Giáo án Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

mẹ? Anh nhớ tới hình ảnh nào của làm anh nhớ tới người mẹ nơi quê nhà. mẹ? Anh nhớ tới hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non và run lên vì rét. + Bài thơ Bầm ơi nói lên điều gì? + Tình cảm thăm thiêt sâu năng của - Nhận xét người chiến sĩ với người mẹ Viêt Nam. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Lắng nghe. - Cho HS quan sát tranh và mô tả nội - Hai bạn nhỏ đang chơi trò chơi chuyền dung tranh thẻ trên đường tàu. Phía xa, một đoàn tàu đang tới gần. Bạn Út Vịnh đang lao tới cứu 2 bạn nhỏ. b. Luyện đọc - Yêu cầu HS đọc bài tập đọc. - 2 HS đọc bài, cả lớp theo dõi SGK. - Chia đoạn: 4 đoạn - Đánh dấu đoạn trong bài. - Cho HS đọc tiếp nối và nhận xét, - HS tiếp nối đọc các đoạn. sửa lỗi phát âm. - Ghi bảng và cho HS luyện đọc từ - Luyện đọc từ khó khó. - Cho HS đọc nhóm đôi, chú giải - HS đọc. - GV đọc diễn cảm - Lắng nghe. + Đoạn đầu giọng kể chậm rãi thong thả, nhấn giọng các từ: chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá. + Đoạn cuối đọc giọng dồn dập nhấn mạnh ở những từ ngữ thể hiện phản ứng nhanh kịp thời, hành động của Út Vịnh. c. Tìm hiểu bài - Cho HS đọc bài, nêu câu hỏi cho - Thảo luận và trả lời câu hỏi thảo luận, trả lời - Đoạn đường sắt từ nhà Út Vịnh - Thường xảy ra sự cố: Lúc thì đá tảng mấy năm nay thường xảy ra sự cố gì? nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì có ai đó tháo cả ốc gắn các thannh ray, lắm khi kẻ chăn trâu còn ném đá trên tàu. - Út Vịnh đã làm gì để thực hiện - Vịnh đã tham gia phong trào: Em yêu nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt? đường sắt quê em. - Vịnh nhận nhiệm vụ thuyết phục bạn Sơn - một bạn thả diều trên đường tàu và Vịnh đã thuyết phục được. - Khi nghe tiếng còi tàu vang lên giục - Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi giã Út Vịnh nhìn ra và đã thấy việc gì? chuyền thẻ trên tàu. - Út Vịnh đã hành động thế nào để - Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, la cứu 2 em nhỏ? lớn báo tàu lửa đến. Hoa giật mình ngã lăn ra khỏi tàu, còn Lan đứng ngây người khóc thét. Đoàn tàu ầm ầm lao 2 bảng con. - Nhận xét - Nhận xét, thống nhất kết quả a) 12 : 6 = 12 = 2 17 17x6 17 16 : 8 = 22 ; 9 : 3 x 4 = 4 11 5 15 b) 72 : 45 = 1,6 281,6 : 8 = 35,2 300,72 : 53,7 = 5,6 Bài 2 - Tổ chức tương tự như bài tập 1 - HS làm bài, nhận xét thống nhất kết quả: a) 35 : 0,1 = 350 7,2 : 0,01 = 720 8,4 : 0,01 = 840 6,2 : 0,1 = 62 b) 12 : 0,5 = 24 11 : 0,25 = 44 20 : 0,25 = 80 24 : 0,5 = 48 Bài 3 - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu câu bài tập - Hướng dẫn mẫu. - Theo dõi GV hướng dẫn. - Cho HS làm bài cá nhân. - 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở. - Nhận xét, thống nhất kết quả. b) 7 : 5 = 7 = 1,4 5 c) 1 : 2 = 1 = 0,5 2 d) 7 : 4 = 7 = 1,75 3. Củng cố – Dặn dò 4 - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau. Thứ ba, ngày . tháng 4 năm 2019 Luyện từ và câu Tiết 63 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy) I. MỤC TIÊU - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu, đoạn văn. - Viết được văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy. II. CHUẨN BỊ Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - 3 HS lên bảng nêu và đặt câu - 3HS lần lượt nêu tác dụng của dấu phẩy, mỗi em nêu một tác dụng + đặt - Nhận xét câu với tác dụng vừa nêu. 2. Bài mới 4 II. CHUẨN BỊ Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS làm bài tập - HS làm bài tập - Nhận xét Bài giải Số phần trăm của 10 HS là: 100% - ( 35 + 40) = 25% 1 HS có số phần trăm là: 25 : 10 = 2,5% Số HS trên chuẩn của lớp là: 35 : 2,5 = 14( hs) Số HS đạt chuẩn của lớp là: 40 : 2,5 = 16( hs) Đáp số: 16 học sinh 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Lắng nghe. b. Hướng dẫn và tổ chức làm bài tập Bài 1 - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - Muốn tìm tỉ số phần trăm của 2 số ta - Ta tìm thương của 2 số đó. làm thế nào? - Tổ chức làm bài cá nhân. - 4HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào - Nhận xét bảng con. 3,2 : 4 = 0,8 Tỉ số phần trăm của 3,2 và 4 là 80% 7,2 : 3,2 x 100 = 225% Bài 2 - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân (yêu - Nêu yêu cầu bài tập cầu HS nêu cách tính) - 3HS lên bảng, lớp nhận xét, thống nhất kết quả: a) 2,5% + 10,34% = 12,84% b) 56,9% - 34,25% = 22,65% c) 100% - 23% - 47,5% = 29,5% Bài 3 - Đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - Muốn biết mảnh đất cây cao su bằng - Ta tính số phần trăm giữa diện tích bao nhiêu phần trăm mảnh đất cây cà cây cao su và diện tích cây cà phê phê ta làm như thế nào? - Cho HS làm bài cá nhân. - HS lên bảng, các em còn lại làm - Nhận xét trong vở. a) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê là: 480 : 320 x 100 = 150% 6 về ý nghĩa câu chuyện. dũng cảm quên mình cứu người bị nạn; trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ phẩm chất đáng quí. 3. củng cố - Dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau. Khoa học Tiết 63 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. MỤC TIÊU - HS nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên. - GDBĐ: Liên hệ các nguồn tài nguyên biển; giáo dục ý thức bảo vệ môi trường tài nguyên biển. II. CHUẨN BỊ - Hình SGK/130,131 phóng to - Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Nêu câu hỏi nội dung bài Môi - Lần lượt trả lời câu hỏi trường cho HS trả lời. + Môi trường là gì? + Môi trường là những gì có xung quanh ta. + Kể tên một số thành phần của môi + Mặt trời, khí quyển, núi, cao nguyên, trường. các sinh vật,.. - Nhận xét 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Lắng nghe, xác định nhiệm vụ. b. Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và - HS phát biểu, nhóm khác nhận xét, bổ cho biết tài nguyên thiên nhiên là gì? sung. - Yêu cầu HS đọc câu hỏi SGK, thảo - Tài nguyên thiên nhiên là những của luận và trả lời câu hỏi cải có sẵn trong môi trường tự nhiên. - Đọc câu hỏi. - Các nhóm trao đổi, trình bày ý kiến, lớp nhận xét thống nhất + Hình 1 có tài nguyên: Gió, nước, dầu mỏ. + Hình 2 có tài nguyên: Mặt trời, thực vật, động vật. + Hình 3: Dầu mỏ + Hình 4: vàng + Hình 5: Đất + Hình 6: Than đá - Nhận xét, tuyên dương HS. + Hình 7: Nước c. Tổ chức: Thi kể tên các tài nguyên - Cử mỗi đội 5 em, đứng thành 3 hàng 8 - Luyện đọc tiếp nối, nhận xét sửa lỗi. - Luyện đọc tiếp nối từng khổ thơ. - Cho HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó trên bảng. - HS đọc nhóm đôi, chú giải - HS đọc theo bàn, chỉ định - GV đọc diễn cảm bài văn + Giọng chậm rãi, dịu dàng, trầm lắng, + Luyện đọc thầm bằng mắt. phù hợp với việc diễn tả tình cảm của người cha với con. Nhấn mạnh một số từ gợi tả,.. c. Tìm hiểu bài - Dựa vào hình ảnh đã được miêu tả - Vào một buổi bình minh 2 cha con trong bài thơ, hãy tưởng tượng ra cảnh dạo trên bãi biển. Mặt trời nhuộm hồng 2 cha con dạo chơi trên bãi biển? cả không gian bằng những tia nắng rực GDBĐ rỡ. Bóng người cha cao, gầy, trải dài trên cát, bóng con trai bụ bẫm bước theo cha. - Thuật lại cuộc trò chuyện giữa 2 cha - HS dựa vào lời thơ thuật lại. con. - Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con - Tiếp nối phát biểu: có những ước mơ gì? + Ước mơ nhìn thấy cây, nhà cửa,.. + Ước mơ khám phá những điều chưa biết,.. - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến -nhớ đến ước mơ của mình. những điều gì? - HS đọc cả bài thơ. - Nội dung bài thơ? - Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con d. Luyện đọc diễn cảm - Đính bảng phụ chép sẵn 2 khổ thơ và - Luyện đọc diễn cảm. cho HS luyện đọc diễn cảm. - Cho HS luyện đọc diễn cảm và đọc - HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng học thuộc lòng cả bài - Nhận xét, tuyên dương HS. - Lớp nhận xét. 3. Củng cố - Dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau. Toán Tiết 158 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN I. MỤC TIÊU - Thực hành tính với số đo thời gian. - Giải các bài toán liên quan đến số đo thời gian. II. CHUẨN BỊ Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS làm bài tập - 1HS giải trên bảng, 4HS nộp vở để 10 a. Giới thiệu bài - Lớp lắng nghe. b. Nhận xét bài kiểm tra. * Nhận xét chung - Viết đề bài lên bảng, cho HS đọc. - HS đọc đề bài. - Phân tích yêu cầu bài tập - Nhận xét ưu, khuyết điểm của cả lớp - Cả lớp lắng nghe. c. Chữa bài * Chữa lỗi chung - Trả bài cho từng HS. - Cho HS đọc gợi ý SGK. - HS đọc gợi ý SGK - Cho HS đọc và sửa lỗi trên bảng. - Một số HS chữa lỗi, lớp tự chữa trên nháp. - Nhận xét chốt lại ý chữa đúng. * Chữa lỗi trong bài - Yêu cầu HS đọc lời nhận xét của cô. - Từng HS đọc lời nhận xét trong bài - Yêu cầu các em tự chữa lỗi. và tự chữa lỗi trong bài. * Hướng dẫn đọc đoạn, bài văn hay. - HS hoặc GV đọc một số bài văn, đoạn - Nhận xét phát biểu cái hay, cái thành văn hay. công của đoạn - bài văn. * Viết lại đoạn văn cho hay hơn sau khi - Viết lại đoạn, bài văn cho hay hơn. nghe lời nhận xét. - Một số HS đọc bài viết, lớp nhận xét, tuyên dương. 2. Củng cố - Dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau. Thứ năm, ngày 2 tháng 5 năm 2019 Luyện từ và câu Tiết 64 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu hai chấm) I. MỤC TIÊU - Hiểu tác dụng của dấu hai chấm. Biết sử dụng dấu hai chấm. II. CHUẨN BỊ Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - HS đọc đoạn văn viết trong tiết 63 và - 2,3 HS đọc đoạn văn nói về các hoạt nêu tác dụng của dấu phẩy đã dùng động trong giờ ra chơi mở sân trường trong đoạn văn đó. và nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy dùng trong đoạn văn. - Nhận xet 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Lắng nghe, xác định nhiệm vụ. b. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 - Cho HS đọc bài. - HS đọc nội dung ghi nhớ về dấu - Đính bảng phụ cho HS đọc. chấm. 12 b. Viết chính tả - Hướng dẫn viết đúng - Cho HS đọc học thuộc lòng 14 dòng - 4,5 HS đọc học thuộc lòng bài thơ. thơ đầu của bài Bầm ơi. - Cả lớp đọc thầm. - HS đọc thầm. - Anh chiến sĩ đã dùng cách nói như -dùng cách nói so sánh. thế nào để làm yên lòng mẹ? - Đọc cho HS viết từ khó. - Phát hiện từ khó dễ viết sai. - Yêu cầu HS nêu cách trình bày bài - Nghe đọc, viết từ khó vào bảng con. viết. - 3HS tiếp nối phát biểu. - HS viết chính tả - Yêu cầu HS viết vào vở. - Nhớ viết bài vào vở. - Đọc cho HS soát lỗi. - Nghe đọc soát lỗi. - Tự soát lỗi. - Nhận xét và chữa bài - Thu bài nhận xét và trả vở. - HS nộp bài cho GV nhận xét. c. Làm bài tập chính tả Bài 2 - Giao việc: bài tập cho 3 tên cơ quan - HS nêu yêu cầu bài tập đơn vị a,b,c. Nhiệm vụ của các em là - Lắng nghe yêu cầu. phân tích tên mỗi cơ quan đơn vị thành các bộ phận cấu tạo ứng với các ô trong bảng đã cho. - Đính bảng phụ cho HS làm bài hoàn - Lần lượt 3 HS lên bảng, HS dưới lớp chỉnh. làm vào vở. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. * Kết luận: Tên các cơ quan đơn vị . Trường / Tiểu học /Bế Văn Đàn được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ . Trường / Trung học cơ sở/ Đoàn kết phận tạo thành tên đó. . Công ty / Dầu khí /Biển Đông. Bài 3 - Nêu yêu cầu bài tập - 1HS nêu yêu cầu bài tập - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân. - HS làm bài, phát biểu, lớp nhận xét. - Tuyên dương, nhận xét bài làm tốt. a) Nhà hát Tuổi trẻ. b) Nhà xuất bản Giáo dục. c) Trường Mẫu giáo Sao Mai. 3. Củng cố - Dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau. Toán Tiết 159 ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH I. MỤC TIÊU - Thuộc công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học. Biết giải các bài toán có liên quan đến tỉ lệ. II. CHUẨN BỊ Bảng phụ kẻ sẵn các hình như SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 14 50,24 – 32 = 18,24 (cm 2 ) Đáp số: a) 32 cm 2 ; b) 18,24 cm2 3. Củng cố - Dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau. Đạo đức Tiết 32 ÔN TẬP I. MỤC TIÊU - Củng cố kiến thức, hành vi, thái độ của HS qua 5 chuẩn mực đạo đức mà HS đã học từ bài 1 đến bài 5. II. CHUẨN BỊ Nội dung câu hỏi ôn tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Nêu câu hỏi nội dung bài bảo vệ tài - Lần lượt trả lời câu hỏi theo yêu cầu: nguyên thiên nhiên cho HS trả lời. + Kể tên các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và những việc làm chưa bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - Nhận xét, đánh giá + Tài nguyên thiên nhiên có quan trọng trong cuộc sống không? Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để làm gì? 2. Bài mới a. Giới thiệu bài. b. Ôn tập - Lần lượt nêu câu hỏi hoặc đưa ra tình - Lần lượt thực hiện theo yêu cầu huống cho HS thảo luận, tìm cách xử lí. - Nêu vị thế của HS lớp 5. - Lớp 5 là lớp cuối cấp, là lớp đàn anh chị trong trường được các em trông vào và noi theo. - Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta có - Có thể ta sẽ gây tai hại cho bản thân, những hành vi vô trách nhiệm? cho gia đình và cho mọi người xung quanh. Chúng ta không được mọi người quí trọng và trở thành người hèn nhát. Chúng ta sẽ không tiến bộ, không - Kể những việc làm thể hiện người có làm được việc gì cả. ý thức trách nhiệm. - Yêu cầu HS thảo luận và xử lí các tình huống sau. - Giữa năm học lớp 4, Hằng bị bệnh và - Trình bày ý kiến của bản thân (lớp phải nghỉ học. Thời gian lâu quá nên nhận xét, tán thành hay không tán cuối năm Hằng không được lên lớp thành, vì sao) cùng các bạn. Theo em, Hằng có thể có những cách xử lí như thế nào? Bạn làm thế nào mới đúng? - Em hãy kể 3 hoặc 4 khó khăn của em - Tự phát biểu 16 b. Tìm hiểu khái quát về đặc trưng từng lễ hội. * Lễ hội Nghinh Ông - GV cho HS làm việc nhóm đôi - HS đọc nội dung SGK và nêu. + Lễ hội được tổ chức vào thời gian + vào ngày 9, 10 tháng 3 âl lịch nào trong năm? hàng năm. + Tổ chức lễ hội Nghinh Ông để làm + Để nhớ công ơn của loài cá voi. gì? Cá voi được người dân miền biển Người dân phong cá voi là vị thần phong là gì? tướng quân Nam Hải - Tổ chức cho HS trình bày kết quả làm - HS nêu, các nhóm khác nhận xét, bổ việc. sung. * Lễ hội Quan âm phật đài Nam Hải - GV cho HS làm việc cá nhân. - HS đọc SGK và nêu: + Lễ hội được tổ chức vào thời gian + Lễ hội được Ban Trị sự Phật giáo nào trong năm? tỉnh tổ chức trong 3 ngày 22 đến 24 tháng 3 âm lịch hàng năm tại khu Quán âm Phật đài tại phường Xa Mát thị xã Bạc Liêu. + Phần lễ được tổ chức với nhiều nghi + Lễ cầu quốc thái dân an, phật tử dâng lễ truyền thống như thế nào? hương cầu an, tế anh hùng tử sĩ, thỉnh thánh,thuyết pháp... + Phần hội gồm trưng bày triển lãm + . trưng bày triển lãm hình ảnh đất những gì? nước, con người Bạc Liêu xưa và nay, khu hội chợ, diễu hành lễ rước Quán âm Nam Hải... + Ngoài việc đến với lễ hội, mọi người + Du ngoạn để chiêm ngưỡng cảnh sắc có thể làm gì? thiên nhiên thơ mộng của Bạc Liêu. - GV theo dõi, chốt lại nội dung cần - HS lắng nghe, ghi vở. nhớ. 3. Củng cố - Dặn dò - HS nêu lại các nội dung vừa tìm hiểu - HS nêu. - Chuẩn bị bài sau: Ôn tập - Nhận xét – Khen HS tham gia học tập tích cực Thứ sáu, ngày 3 tháng 5 năm 2019 Toán Tiết 160 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Biết tính chu vi, diện tích một số hình đã học. - Biết giải các bài toán có liên quan đến tỉ lệ. II. CHUẨN BỊ Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng làm bài tập - HS giải bài toán 18 - HS viết được bài văn tả cảnh hoàn chỉnh, có bố cục rõ ràng, đủ ý; thể hiện được những quan sát riêng; dùng từ đặt câu, liên kết câu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm xúc. II. CHUẨN BỊ Tranh ảnh phục vụ cho HS quan sát khi làm bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra - HS nêu việc chuẩn bị bài ở nhà - HS nêu dàn ý đã chuẩn bị 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Lắng nghe b. Hướng dẫn HS trước khi làm bài - Ghi đề bài lên bảng. - Đọc đề bài. - Cho HS đọc lại đề bài, xác định yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo bài văn - Nêu cấu tạo bài văn tả cảnh. tả cảnh. - Nhắc HS 1 số điểm lưu ý khi làm bài. - Lắng nghe c. Cho HS viết bài - GV quan sát HS làm bài, nhắc nhở - HS làm bài HS về thời gian. - HS nộp bài theo yêu cầu. 3. Nhận xét – Dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau. Kĩ thuật Tiết 32 LẮP RÔ - BỐT ( Tiết 3) I. MỤC TIÊU HS cần phải: - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô-bốt. - Lắp được rô-bốt đúng theo mẫu. Rô-bốt lắp tương đối chắc chắn. - Rèn luyện tính khéo léo và kiên nhẫn khi lắp, tháo các chi tiết của rô-bốt. II. CHUẨN BỊ - Bộ lắp ráp mô hình kĩ thuật - Rô-bốt mẫu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - GV cho HS nêu các chi tiết cần để lắp - HS nêu theo yêu cầu của GV rô-bốt 2. Bài mới a) Giới thiệu bài - Lắng nghe, xác định nhiệm vụ học tập. b) Thực hành lắp rô-bốt. - Gọi HS nêu quy trình lắp ráp rô-bốt. - HS nêu quy trình lắp ráp rô-bốt - Nhắc HS khi lắp ráp rô-bốt phải chú - HS lắng nghe để thực hành tốt. ý: 20 đất đai để xây nhà, bãi cỏ để chăn nuôi gia súc, đất đai để xây dựng đô thị, thức ăn. + Nhận từ con người: Khí thải, chiếm diện tích đất, hạn chế sự phát triển động thực vật khác, - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Kết luận: môi trường tự nhiên cung - Lắng nghe. cấp cho con người thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, làm việc,cung cấp các nguyên liệu và nhiên liệu dùng trong sản xuất, làm cho đời sống của con người được nâng lên. Môi trường còn là nơi tiếp nhận nước thải trong sinh hoạt, sản xuất và trong các hoạt động khác của con người. GDBĐ c. Trò chơi “Nhóm nào nhanh hơn” - Yêu cầu các nhóm trao đổi, ghi nhanh - Lắng nghe, nhận nhiệm vụ. vào giấy những gì môi trường cho hoặc - Làm việc theo nhóm. Hết thời gian nhận từ con người. trình bày, nhận xét, thống nhất kết quả. - Ví dụ - Nhận xét, chốt lại nội dung. + Môi trường cho: thức ăn, nước uống, nước dúng trong sinh hoạt, công nghiệp, chất đốt,.. + Môi trường nhận: Phân, rác thải, nước tiểu, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, khói, khí thải,.. - Điều gì xảy ra nếu con người khai - Tài nguyên thiên nhiên sẽ bị cạn kiệt, thác tài nguyên thiên nhiên một cách môi trường sẽ bị ô nhiễm. bừa bãi và thải ra môi trường nhiều chất độc hại. 3. Củng cố - Dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau. Tiết 32 SINH HOẠT LỚP I. MỤC TIÊU - Tổng kết các mặt hoạt động trong tuần. - Nhắc nhở HS chuẩn bị cho tuần 33. - Vui chơi và giáo dục. II. CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Tổng kết - GV yêu cầu HS tổng kết tuần. - HS tiền hành báo cáo, nhận xét. - Chuyên cần - Tổng số ngày nghỉ: lượt + có phép: .. lượt 22 Ký duyệt ------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------- 24
File đính kèm:
giao_an_lop_5_tuan_32_nam_hoc_2017_2018_tran_duc_huu.doc