Giáo án Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

doc 28 Trang Bình Hà 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

Giáo án Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu
 gái? Thể hiện: “Cả bố mẹ điều có vẻ buồn 
 buồn”
 + Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ + Ở lớp Mơ luôn là HS giỏi
 không thua gì các bạn trai? . Đi học về Mơ luôn tưới rau, chẻ củi 
 tiếp mẹ.
 . Bố đi công việc mẹ mới sinh em bé, 
 Mơ làm hết công việc của gia đình
 . Mơ dũng cảm lao xuống ngòi nước để 
 - Nhận xét cứu Hoan
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - Lớp lắng nghe.
 b. Luyện đọc
 - Yêu cầu HS đọc lần lượt các bài (đọc - HS thực hiện theo yêu cầu.
 đoạn) tập đọc tuần 27, 29 kết hợp trả lời 
 câu hỏi theo nội dung đã đọc.
 - HS nêu giọng đọc từng bài đọc
 - Luyện đọc diễn cảm.
 3. Nhận xét - Dặn dò
 - Chuẩn bị bài sau.
 - GV nhận xét tiết học.
 Toán
Tiết 146 ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
 I. MỤC TIÊU
 - Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích.
 - Chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng)
 - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng con
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Gọi HS lên bảng làm bài tập - 2 HS lên bảng làm bài tập
 - Thu HS nhận xét a) 5kg 547g = 5,547 kg
 2kg 8g = 2,008 kg
 673g = 0,673 kg
 76g = 0,076 kg
 b) 6km 98m = 6,098 km
 4km 5m = 4,005 km
 203m = 0,203 km
 83m = 0,083km
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - Lắng nghe, xác định nhiệm vụ.
 b. Hướng dẫn làm bài tập
 Bài 1 
 - Đính bảng phụ nội dung bài tập, cho - Nêu yêu cầu bài tập
 HS nêu lại yêu cầu bài tập
 2 + Những phẩm chất của nữ giới: dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết 
 quan tâm với mọi người.
 - Từ điển HS để làm bài tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ
 - Yêu cầu 3 HS đặt câu (mỗi em một - 3HS lên bảng đặt câu. HS dưới lớp đặt 
câu), có sử dụng dấu chấm, chấm hỏi, câu ra nháp, nối tiếp đọc.
chấm than và nêu tác dụng của dấu 
câu.
 - Nhận xét
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài - Lắng nghe.
b. Hướng dẫn làm bài tập
 Bài 1
 - Nêu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu của bài tập1.
 - Yêu cầu lớp đọc thầm lại nội dung - Tiếp nối phát biểu, HS khác nhận xét, 
bài tập, suy nghĩ trả lời lần lượt từng thống nhất.
câu hỏi. Với câu C các em có thể sử Câu a : Đồng ý.
dụng từ điển để làm. Câu b : Tuỳ ý kiến của HS.
 - Đính bảng phụ ghi sẵn các ý kiến Câu c: HS tra từ điển, nối tiếp phát 
của người đó như SGK. biểu.
 - Gợi ý khi các em còn phân vân Ví dụ:
 + Dũng cảm: Dám đương đầu với sức 
 - Nhận xét chống đối, với nguy hiểm để làm những 
 việc nên làm.
 + Cao thượng: Cao cả, vượt lên những 
 cái tầm thường, nhỏ nhen.
 + Năng nổ: ham lao động, hăng hái và 
 chủ động trong mọi công việc chung.
 + Cần mẫn: Siêng năng và lanh lợi.
 Bài 2
 - Cho HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập.
 - Yêu cầu HS đọc thầm lại truyện Một - Tiếp nối phát biểu, lớp nhận xét, bổ 
vụ đắm tàu để tìm những phẩm chất sung:
chung và riêng của 2 nhân vật. - Phẩm chất chung
 - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân. + Cả 2 đều giàu tình cảm, biết quan tâm 
 - Nhận xét, tuyên dương HS. đến người khác.
 - Phẩm chất riêng: 
 + Ma-ri-ô: giàu nam tính, kín đáo, quyết 
 đoán, mạnh mẽ, cao thượng.
 + Giu-li-ét-ta: dịu dàng, ân cần, chu đáo 
 đầy nữ tính khi giúp Ma-ri-ô bị thương.
3. Củng cố - Dặn dò
- Chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học
 4 tập 2. a) 6m3 272dm3 = 6,272 m3
 2105 dm3 = 2,105 m3
 b) 8dm3439cm3 = 8,439dm3
 3. Củng cố - Dặn dò 3670 cm3 = 3,670 dm3 
 - Chuẩn bị bài sau.
 - GV nhận xét tiết học. 
 Kể chuyện
Tiết 30 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
 I. MỤC TIÊU
 - Biết lập dàn ý, hiểu và kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về một anh 
 hùng, một phụ nữ có tài.
 - Biết nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
 II. CHUẨN BỊ
 - HS chuẩn bị trước 1 câu chuyện.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Yêu cầu 2 HS kể lại câu chuyện đã - 2 HS tiếp nối kể: Lớp trưởng lớp tôi.
 học tiết 29.
 - Nhận xét
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - Lắng nghe.
 b. Hướng dẫn kể chuyện
 - Tìm hiểu yêu cầu đề bài
 - Đọc và ghi đề bài lên bảng. - 3 HS tiếp nối nhau đọc đề bài.
 - Nêu câu hỏi phân tích, gạch dưới từ - Theo dõi + Phân tích đề.
 ngữ cần lưu ý.
 - Cho HS đọc gợi ý. - HS lần lượt đọc gợi ý trong SGK.
 - 1 HS đọc lại gợi ý 1, cả lớp đọc thầm.
 - Kiểm tra viêc chuẩn bị ở nhà của HS. - Tiếp nối đọc trước lớp tên câu 
 chuyện mình sẽ kể.
 - HS kể chuyện
 - Nhắc HS: Các em đọc lại gợi ý 2 và - HS kể chuyện theo nhóm đôi, sau khi 
 gạch nhanh ra nháp vài ý câu chuyện kể xong các bạn nêu câu hỏi chấp vấn, 
 mình định kể. Các em kể theo nhóm, thi nêu ý nghĩa câu chuyện.
 kể trước lớp.
 - Tổ chức thi kể chuyện trước lớp. - Đại diện các nhóm kể và nêu ý nghĩa 
 câu chuyện.
 - Nhận xét, tuyên dương HS kể hay và - Lớp nhận xét, bình chọn.
 nêu đúng ý nghĩa câu chuyện mình kể, 
 hoặc câu chuyện của bạn kể.
 3. Củng cố - Dặn dò 
 - Giáo dục ý thức HS qua câu chuyện 
 kể.
 - Chuẩn bị bài sau
 - Nhận xét tiết học
 6 thành tốt. trường hợp đặc voi, ngựa
 biệt)
 - 2 con trở lên - Hổ, sư tử, chó, 
 mèo, lợn, 
 chuột,..
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Thú là động vật đẻ con hay đẻ trứng? - HS nêu, lớp bổ sung
 - Chuẩn bị bài sau.
 - GV nhận xét tiết học.
 Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2019
 Tập đọc
Tiết 60 TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
 I. MỤC TIÊU
 - Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài. Biết đọc diễn cảm bài văn với 
 giọng tự hào, nhẹ nhàng, cảm xúc về chiếc áo dài
 - Hiểu đúng nội dung: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của 
 người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam.
 II. CHUẨN BỊ
 - Tranh minh hoạ bài đọc.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi. - HS lần lượt đọc và trả lời câu hỏi.
 + Những chi tiết nào cho thấy làng quê + Thể hiện qua câu nói của dì Hạnh khi 
 Mơ vẫn còn tư tưởng coi thường con mẹ sinh con gái “Lại vịt trời nữa” câu 
 gái? nói thể hiện sự thất vọng
 Thể hiện: “Cả bố mẹ điều có vẻ buồn 
 buồn”. Cho biết bố mẹ Mơ cũng thích 
 con trai, xem nhẹ con gái
 + Nêu nội dung câu chuyện? + Phê phán quan niệm trọng nam khinh 
 nữ; khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm 
 - Nhận xét làm, dũng cảm cứu bạn.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài
 - Cho HS quan sát tranh minh hoạ. - HS quan sát tranh + mô tả hình ảnh 
 trong tranh.
 b. Luyện đọc
 - Cho HS đọc bài. - 1,2 HS đọc cả bài.
 - Chia đoạn (4 đoạn) - Đánh dấu đoạn trong bài.
 - Cho HS đọc tiếp nối các đoạn + sửa - HS đọc tiếp nối (2 lượt)
 lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS.
 - Luyện đọc từ khó - Luyện đọc những từ phát âm chưa 
 đúng
 - GV cho HS đọc nhóm bàn - HS đọc nhóm đôi, nhận xét bạn đọc.
 - GV giải nghĩa từ - HS theo dõi
 - GV đọc bài - HS theo dõi và đọc thầm bằng mắt.
 8 2034cm3 = 2,034 dm3
 4dm37cm3 = 4,007dm3
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài - Lắng nghe.
b. Hướng dẫn ôn tập
 Bài 1
 - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập
 - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện. - HS phát biểu - thống nhất
 + Đổi các số đo cần so sánh với nhau về 
 cùng một đơn vị và so sánh.
 - Cho HS làm bài cá nhân. - HS lên bảng, lớp làm bảng con (mỗi 
 lượt 3 em, mỗi tổ làm 1 bài cá nhân)
 - Nhận xét bài làm của HS. - Nhận xét bài làm của bạn; thống nhất 
 cách làm đúng
 a) 8m25 dm2 = 8,05m2
 8m25 dm2 < 8,5m2
 8m25 dm2 > 8,005m2
 b) 7m35dm3 = 7,005m3
- Nhận xét 7m35dm3 < 7,5m3
 2, 94dm3 > 2dm394cm3
 Bài 2 
 - Cho HS đọc đề toán. - 1HS đọc to bài toán. lớp theo dõi trong 
 SGK.
 - Nêu câu hỏi phân tích đề, gọi HS - Phân tích đề, 1HS tóm tắt bài toán, lớp 
tóm tắt đề toán. nhận xét.
 - Tổ chức cho HS giải bài theo nhóm. - Các nhóm giải trên bảng phụ.
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. 
 HS nhận xét, bình chọn kết quả làm bài 
 các nhóm.
 Bài giải
 Chiều rộng thửa ruộng là:
 150 x 2 = 100 (m)
 - Nhận xét, tuyên dương các nhóm. 3
 Diện tích của thửa ruộng đó là:
 150 x 100 = 15000 (m2)
 150002 gấp 100m2 là:
 15000 : 100 = 150 (lần)
 Số thóc thửa ruộng thu được là:
 60 x 150 = 9000( kg) = 9 (tấn)
 Đáp số: 9 tấn.
 Bài 3a 
 - Tiến trình hướng dẫn như bài tập 2. - 1HS làm trên bảng, lớp làm vào vở.
 - Tổ chức làm bài cá nhân. - Nhận xét bài làm của HS. HS dưới lớp 
 - Câu hỏi gợi ý kiểm tra kiến thức cũ đổi vở để kiểm tra kết quả.
 + Nêu cách tính thể tích hình hộp chữ Bài giải
nhật? Thể tích của bể nước là:
 10 sớm rất đặc biệt của chim hoạ mi.
 - Tác giả quan sát chim hoạ mi bằng - Tác giả quan sát bằng nhiều giác quan: 
 những giác quan nào? Thị giác, thính giác.
 - Em thích chi tiết và hình ảnh so - HS tiếp nối phát biểu theo mình.
 sánh nào? Vì sao?
 Bài 2
 - Cho HS đọc yêu cầu bài tập - 1HS nêu yêu cầu bài tập
 - Nhắc HS: Chỉ cần viết đoạn văn - Lắng nghe.
 ngắn khoảng 5 câu, chỉ tả hình dáng - HS viết bài cá nhân, 3 em viết trên 
 hoặc hoạt động của con vật. bảng nhóm.
 - Nhận xét, khen thưởng những HS - Trình bày bài viết của mình, lớp nhận 
 viết bài hay. xét.
 3. Củng cố - Dặn dò
 - HS nêu lại cấu tạo bài văn tả con vật.
 - Nhận xét và nêu hướng dẫn học ở 
 nhà.
 Thứ năm, ngày 18 tháng 4 năm 2019
 Luyện từ và câu
Tiết 60 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy)
 I. MỤC TIÊU
 - Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu 
 phẩy.
 - Điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp theo yêu cầu bài tập 2.
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng phụ kẻ sẵn bảng tổng kết về dấu phẩy.
 - Viết bảng phụ những câu, đoạn văn có những chỗ trống trong mẫu chuyện 
 đã cho.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Nêu câu hỏi gọi HS trả lời. - HS lần lượt trả lời câu hỏi
 + Tìm những từ ngữ chỉ phẩm chất + Dũng cảm, gan dạ, năng nổ, cao thượng
 của nam giới.
 + Tìm những từ ngữ chỉ phẩm chất + Dịu dàng, khoang dung, cần mẫn.
 của nữ giới.
 - Nhận xét
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài.
 b. Hướng dẫn làm bài tập
 Bài 1
 - Đính bảng phụ ghi bảng tổng kết - 1HS đọc yêu cầu bài tập
 lên bảng. + Đọc 3 đoạn văn + Đọc bảng tổng kết.
 - Giao việc cho HS - phát phiếu cho - Nhận phiếu, HS làm bài.
 mỗi nhóm.
 - Cho HS làm bài trên phiếu theo - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, lớp 
 nhóm. nhận xét, bổ sung
 12 + Bài cô gái của tương lai nói gì? + Bài giới thiệu Lan Anh là một cô gái 
 giỏi giang, thông minh, được xem là 
 một trong những mẩu người của tương 
 lai.
 - Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả. - HS đọc thầm.
 - Đọc cho HS viết những từ dễ sai. - Viết bảng con (lần lượt )
 + In-tơ-nét, Ốt-xtrây-li-a, Nghị Viện 
 Thanh niên.
 - HS viết chính tả
 - Yêu cầu HS nêu cách trình bày. - 1HS nêu cách trình bày.
 - Đọc bài cho HS viết. - Nghe - viết chính tả.
 - Soát lỗi, nhận xét vở HS.
 - Thu bài soát lỗi, nhận xét. - Nộp bài cho GV nhận xét
 - Trả vở, nhận xét cụ thể bài viết. - HS dưới lớp mở SGK soát lỗi.
c. Làm bài tập
 Bài 1
 - Đính bảng phụ ghi yêu cầu nội dung - HS nêu yêu cầu bài tập
bài tập.
 - Đọc lại đoạn văn, gạch dưới những - Lắng nghe xác định nhiệm vụ.
cụm từ in nghiêng, cho biết chữ nào 
trong cụm từ in nghiêng được viết hoa 
và giải thích vì sao?
 - Tổ chức làm bài cá nhân. - 1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
 - Cho HS trình bày kết quả. - Trình bày kết quả, nhận xét bài làm 
 - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. của bạn của mình.
 - Cụm từ in nghiêng cần phải viết hoa:
 Anh hùng Lao động
 Anh hùng Lực lượng
 Huân chương Sao vàng
 Huân chương Độc lập hạng Ba
 Huân chương Lao động hạng Nhất
 Huân chương Độc lập hạng Nhất
 + Khi viết các cụm từ trên cần viết 
 hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận. Riêng 
 Nhất, Ba viết hoa vì đó là những từ chỉ 
 thứ hạng Huân chương.
 Bài 2
 - Cho HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc bài.
tập.
 - Đọc lại 3 câu a, b, c. Tìm tên huân - Lắng nghe, nắm yêu cầu bài tập
chương để điền vào chỗ trống trong các 
câu a, b, c sao cho đúng.
 - Tổ chức làm việc theo nhóm: Phát - HS làm bài theo nhóm.
phiếu ghi sẵn nội dung bài tập cho HS - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, 
làm việc theo nhóm trên phiếu học tập. lớp nhận xét tuyên dương
 - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Tên huân chương cần điền vào chỗ 
 14 1 năm (nhuận): có 366 ngày
 1 tháng có 30 ngày (hoặc 31 ngày)
 Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.
 - Nhận xét b) 1 tuần lễ có: 7 ngày
 1 ngày có: 24 giờ
 1 giờ = 60 phút
 1 phút = 60 giây
 Bài 2 
 - Hướng dẫn và tổ chức tương tự như - HS làm bài, nhận xét, chữa kết quả
 bài tập 1 a) 2 năm 6 tháng = 30 tháng
 - Nhận xét, nêu câu hỏi củng cố kiến 3 phút 40 giây = 220 giây
 thức. b) 28 tháng = 2 năm 4 tháng
 150 giây = 2 phút 30 giây
 c) 60 phút = 1giờ
 45 phút = 0,75 giờ
 1giờ 30 phút = 1,5giờ
 90 phút = 1,5 giờ
 d/ 60 phút = 1phút
 90 giây = 1,5phút
 1phút 30 giây =1,5 phút 
 Bải 3 
 - Đính bảng phụ vẽ các hình đồng - Nêu yêu cầu bài tập 
 hồ/SGK
 - Đánh chữ số a, b, c, d tương ứng vào - HS tiếp nối phát biểu, lớp nhận xét, 
 các hình. chữa kết quả:
 - Tổ chức cho HS làm việc cả lớp. a) 10 giờ b) 6giờ 5phút
 c) 9 giờ 43phút (10 giờ kém 17 phút)
 d) 13 giờ 12phút
 3. Củng cố - Dặn dò 
 - Dặn chuẩn bị bài ở nhà.
 - Nhận xét tiết học.
 Đạo đức
Tiết 30 BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
 I. MỤC TIÊU
 - Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương.
 - Biết vì sao cần phải bảo vệ, giữ gìn tài nguyên thiên nhiên phù hợp với 
 khả năng.
 - KNS: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng về việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
 - GĐBĐ: Tài nguyên thiên nhiên, trong đó có tài nguyên môi trường biển, 
 hải đảo do thiên nhiên ban tặng cho con người. Tài nguyên thiên nhiên, 
 trong đó có tài nguyên môi trường biển, hải đảo đang dần bị cạn kiệt, cần 
 phải bảo vệ sử dụng và khai thác hợp lý.
 II. CHUẨN BỊ
 - Phiếu học tập, bảng phụ.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 16 vật đốt rừng
 Trồng cây Chống ô nhiễm, 
 Đất ven 
 chắn gió, sóng xói mòn
 biển
 biển
 Dùng xây nhà, Khai thác hợp lí
 Cát làm công trình
 Cung cấp than 
 Mỏ than làm chất đốt
 Cung cấp dầu Khai thác hợp lí.
 làm chất đốt.
 Mỏ dầu;
 Điều hoà 
 gió
 không khí.
 Chiếu sáng Bảo vệ tầng khí 
 cho trái đất; quyển
 Ánh sáng 
 cung cấp nhiệt 
 mặt trời
 cho trái đất
 Nơi sống của Bạo vệ nguồn 
 Hồ nước nhiều động nước chống ô 
 tự nhiên thực vật dưới nhiễm.
 nước.
 Cảnh đẹp cho 
 Thác con người, là Không làm ô 
 nước. nguồn nước dự nhiễm nguồn 
 Túi nước trữ của con nước
 ngầm. người.
d. Bày tỏ thái độ
 - Đính bảng phụ ghi sẵn các ý kiến 
về sử dụng và bảo vệ tài nguyên 
thiên nhiên.
 - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - Trình bày kết quả, thống nhất
đôi, trình bày ý kiến.
 Các ý kiến
1. Tài nguyên thiên nhiên rất phong 
phú, không thể cạn kiệt. + Ý 3, 5: Tán thành
2. Tài nguyên thiên nhiên là để phục + Ý 1, 2, 3: Không tán thành.
vụ cho con người nên chúng ta thoải 
mái sử dụng không cần phải tiết 
kiệm.
3. Nếu không bảo vệ tài nguyên 
nước con người sẽ không có nước 
sạch để sử dụng.
4. Nếu tài nguyên bị cạn kiệt, cuộc 
sống con ngưòi vẫn không bị ảnh 
hưởng nhiều
5. Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là 
bảo vệ và duy trì cuộc sống lâu dài 
cho con người.
 - Kết luận: tài nguyên thiên nhiên - Lắng nghe.
rất phong phú nhưng không phải là 
 18 toàn dân đã tập trung sức người sức của 
để xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi 
đường sá, các nhà máy sản xuất vật liệu, 
các cơ sở sửa chữa máy móc và khu nhà 
ở, bệnh viện,cho 35000 công nhân và 
gia đình họ.
+ Nhà máy Thủy điện được xây dựng +Khởi công ngày 6/11/1979 tại tỉnh 
vào năm nào? ở đâu? Trong thời gian Hòa Bình và sau 15 năm lao động vất 
bao lâu? Ai là người cộng tác với chúng vả nhà máy được hoàn thành. Chính 
ta xây dựng nhà máy này? phủ Liên Xô là người cộng tác giúp 
 đỡ.
c. Tinh thần lao động khẩn trương, dũng 
cảm trên công trường.
- Yêu cầu đọc SGK và mô tả lại không - Mô tả cảnh lao động theo các ý:
khí lao động khẩn trương trên công + Lao động cần mẫn cả ban ngày và 
trường. đêm.
 + Hơn 3 vạn người, hàng vạn xe cơ 
 giới làm việc khẩn trương.
 + Gặp nhiều khó khăn nhưng họ vẫn 
 hoàn thành nhiệm vụ.
 + Cả nước hướng và chi viện mọi thứ 
 cho công trình.
 + Liên Xô có 1000 kĩ sư giỏi giúp đỡ.
 + 30/12/1988 tổ máy đầu tiên của Nhà 
 máy phát điện.
- Nhận xét kết quả làm việc của HS. + 4/4/1994 tổ máy thứ 8, tổ máy cuối 
 cùng đã hoà vào lưới điện Quốc gia.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 và nêu - Quan sát hình 1 và nêu nhận xét.
nhận xét của mình về hình đó.
d. Những đóng góp lớn lao của nhà máy 
vào sự nghiệp xây dựng đất nước. 
GDMT
- Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước sông - đã góp phần tích cực vào việc 
Đà để xây dựng Nhà máy Thủy điện chống lũ lụt cho đồng bằng Bắc Bộ.
Hòa Bình tác động như thế nào đến việc 
chống lũ lụt hằng năm của nhân dân ta?
- Điện của nhà máy đã đóng góp vào sản - Nhà máy đã củng cố điện từ Bắc vào 
xuất và đời sống của nhân dân ta như Nam, từ rừng núi đến đồng bằng, nông 
thế nào? thôn đến thành phố phục vụ cho đời 
 sống và sản xuất của nhân dân ta.
3. Củng cố - Dặn dò
- HS trả lời câu hỏi củng cố bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học.
 Thứ sáu, ngày 19 tháng 4 năm 2019
 Toán 
 20 b) 5 + 7 = 17
 6 12 12
 c) 3 + 5 = 21 + 5 = 26
 7 7 7 7
 d) 926,83 + 549,67 = 1476,5
 Bài 2
 - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập
 - Hướng dẫn: Để tính giá trị của bài - 1 số HS lên bảng, HS dưới lớp làm bảng 
 tập trong bài tập trên các em cần áp con 
 dụng tính chất của phép cộng. a) (689 +875) + 125
 = 689 + (875 +125) 
 = 689 +1000 = 1689
 2 4 5
 b) ( ) + 
 7 9 7
 2 5 4
 - Tổ chức làm bài cá nhân. = ( ) + 
 7 7 9
 = 1 + 4 = 1 4
 9 9
 c) 5,87 + 28,69 + 4,13
 = (5,87 + 4,13) + 28,69 
 = 10 + 28,69
 = 38,69
 Bài 3 
 - Ghi yêu cầu và phép tính lên - HS nêu lại yêu cầu bài tập
 bảng. - Tiếp nối phát biểu, thống nhất kết quả
 - Tổ chức cho HS làm việc cả lớp. a) x = 0 ; b) x = 0
 2 4 2
 - Nhận xét, khen HS. 0 + 9,68 = 9,68 + 0 = = 
 5 10 5
 (Vì số nào cộng với 0 thì bằng chính nó)
 Bài 4 
 - HS đọc bài toán.
 - Nêu yêu cầu bài tập
 - Phân tích bài toán, thống nhất kết quả
 - Hướng dẫn phân tích đề bài.
 - 1 HS trình bày, lớp làm vở
 - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân.
 Bài giải
 Mỗi giờ cả hai vòi cùng chảy được là:
 1 + 3 = 5 (bể) hay 5 = 50%
 5 10 10 10
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 Đáp số: 50 % bể
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Chuẩn bị bài sau.
 - GV nhận xét tiết học.
 Tập làm văn 
Tiết 60 TẢ CON VẬT (Kiểm tra viết)
 I. MỤC TIÊU
 - HS viết được một bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được 
 những quan sát riêng; dùng từ đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm xúc,.
 22 - Yêu cầu HS nêu tác dụng của rô-bốt - HS phát biểu: nhằm để giúp việc nhà, 
trong thực tế. hoặc làm một số công việc khó khăn, 
 nguy hiểm trong các nhà máy, hầm mỏ 
 mà con người không đến được.
- Cho HS quan sát và nhận xét - Quan sát mẫu rô-bốt đã lắp sẵn.
- Giới thiệu rô-bốt mẫu. - Quan sát từng bộ phận của rô-bốt.
+ Để lắp được rô- bốt, theo em cần lắp + Có 6 bộ phận.
mấy bộ phận? 
+ Kể tên các bộ phận đó? + Chân, thân, đầu, tay, ăng ten, trục 
 bánh xe.
c) Hướng thao tác kĩ thuật
* Chọn chi tiết
 - Gọi 2 HS đọc nội dung SGK và - HS gọi tên, chọn đúng, đủ từng loại 
chọn chi tiết. chi tiết theo bảng trong SGK.
 - Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện. - Lớp quan sát và bổ sung bạn chọn.
* Lắp từng bộ phận
 - Lắp chân (Hình 2)
 - Cho HS quan sát hình vẽ. - Quan sát hình 2a, sau đó cho HS lên 
 lắp mặt trước của chân.
 - Lần lượt cho HS lắp từng bộ phận. - HS khác lên lắp mặt trước của chân 
 Sau mỗi lần lắp có nhận xét. thứ 2 của rô-bốt.
 - HS khác lắp tiếp 4 thanh 3 lỗ vào tấm 
 nhỏ để làm chân rô-bốt.
 - Yêu cầu nêu câu hỏi SGK, hình 2b. - HS quan sát hình 2b, trả lời câu hỏi: 
 - Nhận xét câu trả lời của HS. Cần 4 thanh chữ U dài.
 - Hướng dẫn lắp 2 chân vào 2 bàn - Theo dõi hướng dẫn
chân của rô-bốt 
 + Cho HS biết vị trí trên, dưới của các 
thanh chữ U dài và khi lắp phải lắp các 
ốc vít ở phía trong trước.
 + Lắp thanh chữ U dài vào 2 chân rô-
bốt để hoàn thành thân đỡ thân rô-bốt.
* Lắp thân rô-bốt (Hình 3)
 - Cho HS quan sát hình SGK. - HS quan sát hình 3 để trả lời câu hỏi.
 - Nêu câu hỏi gọi HS trả lời và lắp - 1HS lên bảng thực hiện, lớp nhận xét.
thân rô-bốt.
 - Nhận xét, nêu lại các bước lắp.
* Lắp đầu rô-bốt (Hình 4)
 - Nêu câu hỏi cho HS trả lời. - Phát biểu
 - Tiến hành lắp đầu rô-bốt. - HS nêu lại thứ tự các bước lắp: Lắp 
 bánh đai, bánh xe, thanh chữ U ngắn và 
 thanh thẳng 5 lỗ vào vít dài.
* Lắp các bộ phận khác (Hình 5) - HS quan sát hình 5a.
 - Lắp tay. - Theo dõi 
 + Hướng dẫn lắp một tay rô-bốt. + HS nhắc lại trình tự lắp tay rô-bốt.
 + Gọi HS lắp tay thứ 2 của rô-bốt. + HS lên bảng lắp tay thứ 2 của rô-bốt.
 24 luận cùng một nội dung.
 - Yêu cầu các nhóm thảo luận theo câu 
 hỏi gợi ý.
 - Các nhóm trònh bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
 + Nhóm 1: Đọc thông tin và trả lời câu 
 hỏi trang 122/SGK
 - Hổ thường sinh sản vào mùa nào? - mùa xuân và mùa hạ.
 - Vì sao hổ mẹ không rời hổ con suốt - Vì hổ con mới sinh rất yếu ớt.
 tuần đầu sau khi sinh?
 - Khi nào hổ mẹ dạy hổ con săn mồi? - Khi hổ con được 2 tháng tuổi.
 - Mô tả cảnh hổ mẹ dạy hổ con săn + H1a: cảnh hổ mẹ đang nhẹ nhàng 
 mồi theo trí tưởng tượng của em? tiến đến gần con mồi.
 + H1b: Cảnh hổ con nằm phục xuống 
 đất trong đám cỏ lau (theo dấu hiệu 
 của thỏ mẹ) cách con mồi một khoảng 
 nhất định để quan sát hổ mẹ săn mồi 
 thế nào.
 - Khi nào hổ con có thể sống độc lập? - Khi được 1 năm rưỡi đến 2 năm.
 + Nhóm 2: Sự sinh sản và nuôi con của 
 hươu.
 - Hươu ăn gì để sống? -ăn cỏ, lá cây.
 - Hươu đẻ mỗi lứa mấy con? -1 con
 - Hươu con mới sinh ra đã biết làm gì? -biết đi và bú mẹ.
 - Tại sao hươu con mới sinh 20 ngày - Vì chạy là cách tự vệ tốt nhất của loài 
 tuổi hươu mẹ đã dạy con cách tập chạy? hươu để trốn kẻ thù (hổ, báo) không để 
 kẻ thù đuổi bắt và ăn thịt.
 - Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Cho HS chơi trò chơi: Thú săn mồi - Chơi trò chơi (đóng vai - thể hiện sự 
 và con mồi. bắt chước mẹ khi săn mồi của hổ con 
 - Nhận xét, tuyên dương HS và hươu con khi tập chạy).
 - Chuẩn bị bài sau.
 - GV nhận xét tiết học.
Tiết 30 SINH HOẠT LỚP
 I. MỤC TIÊU
 - Tổng kết các mặt hoạt động trong tuần.
 - Nhắc nhở HS chuẩn bị cho tuần 31. 
 - Vui chơi và giáo dục.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG
 1. Tổng kết
 - GV yêu cầu HS tổng kết tuần. - HS tiền hành báo cáo, nhận xét.
 - Chuyên cần - Tổng số ngày nghỉ:  lượt
 + có phép: .. lượt
 + không phép:  lượt
 - Vệ sinh - Trực vệ sinh lớp học và xử lí rác: 
 26 28

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_30_nam_hoc_2017_2018_tran_duc_huu.doc