Giáo án Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

doc 29 Trang Bình Hà 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

Giáo án Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu
 xưa
+ Nội dung bài nói lên điều gì? + Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét 
 đẹp văn hóa của dân tộc.
- Nhận xét
2. Bài mới
a. Gới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh và nói về nội - Quan sát tranh và trả lời nội dung tranh
dung mỗi tranh
b. Luyện đọc
- Cho HS đọc - 1,2 HS đọc cả bài
- Chia đoạn: - Theo dõi bài trong SGK
 + Đoạn 1: Từ đầu đến tươi vui
 + Đoạn 2 : Tiếp theo đến mái mẹ
 + Đoạn 3: Đoạn còn lại
 - Cho HS đọc tiếp nối, sửa lỗi phát - Luyện đọc tiếp nối các đoạn, sửa lỗi
âm - Luyện đọc từ khó
- Cho HS đọc chú giải - Luyện đọc cá nhân, cặp đôi.
- GV đọc mẩu - Lắng nghe
c. Tìm hiểu bài
- Lần lượt cho HS đọc thầm, trả lời - Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
câu hỏi:
- Hãy kể tên những bức tranh làng Hồ - Tranh vẽ: lợn, gà, chuột, ếch, tranh tố 
lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày nữ
của làng quê Việt Nam 
- Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ - Màu đen không pha bằng thuốc mà 
có gì đặc biệt? luyện bằng bột than của rơm nếp, cói 
 chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp 
 làm bằng vỏ sò trộn với bột nếp,
- Tìm những từ ngữ đoạn 2,3 thể hiện - Tranh lợn ráy có những cái khoáy âm 
sự đánh giá của tác giả đối với tranh dương rất có duyên
làng Hồ? .Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng ca múa,.
 .Kĩ thuật tranh đạt tới sự trang trí tinh tế
 .Màu trắng điệp cũng là 1 màu sáng tạo 
 góp phần
 - Yêu cầu HS nêu nội dung bài - Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng 
 hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân 
 gian độc đáo.
 d. Đọc diễn cảm
- Cho HS luyện đọc nêu cách đọc hay - 1, 2 HS đọc bài, lớp nhận xét, nêu cách 
 đọc hay
 + Toàn bài đọc giọng vui tươi, rành 
 mạch, thể hiện những cảm xúc trân trọng 
 trước những vẻ đẹp của các bức tranh 
 làng Hồ. Nhấn mạnh các từ ngữ ca ngợi 
 vẻ đẹp của các bức tranh
- Đính bảng phụ, đọc mẫu, hướng dẫn - Theo dõi sự hướng dẫn, luyện đọc diễn 
 2 - Nêu câu hỏi cho HS phân tích đề. - Phân tích đề, nêu cách giải
 - Tổ chức tương tự như bài tập1. - HS làm bài, thống nhất.
 Bài giải
 Quãng đường đi bằng ô tô là:
 25 – 5 = 20 (km)
 Vận tốc của ô tô là:
 20 : 0,5 = 40 ( km/giờ )
 3. Củng cố - Dặn dò Đáp số: 40 km/giờ 
 - Củng cố kiến thức đã học.
 - Dặn HS chuẩn bị bài sau. 
 - Nhận xét tiết học 
 Thứ ba, ngày 26 tháng 3 năm 2019
 Luyện từ và câu
Tiết 53 MRVT: TRUYỀN THỐNG
 I. MỤC TIÊU
 - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc thông qua tục ngữ, ca 
 dao quen thuộc.
 - Hiểu nghĩa và điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, 
 tục ngữ.
 II. CHUẨN BỊ
 - HS thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong bài tập 1, 2.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Gọi HS đọc đoạn văn ngắn viết về - 3HS đọc bài viết của mình
 tấm gương hiếu học, có sử dụng biện 
 pháp thay thế từ để liên kết câu
 - Nhận xét
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - Lắng nghe
 b. Hướng dẫn làm bài tập
 Bài1 
 - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu 
 - Nhắc lại yêu cầu và gợi ý cách thực - Lắng nghe, xác định cách thực hiện
 hiện
 - Giao việc: - Thảo luận, làm bài và đại diện trình 
 + Các em đọc lại yêu cầu và 4 dòng bày kết quả
 a,b,c,d a) Yêu nước:
 + Với nội dung của mỗi dòng các em . Giặc đến nhà,
 hãy tìm 1 câu tục ngữ hoặc ca dao minh . Con ơi con ngủcoi bà Triệu Ấu 
 hoạ cưỡi voi đánh cồng
 + Phát bảng nhóm cho HS làm bài theo b) Lao động cần cù:
 nhóm 4 . Có phần thì mớiđem phần đến cho
 . Trên đồng cạnđi bừa
 - GV quan sát, giúp đỡ HS c) Đoàn kết:
 . Một cây 
 4 - Đọc, ghi bảng bài toán 1 - Đọc lại đề toán.
 + Em hiểu câu vận tốc ô tô 42,5 + Tức là mỗi giờ ô tô đi được 42,5 km
km/giờ như thế nào?
 + Ô tô đi trong thời gian bao lâu? + 4 giờ
 + Hãy tính quãng đường của ô tô đi + HS phát biểu, ghi bảng:
trong 4 giờ. Quãng đường ô tô đi được là:
 42,5 x 4 = 170 (km)
 - Hướng dẫn HS nhận xét để rút ra qui - HS nối tiếp phát biểu
tắc tính quãng đường?
 + Để tính quãng đường ô tô đã đi được 
chúng ta đã làm như thế nào?
 - Nêu qui tắc tính quãng đường, ghi - HS phát biểu qui tắt tính quãng 
bảng đường.
 - Giảng: vì V = s : t nên ta có S = v - HS viết công thức tính quãng đường.
x t. S = v x t
 c. Bài toán 2 Tóm tắt
 - Lần lượt hướng dẫn như bài toán V : 12 km/giờ
1(cho HS tóm tắt) t : 2 giờ 30 phút 
 S : km ?
 - HS nêu cách tính trước tiên phải đổi 
 thời gian ra đơn vị giờ.
 - Cho HS làm trên bảng. Bài giải
 Đổi 2giờ 30 phút = 2,5 giờ
 Quãng đường người đó đi được là:
 12 x 2,5 = 30 (km)
 Đáp số: 30 km
d. Thực hành
 Bài 1 
 - Hướng dẫn phân tích bài toán. - HS đọc bài toán.
 - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân. - Phân tích bài, tóm tắt.
 - HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở. 
 Cả lớp nhận xét kết quả:
 Bài giải
 Quãng đường ca nô đã đi được là:
 15,2 x 3 = 45,6 (km)
 Đáp số: 45,6 km
 Bài 2
 - Tổ chức tượng tự bài tập 1. Nhắc HS - HS làm bài
lưu ý về đơn vị của vận tốc và thời Bài giải
gian. 15 phút = 0,25 giờ
 - Giới thiệu cho HS hiểu cách giải thứ Quãng đường xe đạp đi được là:
2. Đổi 12,6 km/giờ thành đơn vị 12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
km/phút Đáp số: 3,15 km
3. Củng cố - Dặn dò
- HS nêu lại công thức và qui tắc
 6 I. MỤC TIÊU
 - Sau bài học HS biết:
 + Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt 
 + Nêu được quá trình hạt mọc thành cây con 
 + Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt ở nhà và nêu được điều kiện nảy 
 mầm của hạt 
 + Nêu được quá trình phát triển thành cây của hạt 
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng con, bút dạ; ươm một số hạt đậu phộng hoặc đậu xanh vào đất ẩm 
 khoảng 4 - 5 ngày trước khi mang đến lớp để học 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm của các loài hoa thụ - Học sinh trả lời câu hỏi, học sinh 
phấn nhờ côn trùng. khác nhận xét.
- Nêu đặc điểm của các loài hoa thụ 
phấn nhờ gió.
- Giáo viên nhận xét.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài 
b. Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của 
hạt 
# Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu 
vấn đề 
- GV cho HS quan sát vật thực (cây - HS quan sát cây đậu phộng 
đậu) và hỏi: Đây là cây gì ? - HS nêu: Cây đậu phộng 
- Cây đậu phộng mọc lên từ đâu ? - HS nêu : . . . từ hạt
- Trong hạt đậu có gì ?
# Bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - HS làm việc cá nhân, ghi lại những 
 hiểu biết của mình về cấu tạo của hạt 
 vào vở ghi chép thí nghiệm bằng cách 
 viết hoặc vẽ 
# Đề xuất các câu hỏi
- GV cho HS làm việc theo nhóm 4 - HS làm việc theo nhóm 4: tổng hợp 
- GV chốt lại các câu hỏi của các nhóm các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo 
 nhóm về cấu tạo của hạt đậu 
(Nhóm các câu hỏi phù hợp với nội - Đại diện các nhóm nêu đề xuất câu 
dung bài học) hỏi về cấu tạo của hạt 
- Trong hạt có nước hay không ?
- Trong hạt có nhiều rễ không ?
- Có phải trong hạt có nhiều lá không ?
- Có phải trong hạt có cây con không ?
# Đề xuất các phương án thí nghiệm 
nghiên cứu 
- GV hướng dẫn, gợi ý HS đề xuất các - Các nhóm lần lượt làm các thí nghiệm 
 8 - Nêu câu hỏi cho HS trả lời - HS lần lượt thực hiện
+ Kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy + Tranh vẽ: lợn, gà, chuột, ếch, tranh 
đề tài trong cuộc sống hàng ngày của tố nữ
làng quê Việt Nam. 
+ Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ có + Màu đen không pha bằng thuốc mà 
gì đặc biệt. luyện bằng bột than của rơm nếp, cói 
 chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp 
 - Nhận xét làm bằng vỏ sò trộn với bột nếp,
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài 
 - Cho HS quan sát tranh - Quan sát tranh, mô tả nội dung tranh.
 b. Luyện đọc
 - Cho HS đọc tiếp nối, sửa sai khi đọc - 1,2 HS đọc cả bài
bài - Tiếp nối đọc bài (2 lượt)
 - Hướng dẫn đọc đúng một số từ khó. - HS đọc + đọc thầm.
 - Cho HS luyện đọc, đọc chú giải
 - Đọc mẫu toàn bài - Lắng nghe
 + Khổ 1,2: đọc giọng tha thiết bâng 
khuâng
 + Khổ 3,4: giọng vui khoẻ khoắn, tràn 
đầy tự hào 
 + Khổ 5: chậm rãi, trầm lắng, chứa 
chan tình cảm, sự thành kính.
c. Tìm hiểu bài
 - Những ngày thu đẹp và buồn được tả - Khổ thơ thứ nhất và hai.
trong khổ thơ nào?
 - Giảng: Đây là 2 khổ thơ viết về mùa - Lắng nghe.
thu Hà Nội năm xưa – năm những người 
con của Thủ đô Hà Nội lên đường đi 
kháng chiến.
 - Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa - Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp; 
thu mới trong khổ thơ thứ ba? rừng tre phấp phới, trời thu thay áo 
 mới, trong biếc nói cười thiết tha 
 - Nêu 1,2 câu thơ nói lên lòng tự hào về - HS đọc các câu thơ.
đất nước tự do, về tinh thần bất khuất 
của dân tộc trong 2 khổ thơ cuối.
 - Nội dung bài thơ - Niềm vui và tự hào về một đất nước 
 tự do.
d. Luyện đọc diễn cảm. - HS đọc lại bài thơ, nêu cách đọc hay 
 - Đính bảng phụ chép sẵn 2 khổ thơ 3,4 của bài.
 - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - Luyện đọc diễn cảm, nhận xét, bình 
 chọn
 - Nhận xét – khen HS đọc hay
3. Củng cố - Dặn dò
- Nêu câu hỏi củng cố nội dung bài học.
 10 - Biết được trình tự miêu tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả 
 đã sử dụng để tả cây chuối trong bài văn.
 - Viết được đoạn văn ngắn tả một bộ phận của cây quen thuộc.
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng phụ ghi nội dung ghi nhớ về văn tả cây cối
 - Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc lại đoạn văn, bài - 2,3 HS lần lượt đọc bài, đoạn văn viết lại
văn các em đã viết lại
- Nhận xét
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
b. Hướng dẫn làm bài tập
 Bài 1
- Cho HS đọc để, tìm hiểu bài - HS đọc yêu cầu bài tập, 1 HS đọc bài Cây 
 chuối mẹ
- Nhắc và gợi ý yêu cầu bài tập, - 1HS đọc câu hỏi a,b,c
cho HS thảo luận nhóm đôi rồi - HS thảo luận, phát biểu câu trả lời, nhận xét 
nêu từng câu hỏi cho HS trả lời thống nhất lời giải đúng:
 a) Cây cối trong bài được miêu tả theo từng 
 thời kì phát triển của cây: cây chuối con, cây 
 chuối to, cây chuối mẹ
 - Tả theo trình tự bao quát đến chi tiết từng bộ 
 phận
 b) Cây chuối được tả theo ấn tượng của thị 
 giác - thấy hình dáng của cây, lá, hoa còn có 
 thể quan sát cây chuối bằng thị giác, xúc giác, 
 thính giác, vị giác
 c) So sánh
 - Tàu lá như lưỡi mác
 - Các tàu lá ngả ra như từng cái quạt lớn
 - Cái hoa thập thò như mầm lửa non
 * Nhân hoá:
 - Nó đã là cây chuối to, đĩnh đạc
 - Chưa được  thành mẹ
 - Cổ
 - Vài chiếc láđánh biết
- Nhận xét, chốt lại lời giải - Cây con lớn nhanh hơn hớn
đúng, ghi bảng. - Khi cây mẹ bận đơm hoa
 - Lẽ nào đứng sát nách nó
 - Cây chuối mẹ khẽ khàng ngả hoa
 Bài 2
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập
- Nhắc lại yêu cầu bài tập và - Lắng nghe, xác định yêu cầu bài tập
 12 để liên kết câu, người ta gọi đó là biện 
 pháp dùng từ nối để liên kết câu.
 - Cho HS đọc bài tập 2 - Đọc, nêu yêu cầu bài tập 2.
 - Tổ chức làm việc cả lớp. - HS suy nghĩ, phát biểu. Lớp nhận 
 xét bổ sung.
 + Ví dụ: Tuy nhiên, mặc dù, nhưng 
 thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt 
 c. Ghi nhớ khác, 
 - Củng cố kiến thức, chốt lại phần ghi - Nối tiếp đọc phần ghi nhớ SGK
 nhớ. 
 d. Luyện tập
 Bài 1 
 - Nhắc lại yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập.
 - 2 HS đọc yêu cầu bài tập + bài: 
 - Giao việc Qua những mùa hoa.
 + Các em đọc thầm bài văn - Làm bài nhận xét, thống nhất kết 
 + Tìm các từ ngữ có tác dụng nối trong 3 quả.
 đoạn văn đầu. * 3 đoạn đầu.
 Đoạn 1 : nhưng nối câu 3 với câu 2.
 Đoạn 2 : vì thế nối câu 4 với câu 3, 
 nối đoạn 2 với đoạn 1. Rồi nối câu 5 
 với câu 4.
 Đoạn 3 : nhưng nối câu 6 với câu 5, 
 - Nhận xét kết quả làm việc của HS. đoạn 3 với đoạn 2, rồi nối câu 7 với 
 câu 6.
 Bài 2 
 - Giao việc theo yêu cầu. - HS đọc yêu cầu bài tập + mẩu 
 - Tổ chức làm bài cá nhân. chuyện.
 - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS làm bài, trình bày kết quả, nhận 
 xét kết quả. Thay thế từ nhưng bằng 
 từ vậy hoặc vậy thì, thế thì, nếu thế 
 3. Củng cố - Dặn dò thì, nếu vậy thì.
 - Nêu lại ghi nhớ SGK
 - Chuẩn bị bài sau.
 - GV nhận xét tiết học.
 Chính tả (nhớ - viết)
Tiết 27 CỬA SÔNG
 I. MỤC TIÊU
 - HS nhớ - viết đúng chính tả 4 câu thơ cuối của bài Cửa sông.
 - Tìm đúng tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK. Củng cố khắc sâu qui tắc 
 viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng phụ để HS làm bài tập.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ 
 14 Các tiếng trong một bộ phận của tên 
 riêng được ngăn cách bằng cách gạch 
 nối. Riêng tên địa lí: Mĩ, Ấn Độ, Pháp 
 viết như cách viết tên riêng Việt Nam 
 vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng 
 được phiên âm theo âm Hán Việt
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Nêu lại cách viết tên riêng nước 
 ngoài.
 - Chuẩn bị bài sau.
 - GV nhận xét tiết học.
 Toán
Tiết 134 THỜI GIAN
 I. MỤC TIÊU
 - Biết cách tính thời gian của một chuyển động đều
 - Vận dụng làm các bài toán về tính thời gian của một chuyển động đều
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng con
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Gọi HS làm bài tập - HS làm bài, thống nhất kết quả.
 Bài giải
 Quãng đường anh chị thanh niên đi 
 tàu là:
 2 giờ 45 phút = 2,75 giờ
 35 x 2,75 = 96,25 (km)
 Quãng đường đi bằng xe máy là:
 2 giờ 15 phút = 2,25giờ
 - Nhận xét 40 x 2,25 = 90 (km)
 Quãng đường còn phải đi 
 190 – (96,25 + 90) = 3,75(km)
 2. Bài mới Đáp số: 3,75km
 a. Giới thiệu bài
 b. Bài toán 1
 - Cho HS đọc bài toán
 - Vận tốc của ô tô 42,5 km/giờ là thế - Đọc bài toán
 nào? - Tức là mỗi giờ ô tô đi được 42,5km
 - Ô tô đi được quãng đường bao nhiêu - 170km
 km?
 - Yêu cầu HS nêu câu hỏi tính thời gian - HS làm bài, thống nhất kết quả:
 Thời gian ô tô đi hết quãng đường đó 
 là:
 170 : 42,5 = 4 (giờ)
 - Hướng dẫn HS nhận xét để rút ra qui - Nghe hướng dẫn và nêu qui tắc tính 
 tắc tính thời gian thời gian
 16 - GDQP: Kể được những hoạt động, việc làm thể hiện tinh thần yêu chuộng 
 hòa bình của nhân dân Việt Nam.
 - KNS: Trình bày suy nghĩ và ý tưởng về hòa bình.
 - Giảm tải: bài 4
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng phụ, bảng nhóm, phiếu học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ 
 - Nêu câu hỏi về nội dung bài học tiết - HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV.
1 cho HS trả lời.
+ Hãy nêu những hậu quả mà chiến + HS nêu
tranh để lại?
+ Để thế giới không còn chiến tranh, + Đấu tranh chống chiến tranh. Phản 
mọi người sống hoà bình, ấm no. Theo đối chiến tranh. Đoàn kết hữu nghị với 
em chúng ta cần làm những gì? bạm bè.
+ Hãy nêu hành động thể hiện lòng yêu + Giao lưu với các bạn bè thế giới. 
hoà bình. Biết đối thoại để cùng làm việc. Kí tên 
 - Nhận xét – đánh giá. phản đối chiến tranh xâm lược.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
b. Triển lãm về chủ đề “Em yêu hoà 
bình”
 - Yêu cầu HS giới thiệu những bài hát, - HS nối tiếp phát biểu; lớp nhận xét 
bài báo, hình ảnh tranh có nội dung vì tuyên dương bạn chuẩn bị tốt.
hoà bình. GDQP
 - Nhận xét tuyên dương HS.
c. Thảo luận tìm hiểu những việc làm 
bảo vệ hoà bình và kết quả có được khi 
sống trong hoà bình.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo - Lắng nghe + Nhận nhiệm vụ 
luận kể tên những hoạt động và việc 
làm mà con người cần làm để giữ gìn 
và bảo vệ hoà bình và kết quảKNS
- Phát phiếu cho các nhóm hoạt động. - Nhận phiếu và hoạt động trên phiếu
- Nhận xét, chốt lại nội dung. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. Lớp 
 nhận xét.
 * Những hoạt động, việc làm bảo vệ 
 hòa bình.
 - Đấu tranh chống chiến tranh.
 - Phản đối chiến tranh.
 - Đoàn kết hữu nghị với bạm bè.
 - Giao lưu với các bạn bè thế giới.
 - Biết đối thoại để cùng làm việc.
 - Kí tên phản đối chiến tranh xâm lược.
 * Kết quả có được khi cuộc sống hoà 
 18 Hiệp định, nay mĩ lại buộc phải kí Hiệp nề trên chiến trường cả hai miền Nam, 
định Pa –ri về việc chấm dứt chiến Bắc (Mậu thân 1968 và Điện Biên Phủ 
tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam? trên không 1972) âm mưu kéo dài 
 chiến tranh xâm lược VN của chúng bị 
 ta đập tan nên chúng buộc phải kí 
 Hiệp định về việc
+ Hãy mô tả sơ lược khung cảnh lễ kí + Mô tả nội dung như SGK
Hiệp định Pa - ri
+ Hoàn cảnh của Mĩ năm 1973 giống gì + Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ đều bị 
với hoàn cảnh của Pháp năm 1954? thất bại nặng nề trên chiến trường Việt 
 Nam
- Giảng: Giống như năm 1954, Việt - Lắng nghe
Nam lại tiến đến mặt trận ngoại giao với 
tư thế người chiến thắng trên chiến 
trường. Bước lại vết chân của Pháp, Mĩ 
buộc phải kí Hiệp định với những điều 
khoản có lợi cho dân tộc ta. Bây giờ 
chúng ta cùng tìm hiểu nội dung chủ 
yếu của Hiệp định 
c. Nội dung cơ bản và ý nghĩa của Hiệp 
định 
 - Cho HS làm việc cá nhân (trả lời các - Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
câu hỏi)
 + Trình bày nội dung chủ yếu nhất của + Hiệp định qui định:
Hiệp định Pa - ri . Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền 
 thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 
 Việt Nam
 . Phải rút toàn bộ quân Mĩ và quân 
 đồng minh ra khỏi Việt Nam
 . Phải chấm dứt dính líu quân sự ở 
 Việt Nam
 . Phải có trách nhiệm trong việc hàn 
 gắn vết thương ở Việt Nam
+ Nội dung Hiệp định cho ta thấy Mĩ đã +Mĩ đã thừa nhận sự thất bại của 
thừa nhận điều gì? chúng trong chiến tranh ở Việt Nam, 
 công nhận hoà bình và độc lập dân tộc, 
 toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
+ Hiệp định Pa - ri có ý nghĩa như thế + Đánh dấu bước phát triển mới của 
nào đối với lịch sử dân tộc ta? cách mạng Việt Nam. Đế quốc Mĩ 
 buộc phải rút quân khỏi nước ta, Lực 
 lượng cách mạng Việt Nam chắc chắn 
 mạnh hơn kẻ thù. Đó là thuận lợi rất 
 lớn để nhân dân ta tiếp tục đẩy mạnh 
 đấu tranh, tiến tới giành thắng lợi hoàn 
 toàn, giải phóng miền Nam, thống 
 nhất đất nước
 20 Bài 2
 - Yêu cầu HS nêu cách tính. - HS đọc đề bài.
 - Để tính thời gian con ốc sên bò hết 
 quãng đường dài 1,08m ta lấy quãng 
 đường đó chia cho thời gian.
 - Yêu cầu HS nhận xét về đơn vị của - Vận tốc tính theo đơn vị cm/ phút.
 V, S ? - Quãng đường tính theo xăng – ti - 
 mét.
 - Nêu: Vậy để tính đúng thời gian ốc - 1HS làm trên bảng. HS dưới lớp làm 
 sên bò kết quãng đường em cần đổi vào vở.
 đơn vị sao cho phù hợp. Bài giải
 1,08m = 108cm
 Thời gian để ốc sên bò hết quãng 
 đường đó là:
 108 : 12 = 9 (phút)
 - Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 9 phút 
 Bài 3
 - Tổ chức tương tự như bài tập 2. Bài giải
 Thời gian để đại bàng đi hết quãng 
 đường 72 km là: 
 72 : 96 = 3 (giờ) = 45 (phút)
 4
 3. Củng cố - Dặn dò Đáp số: 45 phút
 - Chuẩn bị bài sau.
 - GV nhận xét tiết học. 
 Tập làm văn
Tiết 54 TẢ CÂY CỐI (Kiểm tra viết)
 I. MỤC TIÊU
 - HS viết được một bài văn tả cây cối có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được 
 những quan sát riêng, dùng từ đặt câu đúng, diễn đạt rõ ý.
 II. CHUẨN BỊ
 - Một số tranh về các loại cây cối.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ 
 - Yêu cầu HS nêu bố cục bài văn tả cây - 2 HS nhắc lại, lớp nhận xét.
 cối
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - Lắng nghe, xác định nhiệm vụ tiết 
 học
 b. Hướng dẫn làm bài 
 - Cho HS đọc đề bài và gợi ý - Một số HS đọc đề bài và gợi ý
 - Hỏi về sự chuẩn bị của HS - HS tiếp nối phát biểu về đề bài mình 
 chọn
 - Đính 1 số tranh ảnh đã chuẩn bị cho - Quan sát trước khi làm bài để làm tư 
 HS liệu cho bài viết của mình
 22 thành bước chọn chi tiết
 d) Lắp từng bộ phận
 * Lắp thân và đuôi máy bay (hình 
 2)
 - Yêu cầu HS quan sát hình 2 để - Quan sát và trả lời: Chọn 4 tấm tam giác; 
 trả lời câu hỏi: Để lắp được thân và 2 thanh thẳng 11 lỗ; 2 thanh thẳng 5 lỗ; 1 
 đuôi máy bay cần chọn những chi thanh thẳng 3 lỗ; 1 thanh chữ U ngắn
 tiết nào, số lượng bao nhiêu?
 - Hướng dẫn lắp thân, đuôi máy - HS theo dõi để phân biệt mặt phải, mặt 
 bay trái của thân và đuôi máy bay 
 * Lắp sàn ca bin và giá đỡ (hình 3)
 - Yêu cầu HS quan sát hình và trả 
 lời câu hỏi Sgk:
 - Để lắp được sàn ca bin và giá đỡ, - Chọn tấm nhỏ, tấm chữ L, thanh chữ U
 em cần chọn những chi tiết nào?
 - Gọi HS thực hiện bước lắp - 1HS lắp trước lớp (lưu ý: lắp ở hàng thứ 
 hai của tấm nhỏ)
 * Lắp ca bin (hình 4)
 - Cho 2,3 HS lên bảng lắp - 2,3 HS lên bảng lắp
 * Lắp cánh quạt (hình 5)
 - Yêu cầu HS quan sát hình SGK - Quan sát và trả lời câu hỏi SGK
 và trả lời câu hỏi
 - Nhận xét câu trả lời của HS
 - Hướng dẫn lắp cánh quạt
 - Lắp phần trên cánh quạt: - HS lắp cả hai phần theo hướng dẫn
 + Lắp vào đầu trục ngắn 1 vòng 
 hãm, 3 thanh thẳng 9 lỗ, bánh đai 
 và 1 vòng hãm
 + Lắp phần dưới cánh quạt: Lắp 
 vào đầu trục ngắn còn lại 1 vòng 
 hãm và bánh đai
 * Lắp càng máy bay (hình 6)
 - Hướng dẫn lắp càng máy bay - Quan sát và trả lời câu hỏi SGK
 - Nhận xét, uốn nắn thao tác của - 1HS lên lắp lại càng máy bay
 HS
 e) Lắp ráp máy bay trực thăng (H1)
 - Hướng dẫn lắp ráp như SGK - Theo dõi sự hướng dẫn của GV
 - Hướng dẫn tháo rời các chi tiết 
 và xếp gọn lại vào hộp
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Nêu lại các bước lắp ráp máy bay - HS nêu đủ 5 bước
 trực thăng
 - Chuẩn bị bài sau
 - Nhận xét tiết học
 Khoa học
Tiết 54 CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN TỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN 
 24 nghiên cứu.
- GV hướng dẫn gợi ý các câu hỏi của - Các nhóm lần lược làm thí nghiệm 
học sinh ở bước trên để trả lời.
 + Người ta trồng cây mía bằng cách 
 chặt lấy ngọn mía khi thu hoạch, lên 
 luống đất, đặt ngọn mía nằm dọc 
 trong những rãnh sâu bên luống. 
 Dùng tro, trấu hoặc đất tơi, xốp phủ 
 lên trên.
 + Củ hành: chồi mọc ra từ phía đầu 
 của củ. Người ta trồng hành bằng 
 cách tách củ hành thành các nhánh, 
 đặt xuống đât tơi, xốp, ít ngày sau 
 phía đầu của nhánh hành chồi mọc 
 lên, phát triển thành khóm hành.
 + Cây mía: chồi mọc ra từ nách lá.
 + Củ khoai tây: chồi mọc ra ở chỗ 
 lõm của củ.
 + Củ gừng: chồi mọc ra từ chỗ lõm 
 trên bề mặt củ.
 + Củ hành: chồi mọc ra từ phía trên 
 đầu của củ.
 + Củ tỏi. chồi mọc ra từ phía trên đầu 
 của củ.
 + Lá cây sống đời: chồi mọc ra từ 
 mép lá.
# kết luận rút ra kiến thức. 
- GV chốt ý và kết luận: Trong tự nhiên - Học sinh nhắc lại.
cũng như trong trồng trọt, không phải 
cây nào cũng mọc lên từ hạt mà một số 
cây có thể mọc lên từ thân hoặc rễ hoặc 
lá của cây mẹ.
* Hoạt động 2: Thực hành trồng cây
- Chia nhóm 6. - HS làm việc theo nhóm
- Phát thân, lá, rễ cho các nhóm
- Hướng dẫn cách làm đất, trồng cây.
- Yêu cầu HS rửa sạch tay bằng xà 
phòng sau khi đã trồng cây xong.
- Cho HS quan sát sản phẩm của cả lớp.
- Dặn HS theo dõi xem cây của nhóm 
nào mọc chồi trước.
- Nhận xét tác phong làm việc của HS
3. Củng cố – Dặn dò
- Gọi vài HS nhắc lại nội dung bài học 
- Chuẩn bị: Sự sinh sản của động vật
- Nhận xét tiết học
 26 - Giáo dục HS về ý thức chấp hành - HS nêu các lưu ý khi điều khiển xe đạp 
Luật giao thông đường bộ trên đường.
 Ký duyệt
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
 Hiệu phó ký duyệt
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
 28

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2017_2018_tran_duc_huu.doc