Giáo án Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

doc 23 Trang Bình Hà 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

Giáo án Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu
 1. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - Lắng nghe.
 b. Ôn tập 
 - Nêu hình thức tổ chức và cách tiến - Lắng nghe.
 hành luyện đọc 
 + Số lượng luyện đọc 1 HS của lớp. - Từng HS lên bốc thăm sau đó về chỗ 
 4 chuẩn bị bài.
 + Gọi từng HS lên bốc thăm. - Từng HS lên đọc bài, trả lời câu hỏi 
 + Đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV.
 - GV nhận xét
 c. Hướng dẫn làm bài tập.
 - Đính bảng thống kê và giao việc cho - HS nêu yêu cầu bài tập
 HS
 - Các em quan sát bảng thống kê. - HS làm bài trên phiếu, cả lớp làm vào 
 nháp
 - Trình bày kết quả, cả lớp nhận xét.
 - Tìm ví dụ minh hoạ các kiểu câu mỗi - Ví dụ 
 loại ít nhất 1 ví dụ. + Trên cành cây, chim hót líu lo.
 + Mây bay, gió thổi.
 + Vì trời mưa to nên đường trơn như 
 đổ mỡ.
 + Trời chưa sáng, mẹ em đã đi làm.
 2. Củng cố - Dặn dò
 - Chuẩn bị bài sau.
 - GV nhận xét tiết học.
 Toán
Tiết 136 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. MỤC TIÊU
 - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường
 - Chuyển đổi các đơn vị đo thời gian.
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng con
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Gọi HS lên bảng làm bài tập - HS lên bảng làm bài tập.
 Bài giải
 - Nhận xét 1,875km = 1875 (m)
 1giờ 15 phút = 75 (phút)
 Vận tốc của xe thồ là:
 1875 : 75 = 25 (m/phút)
 Đáp số: 25 m/phút
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài. - Lắng nghe
 b. Hướng dẫn làm bài tập
 *Bài 1 
 2 - Bảng phụ viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của bài tập 2 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - Lắng nghe.
 b. Ôn tập
 - Tiến hành như tiết 1.
 - Cho HS đọc và trả lời câu hỏi bài - HS bốc thăm ( 1 số HS lớp - lần lượt 
 đọc. 4
 từng em) các em đọc và trả lời câu hỏi 
 về nội dung bài đọc.
 - GV nhận xét - Lắng nghe 
 c. Hướng dẫn và tổ chức làm bài tập.
 - Cho HS đọc yêu cầu bài tập + đọc 3 - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
 câu a,b,c.
 - Giao việc - Lắng nghe, nhận nhiệm vụ.
 + Mỗi em đọc lại 3 câu a,b,c.
 + Viết tiếp vế câu còn thiếu vào chỗ 
 trống để tạo câu ghép.
 + Cho HS làm bài trên bảng nhóm (đã - Làm bài, trình bày kết quả, lớp nhận 
 chuẩn bị ) xét, bổ sung - lời giải đúng.
 - Ví dụ 
 a) Tuy máy móc  nhưng chúng rất 
 quan trọng.
 b) Nếu mỗi bộ phận  thì chiếc đồng 
 hồ sẽ hỏng.
 c) Câu chuyện  và mọi người vì mỗi 
 người.
 2. Củng cố - Dặn dò
 - Dặn chuẩn bị ở nhà.
 - Nhận xét tiết học.
 Toán
Tiết 137 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. MỤC TIÊU
 - Biết tính vận tốc, quãng đường và thời gian.
 - Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng 1 thời gian.
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng con
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Gọi HS làm bài tập - HS lên bảng làm bài tập
 Bài giải
 2,4 km = 2400 m
 Vận tốc của con sóc chạy là:
 2400 : 15 = 160 (m/phút)
 4 Bài giải
 Thời gian ca nô đi hết quãng đường AB 
 là:
 11 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút 
 = 3 giờ 45 phút
 3 giờ 45 phút = 3,75 (giờ)
 - Nhận xét Quãng đường AB dài là:
 12 x 3,75 = 45 (km)
 Đáp số: 45 km
 3. Củng cố - Dặn dò 
 - Chuẩn bị bài sau. 
 - GV nhận xét tiết học.
 Kể chuyện
Tiết 28 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 3)
 I. MỤC TIÊU
 - HS đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học từ kì II; tốc độ đọc 
 khoảng 115 tiếng/phút
 - Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 - 5 bài thơ, đoạn thơ, đoạn 
 văn dễ nhớ
 - Hiểu nội dung chính của bài thơ, bài văn.
 - Tìm được các câu ghép các từ ngữ được lập lại, được thay thế trong đoạn 
 văn bài tập 2
 II. CHUẨN BỊ
 - Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc.
 - Bảng phụ viết sẵn dàn ý của một trong ba bài văn miêu tả: Phong cảnh đền 
 Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - Lắng nghe, xác định nhiệm vụ
 b. Ôn tập
 - Tiến hành như tiết 1 - HS lên bốc thăm, đọc và trả lời câu 
 - Cho HS đọc và trả lời câu hỏi bài hỏi theo yêu cầu bài đọc
 đọc.
 - GV nhận xét chung - Lắng nghe.
 c. Làm bài tập
 - Cho HS đọc bài tập 1 - Vài HS đọc yêu cầu của bài tập 
 - Lần lượt nêu câu hỏi cho HS trả lời - Thảo luận theo nhóm đôi, đại diện trả 
 lời câu hỏi, lớp nhận xét thống nhất
 + Từ ngữ nào trong đoạn 1 thể hiện + Từ ngữ: đăm đắm nhìn theo, sức 
 tình cảm của tác giả đối với quê hương? quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day 
 dứt
 + Điều gì đã gắn bó tác giả với quê + Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác 
 hương? giả với quê hương
 + Tìm các câu ghép trong bài văn. + Có 5 câu (cả 5 câu đầu)
 6 * Kết luận:
 - Động vật được chia thành hai - Lớp lắng nghe.
 giống: đực, cái; cơ quan sinh dục 
 đực (sinh ra tinh trùng). Cơ quan 
 sinh dục cái (sinh ra trứng).
 - Tinh trùng kết hợp với trứng tạo 
 thành hợp tử gọi là thụ tinh.
 - Hợp tử phân chia phát triển thành 
 cơ thể mới, mang đặc tính của bố và 
 mẹ.
 c. Quan sát.
 - Các con vật được nở ra từ trứng: - Hai học sinh quan sát hình trang 104 
 gà, SGK, chỉ, nói con nào được nở ra từ 
 - Các con vật được đẻ ra thành con: trứng, con nào được đẻ thành con.
 voi, mèo, chó, ngựa vằn. - Học sinh trinh bày.
 + sâu, thạch sùng, gà, nòng nọc.
 + voi, mèo, chó, ngựa vằn.
 * Kết luận
 - Những loài động vật khác nhau thì - Lắng nghe.
 có cách sinh sản khác nhau, có loài 
 đẻ trứng, có loài đẻ con.
 d. Trò chơi “ Thi nói tên những con 
 vật đẻ trứng, những con vật đẻ con” 
 - Chia lớp ra thành 4 nhóm. - Nhóm viết được nhiều tên các con vật 
 đẻ trứng và các con vật đẻ con là nhóm 
 thắng cuộc.
 3. Củng cố - Dặn dò 
 - Xem lại bài.
 - Chuẩn bị: Sự sinh sản của côn 
 trùng
 - Nhận xét tiết học 
 Thứ tư, ngày 3 tháng 4 năm 2019
 Tập đọc
Tiết 56 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 4)
 I. MỤC TIÊU
 - HS đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học từ kì II; tốc độ đọc 
 khoảng 115 tiếng/phút
 - Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 - 5 bài thơ, đoạn thơ - văn 
 dễ nhớ
 - Hiểu nội dung chính của bài thơ, bài văn.
 - Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu HKII.
 II. CHUẨN BỊ
 - Phiếu viết tên bài tập đọc – Học thuộc lòng như các tiết trước
 - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài Tình quê hương
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 8 Đáp số: 42 km
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài - Lắng nghe
b. Hướng dẫn làm bài tập 
 *Bài 2
 - Đọc bài toán - HS đọc bài, tóm tắt
 - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân - 1HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở
 - Lớp nhận xét thống nhất kết quả.
 Bài giải
 Quãng đường báo gấm chạy được là:
 120 x 1 = 4,8 (km)
 25
 Đáp số: 4,8 km
 *Bài 1a 
 - Đọc đề toán bài 1a - 1HS đọc lại bài tập 1a
 - Vẽ sơ đồ bài toán và hướng dẫn HS - Quan sát sơ đồ + giải toán.
giải
 + Theo bài toán, vào cùng thời gian + có 2 xe cùng chuyển động và cùng 
đó trên quãng đường từ A C có chiều với nhau.
mấy xe cùng chuyển động ? Chuyển 
động cùng hay ngược chiều với nhau ?
 + Khoảng cách ban đầu giữa hai xe là +là 48 km
bao nhiêu?
 + Khi xe máy đuổi kịp xe đạp thì +là 0 km
khoảng cách giữa hai xe là bao nhiêu 
km ?
 - Giảng: Như vậy thời gian để xe máy 
đuổi kịp xe đạp chính là thời gian để 
khoảng cách 2 xe rút ngắn từ 48 km 
xuống còn 0 km.
 + Sau mỗi giờ xe máy gần hơn xe đạp + HS phát biểu 
được bao nhiêu km? sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:
 36 – 12 = 24 (km)
 - Yêu cầu HS nêu cách tính thời gian +48 : 24 = 2 (giờ)
để xe máy đuổi xe đạp ?
 - Vậy để tính thời gian xe máy đuổi +2 bước 
kịp xe đạp chúng ta làm qua mấy bước 
?
 - Nhận xét, chốt lại nội dung kiến - HS trình bày bài giảng (như SGK)
thức.
 *Bài 1b
 - Hướng dẫn HS phân tích đề bài toán - HS đọc bài toán
 - Tổ chức cho HS giải cá nhân - Phân tích đề
 - Làm bài, nhận xét kết quả
 Bài giải
 Khi bắt đầu đi, xe máy cách xe đạp là:
 10 Tiết 56 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 6)
 I. MỤC TIÊU
 - HS đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học từ kì II; tốc độ đọc 
 khoảng 115 tiếng/phút
 - Đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 - 5 bài thơ, đoạn thơ, đoạn văn 
 dễ nhớ.
 - Hiểu nội dung chính của bài thơ, bài văn.
 - Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu; biết dùng những từ ngữ 
 thích hợp để liên kết câu theo yêu cầu của bài tập 2
 II. CHUẨN BỊ
 - Phiếu viết tên các bài tập đọc - Học thuộc lòng 
 - Bảng phụ viết sẵn 3 kiểu liên kết câu
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - Lắng nghe
 b. Ôn tập
 - Tiến hành như tiết 1. - HS lên bảng bốc thăm, đọc bài + trả 
 - Cho HS đọc và trả lời câu hỏi bài lời câu hỏi
 đọc.
 - GV nhận xét chung - Lắng nghe
 c. Hướng dẫn và tổ chức làm bài tập
 - Cho HS đọc yêu cầu bài tập và 3 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. 3HS tiếp nối 
 đoạn văn a,b,c đọc 3 đoạn văn
 - Giao việc - Nhận nhiệm vụ
 + Mỗi em tự đọc thầm lại 3 đoạn văn
 + Suy nghĩ tìm từ ngữ thích hợp để 
 điền vào ô trống trong 3 đoạn văn
 + Xác định đó là liên kết câu theo 
 kiểu nào?
 - Cho HS làm bài - 3 HS lên bảng làm. HS dưới lớp làm 
 vào vở bài tập.
 - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng - Lớp nhận xét, rút ra thống nhất:
 a) Từ cần điền là từ “nhưng” - “nhưng” 
 là từ nối giữa câu 3 với câu 2 
 b) Từ cần điền là từ “chúng” - “ chúng” 
 ở câu 2 thay thế cho “ lũ trẻ” ở câu 1
 c) Các từ ngữ lần lượt cần điền là: nắng, 
 chị, nắng, chị, chị
 + nắng ở câu 3,6 được lặp lại ở câu 2
 + chị ở câu 5 thay thế Sứ ở câu 4
 + chị ở câu 7 thay thế Sứ ở câu 6
 2. Củng cố - Dặn dò
 - Chuẩn bị bài sau.
 - GV nhận xét tiết học.
 12 c) 77 ; 79 ; 81 
 299 ; 301 ; 303 
 1999 ; 2001 ; 2003
 - Nêu câu hỏi cho HS trả lời - HS tiếp nối trả lời
 + Làm thế nào để viết được các số tự + Dựa vào tính chất của số tự nhiên thì 
 nhiên ? số lớn hơn số bé 1 đơn vị, số bé kém số 
 lớn 1 đơn vị
 + Thế nào là số chẵn hai chữ số chẵn + Số chẵn là các số chia hết cho 2. 
 liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn Trong hai số chẵn liên tiếp hơn kém 
 vị? nhau 2 đơn vị
 + Thế nào là số lẻ? + Số lẻ là số không chia hết cho 2
 *Bài 3 
 - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân - Lần lượt HS lên bảng
 - lớp làm vào bảng con 
 - Nhận xét, thống nhất kết quả - Nhận xét, thống nhất kết quả
 1000 > 997 
 - Yêu cầu HS nêu lại cách so sánh các 6987 < 10087 
 số tự nhiên với nhau. 7500 : 10 = 750
 *Bài 5 
 - Tổ chức làm bài tương tự như các - HS phát biểu quy tắc
 bài trên, sau đó yêu cầu HS nêu lại dấu - Làm bài và trả lời câu hỏi theo yêu 
 hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9. cầu.
 - Nhận xét, thống nhất kết quả
 a) 243 chia hết cho 3
 b) 207 chia hết cho 9
 c) 810 chia hết cho cả 2 và 5
 d) 465 chia hết cho cả 3 và 5
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Chuẩn bị bài sau.
 - GV nhận xét tiết học.
 Đạo đức 
Tiết 28 EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HỢP QUỐC (T1)
 THAY BẰNG BÀI ÔN TẬP
 I. MỤC TIÊU
 - Nêu được những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ.
 - Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hằng ngày.
 - Giảm tải: cả bài 
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng nhóm, phiếu học tập.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Hãy nêu những hậu quả mà chiến - Trẻ em gánh chịu như: Mồ côi cha 
 tranh để lại? mẹ, bị thương tích tàn phế, sống bơ vơ 
 mất nhà mất cửa. Nhiều trẻ em ở độ 
 - Nhận xét, đánh giá. tuổi thiếu niên phải đi lính, giết người.
 14 1. Kiểm tra bài cũ 
 - Nêu câu hỏi cho HS trả lời nội dung - Lần lượt trả lời câu hỏi
bài Lễ kí Hiệp định Pa-ri.
 + Hiệp định Pa-ri được kí ở đâu vào +tại Pa- ri, thủ đô nước Pháp vào 
thời gian nào? ngày 27 – 01 - 1973
+ Hoàn cảnh của Mĩ năm 1973 giống + Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ đều bị 
gì với hoàn cảnh của Pháp năm 1954? thất bại nặng nề trên chiến trường Việt 
 - Nhận xét Nam
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
 - Ngày 30 - 4 là ngày lễ kỉ niệm gì - Là ngày kĩ niệm miền Nam giải phóng 
của đất nước ta? đất nước.
b. Khái quát về Tổng tiến công và nổi 
dậy mùa xuân năm 1975
- Hãy so sánh lực lượng của ta và của 
chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định 
Pa- ri ?
 - Nêu khái quát về cuộc Tổng tiến - Sau Hiệp định Pa- ri, Mĩ rút khỏi Việt 
công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 Nam, chính quyền Sài Gòn thất bại liên 
(vừa giảng vừa chỉ bản đồ) tiếp không được sự hỗ trợ của Mĩ như 
 trước trở nên hoang mang, lo sợ, rối 
 loạn và yếu thế, trong khi đó lực lượng 
 của ta ngày càng lớn mạnh.
c. Chiến dịch HCM lịch sử và cuộc 
Tổng tiến công vào Dinh Độc Lập.
 - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm để - HS thảo luận theo nhóm 4
giải quyết các vấn đề:
 + Quân ta tiến vào Sài Gòn theo mấy + Quân ta chia thành 5 cánh quân tiến 
mũi tấn công? Lữ đoàn xe tăng 203 có vào Dinh Độc Lập, lữ đoàn xe tăng 203 
nhiệm vụ gì? đi từ hướng phía đông và có nhiệm vụ 
 phối hợp với các đơn vị bạn để cắm cờ 
 trên phủ Dinh Độc Lập .
 + Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến + Xe tăng 843, do đồng chí Bùi Quang 
vào Dinh Độc Lập? Thận dẫn đầu, húc vào cổng phụ và bị 
 kẹt lại
 +Xe tăng 390 do đồng chí Vũ Đăng 
 Toàn chỉ huy đâm thẳng vào cổng chính 
 Dinh Độc Lập.
 . Đồng chí Bùi Quang Thận tiến lên toà 
 nhà và cắm cờ giải phóng trên nóc Dinh 
 Độc Lập
 .Chỉ huy lữ đoàn ra lệnh cho bộ đội sẵn 
 sang chiến đấu (không nổ súng)
 + Nêu lại cảnh cuối cùng khi nội các + 2 HS nêu
Dương Văn Minh đầu hàng.
 - Nhấn mạnh: Tổng thống chính - Lắng nghe
 16 86400 = 864 x 100
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài - Lắng nghe
b. Hướng dẫn làm bài ôn tập
 *Bài 1 
 - Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - Đọc yêu cầu bài trong SGK
bài tập - 4 HS lên bảng viết phân số bài 1a
 - Đính hình vẽ trên bảng phụ lên - 4HS lên viết phân số cho bài 1b
bảng và tổ chức cho HS làm bài cá - Nhận xét, thống nhất kết quả
nhân a) 3 ; 2 ; 5 ; 3 
 - Nhận xét 4 5 8 8
 b) 1 1 ; 2 3 ; 3 2 ; 4 1
 - Yêu cầu HS giải thích cách viết 4 4 3 2
 *Bài 2
 - Nêu yêu cầu bài tập - Nêu yêu cầu bài tập
 - Muốn rút gọn 1 phân số ta cần làm - Vài HS phát biểu quy tắc 
gì? - Làm bài, thống nhất kết quả
 + 3 = 3 : 3 = 1 ; 18 = 18 : 6 = 3
 - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân, 6 6 : 3 2 24 24 :6 4
 5 :5
nhận xét + 5 = = 1 ; 40 = 40 :10 = 4
 35 35 :5 7 90 90:10 9
 + 75 = 75 :15 = 5
 30 30:15 2
 *Bài 3
 - Tổ chức tương tự như bài tập 2 (cho - Nêu yêu cầu bài tập
HS nhắc lại quy tắc quy đồng mẫu số - HS phát biểu
các phân số) - 3 HS lên bảng, lớp làm vào bảng con
 a) 3 và 2
 4 5
 3 = 3x5 = 15 ; 2 = 2x4 = 8
 4 4x5 20 5 5x4 20
 b) 5 và 11
 12 36
 5 = 5x3 = 15 ; giữ nguyên 11
 12 12x3 36 36
 *Bài 4
- Tổ chức tương tự như các bài tập - Làm bài thống nhất kết quả
trên + 7 > 5 ; 2 = 6 ; 7 < 7
 12 12 5 15 10 9
 - HS nêu cách so sánh 2 phân số cùng 
 mẫu số, cùng tử số.
3. Củng cố - Dặn dò
- Chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học.
 18 đánh giá sản phẩm của mình, bạn. phẩm.
 - Nhận xét đánh giá sản phẩm của HS. - Đánh giá sản phẩm.
 - Nhắc HS tháo rời các chi tiết.
 3. Nhận xét - Dặn dò
 - GV nhận xét tiết học.
 - Chuẩn bị bài sau.
 Khoa học
Tiết 56 SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG
 I. MỤC TIÊU
 - HS viết được sơ đồ quá trình sinh sản của côn trùng.
 II. CHUẨN BỊ
 - Hình minh hoạ Sgk/114 - 115
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Nêu câu hỏi cho HS trả lời - Lần lượt trả lời câu hỏi theo yêu cầu
 + Đa số động vật được chia làm + Hai giống: đực và cái
 mấy giống? Đó là những giống 
 nào?
 + Hiện tượng tinh trùng kết hợp + Sự thụ tinh
 với trứng gọi là gì?
 - Nhận xét
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - Lắng nghe
 b. Quan sát và trả lời câu hỏi
 - Yêu cầu HS quan sát hình - Quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5/SGK – 114
 - Yêu cầu HS mô tả quá trình - HS tiếp nối mô tả theo nội dung các hình
 sinh sản của bướm cải và chỉ ra + H1: Trứng thường đẻ vào mùa hè, sau 6 - 8 
 đâu là trứng, sâu, nhộng và bướm ngày trứng nở thành sâu.
 + H2a,b,c: Sâu (sâu ăn lá lớn dần cho đến khi 
 da ngoài trở nên quá chật, chúng lột xác và 
 lớp da mới được hình thành. Khoảng 30 
 ngày sau sâu ngừng ăn)
 + H3: Nhộng (sâu leo lên tường, hàng rào 
 hay bậu cửa, vỏ sâu nứt ra và chúng biến 
 thành nhộng)
 H4: Bướm (trong vòng 2,3 tuần 1 con bướm 
 nhăn nheo chui ra khỏi kén. Tiếp đến bướm 
 xoè rộng đôi cánh cho khô rồi bay đi)
 + H5: Bướm cải đẻ trứng vào lá rau cải, bắp 
 cải hay súp lơ rồi bay đi.
 - GV nêu câu hỏi:
 + Bướm thường đẻ trứng vào mặt + mặt dưới
 trên hay mặt dưới rau cải?
 + Ở giai đoạn nào trong quá trình + Giai đoạn là sâu
 phát triển bướm cải gây thiệt hại 
 20 
- Học tập - Tuyên dương học sinh có thành tích, 
 nhắc nhở học sinh còn hạn chế.
 +.
 +.
2. Kế hoạch tuần 29
- Thực hiện tốt công tác chuyên cần - HS chú ý theo dõi, ghi nhận để thực hiện 
trên tuần. tốt các yêu cầu GV nêu ra.
- Ôn tập lại các bài đã học trong 
tuần.
- Tích cực tham gia tốt các quy định 
học tập ở lớp, tập thể dục giữa buổi. 
- Làm tốt các công việc vệ sinh 
trường, lớp theo quy định.
- Tác phong, lời nói khi phát biểu ý 
kiến phải lịch sự, tế nhị. 
- Trang phục khi đến lớp phải chỉnh 
tề.
3. Vui chơi – Giáo dục
- Tổ chức cho HS hoạt động theo - Các nhóm quan sát các hình trang 119 và 
nhóm. trả lời câu hỏi:
 + Bạn có nhận xét gì về những con chim 
 non hoặc gà con mới nở? Chúng đã tự 
 kiếm mồi được chưa? Tại sao?
* Kết luận: Hầu hết chim non mới - Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
nở đều yếu ớt, chưa thể tự kiếm mồi 
được ngay. Chim bố và chim mẹ 
thay nhau đi kiếm mồi về nuôi 
chúng cho đến khi chúng tự đi kiếm 
ăn.
- Giáo dục HS về ý thức chấp hành - HS nêu các lưu ý khi điều khiển xe đạp 
Luật giao thông đường bộ trên đường.
 22

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_28_nam_hoc_2017_2018_tran_duc_huu.doc