Giáo án Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

a. Giới thiệu bài - GV hướng dẫn HS khai thác tranh - HS quan sát tranh trả lời câu hỏi của GV - GV giới thiệu vở kịch người công - HS lắng nghe dân số Một. b. Luyện đọc - Cho HS đọc - Lớp lắng nghe - HS đọc nối tiếp theo đoạn (GV chữa - HS đọc (2 - 3 lượt) lỗi tại chỗ) - HS luyện đọc + Đoạn 1: Từ đầu đến vào Sài Gòn làm gì? + Đoạn 2: Tiếp theo đến Sài Gòn này nữa + Đoạn 3: Phần còn lại - Luyện đọc từ khó - Phắc-tuya; Sa-xơ-lu Lô-ba; Phú Lãng Sa,. - Gọi HS đọc cả bài, chú giải - HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc - HS lắng nghe c. Tìm hiểu bài - GV cho HS đọc theo đoạn và trả lời câu hỏi, kết hợp với giải nghĩa từ. - Anh Lê giúp anh Thành việc gì? - Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở Sài Gòn. - Những câu nói nào của anh Thành - Chúng ta là đồng bào. Cùng máu đỏ da cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, vàng với nhau. Nhưng ánh có khi nào tới nước? nghĩ đến đồng bào không? Vì anh với tôi chúng ta là công dân nước Việt - Câu chuyện giữa anh Thành và anh - Anh Lê gặp anh Thành để báo tin xin Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau. việc làm cho anh Thành nhừng anh Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó Thành lại không nói đến chuyện đó. và giải thích vì sao như vậy. - Anh Thành thường không trả lời câu hỏi anh Lê, rõ nhất qua hai lần đối thoại “Anh Lê hỏi: không sáng bằng đèn hoa kì ” - Em hãy cho biết nội dung bài tập - Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm con đọc? đường cứu nước của Nguyễn tất Thành d. Hướng dẫn đọc diễn cảm - Chúng ta đọc bài tập đọc như thế - HS phát biểu nào cho phù hợp? - GV đọc mẫu - HS lắng nghe - HS đọc bài theo cách phân vai, nêu giọng của từng nhân vật. - HS đọc bài theo cách phân vai 2 lượt - Luyện đọc diễn cảm đoạn 1 và 2 - Đọc diễn cảm. - HS lắng nghe - Nhận xét 2 - Hãy so sánh độ dài CK với AB. - Độ dài CK AB - Độ dài của DK như thế nào so với - Độ dài DK DC AB độ dài của DC và AB. - Tính diện tích tam giác ADK bằng - Diện tích của hình tam giác ADK là: cách khác thông qua DC và AB. DC AB AH - GV: Vì diện tích hình thang ABCD 2 bằng diện tích hình tam giác ADK - HS nhắc lại nên ta có diện tích hình thang ABCD là: DC AB AH 2 * Công thức và quy tắc tính diện tích hình thang: - DC và AB là gì của hình thang - DC và AB là đáy lớn và đáy bé của ABCD? hình thang ABCD. - AH là gì của hình thang ABCD? - AH là đường cao của hình thang ABCD. - Muốn tính diện tích hình thang ta - Muốn tính diện tích hình thang ta lấy làm như thế nào? tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. - GV giới thiệu công thức tính diện tích hình thang. S = (a b)xh 2 (S là diện tích; a,b là độ dài các cạnh đáy; h là chiều cao) c. Luyện tập *Bài 1a - Đọc đề nêu yêu cầu - HS vận dụng trực tiếp công thức tính - Nhắc lại cách tính diện tích hình diện tích hình thang để làm bài tập thang. 12 8 5 a) S 50 (cm 2 ) - GV yêu cầu HS làm bài. 2 - Chấm bài nhận xét. *Bài 2a - Nhắc lại cách tính diện tích hình - Đáy bé là 4cm, đáy lớn là 9cm, chiều thang. cao là 5cm. - Nêu độ dài 2 đáy và chiều cao của Diện tích hình thang là: hình thang a. 4 9 5 32,5 cm 2 2 Đáp số: 32,5 cm2 3. Củng cố - Dặn dò - Em hãy phát biểu quy tắc tính diện tích hình thang. - Chuẩn bị: Luyện tập - Nhận xét - Khen. Địa lí 4 + Nêu tên và công dụng của + HS nêu bảng số liệu. + Đọc bảng số liệu và cho biết + 2 HS đọc theo yêu cầu chú ý 1 và 2? + Dựa vào bảng số liệu, so sánh + Có diện tích lớn nhất trong các châu lục diện tích của châu Á với diện tích của các châu lục khác. e) Các khu vực của châu Á - Đặc điểm tự nhiên - GV cho HS quan sát lược đồ các khu vực châu Á. + Kể tên các khu vực của châu Á. - Thảo luận nhóm hoàn thành Các Các Cảnh tự bảng. GDMT dãy đồng Khu vực nhiên - Đại diện trình bày kết quả. núi bằng tiêu biểu - GV chốt bài học: SGK/105 lớn lớn Trung Á Tây Nam Á Đông Á Nam Á Đông Nam Á 2. Củng cố - Dặn dò - GV liên hệ thực tế - Chuẩn bị: Châu Á (TT) - Nhận xét - Khen. Thứ ba, ngày 15 tháng 01 năm 2019 Luyện từ và câu Tiết 37 CÂU GHÉP I. MỤC TIÊU - Nắm được khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại. Mỗi vế thường có cấu tạo giống câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những câu khác. - Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép - Biết thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép II. CHUẨN BỊ - Tự điển, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài mới a. Giới thiệu bài - HS lắng nghe. b. Tìm hiểu ví dụ - Đọc nội dung và yêu bài tập 1,2,3. Bài 1 + Đoạn văn trên có mấy câu? Đánh số thứ tự vào mỗi câu. 6 - GV nhận xét - Khen những HS đặt em chăm chỉ, hiền lành còn người anh thì câu đúng, hay. tham lam, lười biếng. 2. Củng cố - Dặn dò - GV liên hệ thực tế. - Chuẩn bị: Cách nối các vế câu ghép - Nhận xét - Khen. Toán Tiết 92 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - HS biết tính diện tích hình thang - Rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thang (kể cả hình thang vuông) trong các tình huống khác nhau. II. CHUẨN BỊ - Bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ - Cho HS làm bài tập trên bảng + - Tính diện tích hình thang có độ dài hai bảng con đáy lần lượt là 15cm và 12cm; chiều cao là 10cm. - Nhận xét - Đáp số: 135 cm2 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - HS lắng nghe b. Luyện tập *Bài 1 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nêu. - 1HS lên bảng – Lớp làm bài tập - - Tính diện tích hình thang. Nhận xét 6 3 a) 70 cm 2 ; b) m 2 ; c) 1,15 m 2 - GV nhận xét 4 8 *Bài 3a - GV: Treo bảng phụ vẽ sẵn hình bài tập 3. - HS: Đọc bài toán, quan sát hình vẽ. - HS: làm bài vào vở sau đó nêu kết - Kết quả: a) Đ quả và giải thích cách làm. - Nhận xét, kết luận. 3. Củng cố - Dặn dò - GV liên hệ thực tế. - Chuẩn bị : Luyện tập chung - Nhận xét - Khen. Kể chuyện Tiết 19 CHIẾC ĐỒNG HỒ I. MỤC TIÊU - Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ SGK; kể đúng, đủ nội dung câu chuyện. 8 làm tốt việc được phân công, không nên suy bì, chỉ nghĩ đến công việc riêng của - Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã mình. đọc - Nhận xét - Khen. Khoa học Tiết 37 DUNG DỊCH I. MỤC TIÊU - Nêu được một số ví dụ về dung dich. - Biết cách tách chất ra khỏi dung dịch bằng cách chưng cất. II. CHUẨN BỊ - Muối ăn, dầu ăn, thìa, nước lọc, ly thủy tinh trong suốt (ống nghiệm), cát đá, tranh mô hình chưng cất nước muối, nấu rượu, sản xuất muối. - Phiếu ghi nội dung sau. Tên và đặc điểm của từng Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch chất tạo ra dung dich - Chuẩn bị theo nhóm: Ly thủy tinh, muối ăn, đường, bếp ga mi ni, xoong nhỏ, bảng nhóm, thìa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - GV cho HS nêu - HS nêu được thế nào là hỗn hợp, cho - GV nhận xét. ví dụ - Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của học sinh các nhóm. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - HS lăng nghe b. Hoạt động 1: Thực hành tạo một dung dịch b1. Giáo viên nêu tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học - GV giới thiêu nước – muối ăn – thầy tạo hỗn hợp - điều gì sẽ xảy ra? b2. Trình bày ý kiến ban đầu của học sinh - Yêu cầu học sinh ghi ra bảng nhóm - HS các nhòm ghi dự đoán và gắn lên dự đoán của mình bảng lớp. b3. Đề xuất các câu hỏi - GV dẫn dắt học sinh nếu câu hỏi về - HS nêu thắc mắc bằng cách đặt câu thắc mắc của mình qua các dự đoán hỏi. của các nhóm. - GV ghi nhanh các câu hỏi của học sinh lên bảng. b4. Đề xuất các phương án tìm tòi 10 - GV giới thiêu: thầy có một dung dịch nước muối, hãy tìm cách tách muối và nước ra khỏi dung dịch nước muối chúng ta vừa tạo ra. c2. Trình bày ý kiến ban đầu của học sinh - Yêu cầu học sinh ghi ra bảng nhóm - HS ghi các cách ra bảng nhóm cách cách làm của mình. thực hiện tách các chất từ dung dịch nước muối. c3. Đề xuất các câu hỏi - GV dẫn dắt học sinh nếu câu hỏi về thắc mắc của mình qua các dự đoán của các nhóm. - GV ghi nhanh các câu hỏi của học sinh lên bảng. c4. Đề xuất các phương án tìm tòi - Thí nghiệm đun sôi dung dịch nước - Các nhóm thực hành và ghi kết quả muối thu được ra bảng nhóm. - HS các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm c5. Kết luận kiến thức mới - Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh lại với các ý kiến ban đầu của học sinh ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - GV yêu cầu học sinh nêu kết quả thu - HS nêu chất thu được từ thí nghiệm được từ thí nghiệm trên đó và nêu kết luận đó là chất gì. - GV kết luận: chất màu trắng dưới đáy xoong là muối. - Yêu cầu học sinh nêu cách thí nghiệm - Đun sôi dung dịch nước muối => trên. muối. - Cho học sinh quan sát quy trình trong - HS nêu và so sánh. SGK và so sánh với thí nghiệm của nhóm. - GV kết luận và so sánh hai thí - HS nêu cá nhân nghiệm. d. Hoạt động 3: Liên hệ thực tế - Nêu một số dung dịch được sử dụng trong đời sống hàng ngày. - Cho HS quan sát một số ứng dụng - HS quan sát trong quy trình tách dung dịch từ các hỗn hợp. Sản xuất muối, nước cất, quy trình nấu rượu. 3. Củng cố - Dặn dò - Dung dịch là gì? Nêu một số cách - HS nêu tách các chất từ dung dịch mà em biết. - Dặn học sinh chuẩn bị bài: Sự biến 12 - Luyện đọc từ khó - La-tút-sơ Tơ-rê-vin, A-lê hấp,. - HS đọc cả bài, chú giải - Thực hiện theo nhóm bàn - GV đọc - HS lắng nghe c. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi + - Thảo luận và trả lời Giải nghĩa từ - Anh Lê, anh Thành đều là những - Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ sống nô lệ, vì cảm thấy mình yếu đuối, có gì khác nhau? nhỏ bé trước sức mạnh xâm lược vật chất của kẻ thù. - Anh Thành: Không cam chịu, ngược lại rất tin tưởng ở con đường mình đã chọn: ra nước ngoài học cái mới để về cứu nước, cứu dân. - Quyết tâm của anh Thành đi tìm - Lời nói: Để giành lại non sông, học đường cứu nước được thể hiện qua cái khôn của họ để cứu dân mình những lời nói, cử chỉ nào? - Cử chỉ: Xoè hai bàn tay ra : “Tiền đây chứ đâu?” - Lời nói: Làm thân nô lệ Đi ngay có được không anh? - Lời nói: Sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ. - "Người công dân số Một" trong - "Người công dân số Một" trong đoạn đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi như kịch là Nguyễn Tất Thành. Vì ý thức là vậy? công dân của nước Việt Nam độc lập được thức tỉnh sớm ở Người. Với ý thức này, Người đã ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân giành độc lập cho đất nước. - Sau câu chuyện này, anh Thành đã - HS trả lời làm gì? Đ2HCM - Em hãy cho biết nội dung bài tập - Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đọc? tìm đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Đ2HCM d. Hướng dẫn đọc diễn cảm - Yêu cầu HS tìm giọng đọc bài văn - HS phát biểu - GV đọc mẫu - HS luyện đọc diễn cảm đoạn - HS đọc, lớp lắng nghe - 3HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Nhận xét - GV chốt - Tuyên dương 3. Củng cố - Dặn dò - GV liên hệ thực tế. - Chuẩn bị: Thái sư Trần Thủ Độ - Nhận xét - Khen. 14 3. Củng cố - Dặn dò - GV liên hệ thực tế. - Chuẩn bị: Hình tròn, đường tròn. - Nhận xét - Khen. Tập làm văn Tiết 37 LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn mở bài) I. MỤC TIÊU - Nhận biết được hai kiểu mở bài trong bài văn tả người. - Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề (bài tập 2). - Rèn kĩ năng viết văn hay, biết mở bài gián tiếp gây hứng thú cho người đọc. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài mới a. Giới thiệu bài - Bài văn tả người gồm có mấy phần? - HS tiếp nối nhau trả lời. - Có những kiểu mở bài nào? + Có 3 phần. Có hai kiểu mở bài: trực - GV giới thiệu ghi bảng. tiếp và gián tiếp. b. GV hướng dẫn HS luyện tập * Bài 1 - Đọc yêu cầu nội dung bài tập. - 2 HS đọc to trước lớp. + Đoạn mở bài a là đoạn mở bài cho - Hỏi đáp. kiểu bài nào? - Cá nhân tiếp nối nhau trả lời. + Người định tả là ai? + Người định tả được giới thiệu như thế nào? + Kiểu mở bài đó là gì? + Ở đoạn mở bài b, người định tả được giới thiệu như thế nào? + Bác nông dân đang cày ruộng xuất hiện như thế nào? + Vậy đây là kiểu mở bài nào? + Cách mở bài ở hai đoạn này có gì khác nhau? - GV chốt về 2 cách mở bài trên. * Bài 2 - GV treo bảng phụ ghi sẵn yêu cầu - 3 đến 5 HS đọc 2 đoạn mở bài của bài 2. mình. - HS đọc yêu cầu bài tập. + Bài yêu cầu em làm gì? + Người em định tả là ai? + Em gặp gỡ, quen biết người đó 16 nhóm tự đánh giá 3. Củng cố - Dặn dò - Nhắc HS ôn bài và chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tinh thần học tập của lớp Thứ năm, ngày 17 tháng 01 năm 2019 Luyện từ và câu Tiết 38 CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP I. MỤC TIÊU - Nắm được cách nối các vế câu trong câu ghép: nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ và nối các vế câu ghép không dùng từ nối - Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn (bài tập1, mục III) - Viết được đoạn văn theo yêu cầu bài tập 2. II. CHUẨN BỊ - Tự điển III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu 2 HS nêu lại nội dung kiến - Em hãy nhắc lại nội dung cần ghi nhớ thức bài tiết 37 về câu ghép. - Mỗi vế câu ghép tách thành câu đơn - Nhận xét được không? – Không. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Mỗi vế câu ghép đều có 2 vế câu trở - HS lắng nghe lên. Các vế câu được nối với nhau như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó. * Nhận xét - Cho HS làm bài tập 1 và 2 - HS đọc yêu cầu của đề + đọc 3 câu a) Súng kíp ta mới bắn một phát thì súng a, b, c. của họ đã bắn năm, sáu chục phát. Quan - GV giao việc: Đọc 3 câu a, b, c. Tìm ta lạy súng thần công 4 lạy rồi mới bắn, các vế câu trong 3 câu đó. trong khi ấy đại bác của họ bắn hai mươi phát. - HS làm bài - Trình bày. ( Tương tự câu b và c) - GV nhận xét. * Ranh giới giữa các vế câu ghép: a) Từ thì; dấu phẩy. b) Dấu hai chấm. * Ghi nhớ c) Dấu chấm phẩy. b. Làm bài tập - HS đọc ghi nhớ SGK *Bài 1 - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập - Giao việc: Mỗi em đọc 3 đoạn a, b, - Đoạn a có một câu ghép : “Từ xưa đến c. Tìm câu ghép trong mỗi đoạn. Chỉ nay, cướp nước”, có 4 vế câu, giữa cách nối các vế câu ghép. các vế câu nối với nhau bằng dấu phẩy. - HS làm bài - Trình bày. - Đoạn b có một câu ghép: “Dưới những 18 - GV đọc chính tả - HS viết chính tả. - GV đọc lại bài viết - HS tự soát lỗi. * Nhận xét vở và trả bài - GV soát lỗi, ghi nhận xét vở HS - HS tự mở SGK soát lỗi và báo cáo. - GV nhận xét chung - HS nhận xét. c. Hướng dẫn làm bài tập *Bài 2 - HS nêu yêu cầu - Giao việc: Tìm chữ cái thích hợp với - Thực hiện tho yêu cầu, nhận xét mỗi ô trống: - Thứ tự từ cần điền: giấc, trốn, dim, + Ô 1 là chữ: r, d hoặc gi gom, rơi, giêng, ngọt. + Ô 2 là chữ: o hoặc ô - HS làm bài - Trình bày - Nhận xét. - GV nhận xét. *Bài 3a - HS nêu yêu cầu. - Thực hiện theo yêu cầu - Giao việc: Tìm tiếng bắt đầu bằng r, - Thứ tự từ cần điền: ra, giải, già, dành d, gi. - HS làm bài - Trình bày - Nhận xét. - GV nhận xét. 2. Củng cố - Dặn dò - GV liên hệ thực tế. - Chuẩn bị: bài Cánh cam lạc mẹ - Nhận xét - Khen. Toán Tiết 94 HÌNH TRÒN - ĐƯỜNG TRÒN I. MỤC TIÊU - Nhận biết được về hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn như tâm, bán kính, đường kính - Biết sử dụng com pa để vẽ hình tròn. II. CHUẨN BỊ - Bộ đồ dùng dạy học Toán 5. - Thước kẻ, com pa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ - 1HS lên bảng, lớp làm bài tập + - Tính diện tích hình thang vuông có Kiểm tra vở bài tập ở nhà của HS chiều cao 4,8m, đáy bé bằng đường cao và bằng một nửa đáy lớn. - Nhận xét - Đáp số: 34,56 m2 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - HS lắng nghe. b. Nhận biết về đường tròn, hình tròn - Cho HS xem các mảnh bìa hình tròn - HS quan sát, lắng nghe và giới thiệu hình tròn. - HS: nhắc lại khái niệm đường tròn. - GV: gợi ý để HS nêu dụng cụ dùng 20 - Học sinh đọc truyện “Cây đa làng - 1 em đọc. em” trang 28/SGK - Học sinh thảo luận theo các câu hỏi SGK - Kết luận: Bạn Hà đã góp tiền để - Đại diện nhóm trả lời. Lớp nhận xét, bổ chữa cho cây đa khỏi bệnh. Việc làm sung. đó thể hiện tình yêu quê hương của Hà c. Học sinh làm bài tập 1/ SGK. - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - HS thảo luận để làm bài tập 1 - Kết luận : Trường hợp (a), (b), (c), - Đại diện nhóm trả lời. (d), (e) thể hiện tình yêu quê hương - Các nhóm khác bổ sung. - GV yêu cầu đọc ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ trong SGK d. Liên hệ thực tế - Cho học sinh kể những việc làm để - Học sinh làm bài cá nhân. thể hiện tình yêu quê hương của mình GDBĐ - GV gợi ý + Quê bạn ở đâu ? Bạn biết những gì - Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên về quê hương mình ? cạnh. + Bạn đã làm được những việc gì để - Cả lớp nhận xét và bổ sung thể hiện tình yêu quê hương ? - Kết luận và khen một số HS đã thể hiện tình yêu quê hương bằng những việc làm cụ thể KNS 3. Củng cố - Dặn dò - GV liên hệ thực tế. - Chuẩn bị: Em yêu quê hương (tiết 2) - Nhận xét - Khen. Lịch sử Tiết 19 CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ DIỆN BIÊN PHỦ I. MỤC TIÊU - Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ là móc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. - Biết được tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: Tiêu biểu là anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai. - Giảm tải: Không thuật. II. CHUẨN BỊ - Bản đồ hành chính Việt Nam - Tranh tư liệu; phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ - 2HS đứng tại chỗ trả lời - Thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc nhằm âm mưu gì? - Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Biên 22 - Nhận xét - Khen. Thứ sáu, ngày 18 tháng 01 năm 2019 Tập làm văn Tiết 38 LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn kết bài) I. MỤC TIÊU - Nhận biết được hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) qua 2 đoạn kết bài trong SGK. - Viết được hai đoạn kết bài theo yêu cầu của bài tập 2. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS trả lời câu hỏi bài cũ - Thế nào là mở bài trực tiếp, gián tiếp? - Nhận xét - 1 HS đọc bài tập làm ở lớp tiết 37 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - HS lắng nghe b. Hướng dẫn HS làm bài tập *Bài 1 - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập - Đoạn kết bài a là kết bài không mở - Giao việc: Đọc hai đoạn văn a và b; rộng vì nối tiếp lời kể về bà, đoạn văn chỉ rõ sự khác nhau giữa 2 cách kết đã nhấn mạnh với người được tả. bài. - Đoạn kết bài b là kết bài mở rộng. Cụ - GV nhận xét và khen. thể: Sau khi tả bác nông dân, người tả nói lên tình cảm của mình với bác và bình luận vai trò nông dân đối với xã hội. * Bài 2 - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập - Giao việc: Chọn 1 trong 4 đề tập - HS viết ra giấy nháp. làm văn đã cho ở tiết trước, viết kết bài đã chọn theo hai kiểu: mở rộng và không mở rộng. - HS làm bài. - HS đọc đoạn văn đã viết. - 2,3 HS đọc đoạn kết bài. - GV nhận xét và khen những HS viết - Lớp nhận xét. đúng, hay. 3. Củng cố - Dặn dò - GV liên hệ thực tế. - Chuẩn bị: Tả người (kiểm tra viết) - Nhận xét - Khen. Toán Tiết 95 CHU VI HÌNH TRÒN I. MỤC TIÊU 24 - GV nhận xét Đáp số: 2,355 m 3. Củng cố - Dặn dò - Phát biểu công thức tính chu vi hình tròn. - Chuẩn bị: Luyện tập. - Nhận xét - Khen. Khoa học Tiết 38 SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC (T1) I. MỤC TIÊU - Nêu được một số ví dụ về biến đổi hóa học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng. - KNS: Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm Kĩ năng ứng phó trước những tình huống không mong đợi xảy ra trong khi tiến hành thí nghiệm. II. CHUẨN BỊ - Một ít đường cát trắng, lon sửa bò sạch. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Thế nào là dung dịch, cho ví dụ? - HS trả lời - GV nhận xét 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - HS lắng nghe b. Hoạt động 1: Thực hành thí nghiện b1. Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề - GV nêu: làm thế nào để nhận ra sự biến đổi từ chất này thành chất khác. - GV cho HS quan sát - HS quan sát và nêu: đường cát trắng, lon sửa bò sạch. + Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy. + Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy. + Thí nghiệm 2: Chưng đường trên ngọn + Thí nghiệm 2: Chưng đường trên lửa ngọn lửa - GV đặt vấn đề: làm thế nào để nhận ra sự biến đổi từ chất này thành chất khác. Thì hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài “sự biến đổi hoá học”. b2. Bộc lộ quan niệm ban đầu của HS - GV cho HS tự nêu - HS: bằng sự hiểu biết của mình, HS tự ghi tên những vật liệu có trong thí nghiệm. Ví dụ: + Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy. + Thí nghiệm 2: Chưng đường trên ngọn lửa b3. Đề xuất câu hỏi 26 + có phép: .. lượt + không phép: lượt - Vệ sinh - Trực vệ sinh lớp học và xử lí rác: - Trang phục - Quần áo, khăn quàng, phù hiệu, măng non: - Học tập - Tuyên dương học sinh có thành tích, nhắc nhở học sinh còn hạn chế. +. +. 2. Kế hoạch tuần 20 - Thực hiện tốt công tác chuyên cần - HS chú ý theo dõi, ghi nhận để thực hiện trên tuần. tốt các yêu cầu GV nêu ra. - Ôn tập lại các bài đã học trong tuần. - Tích cực tham gia tốt các quy định học tập ở lớp, tập thể dục giữa buổi. - Làm tốt các công việc vệ sinh trường, lớp theo quy định. - Tác phong, lời nói khi phát biểu ý kiến phải lịch sự, tế nhị. - Trang phục đến lớp phải chỉnh tề. 3. Bài 7: Nước không được chia + Giáo dục. - GV đọc câu chuyện “Nước không - HS lắng nghe được chia” cho HS nghe. - Hướng dẫn HS làm phiếu học tập. - Đánh dấu (X) vào ô đúng (Đ) hoặc sai (S) sao cho thích hợp Nội dung Đ S Đồng chí Lê Nhật Tụng được dự đại hội CSTĐ vì có chiến công đặc biệt xuất sắc Bác Hồ tiếp các chiến sĩ trong không khí trang trọng, nghiêm túc Khi chia tay Bác đã dặn các chiến sĩ: “Nước thì nhất định không được chia” Lời dặn của Bác đã nhắn nhủ, động viên và khẳng định quyết tâm thống nhất nước nhà. - HS trả lời cá nhân + Bác Hồ dành nhiều thời gian để 28 30
File đính kèm:
giao_an_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2017_2018_tran_duc_huu.doc