Giáo án Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

gái? Thể hiện: “Cả bố mẹ điều có vẻ buồn buồn” + Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ + Ở lớp Mơ luôn là HS giỏi không thua gì các bạn trai? . Đi học về Mơ luôn tưới rau, chẻ củi tiếp mẹ. . Bố đi công việc mẹ mới sinh em bé, Mơ làm hết công việc của gia đình . Mơ dũng cảm lao xuống ngòi nước để - Nhận xét cứu Hoan 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Lớp lắng nghe. b. Luyện đọc - Yêu cầu HS đọc lần lượt các bài (đọc - HS thực hiện theo yêu cầu. đoạn) tập đọc tuần 27, 29 kết hợp trả lời câu hỏi theo nội dung đã đọc. - HS nêu giọng đọc từng bài đọc - Luyện đọc diễn cảm. 3. Nhận xét - Dặn dò - Chuẩn bị bài sau. - GV nhận xét tiết học. Toán Tiết 146 ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH I. MỤC TIÊU - Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích. - Chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng) - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. II. CHUẨN BỊ - Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng làm bài tập - 2 HS lên bảng làm bài tập - Thu HS nhận xét a) 5kg 547g = 5,547 kg 2kg 8g = 2,008 kg 673g = 0,673 kg 76g = 0,076 kg b) 6km 98m = 6,098 km 4km 5m = 4,005 km 203m = 0,203 km 83m = 0,083km 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Lắng nghe, xác định nhiệm vụ. b. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 - Đính bảng phụ nội dung bài tập, cho - Nêu yêu cầu bài tập HS nêu lại yêu cầu bài tập 2 + Những phẩm chất của nữ giới: dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm với mọi người. - Từ điển HS để làm bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu 3 HS đặt câu (mỗi em một - 3HS lên bảng đặt câu. HS dưới lớp đặt câu), có sử dụng dấu chấm, chấm hỏi, câu ra nháp, nối tiếp đọc. chấm than và nêu tác dụng của dấu câu. - Nhận xét 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Lắng nghe. b. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 - Nêu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu của bài tập1. - Yêu cầu lớp đọc thầm lại nội dung - Tiếp nối phát biểu, HS khác nhận xét, bài tập, suy nghĩ trả lời lần lượt từng thống nhất. câu hỏi. Với câu C các em có thể sử Câu a : Đồng ý. dụng từ điển để làm. Câu b : Tuỳ ý kiến của HS. - Đính bảng phụ ghi sẵn các ý kiến Câu c: HS tra từ điển, nối tiếp phát của người đó như SGK. biểu. - Gợi ý khi các em còn phân vân Ví dụ: + Dũng cảm: Dám đương đầu với sức - Nhận xét chống đối, với nguy hiểm để làm những việc nên làm. + Cao thượng: Cao cả, vượt lên những cái tầm thường, nhỏ nhen. + Năng nổ: ham lao động, hăng hái và chủ động trong mọi công việc chung. + Cần mẫn: Siêng năng và lanh lợi. Bài 2 - Cho HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS đọc thầm lại truyện Một - Tiếp nối phát biểu, lớp nhận xét, bổ vụ đắm tàu để tìm những phẩm chất sung: chung và riêng của 2 nhân vật. - Phẩm chất chung - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân. + Cả 2 đều giàu tình cảm, biết quan tâm - Nhận xét, tuyên dương HS. đến người khác. - Phẩm chất riêng: + Ma-ri-ô: giàu nam tính, kín đáo, quyết đoán, mạnh mẽ, cao thượng. + Giu-li-ét-ta: dịu dàng, ân cần, chu đáo đầy nữ tính khi giúp Ma-ri-ô bị thương. 3. Củng cố - Dặn dò - Chuẩn bị bài sau. - GV nhận xét tiết học 4 tập 2. a) 6m3 272dm3 = 6,272 m3 2105 dm3 = 2,105 m3 b) 8dm3439cm3 = 8,439dm3 3. Củng cố - Dặn dò 3670 cm3 = 3,670 dm3 - Chuẩn bị bài sau. - GV nhận xét tiết học. Kể chuyện Tiết 30 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. MỤC TIÊU - Biết lập dàn ý, hiểu và kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về một anh hùng, một phụ nữ có tài. - Biết nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. II. CHUẨN BỊ - HS chuẩn bị trước 1 câu chuyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu 2 HS kể lại câu chuyện đã - 2 HS tiếp nối kể: Lớp trưởng lớp tôi. học tiết 29. - Nhận xét 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Lắng nghe. b. Hướng dẫn kể chuyện - Tìm hiểu yêu cầu đề bài - Đọc và ghi đề bài lên bảng. - 3 HS tiếp nối nhau đọc đề bài. - Nêu câu hỏi phân tích, gạch dưới từ - Theo dõi + Phân tích đề. ngữ cần lưu ý. - Cho HS đọc gợi ý. - HS lần lượt đọc gợi ý trong SGK. - 1 HS đọc lại gợi ý 1, cả lớp đọc thầm. - Kiểm tra viêc chuẩn bị ở nhà của HS. - Tiếp nối đọc trước lớp tên câu chuyện mình sẽ kể. - HS kể chuyện - Nhắc HS: Các em đọc lại gợi ý 2 và - HS kể chuyện theo nhóm đôi, sau khi gạch nhanh ra nháp vài ý câu chuyện kể xong các bạn nêu câu hỏi chấp vấn, mình định kể. Các em kể theo nhóm, thi nêu ý nghĩa câu chuyện. kể trước lớp. - Tổ chức thi kể chuyện trước lớp. - Đại diện các nhóm kể và nêu ý nghĩa câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương HS kể hay và - Lớp nhận xét, bình chọn. nêu đúng ý nghĩa câu chuyện mình kể, hoặc câu chuyện của bạn kể. 3. Củng cố - Dặn dò - Giáo dục ý thức HS qua câu chuyện kể. - Chuẩn bị bài sau - Nhận xét tiết học 6 thành tốt. trường hợp đặc voi, ngựa biệt) - 2 con trở lên - Hổ, sư tử, chó, mèo, lợn, chuột,.. 3. Củng cố - Dặn dò - Thú là động vật đẻ con hay đẻ trứng? - HS nêu, lớp bổ sung - Chuẩn bị bài sau. - GV nhận xét tiết học. Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2019 Tập đọc Tiết 60 TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM I. MỤC TIÊU - Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào, nhẹ nhàng, cảm xúc về chiếc áo dài - Hiểu đúng nội dung: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam. II. CHUẨN BỊ - Tranh minh hoạ bài đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi. - HS lần lượt đọc và trả lời câu hỏi. + Những chi tiết nào cho thấy làng quê + Thể hiện qua câu nói của dì Hạnh khi Mơ vẫn còn tư tưởng coi thường con mẹ sinh con gái “Lại vịt trời nữa” câu gái? nói thể hiện sự thất vọng Thể hiện: “Cả bố mẹ điều có vẻ buồn buồn”. Cho biết bố mẹ Mơ cũng thích con trai, xem nhẹ con gái + Nêu nội dung câu chuyện? + Phê phán quan niệm trọng nam khinh nữ; khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm - Nhận xét làm, dũng cảm cứu bạn. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Cho HS quan sát tranh minh hoạ. - HS quan sát tranh + mô tả hình ảnh trong tranh. b. Luyện đọc - Cho HS đọc bài. - 1,2 HS đọc cả bài. - Chia đoạn (4 đoạn) - Đánh dấu đoạn trong bài. - Cho HS đọc tiếp nối các đoạn + sửa - HS đọc tiếp nối (2 lượt) lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS. - Luyện đọc từ khó - Luyện đọc những từ phát âm chưa đúng - GV cho HS đọc nhóm bàn - HS đọc nhóm đôi, nhận xét bạn đọc. - GV giải nghĩa từ - HS theo dõi - GV đọc bài - HS theo dõi và đọc thầm bằng mắt. 8 2034cm3 = 2,034 dm3 4dm37cm3 = 4,007dm3 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Lắng nghe. b. Hướng dẫn ôn tập Bài 1 - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện. - HS phát biểu - thống nhất + Đổi các số đo cần so sánh với nhau về cùng một đơn vị và so sánh. - Cho HS làm bài cá nhân. - HS lên bảng, lớp làm bảng con (mỗi lượt 3 em, mỗi tổ làm 1 bài cá nhân) - Nhận xét bài làm của HS. - Nhận xét bài làm của bạn; thống nhất cách làm đúng a) 8m25 dm2 = 8,05m2 8m25 dm2 < 8,5m2 8m25 dm2 > 8,005m2 b) 7m35dm3 = 7,005m3 - Nhận xét 7m35dm3 < 7,5m3 2, 94dm3 > 2dm394cm3 Bài 2 - Cho HS đọc đề toán. - 1HS đọc to bài toán. lớp theo dõi trong SGK. - Nêu câu hỏi phân tích đề, gọi HS - Phân tích đề, 1HS tóm tắt bài toán, lớp tóm tắt đề toán. nhận xét. - Tổ chức cho HS giải bài theo nhóm. - Các nhóm giải trên bảng phụ. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. HS nhận xét, bình chọn kết quả làm bài các nhóm. Bài giải Chiều rộng thửa ruộng là: 150 x 2 = 100 (m) - Nhận xét, tuyên dương các nhóm. 3 Diện tích của thửa ruộng đó là: 150 x 100 = 15000 (m2) 150002 gấp 100m2 là: 15000 : 100 = 150 (lần) Số thóc thửa ruộng thu được là: 60 x 150 = 9000( kg) = 9 (tấn) Đáp số: 9 tấn. Bài 3a - Tiến trình hướng dẫn như bài tập 2. - 1HS làm trên bảng, lớp làm vào vở. - Tổ chức làm bài cá nhân. - Nhận xét bài làm của HS. HS dưới lớp - Câu hỏi gợi ý kiểm tra kiến thức cũ đổi vở để kiểm tra kết quả. + Nêu cách tính thể tích hình hộp chữ Bài giải nhật? Thể tích của bể nước là: 10 sớm rất đặc biệt của chim hoạ mi. - Tác giả quan sát chim hoạ mi bằng - Tác giả quan sát bằng nhiều giác quan: những giác quan nào? Thị giác, thính giác. - Em thích chi tiết và hình ảnh so - HS tiếp nối phát biểu theo mình. sánh nào? Vì sao? Bài 2 - Cho HS đọc yêu cầu bài tập - 1HS nêu yêu cầu bài tập - Nhắc HS: Chỉ cần viết đoạn văn - Lắng nghe. ngắn khoảng 5 câu, chỉ tả hình dáng - HS viết bài cá nhân, 3 em viết trên hoặc hoạt động của con vật. bảng nhóm. - Nhận xét, khen thưởng những HS - Trình bày bài viết của mình, lớp nhận viết bài hay. xét. 3. Củng cố - Dặn dò - HS nêu lại cấu tạo bài văn tả con vật. - Nhận xét và nêu hướng dẫn học ở nhà. Thứ năm, ngày 18 tháng 4 năm 2019 Luyện từ và câu Tiết 60 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy) I. MỤC TIÊU - Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy. - Điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp theo yêu cầu bài tập 2. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ kẻ sẵn bảng tổng kết về dấu phẩy. - Viết bảng phụ những câu, đoạn văn có những chỗ trống trong mẫu chuyện đã cho. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Nêu câu hỏi gọi HS trả lời. - HS lần lượt trả lời câu hỏi + Tìm những từ ngữ chỉ phẩm chất + Dũng cảm, gan dạ, năng nổ, cao thượng của nam giới. + Tìm những từ ngữ chỉ phẩm chất + Dịu dàng, khoang dung, cần mẫn. của nữ giới. - Nhận xét 2. Bài mới a. Giới thiệu bài. b. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 - Đính bảng phụ ghi bảng tổng kết - 1HS đọc yêu cầu bài tập lên bảng. + Đọc 3 đoạn văn + Đọc bảng tổng kết. - Giao việc cho HS - phát phiếu cho - Nhận phiếu, HS làm bài. mỗi nhóm. - Cho HS làm bài trên phiếu theo - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, lớp nhóm. nhận xét, bổ sung 12 + Bài cô gái của tương lai nói gì? + Bài giới thiệu Lan Anh là một cô gái giỏi giang, thông minh, được xem là một trong những mẩu người của tương lai. - Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả. - HS đọc thầm. - Đọc cho HS viết những từ dễ sai. - Viết bảng con (lần lượt ) + In-tơ-nét, Ốt-xtrây-li-a, Nghị Viện Thanh niên. - HS viết chính tả - Yêu cầu HS nêu cách trình bày. - 1HS nêu cách trình bày. - Đọc bài cho HS viết. - Nghe - viết chính tả. - Soát lỗi, nhận xét vở HS. - Thu bài soát lỗi, nhận xét. - Nộp bài cho GV nhận xét - Trả vở, nhận xét cụ thể bài viết. - HS dưới lớp mở SGK soát lỗi. c. Làm bài tập Bài 1 - Đính bảng phụ ghi yêu cầu nội dung - HS nêu yêu cầu bài tập bài tập. - Đọc lại đoạn văn, gạch dưới những - Lắng nghe xác định nhiệm vụ. cụm từ in nghiêng, cho biết chữ nào trong cụm từ in nghiêng được viết hoa và giải thích vì sao? - Tổ chức làm bài cá nhân. - 1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. - Cho HS trình bày kết quả. - Trình bày kết quả, nhận xét bài làm - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. của bạn của mình. - Cụm từ in nghiêng cần phải viết hoa: Anh hùng Lao động Anh hùng Lực lượng Huân chương Sao vàng Huân chương Độc lập hạng Ba Huân chương Lao động hạng Nhất Huân chương Độc lập hạng Nhất + Khi viết các cụm từ trên cần viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận. Riêng Nhất, Ba viết hoa vì đó là những từ chỉ thứ hạng Huân chương. Bài 2 - Cho HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc bài. tập. - Đọc lại 3 câu a, b, c. Tìm tên huân - Lắng nghe, nắm yêu cầu bài tập chương để điền vào chỗ trống trong các câu a, b, c sao cho đúng. - Tổ chức làm việc theo nhóm: Phát - HS làm bài theo nhóm. phiếu ghi sẵn nội dung bài tập cho HS - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, làm việc theo nhóm trên phiếu học tập. lớp nhận xét tuyên dương - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Tên huân chương cần điền vào chỗ 14 1 năm (nhuận): có 366 ngày 1 tháng có 30 ngày (hoặc 31 ngày) Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày. - Nhận xét b) 1 tuần lễ có: 7 ngày 1 ngày có: 24 giờ 1 giờ = 60 phút 1 phút = 60 giây Bài 2 - Hướng dẫn và tổ chức tương tự như - HS làm bài, nhận xét, chữa kết quả bài tập 1 a) 2 năm 6 tháng = 30 tháng - Nhận xét, nêu câu hỏi củng cố kiến 3 phút 40 giây = 220 giây thức. b) 28 tháng = 2 năm 4 tháng 150 giây = 2 phút 30 giây c) 60 phút = 1giờ 45 phút = 0,75 giờ 1giờ 30 phút = 1,5giờ 90 phút = 1,5 giờ d/ 60 phút = 1phút 90 giây = 1,5phút 1phút 30 giây =1,5 phút Bải 3 - Đính bảng phụ vẽ các hình đồng - Nêu yêu cầu bài tập hồ/SGK - Đánh chữ số a, b, c, d tương ứng vào - HS tiếp nối phát biểu, lớp nhận xét, các hình. chữa kết quả: - Tổ chức cho HS làm việc cả lớp. a) 10 giờ b) 6giờ 5phút c) 9 giờ 43phút (10 giờ kém 17 phút) d) 13 giờ 12phút 3. Củng cố - Dặn dò - Dặn chuẩn bị bài ở nhà. - Nhận xét tiết học. Đạo đức Tiết 30 BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. MỤC TIÊU - Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương. - Biết vì sao cần phải bảo vệ, giữ gìn tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng. - KNS: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng về việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - GĐBĐ: Tài nguyên thiên nhiên, trong đó có tài nguyên môi trường biển, hải đảo do thiên nhiên ban tặng cho con người. Tài nguyên thiên nhiên, trong đó có tài nguyên môi trường biển, hải đảo đang dần bị cạn kiệt, cần phải bảo vệ sử dụng và khai thác hợp lý. II. CHUẨN BỊ - Phiếu học tập, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 16 vật đốt rừng Trồng cây Chống ô nhiễm, Đất ven chắn gió, sóng xói mòn biển biển Dùng xây nhà, Khai thác hợp lí Cát làm công trình Cung cấp than Mỏ than làm chất đốt Cung cấp dầu Khai thác hợp lí. làm chất đốt. Mỏ dầu; Điều hoà gió không khí. Chiếu sáng Bảo vệ tầng khí cho trái đất; quyển Ánh sáng cung cấp nhiệt mặt trời cho trái đất Nơi sống của Bạo vệ nguồn Hồ nước nhiều động nước chống ô tự nhiên thực vật dưới nhiễm. nước. Cảnh đẹp cho Thác con người, là Không làm ô nước. nguồn nước dự nhiễm nguồn Túi nước trữ của con nước ngầm. người. d. Bày tỏ thái độ - Đính bảng phụ ghi sẵn các ý kiến về sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - Trình bày kết quả, thống nhất đôi, trình bày ý kiến. Các ý kiến 1. Tài nguyên thiên nhiên rất phong phú, không thể cạn kiệt. + Ý 3, 5: Tán thành 2. Tài nguyên thiên nhiên là để phục + Ý 1, 2, 3: Không tán thành. vụ cho con người nên chúng ta thoải mái sử dụng không cần phải tiết kiệm. 3. Nếu không bảo vệ tài nguyên nước con người sẽ không có nước sạch để sử dụng. 4. Nếu tài nguyên bị cạn kiệt, cuộc sống con ngưòi vẫn không bị ảnh hưởng nhiều 5. Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là bảo vệ và duy trì cuộc sống lâu dài cho con người. - Kết luận: tài nguyên thiên nhiên - Lắng nghe. rất phong phú nhưng không phải là 18 toàn dân đã tập trung sức người sức của để xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi đường sá, các nhà máy sản xuất vật liệu, các cơ sở sửa chữa máy móc và khu nhà ở, bệnh viện,cho 35000 công nhân và gia đình họ. + Nhà máy Thủy điện được xây dựng +Khởi công ngày 6/11/1979 tại tỉnh vào năm nào? ở đâu? Trong thời gian Hòa Bình và sau 15 năm lao động vất bao lâu? Ai là người cộng tác với chúng vả nhà máy được hoàn thành. Chính ta xây dựng nhà máy này? phủ Liên Xô là người cộng tác giúp đỡ. c. Tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm trên công trường. - Yêu cầu đọc SGK và mô tả lại không - Mô tả cảnh lao động theo các ý: khí lao động khẩn trương trên công + Lao động cần mẫn cả ban ngày và trường. đêm. + Hơn 3 vạn người, hàng vạn xe cơ giới làm việc khẩn trương. + Gặp nhiều khó khăn nhưng họ vẫn hoàn thành nhiệm vụ. + Cả nước hướng và chi viện mọi thứ cho công trình. + Liên Xô có 1000 kĩ sư giỏi giúp đỡ. + 30/12/1988 tổ máy đầu tiên của Nhà máy phát điện. - Nhận xét kết quả làm việc của HS. + 4/4/1994 tổ máy thứ 8, tổ máy cuối cùng đã hoà vào lưới điện Quốc gia. - Yêu cầu HS quan sát hình 1 và nêu - Quan sát hình 1 và nêu nhận xét. nhận xét của mình về hình đó. d. Những đóng góp lớn lao của nhà máy vào sự nghiệp xây dựng đất nước. GDMT - Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước sông - đã góp phần tích cực vào việc Đà để xây dựng Nhà máy Thủy điện chống lũ lụt cho đồng bằng Bắc Bộ. Hòa Bình tác động như thế nào đến việc chống lũ lụt hằng năm của nhân dân ta? - Điện của nhà máy đã đóng góp vào sản - Nhà máy đã củng cố điện từ Bắc vào xuất và đời sống của nhân dân ta như Nam, từ rừng núi đến đồng bằng, nông thế nào? thôn đến thành phố phục vụ cho đời sống và sản xuất của nhân dân ta. 3. Củng cố - Dặn dò - HS trả lời câu hỏi củng cố bài. - Chuẩn bị bài sau. - GV nhận xét tiết học. Thứ sáu, ngày 19 tháng 4 năm 2019 Toán 20 b) 5 + 7 = 17 6 12 12 c) 3 + 5 = 21 + 5 = 26 7 7 7 7 d) 926,83 + 549,67 = 1476,5 Bài 2 - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - Hướng dẫn: Để tính giá trị của bài - 1 số HS lên bảng, HS dưới lớp làm bảng tập trong bài tập trên các em cần áp con dụng tính chất của phép cộng. a) (689 +875) + 125 = 689 + (875 +125) = 689 +1000 = 1689 2 4 5 b) ( ) + 7 9 7 2 5 4 - Tổ chức làm bài cá nhân. = ( ) + 7 7 9 = 1 + 4 = 1 4 9 9 c) 5,87 + 28,69 + 4,13 = (5,87 + 4,13) + 28,69 = 10 + 28,69 = 38,69 Bài 3 - Ghi yêu cầu và phép tính lên - HS nêu lại yêu cầu bài tập bảng. - Tiếp nối phát biểu, thống nhất kết quả - Tổ chức cho HS làm việc cả lớp. a) x = 0 ; b) x = 0 2 4 2 - Nhận xét, khen HS. 0 + 9,68 = 9,68 + 0 = = 5 10 5 (Vì số nào cộng với 0 thì bằng chính nó) Bài 4 - HS đọc bài toán. - Nêu yêu cầu bài tập - Phân tích bài toán, thống nhất kết quả - Hướng dẫn phân tích đề bài. - 1 HS trình bày, lớp làm vở - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân. Bài giải Mỗi giờ cả hai vòi cùng chảy được là: 1 + 3 = 5 (bể) hay 5 = 50% 5 10 10 10 - Nhận xét, tuyên dương HS. Đáp số: 50 % bể 3. Củng cố - Dặn dò - Chuẩn bị bài sau. - GV nhận xét tiết học. Tập làm văn Tiết 60 TẢ CON VẬT (Kiểm tra viết) I. MỤC TIÊU - HS viết được một bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng; dùng từ đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm xúc,. 22 - Yêu cầu HS nêu tác dụng của rô-bốt - HS phát biểu: nhằm để giúp việc nhà, trong thực tế. hoặc làm một số công việc khó khăn, nguy hiểm trong các nhà máy, hầm mỏ mà con người không đến được. - Cho HS quan sát và nhận xét - Quan sát mẫu rô-bốt đã lắp sẵn. - Giới thiệu rô-bốt mẫu. - Quan sát từng bộ phận của rô-bốt. + Để lắp được rô- bốt, theo em cần lắp + Có 6 bộ phận. mấy bộ phận? + Kể tên các bộ phận đó? + Chân, thân, đầu, tay, ăng ten, trục bánh xe. c) Hướng thao tác kĩ thuật * Chọn chi tiết - Gọi 2 HS đọc nội dung SGK và - HS gọi tên, chọn đúng, đủ từng loại chọn chi tiết. chi tiết theo bảng trong SGK. - Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện. - Lớp quan sát và bổ sung bạn chọn. * Lắp từng bộ phận - Lắp chân (Hình 2) - Cho HS quan sát hình vẽ. - Quan sát hình 2a, sau đó cho HS lên lắp mặt trước của chân. - Lần lượt cho HS lắp từng bộ phận. - HS khác lên lắp mặt trước của chân Sau mỗi lần lắp có nhận xét. thứ 2 của rô-bốt. - HS khác lắp tiếp 4 thanh 3 lỗ vào tấm nhỏ để làm chân rô-bốt. - Yêu cầu nêu câu hỏi SGK, hình 2b. - HS quan sát hình 2b, trả lời câu hỏi: - Nhận xét câu trả lời của HS. Cần 4 thanh chữ U dài. - Hướng dẫn lắp 2 chân vào 2 bàn - Theo dõi hướng dẫn chân của rô-bốt + Cho HS biết vị trí trên, dưới của các thanh chữ U dài và khi lắp phải lắp các ốc vít ở phía trong trước. + Lắp thanh chữ U dài vào 2 chân rô- bốt để hoàn thành thân đỡ thân rô-bốt. * Lắp thân rô-bốt (Hình 3) - Cho HS quan sát hình SGK. - HS quan sát hình 3 để trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi gọi HS trả lời và lắp - 1HS lên bảng thực hiện, lớp nhận xét. thân rô-bốt. - Nhận xét, nêu lại các bước lắp. * Lắp đầu rô-bốt (Hình 4) - Nêu câu hỏi cho HS trả lời. - Phát biểu - Tiến hành lắp đầu rô-bốt. - HS nêu lại thứ tự các bước lắp: Lắp bánh đai, bánh xe, thanh chữ U ngắn và thanh thẳng 5 lỗ vào vít dài. * Lắp các bộ phận khác (Hình 5) - HS quan sát hình 5a. - Lắp tay. - Theo dõi + Hướng dẫn lắp một tay rô-bốt. + HS nhắc lại trình tự lắp tay rô-bốt. + Gọi HS lắp tay thứ 2 của rô-bốt. + HS lên bảng lắp tay thứ 2 của rô-bốt. 24 luận cùng một nội dung. - Yêu cầu các nhóm thảo luận theo câu hỏi gợi ý. - Các nhóm trònh bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. + Nhóm 1: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi trang 122/SGK - Hổ thường sinh sản vào mùa nào? - mùa xuân và mùa hạ. - Vì sao hổ mẹ không rời hổ con suốt - Vì hổ con mới sinh rất yếu ớt. tuần đầu sau khi sinh? - Khi nào hổ mẹ dạy hổ con săn mồi? - Khi hổ con được 2 tháng tuổi. - Mô tả cảnh hổ mẹ dạy hổ con săn + H1a: cảnh hổ mẹ đang nhẹ nhàng mồi theo trí tưởng tượng của em? tiến đến gần con mồi. + H1b: Cảnh hổ con nằm phục xuống đất trong đám cỏ lau (theo dấu hiệu của thỏ mẹ) cách con mồi một khoảng nhất định để quan sát hổ mẹ săn mồi thế nào. - Khi nào hổ con có thể sống độc lập? - Khi được 1 năm rưỡi đến 2 năm. + Nhóm 2: Sự sinh sản và nuôi con của hươu. - Hươu ăn gì để sống? -ăn cỏ, lá cây. - Hươu đẻ mỗi lứa mấy con? -1 con - Hươu con mới sinh ra đã biết làm gì? -biết đi và bú mẹ. - Tại sao hươu con mới sinh 20 ngày - Vì chạy là cách tự vệ tốt nhất của loài tuổi hươu mẹ đã dạy con cách tập chạy? hươu để trốn kẻ thù (hổ, báo) không để kẻ thù đuổi bắt và ăn thịt. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. 3. Củng cố - Dặn dò - Cho HS chơi trò chơi: Thú săn mồi - Chơi trò chơi (đóng vai - thể hiện sự và con mồi. bắt chước mẹ khi săn mồi của hổ con - Nhận xét, tuyên dương HS và hươu con khi tập chạy). - Chuẩn bị bài sau. - GV nhận xét tiết học. Tiết 30 SINH HOẠT LỚP I. MỤC TIÊU - Tổng kết các mặt hoạt động trong tuần. - Nhắc nhở HS chuẩn bị cho tuần 31. - Vui chơi và giáo dục. II. CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Tổng kết - GV yêu cầu HS tổng kết tuần. - HS tiền hành báo cáo, nhận xét. - Chuyên cần - Tổng số ngày nghỉ: lượt + có phép: .. lượt + không phép: lượt - Vệ sinh - Trực vệ sinh lớp học và xử lí rác: 26 28
File đính kèm:
giao_an_lop_5_tuan_30_nam_hoc_2017_2018_tran_duc_huu.doc