Giáo án Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

doc 29 Trang Bình Hà 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

Giáo án Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu
 cảnh nào? yên giấc ngủ say. 
+ Tình cảm và mong ước của người + Từ ngữ: Dùng những từ xưng hô thân 
chiến sĩ đối với các cháu HS thể hiện mật: chú, cháu, các cháu hỏi, hỏi 
qua những từ ngữ và chi tiết nào? thăm các cháu ngủ có ngon không.
- GV nhận xét
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ. - Quan sát + mô tả hình ảnh trong tranh.
b. Luyện đọc
- Cho HS đọc bài. - 2 HS đọc bài.
- Chia đoạn.
- Cho HS đọc bài, nhận xét, sửa lỗi - Nối tiếp đọc các đoạn văn.
phát âm. - Đọc từ khó trên bảng 
- Luyện đọc cá nhân, chú giải - Đọc nhóm đôi
- GV đọc mẫu (Cần thể hiện tính chất - Lắng nghe.
nghiêm minh, rõ ràng của luật tục).
c. Tìm hiểu bài
- Nêu câu hỏi nội dung bài, yêu cầu - Thực hiện theo yêu cầu
HS thảo luận trả lời câu hỏi + giải 
nghĩa 1 số từ khó
- Người xưa đặt ra luật tục để làm gì? - Để bảo vệ cuộc sống bình yên cho 
 buôn làng.
- Kể những việc mà người Ê- đê xem - Những việc được xem là có tội
là có tội? + Tội không hỏi mẹ cha.
 + Tội ăn cắp.
 + Tội giúp kẻ có tội.
 + Tội dẫn đường cho địch đến đánh làng 
* Chốt: Các loại tội trạng được người mình.
Ê-đê nêu ra rất cụ thể, dứt khoát, rõ 
ràng theo từng khoản mục.
- Tìm những chi tiết trong bài cho thấy - Chuyện nhỏ thì xử nhẹ. Chuyện lớn xử 
đồng bào Ê- đê qui định xử phạt rất nặng. Người phạm tội là người bà con, 
công bằng? anh em cũng xử như vậy.
* Người Ê-đê đã dùng những luật tục 
ấy để giữ cho buôn làng có cuộc sống 
trật tự, thanh bình.
- Hãy kể tên các luật của nước ta hiện - Tiếp nối kể.
nay mà em biết.
- Nội dung bài đọc? - Luật tục nghiêm minh và công bằng 
 của người Ê- đê xưa. Kể được 1 đến 2 
 luật của nước ta.
d. Luyện đọc lại
- Cho HS luyện đọc, nêu cách đọc hay. - 3 HS tiếp nối đọc bài.
- Đính bảng phụ chép sẵn đoạn văn 
“Tội không hỏi  là có tội”
 2 Chiều dài 11cm
 Chiều rộng 10cm
 Chiều cao 6cm
 Diện tích mặt đáy 110cm2
 Diện tích xung quanh 252cm2
 Thể tích 660cm3
 3. Củng cố - Dặn dò 
 - Chốt lại nội dung bài. 
 - Dặn chuẩn bị bài sau
 - Nhận xét tiết học.
 Thứ ba, ngày 5 tháng 3 năm 2019
 Luyện từ và câu
Tiết 47 MRVT: TRẬT TỰ - AN NINH
 I. MỤC TIÊU
 - Làm được bài tập 1 và bài tập 4.
 - Giảm tải: bài 2 và 3
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng phụ.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Gọi HS làm bài tập - Làm bài tập theo yêu cầu (Đặt câu với 
 các cặp quan hệ từ đã cho)
 a) Không chỉ  mà 
 - GV nhận xét b) Không những mà 
 Chẳng những  mà 
 c) Không chỉ mà 
 2. Bài mới 
 a. Giới thiệu bài - Lắng nghe.
 b. Hướng dẫn làm bài tập
 *Bài 1
 - GV giao việc
 + Đọc lại 3 dòng a, b, c. - HS nêu yêu cầu bài tập
 + Suy nghĩ và khoanh tròn vào chữ cái - Làm bài và thống nhất: chọn dòng b
 đầu em cho là đúng.
 - Nhận xét, nêu lại: An ninh là yên ổn 
 về chính trị và trật tự xã hội 
 *Bài 4
 - Cho HS làm bài cá nhân, phát biểu - Nối tiếp phát biểu.
 + Chỉ việc làm:
 . Nhớ số điện thoại của cha mẹ của 
 người thân.
 . Kêu lớn để người thân biết.
 . Chạy đến nhà người thân quen.
 . Đi theo nhóm, tránh chỗ tối.
 . Không mở cửa cho người lạ vào nhà.
 4 + Hãy tính 10% của 520? + 10% của 520 là 52
 30% của 520 là 156
 5% của 520 là 26
 Vậy 35% của 520 là 182
 *Bài 2
 - Đính bảng phụ vẽ sẵn 2 hình như Bài giải
 SGK. a) Tỉ số thể tích của hình lập phương 
 - Tỉ số thể tích 2 hình lập phương là lớn và hình lập phương bé là (3 : 2)
 2 : 3, vậy hình lập phương lớn tương Tỉ số phần trăm thể tích của hình lập 
 ứng là bao nhiêu phương lớn và thể tích hình lập phương 
 bé là:
 3 : 2 = 1,5 hay 1,5 = 150%
 b) Thể tích hình lập phương lớn là:
 - Hướng dẫn HS làm cá nhân. 64 x 3 : 2 = 96 (cm3)
 Đáp số: a) 150%, b) 96cm3
 3. Củng cố - Dặn dò 
 - GV củng cố kiến thức vừa học
 - Dặn chuẩn bị bài sau.
 - GV nhận xét tiết học: Khen các em 
 thực hiện tốt.
 Kể chuyện
Tiết 24 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA 
 THAY BẰNG ÔN TẬP 
 I. MỤC TIÊU
 - HS tự chọn và kể một câu chuyện nói về một việc làm tốt góp phần bảo vệ 
 trật tự, an ninh nơi làng xóm mà em đã được nghe, được đọc hoặc đã chứng 
 kiến hay tham gia.
 - Giảm tải: cả bài
 II. CHUẨN BỊ
 - Nội dung ôn tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - Lắng nghe.
 b. Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề.
 - Chép đề bài lên bảng. - Đọc đề bài.
 - Gạch dưới những từ ngữ quan - Phân tích đề.
 trọng.
 c. Hướng dẫn kể chuyện
 - Cho HS kể chuyện theo nhóm. - Kể chuyện theo nhóm: Từng cặp HS kể 
 cho nhau nghe, trao đổi ý nghĩa câu 
 chuyện.
 - Tổ chức cho HS lần lượt kể - Đại diện các nhóm lên kể, trao đổi ý 
 chuyện. nghĩa câu chuyện.
 - Nhận xét - Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay.
 2. Củng cố - Dặn dò
 6 có sáng không?
- Lần lượt chèn vào chỗ hở của mạch một 
miếng nhôm, nhựa, đồng, sắt, cao su, thủy 
tinh, bìa... em thấy hiện tượng gì xảy ra?
#. Bộc lộ quan niệm ban đầu 
- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những - HS làm việc cá nhân: ghi vào vở 
hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí thí nghiệm những hiểu biết ban đầu 
nghiệm về những hiện tượng xảy ra của mình 
- GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của - HS làm việc theo nhóm: tập hợp 
các em về vấn đề trên các ý kiến vào bảng nhóm
 - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng 
 lớp và cử đại diện nhóm trình bày
#. Đề xuất câu hỏi
- Từ những ý kiến ban đầu của HS do - HS so sánh sự giống và khác nhau 
nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm của các ý kiến.
biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so 
sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến 
trên
- Định hướng cho HS nêu ra các câu hỏi - HS nêu câu hỏi thắc mắc cho 
liên quan mình.
- GV tập hợp các câu hỏi của học sinh ghi 
nhanh lên bảng:
- Ngắt một chỗ nối trong mạch để tạo ra - Ví dụ HS có thể nêu: ngắt một 
chỗ hở. Lúc này đèn có sáng không? chỗ nối trong mạch để tạo ra chỗ 
- Chèn vào chỗ hở của mạch điện một hở. Lúc này đèn có sáng không?
miếng nhôm, đèn có sáng không? 
- Chèn vào chỗ hở của mạch điện một - Chèn vào chỗ hở của mạch điện 
miếng cao su, đèn có sáng không? một miếng nhôm, đèn có sáng 
- Sắt có cho dòng điện chạy qua không? không? 
- Vật nào cho dòng điện chạy qua, vật nào - Chèn vào chỗ hở của mạch điện 
không cho dòng điện chạy qua?....... một miếng cao su, đèn có sáng 
- Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì, vật không? 
không cho dòng điện chạy qua gọi là gì? - Sắt có cho dòng điện chạy qua 
.................................................... không?
................................................... - Vật nào cho dòng điện chạy qua, 
 vật nào không cho dòng điện chạy 
 qua?.......
#. Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu
- Để giải đáp được các câu hỏi trên, chúng - Để giải đáp được các câu hỏi trên, 
ta phải làm gì? chúng ta phải làm thí nghiệm
- Tổ chức cho các nhóm trình bày thí - Hoạt động trong nhóm theo sự 
nghiệm hướng dẫn của GV.
- Làm việc theo nhóm: Chia 6 nhóm, mỗi 
nhóm 5 HS, kiểm tra dụng cụ để lắp mạch 
điện từng nhóm.
- Phát phiếu báo cáo kết quả thí nghiệm - Các nhóm nhận phiếu.
 8 - GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí 
nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình 
ở mục 2 để khắc sâu kiến thức
- Kết luận: 
+ Các vật bằng kim loại cho dòng điện 
chạy qua nên mạch đang hở thành mạch 
kín, vì vậy đèn sáng.
+ Các vật bằng cao su, sứ, nhựa: Không 
cho dòng điện chạy qua nên mạch vẫn bị 
hở vì vậy đèn không sáng. 
- GV hỏi:
 + Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì ? + ... gọi là vật dẫn điện.
Gv ghi nhanh lên bảng :Các vật cho dòng 
điện chạy qua gọi là vật dẫn điện.
 + Kể tên một số vật liệu cho dòng điện + Đồng, nhôm, sắt.
chạy qua ?
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi + ... vật cách điện. 
là gì ?
- GV ghi lên bảng : Các vật không cho 
dòng điện chạy qua gọi là vật cách điện
 + Kể tên một số vật liệu không cho dòng + Nhựa, gỗ, sứ, cao su, thủy tinh.
điện chạy qua ?
- GV cho HS quan sát cái phích cắm điện, - HS quan sát phích cắm điện.
sau đó hỏi:
+ Ở phích cắm bộ phận nào dẫn điện, bộ + Ở phích cắm điện: Nhựa bọc, núm 
phận nào cách điện ? cầm là bộ phận cách điện, dây dẫn 
 là bộ phận dẫn điện.
- GV cho HS quan sát dây điện, sau đó - HS quan sát dây điện 
hỏi: 
+ Ở dây điện bộ phận nào dẫn điện, bộ + Ở dây điện: Vỏ dây điện là bộ 
phận nào cách điện ? phận cách điện, lõi dây điện là bộ 
 phận dẫn điện.
- Kết luận: Chúng ta phải hết sức cẩn thận - HS lắng nghe.
khi sử dụng các thiết bị điện, không được 
chạm tay vào lõi dây điện và các bộ phận 
dẫn điện.
* Hoạt động 2: Vai trò cái ngắt điện, quan 
sát, thực hành làm cái ngắt điện đơn giản. 
- GV yêu cầu HS quan sát cái ngắt điện - HS quan sát cái ngắt điện trong bộ 
trong bộ lắp ghép mô hình điện lắp ghép mô hình điện 
 - HS nêu ý kiến:
+ Cái ngắt điện được làm bằng vật liệu gì + Cái ngắt điện được làm bằng vật 
? liệu dẫn điện.
+ Nó ở vị trí nào trong mạch điện ? + Nằm trên đường dẫn điện.
+ Nó có thể chuyển động như thế nào ? + Sự chuyển động của nó có thể làm 
 cho mạch điện kín hoặc hở.
 10 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ
- Nêu nội dung câu hỏi trong bài Luật - HS đọc bài và trả lời các câu hỏi
tục xưa của người Ê- đê cho HS trả + Người xưa đã đặt ra luật tục để làm 
lời. gì?
 + Kể những việc mà người Ê- đê xem là 
 có tội.
 + Hãy kể tên một số luật của nước ta 
- GV nhận xét hiện nay mà em biết.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh và nội dung - Quan sát + phát biểu về nội dung 
tranh. tranh.
b. Luyện đọc
- Cho HS đọc bài - 2 HS đọc toàn bài.
- Chia đoạn. - Đánh dấu đoạn trong bài đọc.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến ba bước chân
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến chỗ cũ
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Cho HS đọc bài, sửa lỗi phát âm. - Đọc tiếp nối bài văn
- Hướng dẫn đọc đúng một số từ. - Đọc từ khó trên bảng: gửi gắm, giữa, 
 mảnh giấy nhỏ, chỗ cũ,
- Cho luyện đọc nhóm đôi, chú giải - HS đọc nhóm bàn
- GV đọc toàn bài. - Lắng nghe.
c Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm, trao đổi trả lời câu - Đọc thầm + trả lời câu hỏi + giải 
hỏi. nghĩa từ.
+ Chú Hai Long ra Phú Lâm để làm + Tìm hộp thư mật để lấy và gửi báo 
gì? cáo.
+ Hộp thư mật dùng để làm gì? + Hộp thư mật là dùng để chuyển tin tức 
 bí mật, quan trong.
+ Người liên lạc nguỵ trong hộp thư + Đặt hộp thư mật ở nơi dễ tìm mà lại ít 
mật, khéo bó như thế nào? bị chú ý nhất
+ Qua những vật có hình chữ V, liên +..tình yêu tổ quốc của mình và lời 
lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều chào chiến thắng.
gì?
+ Nêu cách lấy thư và gửi thư báo cáo + Chú dừng xe, tháo chiếc bu–gi ra xem 
của chú Hai long. Vì sao chú làm như và mắt chú quan sát phía saumặt đất tìm 
vậy? hộp thư mật. Một tay cầm bu-gi, một tay 
 bẩy nhẹ hòn đá nhẹ nhàng cạy đáy hộp 
 vỏ thuốc đánh răng để lấy báo cáo, thay 
 vào đó thư báo cáo của mình rồi trả vỏ 
 hộp thuốc đánh răng về chỗ cũ.
+ Hoạt động trong vùng địch của các + Có ý nghĩa rất quan trọng, vì cung cấp 
 12 dạng hình cầu. - Quan sát hình trong SGK (hình quả 
 bóng, hình trái đất)
 - Cho HS quan sát mô hình cầu (có - HS quan sát.
 trong bộ đồ dùng)
 d. Thực hành
 *Bài 1
 - Đính tranh bài tập 1(phóng to) - Nêu yêu cầu bài tập.
 - Yêu cầu HS trao đổi và nêu tên các - Trao đổi, phát biểu. Lớp nhận xét. 
 hình trụ có trong tranh. Hình A, B, C.
 *Bài 2
 - Tổ chức tương tự bài tập 1(cho HS - Làm bài.
 quan sát đồ vật thật) - Quả bóng bàn, viên bi có dạng hình 
 cầu.
 *Bài 3
 - Tổ chức cho HS làm bài miệng, cả - Nối tiếp phát biểu.
 lớp nhận xét, thống nhất.
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Dặn chuẩn bị bài sau.
 - GV nhận xét tiết học: Khen các em 
 thực hiện tốt.
 Tập làm văn
Tiết 47 ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT
 I. MỤC TIÊU
 - Tìm được 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài))
 - Tìm được hình ảnh so sánh và nhân hoá trong bài văn.
 - Viết được một đoạn văn tả đồ vật quen thuộc theo yêu cầu của bài tập 2.
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng phụ ghi sẵn kiến thức cần ghi nhớ về văn tả đồ vật.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn đã viết - HS thực hiện theo yêu cầu
 lại ở tiết trước.
 - GV nhận xét
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - Lắng nghe.
 *Bài 1
 - GV giao nhiệm vụ.
 + Đọc và tìm mở bài, thân bài, kết - HS nêu yêu cầu bài tập 1 và 1HS đọc 
 bài. bài văn Cái áo của ba.
 + Tìm các hình ảnh nhân hoá và so 
 sánh trong bài.
 - Giới thiệu thêm: Cách đây mấy chục - Lắng nghe.
 năm, đất nước ta còn rất nghèo, HS - Làm bài cá nhân, trình bày kết quả, lớp 
 không có quần áo đồng phục đến nhận xét, thống nhất
 14 *Bài 1
 - Giao việc và tổ chức cho HS làm bài - HS nêu yêu cầu bài tập.
 cá nhân. - 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào 
 vở
 Bài giải
 - GV cho HS nhận xét a) Ngày chưa tắt hẵn, trăng đã lên rồi.
 (cặp từ hô ứng chưađã..)
 b) Chiếc xe ngựa vừa đậu lại,tôi đã nghe 
 tiếng ông từ trong nhà vọng ra.
 (..hô ứng vừa.đã.)
 c) Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng 
 bồng lên rực rỡ. ( càngcàng.)
 *Bài 2
 - Tổ chức tương tự như bài 1 - Làm bài cá nhân, thống nhất kết quả.
 - GV cho HS nhận xét a) Mưa càng to gió càng thổi mạnh.
 b) Trời mới hừng sáng, nông dân đã ra 
 đồng.
 + Trời chưa hừng sáng, nông dân đã ra 
 đồng.
 + Trời mà hừng sáng, nông đã ra đồng.
 c) Thuỷ Tinh dâng nước cao bao nhiêu, 
 Sơn Tinh làm núi cao lên bấy nhiêu.
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Nêu câu hỏi củng cố nội dung kiến 
 thức vừa học.
 - Dặn học ở nhà, chuẩn bị bài sau.
 - GV nhận xét tiết học: Khen các em 
 thực hiện tốt.
 Chính tả (nghe - viết )
Tiết 24 NÚI NON HÙNG VĨ
 I. MỤC TIÊU
 - HS nghe viết đúng chính tả bài Núi non hùnh vĩ, viết hoa đúng các tên 
 riêng trong bài.
 - Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ.
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng phụ, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - GV đọc tên riêng trong bài Cửa - HS viết bảng con.
 gió Tùng Chinh cho HS viết
 - GV nhận xét
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - Lắng nghe.
 b. Hướng dẫn viết chính tả.
 16 - Tổ chức làm bài cá nhân. Diện tích hình tam giác KQP là:
 12 x 6 : 2 = 36 (cm2) 
 Vậy diện tích hình tam giác KQP =
 tổng diện tích 2 hình tam giác MKQ 
 và KNP.
 *Bài 3
 - Đính bảng phụ vẽ hình của bài tập. - 1HS nêu yêu cầu bài tập.
 - Tổ chức cho HS làm cá nhân. - Quan sát và nhận xét: Diện tích phần 
 tô màu của hình tròn là hiệu của diện 
 tích hình tròn và hình tam giác ABC.
 - 1HS lên bảng. HS dưới lớp làm vào 
 vở, lớp nhận xét thống nhất 
 Bài giải
 Bán kính hình tròn là:
 5 : 2 = 2,5 (cm) 
 Diện tích hình tròn là:
 2,5 x 2,5 x 3,14 = 19,6250 (cm2)
 Diện tích hình tam giác ABC là:
 4 x 3 : 2 = 6 (cm2)
 Diện tích phần tô màu của hình tròn 
 là:
 19,6250 – 6 = 13,625 (cm2)
 Đáp số: 13,625 cm2
 3. Củng cố - Dặn dò. 
 - Dặn học ở nhà, chuẩn bị bài sau.
 - GV nhận xét tiết học: Khen các em 
 thực hiện tốt. 
 Đạo đức
Tiết 24 EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (T2)
 I. MỤC TIÊU
 - Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
 - KNS: tìm kiếm, xử lí thông tin về đất nước và con người Việt Nam. Hợp 
 tác nhóm, trình bày những hiểu biết về đất nước và con người Việt Nam.
 - GDBĐ: Biết bảo vệ, giữ gìn tài nguyên môi trường biển đảo là thể hiện 
 lòng yêu nước, yêu tổ quốc việt Nam.
 - GDQP: Biết được những tấm gương bảo vệ chủ quyền biển, đảo. 
 - Giảm tải: bài 4
 II. CHUẨN BỊ
 - Tranh ảnh các danh lam thắng cảnh, cảnh đẹp ở Việt Nam.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Nêu câu hỏi nội dung bài Em yêu Tổ - HS lần kượt trả lời câu hỏi
 quốc Việt Nam cho HS trả lời.
 + Việt Nam là đất nước như thế nào? + Đất nước Việt Nam đang phát triển.
 + Đất nước Việt Nam có những truyền 
 18 + Ca dao, tục ngữ
 + Tranh
 - Cho đại diện nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm giới thiệu về kết quả mà 
 nhóm hình thành.
 - Nhận xét, tuyên dương nhóm thực - Nhận xét, tuyên dương nhóm có 
 hiện tốt nhất. thành tích tốt nhất. 
 - Em có cảm xúc gì khi tìm hiểu về đất - HS biết được Liệt sỹ Đinh Văn Nam, 
 nước Việt Nam của chúng ta. GDQP Hải đội 3, Lữ đoàn M25 Hải quân là 
 một trong những tấm gương sáng cho 
 cán bộ, chiến sỹ học tập, noi theo 
 - Giáo dục HS.
 3. Củng cố - Dặn dò
 - GV nhận xét tiết học
 - Chuẩn bị bài: Em yêu hòa bình
 Lịch sử
Tiết 24 ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN
 I. MỤC TIÊU
 - Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực, 
 của miền Bắc cho Cách mạng miền Nam, góp phần vào thắng lợi to lớn của 
 miền Nam.
 - GDMT: Vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống.
 II. CHUẨN BỊ
 - Bản đồ hành chính Việt Nam.
 - Phiếu học tập của HS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi - HS lần lượt trả lời câu hỏi
 + Nhà máy cơ khí Hà Nội ra đời trong + Miền Bắc xây dựng XHCN, miền 
 hoàn cảnh nào? Nam tiếp tục cuộc kháng chiến.
 + Nhà máy cơ khí Hà Nội đã có đóng + Các sản phẩm của nhà máy đã phục 
 góp gì vào công việc xây dựng và bảo vụ công cuộc lao động xây dựng chủ 
 vệ tổ quốc? nghĩa xã hội ở miền Bắc, cùng bộ đội 
 đánh giặc trên chiến trường miền Nam 
 - GV nhận xét (tên lửa A 12)
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - Lắng nghe.
 b. Trung ương Đảng quyết định mở 
 đường Trường Sơn. GDMT
 - Treo bảng bản đồ Việt Nam chỉ vị trí - Theo dõi hướng dẫn, 3 HS lên bảng 
 dãy núi Trường Sơn, đường Trường chỉ vị trí của đường Trường Sơn trên 
 Sơn vả nêu: đường Trường Sơn bắt đầu bản đồ.
 từ hữu ngạn sông Mã - Thanh Hoá, qua 
 miền Tây Nghệ An đến miền Đông 
 Nam Bộ. Đường Trường Sơn thực chất 
 là một hệ thống bao gồm nhiều đường 
 20 dân tộc ta? đóng góp không nhỏ cho sự nghiệp xây 
 dựng đất nước của dân tộc ta.
3. Củng cố - Dặn dò 
- Nêu câu hỏi HS trả lời lời nội dung 
kiến thức đã học.
- Củng cố thêm một số thông tin về 
đường Trường Sơn.
- HS chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học: Khen các em 
thực hiện tốt.
 Thứ sáu, ngày 8 tháng 3 năm 2019
 Toán
Tiết 120 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. MỤC TIÊU
 - Biết tính diện tích, thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng con
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS trả lời câu hỏi và làm bài tập - 1HS nêu cách tính diện tích hình tròn
 Bài giải
 Bán kính hình tròn là:
 7 : 2 = 3,5 (dm) 
 Diện tích hình tròn là:
- GV nhận xét 3,5 x 3,5 x 3,14 = 38,465 (dm2)
 Đáp số: 38,465 dm2
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài - Lắng nghe.
b. Hướng dẫn làm bài tập
 *Bài 1 
- Hướng dẫn phân tích đề tìm cách - HS đọc bài toán.
giải. - Phân tích đề bài, nêu cách tính.
- Tổ chức làm bài cá nhân. - 1HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào 
- GV cho HS nhận xét, thống nhất. nháp 
 Bài giải
 Đổi: 1m = 10 dm
 50cm = 5dm
 60cm = 6 dm
 a) Diện tích xung quanh của bể kính là:
 (10 + 5) x 2 x 6 = 180 (dm2)
 Diện tích đáy của bể kính là:
 10 x 5 = 50 (dm2)
 Diện tích kính dùng làm bể cá là:
 180 + 50 = 230 (dm2)
 22 nhóm. xét, bình chọn.
- Nhận xét bài làm của HS.
c. Hướng dẫn làm bài tập 2
- Nêu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giao việc
+ Dựa vào dàn ý đã lập, các em tập nói - HS thực hiện theo yêu cầu. (3,4 HS 
theo nhóm. nói trước lớp)
+ Sau khi tập nói theo nhóm các em 
đại diện nhóm lên nói trước lớp.
- Nhận xét, khen thưởng HS lập dàn ý - Lớp nhận xét.
tốt, biết nói dựa vào dàn ý.
3. Củng cố - Dặn dò
- Nêu câu hỏi củng cố nội dung bài.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học: Khen các em 
thực hiện tốt.
 Kĩ thuật
Tiết 24 LẮP XE BEN (T1)
 I. MỤC TIÊU
 HS cần phải:
 - Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp xe ben.
 - Lắp được xe ben đúng kĩ thuật, đúng quy trình theo mẫu, xe tương đối chắc 
 chắn có thể chuyển động được.
 - Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo chi tiết của xe ben.
 II. CHUẨN BỊ
 - Mẫu xe ben lắp sẵn.
 - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ
- GV nắm lại sự chuẩn bị của đồ dùng - HS trình bày trên bàn bộ lắp ghép mô 
học tập của HS. hình kĩ thuật
2. Bài mới
a) Giới thiệu bài.
- Giới thiệu và nêu mục đích bài học - HS theo dõi
- Yêu cầu HS trao đổi và nêu tác - Trao đổi nối tiếp phát biểu: Xe ben 
dụng của xe ben trong thực tế. dùng để vận chuyển cát, sỏi, đất,cho 
 các công trình xây dựng, làm đường,..
b) Quan sát nhận xét mẫu.
- Cho HS quan sát mẫu xe ben đã lắp - Quan sát mẫu xe ben, nhận xét.
sẵn.
- Để lắp được xe ben, theo em cần - Cần lắp 5 bộ phận: khung sàn xe, các 
phải lắp mấy bộ phận? Hãy kể tên các giá đỡ, sàn cabin và các thanh đỡ, hệ 
bộ phận đó. thống giá đỡ trục bánh xe sau, trước 
 cabin.
 24 Khoa học
Tiết 48 AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN
 I. MỤC TIÊU
 - Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết kiệm điện.
 - Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện.
 - KNS: đánh giá về việc sử dụng điện.
 II. CHUẨN BỊ
 - Một vài dụng cụ, máy móc sử dụng pin như: đèn pin, đồng hồ, đồ chơi, 
 pin, cầu chì.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Nêu câu hỏi nội dung bài lắp mạch - Lần lượt trả lời các câu hỏi.
 điện đơn giản cho HS trả lời.
 + Thế nào là vật dẫn điện, cách điện ? + Vật cho dòng điện chạy qua gọi là vật 
 + Nêu vai trò của cái ngắt điện? dẫn điện, vật không cho dòng điện chạy 
 qua gọi là vật cách điện 
 - GV nhận xét
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài
 b. Thảo luận về các biện pháp phòng - Thảo luận ghi vào nháp theo 2 cột.
 tránh bị điện giật. Tình huống - Biện pháp đế phòng.
 - Yêu cầu HS trao đổi nhóm để thảo - Nối tiếp phát biểu. Lớp nhận xét, bổ 
 luận, nêu được các tình huống để dẫn sung. (dựa vào tranh ảnh SGK)
 đến bị điện giật và các biện pháp đề 
 phòng.
 - Nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe.
 + Cầm phích cắm bị ẩm ướt cắm vào ổ - HS tiếp nối phát biểu: Ở nhà em cần 
 lấy điện cũng có thể bị giật; ngoài ra làm gì để tránh nguy hiểm điện cho bản 
 không chơi nghịch ổ lấy điện hoặc dây thân và cho người khác.
 dẫn điện như cắm các vật vào ổ điện 
 (dù các vật đó cách điện), bẻ, xoắn dây 
 điện,( vì vừa làm hỏng ổ điện và dây 
 điện, vừa có thể bị điện giật)
 c. Thực hành.
 - Tổ chức làm việc cả lớp. - Đọc thông tin và trả lời câu hỏi trang 
 - Cho HS quan sát 1 vài dụng cụ thiết 99 SGK.
 bị điện (có ghi số vôn)
 - Cho HS quan sát cầu chì và giới thiệu - Quan sát: bóng đèn trên, bóng đèn 
 thêm chữ U,..
 + Khi dây chì bị chảy, phải mở cầu - Lắng nghe
 giao điện, tìm xem có chỗ nào bị chập, 
 sữa chỗ chập rồi thay cầu chì khác. 
 Tuyệt đối không được thay cầu chì 
 bằng dây sắt hay dây đồng
 d. Thảo luận về việc tiết kiệm điện.
 26 - Thực hiện tốt công tác chuyên cần - HS chú ý theo dõi, ghi nhận để thực hiện 
trên tuần. tốt các yêu cầu GV nêu ra.
- Ôn tập lại các bài đã học trong 
tuần.
- Tích cực tham gia tốt các quy định 
học tập ở lớp, tập thể dục giữa buổi. 
- Làm tốt các công việc vệ sinh 
trường, lớp theo quy định.
- Tác phong, lời nói khi phát biểu ý 
kiến phải lịch sự, tế nhị. 
- Trang phục khi đến lớp phải chỉnh 
tề.
3. Vui chơi – Giáo dục
- GV cho HS văn nghệ chúc mừng - HS thực hiện
ngày hội của mẹ, cô giáo và các bạn + 1 HS nam lên tuyên bố lí do và bắt nhịp 
mữ. cho các bạn nam trong lớp cùng đồng 
 thanh hô to: Chúc mừng ngày 8 – 3.
 + Lần lượt từng HS nam nói lên câu chúc 
 mừng ngắn và tặng hoa hoặc quà cho các 
 bạn gái (theo phân công, hai em sẽ tặng 
 hoa/ quà cho một bạn nữ.)
 + Tiếp theo là văn nghệ. Các HS nam sẽ 
 lên hát, đọc thơ, kể chuyện, trình diễn tiểu 
 phẩm  về chủ đề ngày 8 – 3.
- Giáo dục HS về ý thức chấp hành - HS nêu những lưu ý khi điều khiển xe 
giao thông đường bộ đạp trên đường bộ.
 Ký duyệt
--------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------
 28

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_24_nam_hoc_2017_2018_tran_duc_huu.doc