Giáo án Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

- Anh Lê, anh Thành đều là những - Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh người yêu nước nhưng họ khác nhau sống nô lệ, vì cảm thấy mình yếu đuối, như thế nào? nhỏ bé trước sức mạnh xâm lược vật chất của kẻ thù. - Anh Thành: Không cam chịu, ngược lại rất tin tưởng ở con đường mình đã chọn: ra nước ngoài học cái mới để về cứu nước, cứu dân. - Người công dân số Một là ai? Tại - Người công dân số Một trong đoạn sao lại gọi như vậy? kịch là Nguyễn Tất Thành. Vì ý thức là công dân của nước Việt Nam độc lập được thức tỉnh sớm ở Người. Với ý thức này, Người đã ra nước ngoài tìm con - GV nhận xét đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân giành độc lập cho đất nước. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - GV hướng dẫn HS khai thác tranh - HS quan sát tranh trả lời câu hỏi - Người có công lớn trong việc sáng - HS lắng nghe lập nhà Trần và lãnh đạo kháng chiến lần thứ nhất chống quân Nguyên xâm lược nước ta lại chính là tấm gương giữ nghiêm phép nước. Người đó là ai? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó. b. Luyện đọc - Gọi HS đọc - HS lắng nghe - HS đọc nối tiếp theo đoạn (GV chữa - HS đọc (2-3 lượt) lỗi tại chỗ) + Đoạn 1:Từ đầu đến ông mới tha cho - Đánh dấu đoạn trong bài + Đoạn 2: Tiếp theo đến Nói rồi lấy vàng, lụa thưởng cho. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó - HS đọc cả bài, chú giải - 2HS cùng bàn thực hiện nhóm đôi - GV đọc - HS lắng nghe c. Tìm hiểu bài - GV cho HS đọc theo đoạn và trả lời câu hỏi, kết hợp với giải nghĩa từ: - Đoạn 1: (HS đọc) - Khi có người muốn xin chức câu - Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ độ đã làm gì? đương, Trần Thủ độ đồng ý, nhưng yêu cầu chặt một ngón chân người đó để Phân biệt với những câu đương khác. - Đoạn 2 và 3: (HS đọc) - Giải nghĩa từ: kiệu, quân kiệu, kinh 2 C = d 3,14 bảng con theo tổ) – sửa bài C = r 2 3,14 b) C = 4,4 x 2 x 3,14 = 27,632(dm) c) C = 5 x 2 x 3,14 = 15,7(cm) 2 *Bài 2 - Yêu cầu học sinh đọc đề. - Học sinh đọc đề. - Giáo viên chốt lại cách tìm bán- Tóm tắt kính, đường kính khi biết C (dựa- r = C : 3,14 : 2 vào cách tìm thành phần chưa- d = C : 3,14 biết). - Học sinh giải - C = r 2 3,14 a) d = 15,7 : 3,14 - (1) r 2 3,14 = 12,56 = 5(m) b) r = 18,84 : 3,14 : 2 = 3(dm) *Bài 3 - Giáo viên chốt - Học sinh đọc đề. - C = d 3,14 - HS làm cá nhân - Lưu ý bánh xe lăn 1 vòng đi Bài giải được C đúng bằng chu vi bánh xe. a) Chu vi của bánh xe: 0,65 x 3,14 = 2,041(m) Đáp số: 2,041 m 3. Củng cố - Dặn dò - Chuẩn bị: Diện tích hình tròn - Nhận xét tiết học Địa lí Tiết 20 CHÂU Á (TT) I. MỤC TIÊU - Nêu được 1 số đặc điểm về dân cư của châu Á, các hoạt động sản xuất của cư dân Châu Á , đặc điểm của khu vực Đông nam Á. - Sử dụng tranh ảnh, lược đồ, bản đồ để nhận biết một số đặc điểm của cư dân và hoạt động sản xuất của người dân châu Á - GDMT: Thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình; sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí, xử lí chất thải công nghiệp đúng quy định. - GDBĐ: biết một số ngành kinh tế của cư dân ven biển ở châu Á: đánh bắt, nuôi trồng hải sản. II. CHUẨN BỊ - Bản đồ các nước Châu Á, bản đồ tự nhiên Châu Á. - Tranh ảnh về dân cư, kinh tế Châu Á. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - - Nêu câu hỏi nội dung bài Châu Á - Đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi. + Châu Á nằm ở bán cầu Bắc hay bán + Ở bán cầu Bắc, trải từ cực Bắc tới quá cầu Nam? xích đạo, ba phía giáp biển và đại - Nhận xét, đánh giá. dương. 4 - Giáo viên nhận xét 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Tổ chức làm bài tập *Bài 1 - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm. - Tổ chức làm bài - Học sinh làm việc cá nhân, các em có thể sử dụng từ điển để tra nghĩa từ “Công dân” học sinh phát biểu ý kiến. + Ví dụ: dòng b: công dân là người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nước. - GV nhận xét chốt lại ý đúng. - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. *Bài 2 - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài. Cả lớp - Tổ chức như bài tập 1 đọc thầm. - Học sinh tiếp tục làm việc cá nhân, các em sử dụng từ điển để hiểu nghĩa của từ mà các em chưa rõ. - GV dán giấy kẻ sẵn luyện tập lên - 3 – 4 học sinh lên bảng làm bài. bảng mời 3 – 4 học sinh lên bảng làm - Ví dụ bài. Công là của Công là Công là thợ nhà nước không khéo tay của chung thiên vị Công dân Công bằng Công nhân Công cộng Công lý Công Công chúng Công minh nghiệp Công tâm - Giáo viên nhận xét, chốt lại các từ - Cả lớp nhận xét. thuộc chủ điểm công dân. *Bài 3 - Cách tiến hành theo nhóm 4 - Học sinh tìm từ đồng nghĩa với từ công dân. - Học sinh trình bày kết quả + Đồng nghĩa với từ công dân, nhân dân, dân chúng, dân. + Không đồng nghĩa với từ công dân, đồng bào, dân tộc, công chúng. *Bài 4 - Giáo viên nêu yêu cầu đề bài. - 1 học sinh đọc lại yêu cầu, cả lớp đọc thầm. - Tổ chức cho học sinh làm bài theo - Học sinh trao đổi trong nhóm để trả lời nhóm. câu hỏi, đại diện nhóm trả lời. - Ví dụ: Các từ đồng nghĩa mới tìm được 6 *Bài 2a,b - Tổ chức tương tự bài tập 1(yêu - Học sinh đọc đề, giải. Cả lớp nhận xét. cầu HS tìm r trước) a) 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2) b) 3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm2) *Bài 3 - Đọc đề toán, hướng dẫn phân - Học sinh đọc đề, tóm tắt, giải - 1 học sinh tích đề. sửa bài. - Cho HS làm cá nhân. Bài giải - Nhận xét Diện tích của mặt bàn hình tròn là: 45 x 45 x 3,14 = 6358,5(cm2) Đáp số: 6358,5 cm2 3. Củng cố – Dặn dò - Cho HS nhắc lại công thức tính diện tích - Chuẩn bị: Luyện tập - Nhận xét tiết học. Kể chuyện Tiết 20 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. MỤC TIÊU - Kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về một tấm gương sống làm việc theo pháp luật, theo nếp sông văn minh. - Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. - Có ý thức sống và làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. - Đ 2HCM: Giáo dục ý thức chấp hành nội quy của Bác trong câu chuyện Bảo vệ như thế là rất tốt. II. CHUẨN BỊ - Một số sách báo viết về các tấm gương sống, làm việc theo pháp luật III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - GV cho 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại - Học sinh thực hiện theo yêu cầu câu chuyện và trả lời câu hỏi về ý nghĩa chuyện tiết 19. - Qua câu chuyện, em có suy nghĩ gì? - Câu chuyện muốn nói điều gì với em? - GV nhận xét 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tự - Lớp lắng nghe kể những câu chuyện mà các em đã được nghe trong cuộc sống hàng ngày hoặc được đọc trên sách báo nói về những tấm gương sống theo nếp sống văn minh. b. Hướng dẫn HS kể chuyện. - Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề. - Học sinh đọc yêu cầu đề bài. 8 II. CHUẨN BỊ - Hình vẽ trong SGK, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Sự biến đổi hoá học (tiết 1) - Học sinh trả lời câu hỏi, học sinh - Giáo viên nhận xét. khác nhận xét. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Sự biến đổi hoá học (TT) b. Phát triển các hoạt động # Hoạt động 1: Kĩ năng quản lí thời gian - Hoạt động nhóm, lớp. trong quá trình tiến hành thí nghiệm * Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề - GV đưa ra một số trường hợp - HS quan sát và nêu: Một số trường + Trường hợp nào có sự biến đổi hoá học? hợp nào có sự biến đổi hoá học và + Trường hợp nào là sự biến đổi lí học? một số trường hợp nào là sự biến đổi + Tại sao kết luận như vậy? lí học. * Bộc lộ quan niệm ban đầu của HS - GV cho HS làm việc cá nhân - Bằng sự hiểu biết của mình, HS tự ghi một số trường hợp nào có sự biến đổi hoá học và một số trường hợp nào là sự biến đổi lí học. * Đề xuất câu hỏi - Trường hợp nào có sự biến đổi hoá học? - Làm thế nào để biết một số trường - Trường hợp nào là sự biến đổi lí học? hợp có sự biến đổi hoá học và một số - Tại sao kết luận như vậy? trường hợp có sự biến đổi lí học. * Tiến hành thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu - GV yêu cầu các nhóm để dụng cụ, vật - Nhóm trưởng điều khiển thảo luận. liệu thí nghiệm lên trên bàn để tiến hành + Cho vôi sống vào nước. làm thí nghiệm. + Dùng kéo cắt giấy thành những mảnh vụn. + Một số quần áo màu khi phơi nắng bị bạc màu. + Hoà tan đường vào nước. * Kết luận kiến thức mới - GV gợi ý HS ghi bài học rút ra vào vở - HS tự ghi bài học vào vở khoa học khoa học. - HS trình bày bài học - GV giáo dục: Không đến gần các hố vôi đang tôi, vì nó toả nhiệt, có thể gây bỏng, rất nguy hiểm. # Hoạt động 2: Trò chơi “Chứng minh - Hoạt động nhóm, lớp. vai trò của ánh sáng và nhiệt trong biến đổi hoá học” - Kĩ năng ứng phó trước những tình 10 học sinh. - Đoạn 2: Với lòng 24 đồng - Hướng dẫn HS luyện đọc những từ - Đoạn 3: Kho phụ trách quỹ ngữ học sinh phát âm chưa chính xác: - Đoạn 4: Trong thời kỳ nhà nước từ ngữ có âm tr, r, s, có thanh hỏi, - Đoạn 5: Đoạn còn lại thanh ngã. - HS thực hiện, cả lớp lắng nghe. - Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ, chú giải - Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn. - Giáo viên đọc toàn bài (giọng cảm hứng, ca ngợi thể hiện sự trân trọng đề cao) c. Tìm hiểu bài. - HS đọc lướt toàn bài, trả lời câu hỏi. - Cả lớp đọc thầm. - Vì sao nhà tư sản Đỗ Đình Thiện - Vì ông Đỗ Đình Thiện đã trợ giúp được gọi là nhà tài trợ của cách mạng? nhiều tiền bạc cho cách mạng. - GV chốt: ông Đỗ Đình Thiện được - Vì ông Đỗ Đình Thiện đã giúp tài sản mệnh danh là nhà thơ tài trợ đặc biệt cho cách mạng trong lúc Cách mạng của Cách mạng vì ông đã có nhiều gặp khó khăn. đóng góp tiền bạc, tài sản cho cách mạng trong nhiều giai đoạn khi cách mạng gặp khó khăn về tài chính ở nhiều giai đoạn khác nhau. - Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài - Cả lớp đọc thầm chú ý các con số về tài sản tiền bạc mà ông Đỗ Đình Thiện đã trợ giúp cho cách mạng. - Em hãy nêu lại những đóng góp to + Năm 1943: Ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn lớn và liên tục của ông Đỗ Đình Thiện đồng Đông Dương. qua các thời kỳ cách mạng. + Năm 1945: “tuần lễ vàng” ủng hộ chính phủ 64 lạng vàng, quỹ độc lập Trung ương: 10 vạn đồng Đông Dương. + Trong kháng chiến chống Pháp: Ủng hộ cán bộ khu 2 hàng trăm tấn thóc. + Sau hoà bình, hiến toàn bộ đồn điền cho Nhà nước. - Cả lớp nhận xét - GV chốt: Đóng góp của ông Thiện và - HS lắng nghe bà Điền cho cách mạng là rất to lớn và liên tục chứng tỏ là một nhà yêu nước, có tấm lòng vĩ đại, khẳng khái, sẵn sàng hiến tặng số tiền lớn của mình vì cách mạng. Ngoài ra còn có ông Nguyễn Sơn Hà, Ngô Tử Hạ, gia đình ông Trịnh Văn Bô và bà Hoàng Thị Minh Hổ,..GDQP - GV nêu câu hỏi để học sinh thảo - Các nhóm trao đổi trình bày. luận: 12 b. Thực hành - Nêu quy tắc tính chu vi hình - Học sinh nêu tròn? Công thức? - Nêu quy tắc, công thức tính diện - Học sinh nêu tích hình tròn? *Bài 1 - Cho HS nêu yêu cầu bài tập: - Học sinh đọc đề. Tính diện tích hình tròn. - Học sinh làm bài cá nhân - Nhận xét, thống nhất - Giáo viên nhận xét a) S = 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2) b) S = 0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465(dm2) *Bài 2 - Tính diện tích hình tròn, biết chu - Học sinh đọc đề. vi hình tròn C. - 2 học sinh làm bảng phụ - Nêu cách tìm bán kính hình tròn? - Sửa bài, nhận xét, thống nhất Bài giải - Giáo viên nhận xét Bán kính hình tròn là: 6,28 : 3,14 : 2 = 1(cm) Diện tích hình tròn là: 1 x 1 x 3,14 = 3,14(cm2) Đáp số: 3,14 cm2 3. Củng cố - Dặn dò - Chuẩn bị: Luyện tập chung. - Nhận xét tiết học Tập làm văn Tiết 39 KIỂM TRA VIẾT (TẢ NGƯỜI) I. MỤC TIÊU - HS viết được bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ba phần; đúng ý, dùng từ, đặt câu đúng. - Rèn kĩ năng viết văn, có ý thức trình bày một văn bản - Giảm tải: Chọn đề phù hợp II. CHUẨN BỊ - Đề bài kiểm tra III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Giáo viên nhắc lại một số nội dung - Thực hiện theo yêu cầu chính để dựng đoạn kết bài và nhắc nhở điểm lưu ý khi viết đoạn kết bài. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn làm bài - GV ghi đề bài lên bảng và gọi HS đọc. - 1 học sinh đọc. + Tả thầy (cô) giáo mà em có nhiều ấn tượng nhất. 14 nêu các dụng cụ dùng để sưởi ấm cho gà con. - Ở địa phương hoặc ở nhà em - HS nêu sưởi ấm cho gà con bằng cách nào? ( GV treo tranh) - Chống nóng, chống rét, phòng - Thắp bóng điện, đốt bếp để gần chuồng gà. ẩm cho gà bằng cách nào? - GV giải thích thêm vì sao phải làm như thế. - GV cho HS làm việc SGK - HS đọc mục 2c. - Hãy nêu tên các thức ăn không - Thức ăn bị ôi, mốc, thức ăn mặn... được cho gà ăn? - Gà bị ngộ độc thức ăn có biểu - Gà bỏ ăn, ủ rũ, uống nhiều nước, ỉa chảy. hiện gì? - GV kết luận: Gà không chịu được.... nên khi nuôi gà cần chăm sóc gà bằng cách như: sưởi ấm, chống nóng... 3. Củng cố - Dặn dò - GV liên hệ thực tế: Tại sao phải - HS nêu lại nội dung bài học sưởi ấm, chống nóng, chống rét cho gà? Làm những việc đó như thế nào? - Chuẩn bị: Vệ sinh phòng bệnh cho gà. - Nhận xét - Khen Thứ năm, ngày 24 tháng 01 năm 2019 Luyện từ và câu Tiết 40 NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. MỤC TIÊU - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. - Nhận biết được các quan hệ từ,cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép, biết dùng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép. II. CHUẨN BỊ - Giấy khổ to viết 3 câu ghép ở bài tập 1, phóng to nội dung bài tập 3, 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Học sinh làm bài tập - Thực hiện theo yêu cầu + Đồng nghĩa với từ dân: công dân, - GV nhận xét. nhân dân, dân chúng + Đặt câu với từ đồng bào: đồng bào. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Tiết học hôm nay sẽ giúp các em đi vào - HS lắng nghe 16 lớp nhận xét. *Bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, làm bài, - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cả GV dán lên bảng tờ phiếu ghi 2 câu bị lớp đọc thầm. lược bớt, mời HS lên khôi phục. - Học sinh làm việc cá nhân, các em - Giáo viên nhận xét - chốt lại lời giải viết nhanh ra nháp câu ghép mới tạo đúng. đươc theo nhóm. - (Nếu) thái hậu ........ nước (thì) thần xin - Học sinh lên bảng khôi phục. Lớp ...... nhận xét *Bài 3 - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm. - Giáo viên dán lên bảng lớp 3 tờ giấy đã - HS làm cá nhân, 3 bạn lên bảng thực có nội dung bài, yêu cầu 3 học sinh lên hiện và trình bày kết quả. bảng điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ a) Tấm chăm chỉ hiền lành còn Cám trống. thì lười biếng độc ác. b) Ông đã nhiều lần can gián nhưng - Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải vua không nghe. đúng. c) Minh đến nhà bạn hay bạn đến nhà mình. 3. Củng cố - Dặn dò - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung phần ghi nhớ. - Làm lại các bài tập, ôn bài. - Chuẩn bị: MRVT: Công dân - Nhận xét tiết học. Chính tả (Nghe - viết) Tiết 20 CÁNH CAM LẠC MẸ I. MỤC TIÊU - Viết đúng chính tả bài Cánh cam lạc mẹ. Trình bày đúng hình thức bài thơ - Làm đúng bài tập 2 b. - GDMT: Biết yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh làm lại - Thứ tự từ cần điền: giấc, trốn, dim, bài tập 2 gom, rơi, giêng, ngọt. - GV nhận xét 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Tiết học hôm nay các con sẽ nghe viết - Học sinh theo dõi lắng nghe. đúng chính tả bài “Cánh cam lạc mẹ” và làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu r/d/gi âm chính o, ô. 18 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Thực hành *Bài 1 - Lưu ý: Uốn sợi dây thép theo - Đọc đề, nêu yêu cầu, phân tích và nêu cách chu vi 2 hình tròn. thực hiện. - Tổ chức cho HS làm cá nhân - Làm bài, nhận xét kết quả Bài giải Độ dài sợi dây thép của hình tròn nhỏ là: 7 x 2 x 3,14 = 43,96(cm) Độ dài sợi dây thép của hình tròn lớn là: 10 x 2 x 3,14 = 62,8(cm) Độ dài sợi dây thép là: - GV, HS nhận xét 43,96 + 62,8 = 106,76(cm) Đáp số: 106,76 cm *Bài 2 - Tổ chức cho HS làm cá nhân - Đọc đề, nêu yêu cầu. - Làm bài, nhận xét, thống nhất kết quả Bài giải - Bán kính hình tròn lớn là: 15 + 60 = 75 (cm) Chu vi hình tròn lớn là: 75 x 2 x 3,14 = 471 (cm) Chu vi hình tròn bé là: - GV, HS nhận xét 60 x 2 x 3,14 = 376,8 (cm) Chi vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé là: 471 - 376,8 = 94,2 (cm) Đáp số: 94,2 cm *Bài 3 - Tổ chức cho HS làm cá nhân - Đọc đề, nêu yêu cầu. - Làm bài, nhận xét, thống nhất kết quả Bài giải Diện tích hình chữ nhật là: 7 x 2 x 10 = 140 (cm2) Diện tích hai nửa hình tròn là: - GV, HS nhận xét 7 x 7 x 3,14 =153,86 (cm2) Diện tích hình đó là: 140 + 153,86 = 293,86(cm2) 3. Củng cố - Dặn dò Đáp số: 293,86 cm2 - Dặn dò Ôn quy tắc, công thức. - Chuẩn bị: Đọc biểu đồ hình quạt. - Nhận xét tiết học Đạo đức 20 gia làm vệ sinh với các bạn trong đội, vì đó là một việc làm góp phần làm sạch, đẹp làng xóm - HS làm bài tập 4/ SGK. - GV chia lớp thành các nhóm và giao - HS chuẩn bị và thảo luận nhóm 4. nhiệm vụ cho từng nhóm HS trưng bày và giới thiệu tranh - Đại diện từng nhóm lên trình bày và - Đại diện các nhóm trình bày, các giới thiệu tranh của nhóm mình nhóm theo dõi nhận xét, bổ sung - HS cả lớp xem tranh và trao đổi, bình luận - GV nhận xét về tranh ảnh của HS và - HS lắng nghe bày tỏ niềm tin rằng các em sẽ làm được những công việc thiết thực để tỏ lòng yêu quê hương. KNS, Đ2HCM 3. Củng cố - Dặn dò - GV cho HS trình bày kết quả sưu - Các nhóm trình bày kết quả sưu tầm, tầm được về các cảnh đẹp, phong tục trao đổi về ý nhĩa của một số bài hát, tập quán, danh nhân của quê hương và bài thơ .. các bài thơ, bài hát đã chuẩn bị - Cả lớp trao đổi về ý nghĩa của các bài thơ, bài hát - Chuẩn bị: Ủy ban nhân dân xã (phường) em. - Nhận xét tiết học. Lịch sử Tiết 20 ÔN TẬP: CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC I. MỤC TIÊU - HS biết sau cách mạng tháng 8 nhân dân ta phải đương đầu với những khó khăn (Giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm) - Thống kê những sự kiện tiêu biểu nhất từ 1945 – 1954 + 19/12/1946: Toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp. + Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947; Biên giới thu – đông 1950 + Chiến dịch Điện Biên Phủ - LSĐP: nêu được một vài sự kiện tiêu biểu từ 1945 – 1954 tại Bạc Liêu. II. CHUẨN BỊ - Nội dung ôn tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Nêu diễn biến của chiến dịch Điện - HS nêu Biên Phủ? - Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện - Là mốc son chói lọi, góp phần kết Biên Phủ? thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống 22 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Bài mới a. Giới thiệu bài - Lớp lắng nghe. b. Hướng dẫn luyện tập *Bài 1 - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài. - Giáo viên yêu cầu 1, 2 học sinh đọc - Cả lớp đọc thầm mẩu chuyện Một buổi sinh hoạt tập thể. *Bài 2 - Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài, 1 học hiểu nội dung chuyện Một buổi sinh sinh đọc gợi ý SGK hoạt tập thể. + Buổi họp lớp bàn việc gì? + Chúc mừng thầy, cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 + Các bạn đã quyết định chọn hình + Liên hoan văn nghệ tại lớp. thức hoạt động nào để chúc mừng thầy cô? + Mục đích của hoạt động đó là để + Bày tỏ lòng biết ơn với thầy, cô. làm gì? - Giáo viên gắn bảng phụ đã viết * Mục đích - Chúc mừng thầy cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 - Bày tỏ lòng biết ơn thầy cô. + Để tổ chức buổi liên hoan, có những + Chuẩn bị bánh kẹo, hoa quả. việc gì phải làm? + Làm báo tường. + Các công việc đó được phân công ra + Chuẩn bị chương trình văn nghệ. Bánh sao? kẹo, hoa quả, chén đĩa, lọ hoa, hoa tặng thầy cô: + Trang trí lớp học: Ra báo: chủ bút bạn cùng nhóm biên tập. Ai cũng phải viết bài, vẽ hoặc sưu tầm. Các tiết mục văn nghệ: dẫn chương trình-bạn; kịch câm:; kéo đàn:; các tiết mục khác. + Kết quả buổi liên hoan thế nào? + Buổi liên hoan diễn ra rất vui vẻ trong không khí đầm ấm./ các tiết mục văn nghệ hấp dẫn, thú vị./ báo tường rất hay./ Thầy cô giáo rất cảm động, khen buổi liên hoan tổ chức chu đáo./ Cả lớp ai cũng hài lòng, cảm thấy gắn bó với nhau hơn 24 II. CHUẨN BỊ - Bảng con. Biểu đồ hình quạt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng làm bài tập - Học sinh thực hiện theo yêu cầu Bài giải Bán kính hình tròn lớn là: 12 + 68 = 80 (cm) Chu vi hình tròn lớn là: 80 x 2 x 3,14 = 502,4 (cm) Chu vi hình tròn bé là: 68 x 2 x 3,14 = 427,04 (cm) Chi vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé là: 502,4 – 427,04 = 94,2 (cm) Đáp số: 75,36 cm - Giáo viên nhận xét. - Cả lớp nhận xét. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Giới thiệu biểu đồ hình quạt. - Yêu cầu học sinh quan sát kỹ biểu đồ - Nêu đặc điểm của biểu đồ. hình quạt. Ví dụ 1 /SGK và nhận xét đặc Dạng hình tròn chia nhiều phần. điểm. Trên mọi phần đều ghi số phần trăm tương ứng. - Yêu cầu học sinh nêu cách đọc. - Đại diện nhóm trình bày. + Biểu đồ nói về điều gì? + Kết quả học tập của học sinh trong lớp chia mấy loại? - Giáo viên chốt lại những thông tin trên biểu đồ. - Tương tự hướng dẫn thực hiện ví dụ 2 - Học sinh lần lượt nêu những thông tin ghi nhận qua biểu đồ. c. Thực hành *Bài 1 - Nêu yêu cầu - Đọc và tính toán biểu đồ như hình 1. - Giáo viên chốt. - HS làm bài. Sửa bài. Nêu cách làm. + 120 x 40 : 100 = 48 (hs) + 120 x 25 : 100 = 30 (hs) + 120 x 20 : 100 = 24 (hs) 3. Củng cố - Dặn dò - Chuẩn bị: Luyện tập về tính diện tích - Nhận xét tiết học Khoa học Tiết 40 NĂNG LƯỢNG I. MỤC TIÊU 26 - Các bạn học sinh đá bóng, học bài (Năng lượng: thức ăn.) - Chim săn mồi (Năng lượng: thức ăn.) - Máy bơm nước (Năng lượng: điện.) 3. Củng cố - Dặn dò - Nêu lại nội dung bài học. - HS đọc mục bạn cần biết SGK - Xem lại bài học - Chuẩn bị: Năng lượng của mặt trời - Nhận xét tiết học. Tiết 20 SINH HOẠT LỚP I. MỤC TIÊU - Tổng kết các mặt hoạt động trong tuần. - Nhắc nhở HS chuẩn bị cho tuần 21. - Cảm nhận rõ tình yêu sâu sắc của Bác Hồ với những làn điệu dân ca nói riêng, quê hương, đất nước nói chung - Giáo dục. II. CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Tổng kết - GV yêu cầu HS tổng kết tuần. - HS tiền hành báo cáo, nhận xét. - Chuyên cần - Tổng số ngày nghỉ: lượt + có phép: .. lượt + không phép: lượt - Vệ sinh - Trực vệ sinh lớp học và xử lí rác: - Trang phục - Quần áo, khăn quàng, phù hiệu, măng non: - Học tập - Tuyên dương học sinh có thành tích, nhắc nhở học sinh còn hạn chế. +. +. 2. Kế hoạch tuần 21 - Thực hiện tốt công tác chuyên cần - HS chú ý theo dõi, ghi nhận để thực hiện trên tuần. tốt các yêu cầu GV nêu ra. - Ôn tập lại các bài đã học trong tuần. - Tích cực tham gia tốt các quy định học tập ở lớp, tập thể dục giữa buổi. - Làm tốt các công việc vệ sinh trường, lớp theo quy định. - Tác phong, lời nói khi phát biểu ý 28 30
File đính kèm:
giao_an_lop_5_tuan_20_nam_hoc_2017_2018_tran_duc_huu.doc