Giáo án Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

doc 25 Trang Bình Hà 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

Giáo án Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi nội HS trả lời câu hỏi 
dung bài Hộp thư mật.
+ Người liên lạc nguỵ trang hộp thư + Đặt hộp thư mật ở nơi dễ tìm mà lại 
mật khéo léo như thế nào ? ít bị chú ý nhất
+ Hoạt động trong vùng địch của các + Có ý nghĩa rất quan trọng, vì cung 
chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế nào cấp những thông tin mật từ phía địch, 
đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc giúp ta hiểu hết ý đồ của địch, kịp thời 
 ngăn chặn, đối phó.
- GV nhận xét
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài 
- Cho HS quan sát tranh. - Quan sát tranh, mô tả những nét 
 chính trong tranh
b. Luyện đọc
- Cho HS đọc bài - 2HS đọc cả bài
- Chia đoạn. - Đánh dấu đoạn trong bài
 Đoạn 1: Từ đầuchính giữa
 Đoạn 2: Tiếp theoxanh mát
 Đoạn 3: Còn lại - Tiếp nối đọc các đoạn
- Cho HS đọc, sửa lỗi phát âm - Chót vót, dập dờn, uy nghiêm, sừng 
 sững
- Hướng dẫn đọc từ khó, chú giải - Đọc lướt bằng mắt
- Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu: Giọng trang trọng, tha - Lắng nghe
thiết nhịp điệu khoan thai, nhấn mạnh: 
Chót vót, uy nghiêm, sừng sững 
c. Tìm hiểu bài 
- Cho HS đọc thầm, trả lời câu hỏi kết - Đọc bài và trả lời câu hỏi.
hợp nêu một nghĩa một số từ
 * Đoạn 1
+ Bài văn viết về cảnh vật gì? LSĐP + Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên 
 nhiên vùng núi Nghĩa Linh, huyện 
 Lâm thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các 
 vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc 
 Việt Nam .
+ Hãy kể những điều em biết về các + Các vua Hùng là người đầu tiên lập 
vua Hùng nước Văn Lang, đóng đô ở thành 
 Phong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày 
 nay khoảng 4000 năm.
+ GV cho HS trách nhiện của tuổi trẻ + HS nêu
để bảo vệ đất nước GDQP
 + Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp + Những khóm hải đường dâm bông 
của thiên nhiên nơi đền Hùng. rực rỡ, cánh bướm dập dờn bay lượn; 
- Những từ ngữ đó cho thấy cảnh thiên bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi. Bên phải 
 2 Trời chưa hừng sáng, nông dân đã ra 
 đồng.
 Trời mà hừng sáng, nông đã ra đồng.
 c) Thuỷ Tinh dâng nước cao bao 
 nhiêu, Sơn Tinh làm núi cao lên bấy 
 nhiêu.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài - HS lắng nghe
b. Nhận xét
 *Bài 1 
- Giao việc - Nêu yêu cầu bài tập 
 - 2,3 HS đọc đoạn văn
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng - Làm bài cá nhân, tiếp nối phát biểu
 - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
 Trong những chữ in nghiên từ lặp lại 
 trong câu trước là từ đền
 *Bài 2
- Tổ chức cá nhân - Tiếp nối phát biểu, nhận xét chốt lại 
 lời giải đúng
- Kết luận nội dung hoạt động - Nếu thay từ đền ở câu thứ hai bằng 
 từ nhà chùa, trường lớp thì nội dung 2 
 câu không ăn nhập gì với nhau vì mỗi 
 câu nói đến 1 sự vật khác nhau; câu 1 
 nói về đền Thượng, câu 2 nói về ngôi 
 nhà, ngôi chùa hoặc ngôi trường hoặc 
 lớp.
 *Bài 3
- Nhắc lại yêu cầu bài tập - Đọc yêu cầu bài tập 
 - Làm bài, nhận xét rút ra kết quả.
- Cho HS làm bài cá nhân - Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết 
 chặt chẽ về nội dung giữa 2 câu trên. 
 Nếu không có sự liên kết giữa 2 câu 
 văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, 
 bài văn.
- Cho HS đọc nội dung phần ghi nhớ - HS thực hiện
c. Luyện tập
 *Bài 2
- Cho HS đọc yêu cầu và dùng chì điền - Đọc yêu cầu bài tập 
từ thích hợp. - 1HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào 
 vở
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng - Các từ cần điền là: thuyền, thuyền, 
- Nhận xét, thống nhất kết quả. thuyền, thuyền, thuyền, chợ, cá song, 
 cá chim, tôm
3. Củng cố - Dặn dò
- Dặn học chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học
 4 - Ghi bảng bảng đơn vị đo thời gian - HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian.
 như sau: - HS làm bài thống nhất kết quả.
 a) 1,5 năm =tháng a) 18 b) 30
 b) 0,5 giờ =phút
 c) 2 giờ =phút c) 30 d) 3giờ 36 phút = 3,6 giờ
 3
 d) 216 phút =giờphút giờ
 - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
 c. Thực hành
 *Bài 1 
 - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân - Nêu yêu cầu bài tập 
 - Tiếp nối phát biểu, nhận xét
 + Từ hình trái sang phải, từ trên xuống 
 dưới 
 Thế kỉ: 17, 18
 19, 19
 19, 20
 20, 20
 *Bài 2
 - Làm bài cá nhân mỗi lượt 3 em - Nêu yêu cầu bài tập
 - Nhận xét, yêu cầu HS nêu cách giải - 3HS lên bảng mỗi em làm 1 bài. HS 
 dưới lớp làm bảng con.
 a) 6 năm = 72 tháng
 3 năm rưỡi = 42 tháng
 4 năm 2 tháng = 50 tháng
 3 ngày = 72 giờ, 0,5 ngày = 12 giờ
 3 ngày rưỡi = 84 giờ
 b) 3giờ = 180 phút
 1,5 giờ = 90 phút
 3 giờ = 45 phút
 4
 6 phút = 360 giây
 1 phút = 30 giây
 2
 1 giờ = 3600 giây 
 *Bài 3
 - Tổ chức làm tương tự bài 2 - Làm bài, nhận xét thống nhất kết quả
 a) 72 phút = 1,2 giờ 
 270 phút = 4,5 giờ 
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Dặn HS xem bài sau
 - GV nhận xét tiết học
 Kể chuyện
Tiết 25 VÌ MUÔN DÂN
 I. MỤC TIÊU
 6 3. Nhận xét - Dặn dò
 - GV nhận xét tiết học
 - Dặn học chuẩn bị bài sau.
 Khoa học
Tiết 49 ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
 I. MỤC TIÊU
 - Các kiến thức phần vật chất và năng lượng, rèn kĩ năng quan sát ,thí ngiệm
 - Những kĩ về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ có liên quan tới nội dung 
 phần vật chất và năng lượng
 - GDMT: Nắm vững mối quan hệ giữa con người với vật chất trong môi 
 trường.
 II. CHUẨN BỊ
 - Chuẩn bị 1 cái lục lạc, thẻ từ. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Nêu câu hỏi nội dung bài An toàn khi - Lần lượt trả lời câu hỏi 
 sử dụng điện, gọi HS trả lời.
 + Nêu 1 số cách phòng tránh bị điện + Không cầm phích cắm bị ẩm ướt 
 giật, tránh làm hỏng điện. cắm vào ổ lấy điện; ngoài ra không 
 chơi nghịch ổ lấy điện hoặc dây dẫn 
 điện như cắm các vật vào ổ điện (dù 
 các vật đó cách điện), bẻ, xoắn dây 
 điện,
 + Tại sao phải tiết kiệm năng lượng + Nếu không tiết kiệm điện thì sẽ tốn 
 điện? Em hãy nêu các biện pháp tiết nhiều tiền của gia đình và xã hội
 kiệm điện.
 - GV nhận xét 
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - Lắng nghe
 b. Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
 - Phổ biến cách chơi và tổ chức chơi - Chia nhóm chơi
 + Cho HS đọc từng câu hỏi như SGK - HS chuẩn bị thẻ từ ghi a, b, c, d
 trang 100, 101. - Nghe, nắm qui luật chơi
 + Trọng tài quan sát nhóm nào có nhiều - Cả lớp tiến hành chơi
 đáp án nhanh là thắng cuộc. Đáp án 
 1d, 2b, 3c, 4b, 5b, 6c
 - Đối với câu 7 cho HS lắc lục lạc và 7) Điều kiện xảy ra sự biến đổi hoá 
 trả lời. học
 a) Nhiệt độ bình thường
 b) Nhiệt độ cao 
 c) Nhiệt độ bình thường 
 d) Nhiệt độ bình thường
 c. Yêu cầu HS quan sát hình và trả lời 
 câu hỏi GDMT
 - Các phương tiện máy móc trong các - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
 8 - Nêu câu hỏi, yêu cầu HS đọc 
 thầm, trả lời.
 - Trong khổ thơ đầu tác giả đã dùng - Tác giả đã dùng những từ ngữ là cửa 
 những từ ngữ nào để nói về nơi nhưng không then khoá bao giờ. 
 sông chảy ra biển?
 - Cho biết cách nói chuyện ấy có gì - Cách nói rất đặc biệt: Cửa sông cũng là 1 
 hay? cái cửa nhưng khác cái cửa bình thường. 
 Cửa sông không có then, không có khoá. 
 Tác giả sử dụng biện pháp chơi chữ giúp 
 người đọc hiểu thế nào là cửa sông, cảm 
 thấy cửa sông rất quen.
 - Theo em bài thơ cửa sông là một - Là nơi những dòng sông gửi phù sa để 
 địa điểm đặc biệt như thế nào ? bồi đắp bài bờ; nơi nước ngọt chảy vào 
 biển rộng.
 - Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp - Hình ảnh nhân hoá: Dù giáp mặt cùng 
 tác giả nói điều gì về tấm lòng của biển rộng cửa sông chẳng dứt cội nguồn:
 cửa sông đối với cội nguồn? “Lá xanh mỗi lần trôi xuống
 GDMT Bỗng - nhớ một vùng núi non”
 - Bài thơ nói lên điều gì ? - Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi 
 tình cảm thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn.
 d. Luyện đọc lại
 - Cho HS đọc diễn cảm bài thơ - 3,4 HS đọc bài
 - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và - Luyện đọc diễn cảm
 luyện đọc diễn cảm khổ 1,2,3.
 - Nhận xét, khen HS đọc tốt - Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
 - Tổ chức cho học thuộc lòng khổ 
 thơ, bài thơ 
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Nêu câu hỏi củng cố bài.
 - Giáo dục HS
 - GV nhận xét tiết học
 Toán
Tiết 123 CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
 I. MỤC TIÊU
 - Thực hiện phép cộng số đo thời gian
 - Vận dụng phép cộng số đo thời gian để giải toán đơn giản.
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Gọi HS lên bảng làm bài tập - 3HS lên bảng làm bài
 + 0,75 ngày =1080 phút 
 + 1,4 giờ = 84 phút 
 - GV nhận xét + 2 giờ 15 phút = 135 phút
 2. Bài mới
 10 3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút 
 = 9 giờ 37 phút
 b) 3 ngày 20 giờ + 4 ngày 15 giờ 
 = 8 ngày 11 giờ 
 - Nhận xét 4 phút 13 giây + 5 phút 15 giây 
 = 9 phút 28 giây
 * Bài 2
 - Hướng dẫn HS làm bài cá nhân - HS đọc đề toán
 - Phân tích đề toán, tóm tắt
 - Làm bài, thống nhất kết quả
 Bài giải
 Thời gian Lâm đi từ nhà đến 
 - Nhận xét trường là:
 35phút + 2giờ 20 phút = 2giờ 55 phút 
 Đáp số: 2 giờ 55 phút
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Nêu câu hỏi củng cố nội dung kiến thức 
 vừa học. 
 - GV nhận xét tiết học 
 Tập làm văn 
Tiết 49 TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết)
 I. MỤC TIÊU
 - HS viết một bài văn tả đồ vật đủ ba phần, có bố cục rõ ràng, dùng từ đặt 
 câu đúng, lời văn tự nhiên.
 II. CHUẨN BỊ
 - Dàn ý chi tiết cho bài văn.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Bài mới
 a. Giới thiệu bài 
 - Các em đã lập dàn ý cho bài tả đồ vật - Lắng nghe
 ở tiết tập làm văn trước. Trong tiết tập 
 làm văn hôm nay, các em sẽ chuyển 
 dàn ý đó thành một bài viết hoàn chỉnh.
 b. Hướng dẫn HS viết bài 
 - Ghi đề bài lên bảng. - 2HS đọc đề bài. Lớp theo dõi SGK.
 - Cho HS nêu cấu tạo bài văn tả đồ vật. - HS nêu, lớp nhận xét.
 - Nhắc HS lưu ý một số điểm khi trình - Mỗi HS đọc dàn ý đã viết của mình – 
 bày bài viết. 5, 6 HS
 - Chú ý cách viết tên riêng, dùng từ đặt - Lắng nghe.
 câu phải chính xác, có cấu tạo câu.
 - Theo dõi HS làm bài. - Viết bài.
 c. Thu bài
 - GV yêu cầu các tổ trưởng thu bài - HS nộp bài theo tổ
 12 - Nêu yêu cầu bài tập - Nêu yêu cầu bài tập 
 - Giao việc cho HS - HS làm việc theo nhóm
 - Các nhóm trình bày kết quả, thống 
 + Đọc đoạn văn chú ý những từ ngữ nhất
 in đậm trong đoạn văn
 + Cho biết từ ngữ in đậm thay thế cho + Từ anh ở câu 2 thay cho từ anh ở câu1
 từ ngữ nào?
 + Cụm từ người liên lạc ở câu 4 thay 
 cho người đặt hộp thư ở câu 2
 + Từ đó ở câu 5 thay cho những vật gợi 
 ra hình chữ V ở câu 4
 + Nêu tác dụng của việc thay thế. + Việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn 
 có tác dụng liên kết câu. 
 3. Củng cố - Dặn dò.
 - Nêu câu hỏi củng cố kiến thức vừa 
 học.
 - Dặn học ở nhà, chuẩn bị bài sau.
 - GV nhận xét tiết học
 Chính tả (nghe - viết) 
Tiết 25 AI LÀ THUỶ TỒ LOÀI NGƯỜI
 I. MỤC TIÊU
 - Nghe - viết đúng chính tả bài Ai là thuỷ tổ loài người
 - Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc 
 viết hoa tên riêng.
 II. CHUẨN BỊ
 - Ghi bảng phụ các quy tắc viết hoa tên riêng.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Yêu cầu HS đọc các từ sai trong tiết - 2,3 HS lên bảng
 trước + Các danh từ riêng trong bài Núi non 
 - GV nhận xét hùng vĩ
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài
 b. Hướng dẫn viết chính tả
 - Đọc bài chính tả - Theo dõi bài trong SGK
 - Gọi vài HS đọc bài - 2 HS đọc bài
 - Hỏi: Bài văn nói về điều gì? - Bài văn cho biết truyền thuyết của 1 
 số dân tộc trên thế giới, về thuỷ tổ loài 
 người và cách giải thích khoa học về 
 vấn đề này
 - Yêu cầu HS phát hiện và nêu 1 số từ - Viết bảng con: Chúa trời, A-đan, Ê-
 khó có thể viết sai va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Bra-
 - Đọc cho HS viết từ khó hra, Sác –lơ Đác –uyn
 - Nêu cách trình bày
 - Đọc cho HS viết chính tả - Viết chính tả
 14 - Yêu cầu HS dựa vào phép trừ để - 1HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào 
thực hiện phép tính trên vở
- Nhận xét, tuyên dương HS 15 giờ 55 phút
 - 
 13 giờ 10 phút
 2 giờ 45 phút
 * Ví dụ 2
- Hướng dẫn HS tương tự như bài - Thực hiện theo yêu cầu của GV
tập ở ví dụ 1
 3 phút 20 giây
 -
 2 phút 45 giây 
- Em có thực hiện được phép trừ - Chưa thực hiện được phép trừ vì 20 giây 
ngay không? không trừ được 45 giây
 - Trao đổi với bạn, tìm cách thực hiện
 - Tiếp nối phát biểu, nhận xét thống nhất
 3 phút 20 giây đổi thành 2 phút 80 giây
 - -
 2 phút 45 giây 2 phút 45 giây
 0 phút 35 giây
- Khi thực hiện phép trừ số đo thời - HS trình bày bài giải 
gian mà số đo nào đó ở số bị trừ bé ta cần chuyển đổi 1 đơn vị ở hàng lớn 
hơn số đo tương ứng ở số trừ ta làm hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực 
như thế nào? hiện phép tính bình thường
c. Luyện tập
 *Bài 1 
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Nêu yêu cầu bài tập
 - Cho HS làm bài cá nhân - 3HS lên bảng, HS dưới lớp làm bảng con 
 a) 23 phút 25 giây 
 - 
 15 phút 12 giây
 8 phút 13 giây
 b) 54 phút 21 giây đổi 53 phút 81 giây
- Nhận xét - -
 21 phút 34 giây 21 phút 34 giây 
 32 phút 47 giây
 c) 22 giờ 15 phút đổi 21 giờ 75 phút
 - - 
 12 giờ 35 phút 12giờ 35 phút 
 *Bài 2 9 giờ 40 phút
- Tổ chức tương tự như bài tập 1 - HS đọc yêu cầu 
 - 3HS lên bảng
 16 của mỗi người dân địa phương.
 - Mọi người cần có thái độ như thế - Mọi người cần có thái độ tôn trọng và 
 nào đối với UBND xã? có trách nhiệm tạo điều kiện và giúp đỡ 
 để UBND xã hoàn thành nhiệm vụ.
 - Nêu những việc làm thể hiện tình - Ví dụ: Nhớ về tổ tiên trước lúc đi xa,
 yêu quê hương?
 - Em hiểu Tổ quốc Việt Nam là 1 - Xinh đẹp, hiếu khách có truyền thống 
 nước như thế nào? văn hoá lâu đời,.
 - Kể tên 1số danh lam thắng cảnh - HS kể
 của Việt Nam .
 - Nêu những khó khăn mà Việt Nam - Ví dụ: Nạn phá rừng, ô nhiễm môi 
 đang gặp phải. trường.
 c. Xử lí tình huống - Trao đổi, nêu cách xử lí, lớp bình chọn.
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Giáo dục HS
 - GV nhận xét tiết học
 Lịch sử
Tiết 25 SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA
 I. MỤC TIÊU
 - HS biết cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân miền Nam trong 
 dịp Tết Mậu Thân (1986), tiêu biểu là cuộc chiến đấu tại sứ quán Mĩ tại Sài 
 Gòn.
 II. CHUẨN BỊ
 - Bản đồ hành chính Việt Nam.
 - Phiếu học tập của HS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Gọi HS lên bảng đọc và trả lời nội - HS lần lượt trả lời câu hỏi 
 dung câu hỏi bài “Đường Trường Sơn”
 + Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục + Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho 
 đích gì? miền Nam kháng chiến.
 + Đường Trường Sơn có ý nghĩa như + Đường Trường Sơn là con đường 
 thế nào đối cuộc kháng chiến chống Mĩ huyết mạch nối hai miền Nam - Bắc, 
 cứu nước của dân tộc ta. trên con đường này biết bao nhiêu 
 người con miền Bắc đã vào Nam chiến 
 đấu, đã chuyển cho miền Nam hàng 
 triệu tấn lương thực thực phẩm, đạn 
 dược, vũ khí, để miền Nam đánh thắng 
 - GV nhận xét kẻ thù.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - HS lắng nghe
 b. Diễn biến cuộc Tổng tiến công và 
 nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
 - Chia lớp thành các nhóm, phát cho - Các nhóm nhận nhiệm, thảo luận để 
 mỗi nhóm một phiếu giao việc có nội giải quyết các yêu cầu của phiếu.
 18 - GV nhận xét tiết học
 - Dặn học chuẩn bị bài sau
 Thứ sáu, ngày 15 tháng 3 năm 2019
 Toán
Tiết 125 LUYỆN TẬP
 I. MỤC TIÊU
 - Biết cộng, trừ số đo thời gian.
 - Vận dụng phép cộng, trừ số đo thời gian để giải toán có nội dung thực tế.
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng con
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Gọi HS làm bài tập. - 1HS lên bảng, lớp làm bài nháp
 - GV nhận xét Bài giải
 Thời gian may áo thứ hai là:
 2 giờ 15 phút - 20 phút 
 = 1 giờ 55 phút 
 Thời gian may cái áo thứ ba là:
 1 giờ 55 phút + 15 phút 
 = 2 giờ 10 phút
 Thời gian may cả ba cái áo là:
 2 giờ 15 phút + 1 giờ 55 phút + 2 giờ 
 10 phút = 6 giờ 20 phút 
 Đáp số: 6 giờ 20 phút
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài.
 b. Hướng dẫn làm bài tập
 *Bài 1 
 - Nêu yêu cầu - Nêu yêu cầu bài tập
 - Tổ chức làm bài cá nhân - 2 HS lên bảng
 b) 1,6 giờ = 96 phút
 2 giờ 15 phút = 135 phút
 2,5 phút = 150 giây
 - Nhận xét 4 phút 25 giây = 256 giây
 * Bài 2 
 - Tổ chức cho HS làm như bài 1 - Làm bài, thống nhất kết quả
 (Nêu câu hỏi củng cố kiến thức đã học) a) 2 năm 5 tháng + 13 năm 6 tháng 
 = 15 năm 11 tháng
 b) 4 ngày 21 giờ + 5 ngày 15 giờ 
 = 10 ngày 12 giờ 
 c) 13 giờ 34 phút + 6 giờ 35 phút 
 = 20 giờ 9 phút
 *Bài 3
 - Cho HS nêu yêu cầu bài tập và làm bài. - Làm và thống nhất kết quả
 20 - Nhận xét tiết học
 Kĩ thuật
Tiết 25 LẮP XE BEN (T2)
 I. MỤC TIÊU
 HS cần phải:
 - Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp xe ben.
 - Lắp được xe ben đúng kĩ thuật, đúng quy trình theo mẫu, xe tương đối chắc 
 chắn có thể chuyển động được.
 - Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo chi tiết của xe ben.
 II. CHUẨN BỊ
 - Mẫu xe ben đã lắp sẵn.
 - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra 
 - GV nắm lại việc chuẩn bị đồ dùng của - HS đặt bộ lắp ghép lên trên bàn
 HS
 - Yêu cầu HS nêu các bước lắp xe ben - HS nêu
 2. Bài mới
 a) Giới thiệu bài
 b) HS thực hành lắp xe ben 
 - Yêu cầu HS nêu các chi tiết để lắp - HS tiếp nối phát biểu
 hoàn chỉnh xe ben
 - Cho HS chọn và xếp từng loại chi tiết - Chọn và xếp các chi tiết theo yêu 
 vào hộp cầu 
 - GV theo dõi việc chọn chi tiết của HS - HS làm việc cá nhân
 - GV ghi bảng quy trình lắp xe ben - HS theo dõi
 - Cho HS thực hành lắp từng bộ phận - Lắp từng bộ phận
 - Lưu ý HS - Hoàn chỉnh sản phẩm 
 + Khi lắp khung sàn xe và các giá đỡ - Sau khi ráp xong, kiểm tra lại sản 
 H2, cần phải chú ý đến vị trí trên, dưới ở phẩm.
 các thanh thẳng 3 lỗ, thanh thẳng 11 lỗ 
 và thanh chữ u dài
 + Khi lắp H3, cần phải chú ý thứ tự lắp 
 các chi tiết 
 + Khi lắp hệ thống trục bánh xe sau, 
 cần lắp đủ số vòng hãm cho mỗi trục 
 + Khi lắp xong phải kiểm tra sự nâng 
 lên, hạ xuống của thùng xe.
 c) Trình bày và đánh giá sản phẩm 
 - Cho HS trình bày sản phẩm - HS trình bày sản phẩm theo nhóm
 - Yêu cầu HS nêu lại cách đánh giá sản - 2 HS nêu
 phẩm ghi bảng.
 - Tổ chức cho đánh giá sản phẩm - HS đánh giá sản phẩm trình bày 
 theo tiêu chuẩn quy định.
 - Yêu cầu HS tháo và xếp các chi tiết - Thực hành tháo và xếp chi tiết
 22 1. Tổng kết
- GV yêu cầu HS tổng kết tuần. - HS tiền hành báo cáo, nhận xét.
- Chuyên cần - Tổng số ngày nghỉ:  lượt
 + có phép: .. lượt
 + không phép:  lượt
- Vệ sinh - Trực vệ sinh lớp học và xử lí rác: 
- Trang phục - Quần áo, khăn quàng, phù hiệu, măng 
 non:
- Học tập - Tuyên dương học sinh có thành tích, 
 nhắc nhở học sinh còn hạn chế.
 +.
 +.
2. Kế hoạch tuần 26 
- Thực hiện tốt công tác chuyên cần - HS chú ý theo dõi, ghi nhận để thực hiện 
trên tuần. tốt các yêu cầu GV nêu ra.
- Ôn tập lại các bài đã học trong 
tuần.
- Tích cực tham gia tốt các quy định 
học tập ở lớp, tập thể dục giữa buổi. 
- Làm tốt các công việc vệ sinh 
trường, lớp theo quy định.
- Tác phong, lời nói khi phát biểu ý 
kiến phải lịch sự, tế nhị. 
- Trang phục khi đến lớp phải chỉnh 
tề.
3. Vui chơi – Giáo dục
- GV cho HS trò chơi “Mái ấm gia - HS chơi theo luật quy định.
đình” + Khi có hiệu lệnh “Đổi nhà” của Quản 
- Tổ chức cho HS chơi thử, chơi trò, tất cả những “người con” đều phải 
thật chạy đổi sang nhà khác. Ai không đổi nhà 
 sẽ bị phạt.
 + Một mái nhà chỉ có một “người con”. Vì 
 vậy, nếu nhà nào đã có người chạy vào 
 trước thì không ai được vào nữa.
- GV cho HS thảo luận sau trò chơi - HS thảo luận và trả lời
+ Em nghĩ gì khi luôn có một “mái 
nhà”?
+ Em nghĩ gì khi bị mất “nhà”?
+ Qua trò chơi này em có thể rút ra 
điều gì?
- Giáo dục HS về ý thức chấp hành - HS nêu các quy định của Luật giao 
Luật giao thông đường bộ thông khi điều khiển xe đạp trên đường.
 24

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2017_2018_tran_duc_huu.doc