá? Nêu mối liên quan giữa sự 
 ô nhiễm môi trường không khí vối 
 sự ô nhiễm môi trường đất và 
 nước.
- GV chốt: Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm - Đại diện các nhóm trình bày. Các 
môi trường không khí và nước, phải kể đến nhóm khác bổ sung.
sự phát triển của các ngành công nghiệp và 
sự lạm dụng công nghệ, máy móc trong 
khai thác tài nguyên và sản xuất ra của cải 
vật chất.
c. Liên hệ thực tế KNS
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi. - HS thảo luận theo các nội dung 
 sau:
 + Liên hệ những việc làm của 
 người dân dẫn đến việc gây ra ô 
 nhiễm môi trường không khí và 
 nước ở địa phương.
- GV chốt: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ô + Nêu tác hại của việc ô nhiễm 
nhiễm môi trường không khí và nước nhưng môi trường không khí và nước.
nguyên nhân cơ bản nhất là tăng năng suất 
trong sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp, 
công nghiệp. GDBĐ
- Yêu cầu HS đọc mục ban cần biết SGK. - HS đọc bài học.
3. Củng cố - Dặn dò
- HS nêu lại nội dung GV chốt.
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học.
 Thứ tư, ngày 15 tháng 5 năm 2019
 Tập đọc
Tiết 68 NẾU TRÁI ĐẤT THIÉU TRẺ CON
 I. MỤC TIÊU 
 - Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm 
 hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ.
 - Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với 
 trẻ em 
 II. CHUẨN BỊ
 Tranh minh họa bài trong SGK. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ
- GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi theo - HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêu 
nội dung bài: Lớp học trên đường. cầu của GV
+ Kết quả học tập của Rê - mi và Ca - pi + Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra 
khác nhau thế nào? những chữ mà thầy giáo đọc lên. . 
 8 Toán
Tiết 168 ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
 I. MỤC TIÊU 
 - Củng cố kĩ năng đọc số liệu trên biểu đo, bổ sung tư liệu trong một bảng 
 thống kê số liệu.
 - Rèn kĩ năng đọc biểu đồ, vẽ biểu đồ.
 - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận, khoa học.
 II. CHUẨN BỊ
 Bảng con
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Cho HS làm bài tập - HS làm bài, 2 HS nộp vở nhận xét
 Bài giải 
 a. Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
 (18 + 64) x 2 = 164(cm)
 b. Diện tích hình thang EBCD là:
 - Giáo viên nhận xét (18 + 64 ) x 18 : 2 = 738(cm2)
 Đáp số: a. 164cm; b. 738cm2 
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - Lắng nghe
 b. Ôn tập.
 - Nhắc lại cách đọc, cách vẽ biểu đồ, - Hoạt động lớp, cá nhân.
 dựa vào các bước quan sát và hệ thống 
 các số liệu.
 - Luyện tập.
 Bài 1
 - Yêu cầu học sinh nêu các số trong - Hoạt động cá nhân, lớp.
 bảng theo cột dọc của biểu đồ chỉ gì? + Chỉ số cây do học sinh trồng được.
 Các tên ở hàng ngang chỉ gì? + Chỉ tên của từng học sinh trong 
 nhóm cây xanh.
 - Học sinh làm bài. Chữa bài.
 a. 5 học sinh (Lan, Hoà, Liên, Mai, 
 Dũng). Lan: 3 cây, Hoà: 2 cây, Liên: 5 
 cây, Mai: 8 cây, Dũng: 4 cây.
 b. Hòa 
 c. Mai
 d. Liên và Mai
 e. Lan, Hòa, Dũng
 Bài 2a 
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Nêu yêu cầu đề.
 - GV treo bảng phụ như SGK/174 - Điền tiếp vào ô trống.
 Bài 3 
 - Học sinh đọc yêu cầu đề. - Học sinh đọc yêu cầu đề.
 - Cho học sinh tự làm bài rồi sửa. - Học sinh làm bài. Sửa bài.
 - Yêu cầu học sinh giải thích vì sao - Khoanh vào ý C là đúng 
 10 * Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài 
 văn hay.
 - Giáo viên đọc những đoạn văn, bài văn - HS lắng nghe.
 hay có ý riêng, sáng tạo. - HS trao đổi, thảo luận dưới sự hướng 
 dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái đáng 
 học của đoạn văn, bài văn.
 - Mỗi học sinh chọn một đoạn trong bài 
 của mình, viết lại cho hay hơn.
 - HS đọc lại đoạn văn vừa viết lại 
 3. Nhận xét - Dặn dò
 - HS viết chưa đạt về nhà viết lại. 
 - Chuẩn bị chữa bài văn tả người
 - Nhận xét tiết học.
 Thứ năm, ngày 16 tháng 5 năm 2019
 Luyện từ và câu
Tiết 68 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu gạch ngang) 
 I. MỤC TIÊU
 - Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang; tìm được dấu 
 gạch và nêu được tác dụng của chúng.
 II. CHUẨN BỊ
 Bảng phụ, phiếu học tập.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - GV kiểm tra bài tập 3 của học sinh. - HS đọc đoạn văn có dùng dấu ngoặc 
 kép – Nêu tác dụng của từng dấu 
 - Nhận xét ngoặc kép trong đoạn văn đó.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - Lắng nghe
 b. Ôn tập 
 Bài 1
 - Giáo viên mời 2 HS nêu ghi nhớ về - Hoạt động cá nhân
 dấu gạch ngang.
 - Đính bảng phụ nội dung ghi nhớ.
 - Giáo viên phát phiếu bảng tổng kết - 1 HS đọc yêu cầu.
 cho từng học sinh.
 - Giáo viên nhắc học sinh chú ý xếp câu - Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập, 
 có dấu gạch ngang vào ô thích hợp sao suy nghĩ, thảo luận nhóm đôi.
 cho nói đúng tác dụng của dấu gạch - HS phát biểu đại diện 1 vài nhóm.
 ngang. - 2 nhóm nhanh dán phiếu bài làm 
 bảng lớp.
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - Lớp nhận xét, sửa bài.
 + Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu:
 . Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong 
 đối thoại.
 12 c. Làm bài tập chính tả. trong bài viết.
 Bài 2
- GV giao việc: Tên cơ quan, đơn vị - Lắng nghe.
viết lại cho đúng. - 2HS bảng lớp, lớp làm vở bài tập.
- Đọc thầm đoạn văn. - Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em 
- Trình bày kết quả: nối tiếp. Việt Nam
- GV nhận xét. - Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em 
 Việt Nam
 - Bộ Y tế
 - Bộ Giáo dục và Đào tạo
 - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
 - Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
 Bài 3
- GV nêu lại yêu cầu: Tìm ví dụ tên cơ - Làm bài cá nhân.
quan, đoàn thể. - 3HS làm phiếu trình bày bảng lớn.
- Trình bày kết quả. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
3. Củng cố - Dặn dò 
- Ghi nhớ cách viết hoa tên cơ quan, 
đoàn thể. - Tên các tổ chức được viết hoa chữ cái 
- Chuẩn bị bài sau đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
- Nhận xét tiết học
 Toán
Tiết 169 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. MỤC TIÊU 
 - Củng cố các kĩ năng thực hành tính cộng, trừ.
 - Vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của 
 phép tính và giải bài toán về hình thang.
 II. CHUẨN BỊ
 Bảng con
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nêu quy tắc tìm thành phần - HS nêu quy tắc và công thức
chưa biết trong biểu thức; công thức tính 
chuyển động đều
- Nhận xét
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài - HS lắng nghe
b. Hướng dẫn làm bài tập
 Bài 1 
- Yêu cầu HS làm vở, 3HS làm bảng. - HS đọc yêu cầu, làm bài
- GV đánh giá chung. - HS nhận xét bài bạn
 - Kết quả:
 a) 52778 b) 85 c) 515,97
 100
 14 + Số chim ở đây có hơn 40 loài với 
 trên 60000 con
 - Nhận xét, đánh giá
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
- GV dùng tranh di tích Đồng Nọc Nạng - HS theo dõi và quan sát tranh.
để vào bài.
b. Tìm hiểu về di tích Đồng Nọc Nạng
* Vị trí và đặc điểm vùng đất lịch sử
- Lần lượt nêu câu hỏi hoặc đưa ra tình - Trao đổi, thảo luận để giải quyết 
huống cho HS thảo luận, trao đổi để trả yêu cầu của GV.
lời hoặc giải quyết tình huống.
- Di tích Đồng Nọc Nạng thuộc xã, huyện - Đồng Nọc Nạng thuộc ấp 4 xã 
nào của tỉnh Bạc Liêu? Phong Thạnh A, huyện Giá Rai.
- Ngày xưa, vùng đất này có đặc điểm gì? - Xưa kia vùng đất này còn hoang vu 
Vì sao có tên là Nọc nạng? sình lầy với rừng tràm, lau sậy và đầy 
 cỏ dại, những lưu dân khai khẩn ban 
 đầu phải chặt cây làm nọc đóng 
 xuống sình rồi gác nạng lên để làm 
 nhà nhằm tránh thú dữ và rắn độc. 
- GV chốt lại nội dung cần khắc sâu Cái tên Nọc Nạng sinh ra từ đó
* Nguyên nhân vùng đất trở thành di tích 
lịch sử.
- GV cho HS làm việc với tài liệu. - HS đọc tài liệu và thảo luận 
- GV nêu câu hỏi:
+ Vào thời gian nào địa chủ Mã Ngân + Năm 1927 tên địa chủ Mã Ngân 
cùng tên Phủ Huấn cướp đất gia đình dùng nhiều thủ đoạn xảo quyệt cùng 
Mười Chức? tên Phủ Huấn tiếp tay đến cướp lúa, 
 cướp đất của gia đình anh em Mười 
 Chức.
+ Em thuật lại cuộc xô xát giữa anh em + Cuộc xô xát giữa anh em Mười 
Mười Chức chống lại địa chủ Bang Tắc. Chức dùng giáo mác, gậy gộc chống 
 địa chủ Bang Tắc có chính quyền 
 thực dân Pháp do hai tên Cò Tournier 
 và Bauzou cùng phó quản Danh 
 Long chỉ huy lính mã tà, lính kín, 
 một số tên Hương chức Hội tề làng 
 Phong Thạnh diễn ra hết sức ác liệt 
 tại sân lúa Mười Chức vào sáng 16 - 
 2 - 1928. Bốn người trong gia đình 
 Mười Chức đã hy sinh trong một trận 
 đánh không cân sức.
+ Bộ văn hóa thông tin công nhận Đồng + Ngày 30 – 8 - 1991
Nọc Nạng là di tích lịch sử văn hóa cấp 
quốc gia vào thời gian nào?
- GV chốt lại nội dung cần khắc sâu
 16 cứu, ôn tập một thời kì. với 3 nội dung câu hỏi.
 - Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận. - Các nhóm lần lượt báo cáo kết 
 + Nội dung chính của từng thời kì. quả học tập.
 + Các niên đại quan trọng. - Các nhóm khác, cá nhân nêu thắc 
 + Các sự kiện lịch sử chính. mắc, nhận xét (nếu có).
 - Giáo viên kết luận.
 c. Ý nghĩa lịch sử.
 - Hoạt động nhóm đôi. - Thảo luận nhóm đôi trình bày ý 
 - Hãy phân tích ý nghĩa của 2 sự kiện trọng nghĩa lịch sử của 2 sự kiện.
 đại cách mạng tháng 8 - 1945 và đại thắng + Cách mạng tháng 8 - 1945 và đại 
 mùa xuân 1975. thắng mùa xuân 1975.
 + 1 số nhóm trình bày.
 - Giáo viên nhận xét + chốt. - Học sinh lắng nghe.
 3. Củng cố - Dặn dò
 - GV hệ thống lại kiến thức ôn tập
 - Chuẩn bị: Kiểm tra cuối HKII
 - Nhận xét tiết học. 
 Thứ sáu, ngày 17 tháng 5 năm 2019
 Toán
Tiết 170 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. MỤC TIÊU 
 - Củng cố các kĩ năng thực hành tính nhân, chia.
 - Vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính; giải bài toán liên 
 quan đến tỉ số phần trăm.
 II. CHUẨN BỊ
 Bảng con
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ 
 - Cho HS làm bài tập - 1HS thực hiện, 3 HS nộp vở nhận xét
 Bài giải 
 Đáy lớn của mảnh đất hình thang là:
 150 x 6 : 3 = 300 (m)
 - GV nhận xét Chiều cao của mảnh đất hình thang là:
 300 x 2 : 4 = 150 (m)
 Diện tích mảnh đất hình thang là:
 (300 + 150) x 150 : 2 = 33750 (m2)
 = 3,375 (ha) 
 Đáp số: 33750 m2 ; 3,375 ha
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - HS lắng nghe.
 b. Hướng dẫn làm bài tập
 Bài 1
 - GV cho HS làm bài, 1số HS làm bảng. - HS làm bài, nhận xét bài bạn.
 - GV đánh giá chung. - Kết quả:
 18 - Ví dụ:
 + Xác định đề: tả người
 + Bố cục (đủ 3 phần, hợp lí); ý (phong 
 phú, mới, lạ); diễn đạt (mạch lạc, trong 
 sáng).
 c. Chữa bài
 - Hướng dẫn chữa lỗi chung. - HS lắng nghe
 - GV nêu các lỗi cần chữa. 
 - HS lên bảng chữa lỗi, GV theo dõi, - 1 số HS chữa bài, lớp chữa vào vở.
 nhận xét, góp ý.
 - Hướng dẫn chữa lỗi trong bài.
 - GV kiểm tra HS làm việc. - HS đọc lời nhận xét, tự sữa lỗi.
 - Hướng dẫn học tập những đoạn văn hay, 
 bài văn hay.
 - Giáo viên đọc những đoạn văn, bài văn - HS lắng nghe.
 hay có ý riêng, sáng tạo. - HS trao đổi, thảo luận dưới sự hướng 
 dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái đáng 
 học của đoạn văn, bài văn.
 - Mỗi học sinh chọn một đoạn trong 
 bài của mình, viết lại cho hay hơn.
 - HS đọc lại đoạn văn vừa viết lại 
 3. Nhận xét - Dặn dò
 - HS viết chưa đạt về nhà viết lại bài. 
 - Chuẩn bị ôn tập cuối năm.
 - Nhận xét tiết học.
 Kĩ thuật
Tiết 34 LẮP RÁP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (Tiết 2)
 I. MỤC TIÊU 
 - Chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn.
 - Lắp được mô hình tự chọn.
 II. CHUẨN BỊ
 - Lắp ráp được ít nhất một mô hình tự chọn.
 - Có thể lắp được mô hình mới ngoài mô hình gợi ý trong SGK.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ
- GV cho HS nêu lại yêu cầu tiết học - 2 HS nêu
trước
2. Bài mới
a) Giới thiệu bài - Lắng nghe.
b) Thực hành lắp ráp
- Yêu cầu các nhóm chọn mô hình lắp - Chọn mô hình
ghép theo nhóm chọn.
- Nhắc HS một số lưu ý trước khi thực - Lắng nghe và thực hành lắp ghép
hành.
 - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm còn - HS làm việc theo gợi ý, giúp đỡ của 
 20 - GV chốt: Bảo vệ môi trường không phải cáo,..
 là việc riêng của một quốc gia nào, đó là 
 nhiệm vụ chung của mọi người trên thế 
 giới.
 c. Trò chơi sắp xếp. KNS
 - GV cho HS làm việc theo tổ hoặc nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các 
 bàn. thành viên sắp xếp các hình ảnh và 
 thông tin về các biện pháp bảo vệ 
 môi trường cho phù hợp.
 - GV đánh giá kết quả, tuyên dương tổ, - Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận 
 nhóm làm tốt. xét, bổ sung.
 3. Củng cố - Dặn dò
 - HS nêu các biện pháp bảo vệ môi trường 
 - Chuẩn bị ôn tập 
 - Nhận xét tiết học
Tiết 34 SINH HOẠT LỚP
 I. MỤC TIÊU
 - Tổng kết các mặt hoạt động trong tuần.
 - Nhắc nhở HS chuẩn bị cho tuần 35. 
 - Vui chơi và giáo dục.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG
 1. Tổng kết
 - GV yêu cầu HS tổng kết tuần. - HS tiền hành báo cáo, nhận xét.
 - Chuyên cần - Tổng số ngày nghỉ:  lượt
 + có phép: .. lượt
 + không phép:  lượt
 - Vệ sinh - Trực vệ sinh lớp học và xử lí rác: 
 - Trang phục - Quần áo, khăn quàng, phù hiệu, măng 
 non:
 - Học tập - Tuyên dương học sinh có thành tích, 
 nhắc nhở học sinh còn hạn chế.
 +.
 +.
 2. Kế hoạch tuần 35
 - Thực hiện tốt công tác chuyên cần - HS chú ý theo dõi, ghi nhận để thực hiện 
 trên tuần. tốt các yêu cầu GV nêu ra.
 - Ôn tập lại các bài đã học trong 
 tuần.
 - Tích cực tham gia tốt các quy định 
 học tập ở lớp, tập thể dục giữa buổi. 
 - Làm tốt các công việc vệ sinh 
 22 

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_34_nam_hoc_2017_2018_tran_duc_huu.doc