Giáo án Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

doc 31 Trang Bình Hà 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

Giáo án Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu
 - Anh Lê, anh Thành đều là những - Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh 
người yêu nước nhưng họ khác nhau sống nô lệ, vì cảm thấy mình yếu đuối, 
như thế nào? nhỏ bé trước sức mạnh xâm lược vật 
 chất của kẻ thù.
 - Anh Thành: Không cam chịu, ngược lại 
 rất tin tưởng ở con đường mình đã chọn: 
 ra nước ngoài học cái mới để về cứu 
 nước, cứu dân.
- Người công dân số Một là ai? Tại - Người công dân số Một trong đoạn 
sao lại gọi như vậy? kịch là Nguyễn Tất Thành. Vì ý thức là 
 công dân của nước Việt Nam độc lập 
 được thức tỉnh sớm ở Người. Với ý thức 
 này, Người đã ra nước ngoài tìm con 
- GV nhận xét đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân 
 giành độc lập cho đất nước.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
- GV hướng dẫn HS khai thác tranh - HS quan sát tranh trả lời câu hỏi 
- Người có công lớn trong việc sáng - HS lắng nghe
lập nhà Trần và lãnh đạo kháng chiến 
lần thứ nhất chống quân Nguyên xâm 
lược nước ta lại chính là tấm gương 
giữ nghiêm phép nước. Người đó là 
ai? Bài học hôm nay sẽ giúp các em 
hiểu rõ điều đó.
b. Luyện đọc 
- Gọi HS đọc - HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp theo đoạn (GV chữa - HS đọc (2-3 lượt)
lỗi tại chỗ)
+ Đoạn 1:Từ đầu đến ông mới tha cho - Đánh dấu đoạn trong bài
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến Nói rồi lấy 
vàng, lụa thưởng cho.
+ Đoạn 3: Phần còn lại. 
- Luyện đọc từ khó
- HS đọc cả bài, chú giải - 2HS cùng bàn thực hiện nhóm đôi
- GV đọc - HS lắng nghe
c. Tìm hiểu bài
- GV cho HS đọc theo đoạn và trả lời 
câu hỏi, kết hợp với giải nghĩa từ:
- Đoạn 1: (HS đọc)
- Khi có người muốn xin chức câu - Khi có người muốn xin chức câu 
đương, Trần Thủ độ đã làm gì? đương, Trần Thủ độ đồng ý, nhưng yêu 
 cầu chặt một ngón chân người đó để 
 Phân biệt với những câu đương khác.
- Đoạn 2 và 3: (HS đọc)
- Giải nghĩa từ: kiệu, quân kiệu, kinh 
 2 C = d 3,14 bảng con theo tổ) – sửa bài 
 C = r 2 3,14 b) C = 4,4 x 2 x 3,14 = 27,632(dm)
 c) C = 5 x 2 x 3,14 = 15,7(cm)
 2
 *Bài 2
 - Yêu cầu học sinh đọc đề. - Học sinh đọc đề.
 - Giáo viên chốt lại cách tìm bán- Tóm tắt
 kính, đường kính khi biết C (dựa- r = C : 3,14 : 2
 vào cách tìm thành phần chưa- d = C : 3,14
 biết). - Học sinh giải
- C = r 2 3,14 a) d = 15,7 : 3,14 
- (1) r 2 3,14 = 12,56 = 5(m)
 b) r = 18,84 : 3,14 : 2 
 = 3(dm) 
 *Bài 3
 - Giáo viên chốt - Học sinh đọc đề.
 - C = d 3,14 - HS làm cá nhân
 - Lưu ý bánh xe lăn 1 vòng đi Bài giải
 được C đúng bằng chu vi bánh xe. a) Chu vi của bánh xe:
 0,65 x 3,14 = 2,041(m)
 Đáp số: 2,041 m
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Chuẩn bị: Diện tích hình tròn
 - Nhận xét tiết học 
 Địa lí 
 Tiết 20 CHÂU Á (TT) 
 I. MỤC TIÊU
 - Nêu được 1 số đặc điểm về dân cư của châu Á, các hoạt động sản xuất của 
 cư dân Châu Á , đặc điểm của khu vực Đông nam Á.
 - Sử dụng tranh ảnh, lược đồ, bản đồ để nhận biết một số đặc điểm của cư 
 dân và hoạt động sản xuất của người dân châu Á
 - GDMT: Thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình; sử dụng tài nguyên thiên 
 nhiên hợp lí, xử lí chất thải công nghiệp đúng quy định.
 - GDBĐ: biết một số ngành kinh tế của cư dân ven biển ở châu Á: đánh bắt, 
 nuôi trồng hải sản. 
 II. CHUẨN BỊ
 - Bản đồ các nước Châu Á, bản đồ tự nhiên Châu Á.
 - Tranh ảnh về dân cư, kinh tế Châu Á.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ -
 - Nêu câu hỏi nội dung bài Châu Á - Đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi.
 + Châu Á nằm ở bán cầu Bắc hay bán + Ở bán cầu Bắc, trải từ cực Bắc tới quá 
 cầu Nam? xích đạo, ba phía giáp biển và đại 
 - Nhận xét, đánh giá. dương.
 4 - Giáo viên nhận xét
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
b. Tổ chức làm bài tập
 *Bài 1 
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc 
 thầm.
- Tổ chức làm bài - Học sinh làm việc cá nhân, các em có 
 thể sử dụng từ điển để tra nghĩa từ “Công 
 dân” học sinh phát biểu ý kiến.
 + Ví dụ: dòng b: công dân là người dân 
 của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ 
 đối với đất nước.
- GV nhận xét chốt lại ý đúng. - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.
 *Bài 2
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài. Cả lớp 
- Tổ chức như bài tập 1 đọc thầm.
 - Học sinh tiếp tục làm việc cá nhân, các 
 em sử dụng từ điển để hiểu nghĩa của từ 
 mà các em chưa rõ.
- GV dán giấy kẻ sẵn luyện tập lên - 3 – 4 học sinh lên bảng làm bài.
bảng mời 3 – 4 học sinh lên bảng làm - Ví dụ
bài. Công là của Công là 
 Công là thợ 
 nhà nước không 
 khéo tay
 của chung thiên vị
 Công dân Công bằng Công nhân
 Công cộng Công lý Công 
 Công chúng Công minh nghiệp
 Công tâm
- Giáo viên nhận xét, chốt lại các từ - Cả lớp nhận xét.
thuộc chủ điểm công dân.
 *Bài 3
- Cách tiến hành theo nhóm 4 - Học sinh tìm từ đồng nghĩa với từ công 
 dân.
 - Học sinh trình bày kết quả
 + Đồng nghĩa với từ công dân, nhân dân, 
 dân chúng, dân.
 + Không đồng nghĩa với từ công dân, 
 đồng bào, dân tộc, công chúng.
 *Bài 4
 - Giáo viên nêu yêu cầu đề bài. - 1 học sinh đọc lại yêu cầu, cả lớp đọc 
 thầm.
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo - Học sinh trao đổi trong nhóm để trả lời 
nhóm. câu hỏi, đại diện nhóm trả lời.
 - Ví dụ: Các từ đồng nghĩa mới tìm được 
 6 *Bài 2a,b
 - Tổ chức tương tự bài tập 1(yêu - Học sinh đọc đề, giải. Cả lớp nhận xét.
 cầu HS tìm r trước) a) 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)
 b) 3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm2)
 *Bài 3
 - Đọc đề toán, hướng dẫn phân - Học sinh đọc đề, tóm tắt, giải - 1 học sinh 
 tích đề. sửa bài. 
 - Cho HS làm cá nhân. Bài giải
 - Nhận xét Diện tích của mặt bàn hình tròn là:
 45 x 45 x 3,14 = 6358,5(cm2)
 Đáp số: 6358,5 cm2
 3. Củng cố – Dặn dò
 - Cho HS nhắc lại công thức tính 
 diện tích
 - Chuẩn bị: Luyện tập
 - Nhận xét tiết học.
 Kể chuyện
Tiết 20 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
 I. MỤC TIÊU
 - Kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về một tấm gương sống làm việc theo 
 pháp luật, theo nếp sông văn minh.
 - Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
 - Có ý thức sống và làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
 - Đ 2HCM: Giáo dục ý thức chấp hành nội quy của Bác trong câu chuyện 
 Bảo vệ như thế là rất tốt.
 II. CHUẨN BỊ
 - Một số sách báo viết về các tấm gương sống, làm việc theo pháp luật 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - GV cho 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại - Học sinh thực hiện theo yêu cầu
 câu chuyện và trả lời câu hỏi về ý nghĩa 
 chuyện tiết 19.
 - Qua câu chuyện, em có suy nghĩ gì?
 - Câu chuyện muốn nói điều gì với em?
 - GV nhận xét
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài
 - Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tự - Lớp lắng nghe
 kể những câu chuyện mà các em đã được 
 nghe trong cuộc sống hàng ngày hoặc 
 được đọc trên sách báo nói về những tấm 
 gương sống theo nếp sống văn minh.
 b. Hướng dẫn HS kể chuyện.
 - Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề. - Học sinh đọc yêu cầu đề bài.
 8 II. CHUẨN BỊ
 - Hình vẽ trong SGK, bảng phụ
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ
- Sự biến đổi hoá học (tiết 1) - Học sinh trả lời câu hỏi, học sinh 
- Giáo viên nhận xét. khác nhận xét.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài 
- Sự biến đổi hoá học (TT)
b. Phát triển các hoạt động 
# Hoạt động 1: Kĩ năng quản lí thời gian - Hoạt động nhóm, lớp.
trong quá trình tiến hành thí nghiệm
* Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn 
đề
- GV đưa ra một số trường hợp - HS quan sát và nêu: Một số trường 
+ Trường hợp nào có sự biến đổi hoá học? hợp nào có sự biến đổi hoá học và 
+ Trường hợp nào là sự biến đổi lí học? một số trường hợp nào là sự biến đổi 
+ Tại sao kết luận như vậy? lí học.
* Bộc lộ quan niệm ban đầu của HS
- GV cho HS làm việc cá nhân - Bằng sự hiểu biết của mình, HS tự 
 ghi một số trường hợp nào có sự biến 
 đổi hoá học và một số trường hợp nào 
 là sự biến đổi lí học.
* Đề xuất câu hỏi 
- Trường hợp nào có sự biến đổi hoá học? - Làm thế nào để biết một số trường 
- Trường hợp nào là sự biến đổi lí học? hợp có sự biến đổi hoá học và một số 
- Tại sao kết luận như vậy? trường hợp có sự biến đổi lí học.
* Tiến hành thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu
- GV yêu cầu các nhóm để dụng cụ, vật - Nhóm trưởng điều khiển thảo luận.
liệu thí nghiệm lên trên bàn để tiến hành + Cho vôi sống vào nước.
làm thí nghiệm. + Dùng kéo cắt giấy thành những 
 mảnh vụn.
 + Một số quần áo màu khi phơi nắng 
 bị bạc màu.
 + Hoà tan đường vào nước.
* Kết luận kiến thức mới
- GV gợi ý HS ghi bài học rút ra vào vở - HS tự ghi bài học vào vở khoa học
khoa học. - HS trình bày bài học
- GV giáo dục: Không đến gần các hố vôi 
đang tôi, vì nó toả nhiệt, có thể gây bỏng, 
rất nguy hiểm.
# Hoạt động 2: Trò chơi “Chứng minh - Hoạt động nhóm, lớp.
vai trò của ánh sáng và nhiệt trong biến 
đổi hoá học”
- Kĩ năng ứng phó trước những tình 
 10 học sinh. - Đoạn 2: Với lòng  24 đồng
- Hướng dẫn HS luyện đọc những từ - Đoạn 3: Kho  phụ trách quỹ
ngữ học sinh phát âm chưa chính xác: - Đoạn 4: Trong thời kỳ  nhà nước
từ ngữ có âm tr, r, s, có thanh hỏi, - Đoạn 5: Đoạn còn lại
thanh ngã. - HS thực hiện, cả lớp lắng nghe.
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ, chú giải - Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng 
 đoạn của bài văn.
- Giáo viên đọc toàn bài 
(giọng cảm hứng, ca ngợi thể hiện sự 
trân trọng đề cao)
c. Tìm hiểu bài.
- HS đọc lướt toàn bài, trả lời câu hỏi. - Cả lớp đọc thầm.
- Vì sao nhà tư sản Đỗ Đình Thiện - Vì ông Đỗ Đình Thiện đã trợ giúp 
được gọi là nhà tài trợ của cách mạng? nhiều tiền bạc cho cách mạng.
- GV chốt: ông Đỗ Đình Thiện được - Vì ông Đỗ Đình Thiện đã giúp tài sản 
mệnh danh là nhà thơ tài trợ đặc biệt cho cách mạng trong lúc Cách mạng 
của Cách mạng vì ông đã có nhiều gặp khó khăn.
đóng góp tiền bạc, tài sản cho cách 
mạng trong nhiều giai đoạn khi cách 
mạng gặp khó khăn về tài chính ở 
nhiều giai đoạn khác nhau.
- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài - Cả lớp đọc thầm
chú ý các con số về tài sản tiền bạc mà 
ông Đỗ Đình Thiện đã trợ giúp cho 
cách mạng.
- Em hãy nêu lại những đóng góp to + Năm 1943: Ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn 
lớn và liên tục của ông Đỗ Đình Thiện đồng Đông Dương.
qua các thời kỳ cách mạng. + Năm 1945: “tuần lễ vàng” ủng hộ 
 chính phủ 64 lạng vàng, quỹ độc lập 
 Trung ương: 10 vạn đồng Đông Dương.
 + Trong kháng chiến chống Pháp: Ủng 
 hộ cán bộ khu 2 hàng trăm tấn thóc.
 + Sau hoà bình, hiến toàn bộ đồn điền 
 cho Nhà nước.
 - Cả lớp nhận xét
- GV chốt: Đóng góp của ông Thiện và - HS lắng nghe
bà Điền cho cách mạng là rất to lớn và 
liên tục chứng tỏ là một nhà yêu nước, 
có tấm lòng vĩ đại, khẳng khái, sẵn 
sàng hiến tặng số tiền lớn của mình vì 
cách mạng. Ngoài ra còn có ông 
Nguyễn Sơn Hà, Ngô Tử Hạ, gia đình 
ông Trịnh Văn Bô và bà Hoàng Thị 
Minh Hổ,..GDQP
- GV nêu câu hỏi để học sinh thảo - Các nhóm trao đổi trình bày.
luận:
 12 b. Thực hành
 - Nêu quy tắc tính chu vi hình - Học sinh nêu
 tròn? Công thức?
 - Nêu quy tắc, công thức tính diện - Học sinh nêu
 tích hình tròn?
 *Bài 1 
 - Cho HS nêu yêu cầu bài tập: - Học sinh đọc đề.
 Tính diện tích hình tròn. - Học sinh làm bài cá nhân 
 - Nhận xét, thống nhất
 - Giáo viên nhận xét a) S = 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)
 b) S = 0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465(dm2)
 *Bài 2
 - Tính diện tích hình tròn, biết chu - Học sinh đọc đề.
 vi hình tròn C. - 2 học sinh làm bảng phụ
 - Nêu cách tìm bán kính hình tròn? - Sửa bài, nhận xét, thống nhất
 Bài giải
 - Giáo viên nhận xét Bán kính hình tròn là:
 6,28 : 3,14 : 2 = 1(cm)
 Diện tích hình tròn là: 
 1 x 1 x 3,14 = 3,14(cm2)
 Đáp số: 3,14 cm2
 3. Củng cố - Dặn dò 
 - Chuẩn bị: Luyện tập chung.
 - Nhận xét tiết học 
 Tập làm văn 
Tiết 39 KIỂM TRA VIẾT (TẢ NGƯỜI)
 I. MỤC TIÊU
 - HS viết được bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ba phần; đúng ý, dùng 
 từ, đặt câu đúng.
 - Rèn kĩ năng viết văn, có ý thức trình bày một văn bản
 - Giảm tải: Chọn đề phù hợp
 II. CHUẨN BỊ
 - Đề bài kiểm tra
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Giáo viên nhắc lại một số nội dung - Thực hiện theo yêu cầu
 chính để dựng đoạn kết bài và nhắc nhở 
 điểm lưu ý khi viết đoạn kết bài.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài
 b. Hướng dẫn làm bài
 - GV ghi đề bài lên bảng và gọi HS đọc. - 1 học sinh đọc.
 + Tả thầy (cô) giáo mà em có nhiều ấn 
 tượng nhất.
 14 nêu các dụng cụ dùng để sưởi ấm 
 cho gà con.
 - Ở địa phương hoặc ở nhà em - HS nêu
 sưởi ấm cho gà con bằng cách 
 nào? ( GV treo tranh)
 - Chống nóng, chống rét, phòng - Thắp bóng điện, đốt bếp để gần chuồng gà.
 ẩm cho gà bằng cách nào?
 - GV giải thích thêm vì sao phải 
 làm như thế.
 - GV cho HS làm việc SGK - HS đọc mục 2c.
 - Hãy nêu tên các thức ăn không - Thức ăn bị ôi, mốc, thức ăn mặn...
 được cho gà ăn?
 - Gà bị ngộ độc thức ăn có biểu - Gà bỏ ăn, ủ rũ, uống nhiều nước, ỉa chảy.
 hiện gì?
 - GV kết luận: Gà không chịu 
 được.... nên khi nuôi gà cần chăm 
 sóc gà bằng cách như: sưởi ấm, 
 chống nóng...
 3. Củng cố - Dặn dò
 - GV liên hệ thực tế: Tại sao phải - HS nêu lại nội dung bài học
 sưởi ấm, chống nóng, chống rét 
 cho gà? Làm những việc đó như 
 thế nào? 
 - Chuẩn bị: Vệ sinh phòng bệnh 
 cho gà.
 - Nhận xét - Khen
 Thứ năm, ngày 24 tháng 01 năm 2019
 Luyện từ và câu 
Tiết 40 NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
 I. MỤC TIÊU
 - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
 - Nhận biết được các quan hệ từ,cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu 
 ghép, biết dùng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép.
 II. CHUẨN BỊ
 - Giấy khổ to viết 3 câu ghép ở bài tập 1, phóng to nội dung bài tập 3, 4.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Học sinh làm bài tập - Thực hiện theo yêu cầu
 + Đồng nghĩa với từ dân: công dân, 
 - GV nhận xét. nhân dân, dân chúng
 + Đặt câu với từ đồng bào: đồng bào.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài
 - Tiết học hôm nay sẽ giúp các em đi vào - HS lắng nghe
 16 lớp nhận xét.
 *Bài 2
 - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, làm bài, - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cả 
 GV dán lên bảng tờ phiếu ghi 2 câu bị lớp đọc thầm.
 lược bớt, mời HS lên khôi phục. - Học sinh làm việc cá nhân, các em 
 - Giáo viên nhận xét - chốt lại lời giải viết nhanh ra nháp câu ghép mới tạo 
 đúng. đươc theo nhóm.
 - (Nếu) thái hậu ........ nước (thì) thần xin - Học sinh lên bảng khôi phục. Lớp 
 ...... nhận xét 
 *Bài 3
 - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm.
 - Giáo viên dán lên bảng lớp 3 tờ giấy đã - HS làm cá nhân, 3 bạn lên bảng thực 
 có nội dung bài, yêu cầu 3 học sinh lên hiện và trình bày kết quả.
 bảng điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ a) Tấm chăm chỉ hiền lành còn Cám 
 trống. thì lười biếng độc ác.
 b) Ông đã nhiều lần can gián nhưng 
 - Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải vua không nghe.
 đúng. c) Minh đến nhà bạn hay bạn đến nhà 
 mình.
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung 
 phần ghi nhớ.
 - Làm lại các bài tập, ôn bài.
 - Chuẩn bị: MRVT: Công dân
 - Nhận xét tiết học. 
 Chính tả (Nghe - viết)
Tiết 20 CÁNH CAM LẠC MẸ
 I. MỤC TIÊU
 - Viết đúng chính tả bài Cánh cam lạc mẹ. Trình bày đúng hình thức bài thơ
 - Làm đúng bài tập 2 b.
 - GDMT: Biết yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên.
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng phụ
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh làm lại - Thứ tự từ cần điền: giấc, trốn, dim, 
 bài tập 2 gom, rơi, giêng, ngọt.
 - GV nhận xét
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài
 - Tiết học hôm nay các con sẽ nghe viết - Học sinh theo dõi lắng nghe.
 đúng chính tả bài “Cánh cam lạc mẹ” và 
 làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu 
 r/d/gi âm chính o, ô.
 18 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài 
 b. Thực hành
 *Bài 1 
 - Lưu ý: Uốn sợi dây thép theo - Đọc đề, nêu yêu cầu, phân tích và nêu cách 
 chu vi 2 hình tròn. thực hiện.
 - Tổ chức cho HS làm cá nhân - Làm bài, nhận xét kết quả
 Bài giải
 Độ dài sợi dây thép của hình tròn nhỏ là:
 7 x 2 x 3,14 = 43,96(cm)
 Độ dài sợi dây thép của hình tròn lớn là:
 10 x 2 x 3,14 = 62,8(cm)
 Độ dài sợi dây thép là:
 - GV, HS nhận xét 43,96 + 62,8 = 106,76(cm)
 Đáp số: 106,76 cm
 *Bài 2
 - Tổ chức cho HS làm cá nhân - Đọc đề, nêu yêu cầu.
 - Làm bài, nhận xét, thống nhất kết quả
 Bài giải
- Bán kính hình tròn lớn là:
 15 + 60 = 75 (cm)
 Chu vi hình tròn lớn là:
 75 x 2 x 3,14 = 471 (cm)
 Chu vi hình tròn bé là:
 - GV, HS nhận xét 60 x 2 x 3,14 = 376,8 (cm)
 Chi vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn 
 bé là:
 471 - 376,8 = 94,2 (cm)
 Đáp số: 94,2 cm
 *Bài 3
 - Tổ chức cho HS làm cá nhân - Đọc đề, nêu yêu cầu.
 - Làm bài, nhận xét, thống nhất kết quả
 Bài giải
 Diện tích hình chữ nhật là:
 7 x 2 x 10 = 140 (cm2)
 Diện tích hai nửa hình tròn là:
 - GV, HS nhận xét 7 x 7 x 3,14 =153,86 (cm2)
 Diện tích hình đó là:
 140 + 153,86 = 293,86(cm2)
 3. Củng cố - Dặn dò Đáp số: 293,86 cm2
 - Dặn dò Ôn quy tắc, công thức. 
 - Chuẩn bị: Đọc biểu đồ hình 
 quạt.
 - Nhận xét tiết học 
 Đạo đức
 20 gia làm vệ sinh với các bạn trong đội, 
 vì đó là một việc làm góp phần làm 
 sạch, đẹp làng xóm 
 - HS làm bài tập 4/ SGK.
 - GV chia lớp thành các nhóm và giao - HS chuẩn bị và thảo luận nhóm 4.
 nhiệm vụ cho từng nhóm HS trưng 
 bày và giới thiệu tranh 
 - Đại diện từng nhóm lên trình bày và - Đại diện các nhóm trình bày, các 
 giới thiệu tranh của nhóm mình nhóm theo dõi nhận xét, bổ sung 
 - HS cả lớp xem tranh và trao đổi, 
 bình luận 
 - GV nhận xét về tranh ảnh của HS và - HS lắng nghe 
 bày tỏ niềm tin rằng các em sẽ làm 
 được những công việc thiết thực để tỏ 
 lòng yêu quê hương. KNS, Đ2HCM
 3. Củng cố - Dặn dò
 - GV cho HS trình bày kết quả sưu - Các nhóm trình bày kết quả sưu tầm, 
 tầm được về các cảnh đẹp, phong tục trao đổi về ý nhĩa của một số bài hát, 
 tập quán, danh nhân của quê hương và bài thơ ..
 các bài thơ, bài hát đã chuẩn bị 
 - Cả lớp trao đổi về ý nghĩa của các 
 bài thơ, bài hát 
 - Chuẩn bị: Ủy ban nhân dân xã 
 (phường) em.
 - Nhận xét tiết học.
 Lịch sử
Tiết 20 ÔN TẬP: CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP 
 DÂN TỘC 
 I. MỤC TIÊU
 - HS biết sau cách mạng tháng 8 nhân dân ta phải đương đầu với những khó 
 khăn (Giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm)
 - Thống kê những sự kiện tiêu biểu nhất từ 1945 – 1954
 + 19/12/1946: Toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
 + Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947; Biên giới thu – đông 1950
 + Chiến dịch Điện Biên Phủ
 - LSĐP: nêu được một vài sự kiện tiêu biểu từ 1945 – 1954 tại Bạc Liêu.
 II. CHUẨN BỊ
 - Nội dung ôn tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Nêu diễn biến của chiến dịch Điện - HS nêu
 Biên Phủ?
 - Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện - Là mốc son chói lọi, góp phần kết 
 Biên Phủ? thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống 
 22 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Bài mới
a. Giới thiệu bài - Lớp lắng nghe.
b. Hướng dẫn luyện tập 
 *Bài 1 
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề 
bài.
- Giáo viên yêu cầu 1, 2 học sinh đọc - Cả lớp đọc thầm
mẩu chuyện Một buổi sinh hoạt tập 
thể.
 *Bài 2
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài, 1 học 
hiểu nội dung chuyện Một buổi sinh sinh đọc gợi ý SGK
hoạt tập thể.
+ Buổi họp lớp bàn việc gì? + Chúc mừng thầy, cô nhân ngày Nhà 
 giáo Việt Nam 20-11
+ Các bạn đã quyết định chọn hình + Liên hoan văn nghệ tại lớp.
thức hoạt động nào để chúc mừng 
thầy cô?
+ Mục đích của hoạt động đó là để + Bày tỏ lòng biết ơn với thầy, cô.
làm gì?
- Giáo viên gắn bảng phụ đã viết
* Mục đích
- Chúc mừng thầy cô nhân ngày Nhà 
giáo Việt Nam 20-11
- Bày tỏ lòng biết ơn thầy cô.
+ Để tổ chức buổi liên hoan, có những + Chuẩn bị bánh kẹo, hoa quả.
việc gì phải làm? + Làm báo tường.
+ Các công việc đó được phân công ra + Chuẩn bị chương trình văn nghệ. Bánh 
sao? kẹo, hoa quả, chén đĩa, lọ hoa, hoa tặng 
 thầy cô: 
 + Trang trí lớp học: 
 Ra báo: chủ bút bạn  cùng nhóm biên 
 tập. Ai cũng phải viết bài, vẽ hoặc sưu 
 tầm.
 Các tiết mục văn nghệ: dẫn chương 
 trình-bạn; kịch câm:; kéo đàn:; 
 các tiết mục khác.
+ Kết quả buổi liên hoan thế nào? + Buổi liên hoan diễn ra rất vui vẻ trong 
 không khí đầm ấm./ các tiết mục văn 
 nghệ hấp dẫn, thú vị./ báo tường rất 
 hay./ Thầy cô giáo rất cảm động, khen 
 buổi liên hoan tổ chức chu đáo./ Cả lớp 
 ai cũng hài lòng, cảm thấy gắn bó với 
 nhau hơn
 24 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng con. Biểu đồ hình quạt
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Gọi HS lên bảng làm bài tập - Học sinh thực hiện theo yêu cầu
 Bài giải
 Bán kính hình tròn lớn là:
 12 + 68 = 80 (cm)
 Chu vi hình tròn lớn là:
 80 x 2 x 3,14 = 502,4 (cm)
 Chu vi hình tròn bé là:
 68 x 2 x 3,14 = 427,04 (cm)
 Chi vi hình tròn lớn dài hơn chu vi 
 hình tròn bé là:
 502,4 – 427,04 = 94,2 (cm)
 Đáp số: 75,36 cm
 - Giáo viên nhận xét. - Cả lớp nhận xét.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài 
 b. Giới thiệu biểu đồ hình quạt.
 - Yêu cầu học sinh quan sát kỹ biểu đồ - Nêu đặc điểm của biểu đồ.
 hình quạt. Ví dụ 1 /SGK và nhận xét đặc  Dạng hình tròn chia nhiều phần. 
 điểm. Trên mọi phần đều ghi số phần trăm 
 tương ứng.
 - Yêu cầu học sinh nêu cách đọc. - Đại diện nhóm trình bày.
 + Biểu đồ nói về điều gì?
 + Kết quả học tập của học sinh trong lớp 
 chia mấy loại?
 - Giáo viên chốt lại những thông tin trên 
 biểu đồ.
 - Tương tự hướng dẫn thực hiện ví dụ 2 - Học sinh lần lượt nêu những thông 
 tin ghi nhận qua biểu đồ.
 c. Thực hành
 *Bài 1
 - Nêu yêu cầu - Đọc và tính toán biểu đồ như hình 1.
 - Giáo viên chốt. - HS làm bài. Sửa bài. Nêu cách làm.
 + 120 x 40 : 100 = 48 (hs)
 + 120 x 25 : 100 = 30 (hs)
 + 120 x 20 : 100 = 24 (hs)
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Chuẩn bị: Luyện tập về tính diện tích
 - Nhận xét tiết học 
 Khoa học
Tiết 40 NĂNG LƯỢNG
 I. MỤC TIÊU
 26 - Các bạn học sinh đá bóng, học 
 bài (Năng lượng: thức ăn.)
 - Chim săn mồi (Năng lượng: thức 
 ăn.)
 - Máy bơm nước (Năng lượng: 
 điện.)
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Nêu lại nội dung bài học. - HS đọc mục bạn cần biết SGK
 - Xem lại bài học
 - Chuẩn bị: Năng lượng của mặt trời
 - Nhận xét tiết học.
Tiết 20 SINH HOẠT LỚP
 I. MỤC TIÊU
 - Tổng kết các mặt hoạt động trong tuần.
 - Nhắc nhở HS chuẩn bị cho tuần 21. 
 - Cảm nhận rõ tình yêu sâu sắc của Bác Hồ với những làn điệu dân ca nói 
 riêng, quê hương, đất nước nói chung - Giáo dục.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG
 1. Tổng kết
 - GV yêu cầu HS tổng kết tuần. - HS tiền hành báo cáo, nhận xét.
 - Chuyên cần - Tổng số ngày nghỉ:  lượt
 + có phép: .. lượt
 + không phép:  lượt
 - Vệ sinh - Trực vệ sinh lớp học và xử lí rác: 
 - Trang phục - Quần áo, khăn quàng, phù hiệu, măng 
 non:
 - Học tập - Tuyên dương học sinh có thành tích, 
 nhắc nhở học sinh còn hạn chế.
 +.
 +.
 2. Kế hoạch tuần 21
 - Thực hiện tốt công tác chuyên cần - HS chú ý theo dõi, ghi nhận để thực hiện 
 trên tuần. tốt các yêu cầu GV nêu ra.
 - Ôn tập lại các bài đã học trong 
 tuần.
 - Tích cực tham gia tốt các quy định 
 học tập ở lớp, tập thể dục giữa buổi. 
 - Làm tốt các công việc vệ sinh 
 trường, lớp theo quy định.
 - Tác phong, lời nói khi phát biểu ý 
 28 30

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_20_nam_hoc_2017_2018_tran_duc_huu.doc