Giáo án Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài - HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêu Quang cảnh làng mạc ngày mùa. cầu. + Kể tên các sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó. + Vì sao nói bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương? - Nhận xét - Nêu nội dung bài đọc. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài - Cho HS quan sát tranh, giới thiệu - Quan sát tranh. hình ảnh trong tranh. - Đất nước ta có một nền văn hiến từ - Lắng nghe. lâu đời Quốc Tử Giám là một chứng tích hào hùng của nền văn hoá đó. Hôm nay chúng ta cùng đến thăm một địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội qua bài b) Luyện đọc - Đọc bài (đọc theo dòng ngang) - Theo dõi bài đọc SGK. - Chia đoạn - Đánh dấu đoạn trong bài. + Đoạn 1: từ đầu đến tiến sĩ + Đoạn 2: Tiếp theo đến hết bảng thống kê. + Đoạn 3: Đoạn còn lại. - Hướng dẫn đọc đúng đoạn, bài. - Tiếp nối đọc đoạn, nhận xét, sửa sai - nếu có. - Sửa sai khi HS đọc. Giải thích từ - Luyện đọc từ khó. mới. - Đọc diễn cảm toàn bài c) Tìm hiểu bài - Cho HS luyện đọc thầm bằng mắt, - Đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi nêu câu hỏi yêu cầu nhóm thảo luận và trả lời. *Đoạn 1 - Đến thăm văn miếu Quốc Tử Giám + Vì họ biết nước ta mở khoa thi từ khách nước ngoài ngạc nhiên điều gì? năm 1075 - mở sớm hơn châu Phi nửa thế kỉ. *Đoạn 2 - Triều đại nào mở nhiều khoa thi nhất, + Triểu Hậu Lê: 104 khoa thi. có nhiều trạng nguyên, nhiều tiến sĩ Triều Nguyễn: 1580 tiến sĩ. nhất ? Triều Mạc: 27 trạng nguyên. *Đoạn 3 - Ngày nay văn hiến còn có chứng tích - Còn 82 tấm bia khắc tên tuổi 1306 vị gì về nền văn hiến lâu đời? tiến sĩ từ khoa thi năm 1442 – 1779. - Bài văn giúp ta hiểu được gì về nền - Người Việt Nam coi trọng việc học, văn hiến Việt Nam ? Việt Nam có nền văn hiến lâu đời, tự 2 - Nhận xét, chốt lại cách thực hiện, ví 11 = 11x5 = 55 dụ minh hoạ. 2 2x5 10 - Cho HS thực hiện bài tập. 15 = 15x25 = 375 4 4x25 100 - Nhận xét, tuyên dương. 31 = 31x2 = 62 5 5x2 10 *Bài 3 - Tiến hành tương tự như bài tập 2. - Làm bài, thống nhất kết quả 6 = 6x4 = 24 25 25x4 100 500 = 500 :10 = 50 1000 1000 :10 100 18 = 18 : 2 = 9 3. Củng cố - Dặn dò 200 200 : 2 100 - Củng cố nội dung bài làm - Nhận xét và dặn bài sau - Bài tập về nhà: + Viết các phân số sau thành phân số thập phân: 5 ; 7 ; 8 ; 9 9 25 200 300 Thứ ba, ngày 11 tháng 9 năm 2018 Luyện từ và câu Tiết 3 MRVT: TỔ QUỐC I. MỤC TIÊU - Tìm một số từ đồng nghĩa với từ tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đã học; một số từ chứa tiếng quốc. - Biết đặt câu với 1 trong những từ ngữ nói về tổ quốc, quê hương. - LSĐP: Biết được mốc thời gian một số bồ phận lưu dân đến sinh sống tại Bạc Liêu. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ để HS làm bài tập nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS thực hiện bài tập về nhà - 2HS thực hiện bài tập: + Tìm từ đống nghĩa với từ trắng, đen, đỏ, xanh và đặt câu với từ đó. - Nhận xét + Thế nào là từ đồng nghĩa? 2. Bài mới a) Giới thiệu bài - Lắng nghe b) Hướng dẫn và tổ chức làm bài tập *Bài 1 - Nêu yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm trong sách. - Gọi 2 HS đọc bài văn đã học. - 2HS đọc bài Việt Nam thân yêu. Thư 4 b) Ví dụ * Cộng và trừ 2 phân số cùng mẫu - Ghi bảng 2 phân số như SGK. - Nhận xét đặc điểm 2 phân số trong - Yêu cầu HS nêu cách cộng và trừ 2 phép tính. phân số đó. - Nêu cách thực hiện cộng trừ hai phân số cùng mẫu. - Cho HS lện bảng thực hiện, HS dưới - HS làm bài, lớp quan sát nhận xét. lớp làm bảng con. 3 + 5 = 8 ; 10 - 3 = 10 3 = 7 - Nhận xét, thống nhất kết quả. 7 7 7 15 15 15 15 * Cộng trừ 2 phân số khác mẫu: - Hướng dẫn như phần a. - Thực hiện 2 phép tính áp dụng: - Gọi 2 HS khác thực hiện thêm 2 phép + 7 + 3 = 70 + 27 = 97 tính: 9 10 90 90 90 7 7 63 56 7 + 6 + 5 ; 3 - 3 + - = - = 7 8 5 8 8 9 72 72 72 c) Luyện tập *Bài 1 - Nhắc lại cách làm và trình bày. - Nêu yêu cầu bài tập, làm bài vào - Tổ chức làm bài cá nhân bảng con: c. 1 + 5 = 6 + 20 = 13 ; a. 83 4 6 24 24 12 56 d. 4 - 1 = 24 - 9 = 5 ; b. 9 9 6 54 54 18 40 *Bài 2 - Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm của - HS nêu cách thực hiện, làm bài, phép tính. thống nhất kết quả: - Tổ chức làm bài cá nhân. a) 3 + 2 = 15 + 2 = 17 5 5 5 5 b) 4 - 5 = 28 - 5 = 23 *Bài 3 7 7 7 7 - Đọc bài toán. Phân tích đề, tìm cách - Đọc bài toán. giải. - Hướng dẫn phân tích bài - cho HS làm - Làm bài cá nhân. với hình thức thi đua. Bài giải Phân số chỉ số bóng đỏ và bóng xanh là: 1 + 1 = 5 (số bóng) 2 3 6 Phân số chỉ số bóng vàng là: 6 - 5 = 1 (số bóng) 6 6 6 Đáp số: 1 số bóng trong hộp 6 3. Củng cố - Dặn dò - Củng cố nội dung bài làm - Nhận xét và dặn bài sau 6 - LSĐP: HS nêu được tên một vài anh hùng ở huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. - THBH: Người công dân số Một – Bác Hồ là người có tinh thần yêu nước rất cao. II. CHUẨN BỊ - HS chuẩn bị câu chuyện ở sách báo hay đã nghe nói về các anh hùng, danh nhân của đất nước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS kể lại nội dung câu chuyện Lí - 2, 3 HS lần lượt kể câu chuyện Lí Tự Tự Trọng. Trọng, nêu ý nghĩa câu chuyện. - Nhận xét 2. Bài mới a) Giới thiệu bài - Đất nước ta có biết bao anh hùng, - Lắng nghe. danh nhân, họ là những người đã có công rất lớn trong việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Trong tiết học hôm nay các em sẽ kể cho thầy nghe về những anh hùng, danh nhân mà các em biết. b) Hướng dẫn kể chuyện - Hướng dẫn xác định yêu cầu bài tập. - Phân tích, xác định yêu cầu. - Gạch dưới từ ngữ cần lưu ý. - Giải nghĩa danh nhân. - Giao việc: + Đọc lại bài và gợi ý 1 lượt. - Đọc theo yêu cầu. + Giới thiệu chuyện các em đã chuẩn - Lần lượt giới thiệu tên câu chuyện bị. THBH mình chọn. - Hướng dẫn kể chuyện - 2 HS đọc gợi ý SGK. - Cho HS đọc yêu cầu SGK. - HS trình tự kể chuyện. - HS kể cả câu chuyện, các bạn lần lượt - Theo dõi hoạt động của HS. kể theo trong nhóm. - Cho HS kể chuyện. - Đại diện các nhóm thi kể chuyện. - Nhận xét, tuyên dương. - Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay, nêu đúng nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Em hãy nêu tên một vài anh hùng ở - Bà Lê Thị Riêng, anh Phùng Ngọc huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu mà em Liêm, được biết. LSĐP 3. Củng cố - Dặn dò - Củng cố nội dung bài học - Nhận xét và dặn bài sau Khoa học Tiết 3 NAM HAY NỮ ? (TT) I. MỤC TIÊU - Tiếp tục củng cố kiến thức về nam hay nữ. 8 - Trong gia đình nhất định phải có con trai? - Con gái không nên cho học nhiều chỉ cần nội trợ gỏi? - Nhận xét, chốt lại vai trò của người phụ nữ. d) Liên hệ thực tiễn KNS - Yêu cầu HS thảo luận về vấn đề một - Thảo luận nhóm đôi. số người sống xung quanh còn quan - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến, niệm phân biệt đối xử giữa nam và nữ lớp bình chọn. và cho biết sự đối xử đó có gì khác nhau và cho biết sự khác nhau đó có hợp lí không? - Kết luận: Không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ. 3. Củng cố - Dặn dò - Củng cố nội dung bài học - Nhận xét và dặn bài sau Thứ tư, ngày 12 tháng 9 năm 2018 Tập đọc Tiết 4 SẮC MÀU EM YÊU I. MỤC TIÊU - HS đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết - Hiểu nội dung: Tình cảm quê hương, đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ. - GDMT: HS có ý thức yêu quý những vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên. II. CHUẨN BỊ - Tranh minh hoạ bài đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi nội - Đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu: dung bài Nghìn năm văn hiến. + Đến văn miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên điều gì? + Bài văn giúp em hiểu gì về nền văn - Nhận xét hóa Việt Nam? 2. Bài mới a) Giới thiệu bài - Đất nước ta có biết bao sắc màu tươi - Lắng nghe. đẹp màu nào cũng đáng quí, đáng yêu. Đó là thông điệp mà nhà thơ Phạm Đình Ân muốn gửi gấm đến chúng ta qua bài Sắc màu em yêu. b) Luyện đọc - Đọc diễn cảm bài thơ. - Lắng nghe, theo dõi giọng đọc. - Hướng dẫn đọc 10 kết hợp nhận xét vở bài tập HS + 9 + 3 = 36 + 15 = 51 5 4 20 20 20 + 5 - 3 = 10 - 3 = 7 - Nhận xét 6 12 12 12 12 2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Ôn tập - Ghi bảng phép tính 2 x 5 7 9 - Nêu cách nhân phân số với phân số. - Cho HS nhận xét và nêu cách thực - Thực hiện bảng con hiện phép tính. + 2 x 5 = 2x5 = 10 - Tương tự hướng dẫn HS ôn tập cách 7 9 7x9 63 thực hiện chia phân số và làm bài tập áp dụng. c) Luyện tập *Bài 1 - Nêu yêu cầu bài tập và ghi bảng. - Nhắc lại yêu cầu bài tập. - Cho HS thực hiện phép tính trên - Thực hiện trên bảng, bảng con. Nhận bảng con. xét, thống nhất kết quả: - Nhận xét a) 3 x 4 = 12 ; 6 : 3 = 42 - Nhắc HS số tự nhiên cũng được coi 10 9 90 5 7 15 là phân số có mẫu số là 1. b) 4 x 3 = 12 ; 3 : 1 = 6 8 8 2 *Bài 2 - Tổ chức thực hiện tương tự như bài - Làm bài, thống nhất kết quả: tập 1 a) 3 ; b) 8 ; c) 16 4 35 *Bài 3 - Hướng dẫn phân tích bài toán, cho Bài giải HS thực hiện bài dưới hình thức thi Diện tích của tấm bìa là: 1 1 1 đua. x = (m2) 2 3 6 Diện tích mỗi phần là: 1 : 3 = 1 (m2) 6 18 Đáp số: 1 m2 18 3. Nhận xét - Dặn dò - Củng cố nội dung bài làm - Nhận xét và dặn bài sau - Bài tập về nhà 5 + 4 ; 9 - 1 ; 8 x 17 ; 18 : 3 7 6 2 3 15 23 5 2 Tập làm văn Tiết 3 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. MỤC TIÊU - Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong bài Rừng trưa và bài Chiều tối. 12 - Nắm được các sắc thái khác nhau của từ đồng nghĩa để viết đoạn văn miêu tả khoáng 5 câu, có sử dụng một số từ đồng nghĩa. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn mẫu có sử dụng từ đồng nghĩa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS làm một số bài tập - 4 HS lần lượt tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc và đặt câu với các từ vừa tìm. - Nhận xét - 1,2 HS đọc bài làm nháp dưới lớp. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn luyện tập *Bài 1 - Đọc yêu cầu và nội dung của bài tập. - 1HS làm bài trên bảng. HS dưới lớp - Gợi ý cách thực hiện: Dùng viết chì làm vào vở. gạch dưới các từ đồng nghĩa. - Tiếp nối trình bày kết quả - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. + Các từ đồng nghĩa là: mẹ, u, bầm, bu, mạ, má, *Bài 2 - Hướng dẫn và tổ chức tương tự như - Làm bài, nhận xét, thống nhất kết quả. bài tập1. + bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang + lung linh, long lanh, lấp lánh, lóng lánh, lấp loáng + vắng vẻ, hiu quạnh, vắng te, vắng ngắt, hiu hất. *Bài 3 - Phân tích yêu cầu bài tập, nêu một số - Đọc yêu cầu bài tập. điểm cần lưu ý khi làm bài. - 1,2 HS viết đoạn văn trên bảng phụ. - Cho HS làm vở HS dưới lớp viết vào vở. - Nhận xét, đọc lại các đoạn văn hay. - Trình bày bài viết (tiếp nối đọc đoạn văn), lớp nhận xét, bình chọn. 3. Củng cố - Dặn dò - Còn thời gian đọc bài viết hay. - Củng cố nội dung bài học - Nhận xét và dặn bài sau Chính tả (Nghe - viết) Tiết 2 LƯƠNG NGỌC QUYẾN I. MỤC TIÊU - HS nghe viết đúng và trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Ghi lại đúng phần vần của tiếng trong bài tập 2. - Chép đúng vần của tiếng vào mô hình theo yêu cầu bài tập 3. - Giảm tải: bài 2 (các tiếng có vần giống nhau) II. CHUẨN BỊ - Viết sẵn mô hình cấu tạo tiếng trong bài tập 3 lên bảng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 14 - Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng làm phần bài tập - HS thực hiện 5 + 7 = 30 + 49 = 79 7 6 42 42 42 9 - 1 = 27 - 2 = 25 2 3 6 6 6 8 x 17 = 8x17 = 136 15 23 15x23 345 - Nhận xét 18 : 3 = 18x2 =12 5 2 5x3 5 2. Bài mới a) Giới thiệu bài - Đính mô hình như phần bài học SGK - Quan sát mô hình biểu diễn. cho HS quan sát và nêu vấn đề. + Thầy cho bạn An hai cái bánh và một - Trao đổi, phát biểu ý kiến. phần tư cái bánh. Hãy tìm cách viết số bánh mà thầy cho bạn An. Các em có thể dùng số, dùng phép tính. - Trong thực tế, cũng như trong toán - Lắng nghe. học, để biểu diễn số bánh thầy cho bạn An người ta dùng hỗn số. + Có hai cái bánh và ba phần tư cái bánh, người ta viết gọn thành hai ba phần tư cái bánh (vừa nói, vừa viết hỗn số lên bảng) + Có hai và ba phần tư hay hai cộng ba phần tư, viết thành hai ba phần tư (vừa nói vừa viết số tương ứng lên bảng) + Hai ba phần tư, gọi là hỗn số. Đọc - HS đọc 2 3 , chỉ đâu là phần nguyên, là. 4 + Hai ba phần tư có số nguyên là hai đâu là phân số. 1 3 và phân số là ba phần tư. - Vài HS đọc: 1 ; 3 ; 2 5 3 3 - Phân số < 1; nhận xét, kết luận: - Cho HS nhận xét phân số và 1 4 4 phân số trong hỗn số bao giờ cũng bé hơn 1 (tử bé hơn mẫu) b) Thực hành *Bài 1 - Đính mô hình 1 hình tròn và 1 hình 2 - Viết bảng con, 1 HS lên bảng, lớp 1 tròn được tô màu và yêu cầu HS viết nhận xét, thống nhất: 1 (đọc một, một hỗn số chỉ phần hình tròn được tô màu. 2 phần hai) 16 - Lắng nghe HS đọc, chấp vấn, nhận - Chấp vấn, nhận xét bảng thống kê của xét cùng HS, tuyên dương những HS bạn. có sự chuẩn bị tốt. * Kết luận: cả lớp chúng ta ai cũng có kế hoạch phấn đấu trong năm học của mình, để xứng đáng là HS lớp 5, các em hãy cố gắng thực hiện tốt kế hoạch của mình đưa ra. c) Triển lãm tranh hoặc hát bài hát đã chọn GDBĐ - Yêu cầu trình bày tranh vẽ đã chuẩn - Trưng bày tranh vẽ của cá nhân, tổ. bị - Nhận xét, bình chọn tranh vẽ. - Xếp loại tranh vẽ của cá nhân, tổ. - Hát bài hát về trường của mình. Nhận - Tổ chức cho HS hát bài hát về trường xét, bình chọn. em. 3. Tổng kết – Dặn dò - Củng cố nội dung bài học - Nhận xét và dặn bài sau Lịch sử TIết 2 NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC I. MỤC TIÊU - Nắm được một vài đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ với mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh. - HS biết những lí do khiến những đề nghị cải cách của Nguyễn Trường Tộ không được vua quan nhà nguyễn chấp nhận và thực hiện. II. CHUẨN BỊ - Tranh chân dung của Nguyễn Trường Tộ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Nêu câu hỏi nội dunng bài Bình tây - Lần lượt trả lời câu hỏi đại nguyên soái Trương Định cho HS + Khi nhận được lệnh vua, Trương trả lời. Định có điều gì phải băn khoăn suy nghĩ ? + Trương Định đã làm gì để đáp lại - Nhận xét lòng tin của nhân dân? 2. Bài mới a) Giới thiệu bài - Lắng nghe. b) Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ - Yêu cầu HS đọc thầm nội dung trong - Đọc thầm SGK và trả lời câu hỏi SGK và những hiểu biết về Nguyễn - Nguyễn Trường Tộ sinh năm 1830 – Trường Tộ để cho biết những hiểu biết 1871, xuất thân trong một gia đình công của mình về Nguyễn Trường Tộ. giáo ở làng Bùi Chu – Hưng Trung - - Nêu ví dụ: Vì sao lúc đó Nguyễn Hưng Nguyên – Nghệ An. Từ nhỏ ông Trường Tộ nghĩ đến việc phải canh tân đã nổi tiếng là người học giỏi, năm đất nước chúng ta cùng tìm hiểu tiếp. 1860 ông sang Pháp. Trong những năm 18 Nguyễn Trường Tộ? - Nhận xét và dặn bài sau Thứ sáu, ngày 14 tháng 9 năm 2018 Toán Tiết 10 HỖN SỐ (TT) I. MỤC TIÊU - Giúp HS biết cách chuyển hỗn số thành phân số. - Vận dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia hai phân số để làm bài tập. II. CHUẨN BỊ - Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS làm bài tập - 2 HS lên bảng viết hỗn số + 3 6 ; 5 7 8 9 + 9 5 ; 7 8 - Nhận xét 10 10 2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn chuyển hỗn số thành phân số: - Đính mô hình như SGK lên bảng. - Quan sát mô hình. - Yêu cầu HS đọc hỗn số, chỉ số phần - Đọc 2 5 hình vuông mô hình màu, đọc số phần chỉ số phần 8 đã tô màu. + Giải thích: Tô màu 2 hình vuông tức - Nêu vấn đề: Đã tô màu hai năm phần là đã tô màu 16 phần hình vuông, tô tám hình vuông hay hai mươi mốt phần thêm năm phần tám hình vuông tức là tám hình vuông. Vậy ta có hai năm tô thêm năm phần hình vuông. vậy tô phần tám bằng hai mươi mốt phần tám tất cả là mười sáu cộng năm bằng hai (vừa nói vừa ghi số lên bảng. mươi mốt phần hình vuông. - Yêu cầu HS viết hỗn số 2 5 thành 8 + Có tất cả hai mươi mốt phần hình tổng của phần nguyên và phần phân số vuông đã tô màu. rồi tính tổng đó. - Giải thích vì sao 2 5 = 21 8 8 - Viết bảng các bước chuyển từ hỗn số - Thực hành bài tập ra phân số 2 5 = 2 + 5 = 2x8 + 5 = 21 - Hoàn thành sơ đồ: 8 8 8 8 8 - Phát biểu 2 5 = 2x8 5 = 21 8 8 8 c) Luyện tập *Bài 1 - Nêu yêu cầu bài tập. - Nhắc lại yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân - Vài HS lên bảng làm bài tập. HS dưới - Nhận xét, tuyên dương lớp làm bảng con. 20 - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. + Số bia và số tiến sĩ có tên khắc trên bia còn lại đến nay là bao nhiêu? - Hỏi: các số liệu thống kê được trình - HS phát biểu có 2 hình thức: bày dưới những hình thức nào? Hình + Nêu số liệu và trình bày số liệu. thức thống kê như vậy có tác dụng gì? + Giúp người đọc dễ tiếp nhận thông tin, dễ so sánh. * Kết luận: Các số liệu thống kê là bằng chứng hùng hồn giàu sức thuyết phục, chứng minh rằng dân tộc Việt Nam là dân tộc có truyền thống văn hoá lâu đời. *Bài 2 - Nêu yêu cầu bài tập. - HS nhắc lại yêu cầu bài tập. - Cho HS thực hiện theo nhóm trên - Làm việc theo nhóm. phiếu. KNS - Trình bày kết quả, lớp nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương những nhóm - Các nhóm ghi vào phiếu. thống kê nhanh, chính xác. - Giao việc: Các em có số liệu cụ thể, nhiệm vụ của các em là trình bày kết quả thống kê như bài Nghìn năm văn hiến. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành bài - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, tập. nhận xét thống nhất. 3. Củng cố - Dặn dò - Củng cố nội dung bài học - Nhận xét và dặn bài sau Kĩ thuật Tiết: 2 ĐÍNH KHUY HAI LỖ (tiết 2) I. MỤC TIÊU - Giúp HS cần phải + Bước đầu biết đính khuy 2 lỗ. + Biết đính ít nhất 1 khuy hai lỗ, khuy đính tương đối chắc chắn đúng qui trình. II. CHUẨN BỊ - Mẫu khuy hai lỗ đã đính. - Vật liệu: chỉ, khuy hai lỗ, kim, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra - Nêu câu hỏi kiểm tra kiến thức học ở - Nhắc lại cách đính khuy hai lỗ. tiết 1. - Kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 - Nhận xét, đánh giá kết quả 2. Bài mới a) Giới thiêu bài - HS lắng nghe b) Thực hành 22 - Cơ quan sinh dục nam có chức năng - Tạo ra tinh trùng. gì? - Cơ quan sinh dục nữ có chức năng - Tạo ra trứng. gì? - Bào thai được hình thành từ đâu? - Hình thành khi trứng gặp tinh trùng. - Người mẹ mang thai được bao lâu thì - Sau khoảng chín tháng mười ngày. sinh em bé? - Kết luận hoạt động * Mô tả khái quát quá trình thụ tinh - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, - HS lên bảng thực hiện và mô tả mô tả cùng uan sát kĩ hình minh hoạ, sơ đồ khái quát quá trình thụ tinh theo bài của qủa trình thụ tinh và đọc chú thích, tìm mình. xem chú thích phù hợp với hình nào. - Nhận xét, kết luận. * Các giai đoạn phát triển của thai nhi: - Giới thiệu hoạt động theo sơ đồ. trứng + tinh trùng = hợp tử------- phôi, bào thai - Hỏi: Bào thai phát triển thế nào? - Đọc mục ban cần biết trang 11, quan sát các hình minh hoạ từ 2 đến 5 và cho biết hình nào chụp thai được 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, 9 tháng. - HS phát biểu: Hình 5, hình 3, hình 4, hình 2. - HS mô tả đặc điểm thai nhi trong từng thời điểm. - Nhận xét, kết luận + Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành bào thai, đến tuần thứ 12 thai có đầy đủ các cơ quan của cơ thể và có thể coi là 1 thể người. Đến khoảng tuần thứ 20 bé thường xuyên cử động và cảm nhận được tiếng động ở bên ngoài. Sau chín tháng bé mới sinh ra. 3. Củng cố - Dặn dò - Củng cố nội dung bài học - Nhận xét và dặn bài sau ATGT Tiết 2 KĨ NĂNG ĐI XE ĐẠP I. MỤC TIÊU - HS biết những qui định của những người đi xe đạp theo luật giao thông đường bộ. - HS biết cách lên xuống xe và dừng đổ xe theo quy định. - HS biết cách điều khiển xe an toàn qua trên đường. - Có ý thức điều khiển xe an toàn. II. CHUẨN BỊ 24 đường bên phải? đều đi với tốc độ cao và đi làn đường bên trái. Xe đạp cần phải đi sát làn đường bên * Kết luận: Luôn đi ở bên phải, khi phải. đổi hướng phải đi chậm, giơ tay xin đường. Không bao giờ rẽ ngoặt bất ngờ, vượt ẩu lướt qua người đi phía trước. Đến ngã ba, ngã tư có đèn tín hiệu giao thông. 3. Củng cố - Dặn dò - GV liên hệ thực tế: Nhắc HS đi đúng luật giao thông đường bộ. - Nhận xét- Khen - Chuẩn bị: Chọn đường đi an toàn - Phòng tránh tai nạn giao thông Tiết 2 SINH HOẠT LỚP I. MỤC TIÊU - Tổng kết các mặt hoạt động trong tuần. - Nhắc nhở HS chuẩn bị cho tuần 3. - THBH: Thuộc và vận dụng tốt năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi, nhi đồng. II. CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Tổng kết - GV yêu cầu HS tổng kết tuần. - HS tiền hành báo cáo, nhận xét. - Chuyên cần - Tổng số ngày nghỉ: lượt + có phép: .. lượt + không phép: lượt - Vệ sinh - Trực vệ sinh lớp học và xử lí rác: - Trang phục - Quần áo, khăn quàng, phù hiệu, măng non: - Học tập - Tuyên dương học sinh có thành tích, nhắc nhở học sinh còn hạn chế. +. +. 2. Kế hoạch tuần 3 - Thực hiện tốt công tác chuyên cần - HS chú ý theo dõi, ghi nhận để thực hiện trên tuần. tốt các yêu cầu GV nêu ra. - Ôn tập lại các bài đã học trong tuần. - Tích cực tham gia tốt các quy định học tập ở lớp, tập thể dục giữa buổi. - Làm tốt các công việc vệ sinh trường, lớp theo quy định. 26 28
File đính kèm:
giao_an_lop_5_tuan_2_nam_hoc_2017_2018_tran_duc_huu.doc