Giáo án Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

doc 30 Trang Bình Hà 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

Giáo án Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu
 a. Giới thiệu bài
 - GV hướng dẫn HS khai thác tranh - HS quan sát tranh trả lời câu hỏi của 
 GV
 - GV giới thiệu vở kịch người công - HS lắng nghe
 dân số Một.
 b. Luyện đọc
 - Cho HS đọc - Lớp lắng nghe
 - HS đọc nối tiếp theo đoạn (GV chữa - HS đọc (2 - 3 lượt)
 lỗi tại chỗ)
 - HS luyện đọc
 + Đoạn 1: Từ đầu đến vào Sài Gòn 
 làm gì?
 + Đoạn 2: Tiếp theo đến Sài Gòn này 
 nữa
 + Đoạn 3: Phần còn lại
 - Luyện đọc từ khó - Phắc-tuya; Sa-xơ-lu Lô-ba; Phú Lãng 
 Sa,.
 - Gọi HS đọc cả bài, chú giải - HS luyện đọc theo cặp.
 - GV đọc - HS lắng nghe
 c. Tìm hiểu bài
 - GV cho HS đọc theo đoạn và trả lời 
 câu hỏi, kết hợp với giải nghĩa từ.
 - Anh Lê giúp anh Thành việc gì? - Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở 
 Sài Gòn.
 - Những câu nói nào của anh Thành - Chúng ta là đồng bào. Cùng máu đỏ da 
cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, vàng với nhau. Nhưng  ánh có khi nào 
tới nước? nghĩ đến đồng bào không? Vì anh với tôi 
  chúng ta là công dân nước Việt
 - Câu chuyện giữa anh Thành và anh - Anh Lê gặp anh Thành để báo tin xin 
Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau. việc làm cho anh Thành nhừng anh 
Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó Thành lại không nói đến chuyện đó.
và giải thích vì sao như vậy. - Anh Thành thường không trả lời câu 
 hỏi anh Lê, rõ nhất qua hai lần đối thoại 
 “Anh Lê hỏi:  không sáng bằng đèn 
 hoa kì ”
 - Em hãy cho biết nội dung bài tập - Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm con 
 đọc? đường cứu nước của Nguyễn tất Thành
 d. Hướng dẫn đọc diễn cảm
 - Chúng ta đọc bài tập đọc như thế - HS phát biểu
 nào cho phù hợp?
 - GV đọc mẫu - HS lắng nghe
 - HS đọc bài theo cách phân vai, nêu 
 giọng của từng nhân vật.
 - HS đọc bài theo cách phân vai 2 lượt 
 - Luyện đọc diễn cảm đoạn 1 và 2
 - Đọc diễn cảm. - HS lắng nghe - Nhận xét 
 2 - Hãy so sánh độ dài CK với AB. - Độ dài CK AB
- Độ dài của DK như thế nào so với - Độ dài DK DC AB 
độ dài của DC và AB.
- Tính diện tích tam giác ADK bằng - Diện tích của hình tam giác ADK là:
cách khác thông qua DC và AB. DC AB AH
- GV: Vì diện tích hình thang ABCD 2
bằng diện tích hình tam giác ADK - HS nhắc lại
nên ta có diện tích hình thang ABCD 
là:
 DC AB AH
 2
* Công thức và quy tắc tính diện tích 
hình thang:
- DC và AB là gì của hình thang - DC và AB là đáy lớn và đáy bé của 
ABCD? hình thang ABCD.
- AH là gì của hình thang ABCD? - AH là đường cao của hình thang 
 ABCD.
- Muốn tính diện tích hình thang ta - Muốn tính diện tích hình thang ta lấy 
làm như thế nào? tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao 
 (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. 
- GV giới thiệu công thức tính diện 
tích hình thang.
 S = (a b)xh
 2
(S là diện tích; a,b là độ dài các cạnh 
đáy; h là chiều cao)
c. Luyện tập
 *Bài 1a 
- Đọc đề nêu yêu cầu - HS vận dụng trực tiếp công thức tính 
- Nhắc lại cách tính diện tích hình diện tích hình thang để làm bài tập
thang. 12 8 5
 a) S 50 (cm 2 )
- GV yêu cầu HS làm bài. 2
- Chấm bài nhận xét.
 *Bài 2a 
- Nhắc lại cách tính diện tích hình - Đáy bé là 4cm, đáy lớn là 9cm, chiều 
thang. cao là 5cm.
- Nêu độ dài 2 đáy và chiều cao của Diện tích hình thang là:
hình thang a. 4 9 5
 32,5 cm 2 
 2
 Đáp số: 32,5 cm2
3. Củng cố - Dặn dò
- Em hãy phát biểu quy tắc tính diện 
tích hình thang.
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét - Khen.
 Địa lí
 4 + Nêu tên và công dụng của + HS nêu
 bảng số liệu.
 + Đọc bảng số liệu và cho biết + 2 HS đọc theo yêu cầu
 chú ý 1 và 2?
 + Dựa vào bảng số liệu, so sánh + Có diện tích lớn nhất trong các châu lục
 diện tích của châu Á với diện 
 tích của các châu lục khác.
 e) Các khu vực của châu Á - 
 Đặc điểm tự nhiên 
 - GV cho HS quan sát lược đồ 
 các khu vực châu Á.
 + Kể tên các khu vực của châu 
 Á.
 - Thảo luận nhóm hoàn thành Các Các 
 Cảnh tự 
 bảng. GDMT dãy đồng 
 Khu vực nhiên 
 - Đại diện trình bày kết quả. núi bằng 
 tiêu biểu
 - GV chốt bài học: SGK/105 lớn lớn
 Trung Á
 Tây Nam Á
 Đông Á
 Nam Á
 Đông Nam Á
 2. Củng cố - Dặn dò
 - GV liên hệ thực tế 
 - Chuẩn bị: Châu Á (TT)
 - Nhận xét - Khen.
 Thứ ba, ngày 15 tháng 01 năm 2019
 Luyện từ và câu
Tiết 37 CÂU GHÉP
 I. MỤC TIÊU
 - Nắm được khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại. Mỗi vế 
 thường có cấu tạo giống câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý 
 của những câu khác.
 - Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép
 - Biết thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép 
 II. CHUẨN BỊ
 - Tự điển, bảng phụ
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - HS lắng nghe.
 b. Tìm hiểu ví dụ
 - Đọc nội dung và yêu bài tập 1,2,3. 
 Bài 1
 + Đoạn văn trên có mấy câu? Đánh 
 số thứ tự vào mỗi câu.
 6 - GV nhận xét - Khen những HS đặt em chăm chỉ, hiền lành còn người anh thì 
 câu đúng, hay. tham lam, lười biếng. 
 2. Củng cố - Dặn dò
 - GV liên hệ thực tế.
 - Chuẩn bị: Cách nối các vế câu ghép
 - Nhận xét - Khen.
 Toán
Tiết 92 LUYỆN TẬP
 I. MỤC TIÊU
 - HS biết tính diện tích hình thang
 - Rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thang (kể cả 
 hình thang vuông) trong các tình huống khác nhau. 
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Cho HS làm bài tập trên bảng + - Tính diện tích hình thang có độ dài hai 
 bảng con đáy lần lượt là 15cm và 12cm; chiều cao 
 là 10cm.
 - Nhận xét - Đáp số: 135 cm2
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - HS lắng nghe
 b. Luyện tập
 *Bài 1 
 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nêu.
 - 1HS lên bảng – Lớp làm bài tập - - Tính diện tích hình thang.
 Nhận xét 6 3
 a) 70 cm 2 ; b) m 2 ; c) 1,15 m 2 
 - GV nhận xét 4 8
 *Bài 3a 
 - GV: Treo bảng phụ vẽ sẵn hình bài 
 tập 3.
 - HS: Đọc bài toán, quan sát hình vẽ.
 - HS: làm bài vào vở sau đó nêu kết - Kết quả: a) Đ
 quả và giải thích cách làm.
 - Nhận xét, kết luận. 
 3. Củng cố - Dặn dò 
 - GV liên hệ thực tế.
 - Chuẩn bị : Luyện tập chung
 - Nhận xét - Khen.
 Kể chuyện
Tiết 19 CHIẾC ĐỒNG HỒ
 I. MỤC TIÊU
 - Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ SGK; 
 kể đúng, đủ nội dung câu chuyện.
 8 làm tốt việc được phân công, không nên 
 suy bì, chỉ nghĩ đến công việc riêng của 
 - Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã mình.
 đọc
 - Nhận xét - Khen.
 Khoa học
Tiết 37 DUNG DỊCH
 I. MỤC TIÊU
 - Nêu được một số ví dụ về dung dich.
 - Biết cách tách chất ra khỏi dung dịch bằng cách chưng cất.
 II. CHUẨN BỊ
 - Muối ăn, dầu ăn, thìa, nước lọc, ly thủy tinh trong suốt (ống nghiệm), cát 
 đá, tranh mô hình chưng cất nước muối, nấu rượu, sản xuất muối.
 - Phiếu ghi nội dung sau.
 Tên và đặc điểm của từng Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch
 chất tạo ra dung dich
 - Chuẩn bị theo nhóm: Ly thủy tinh, muối ăn, đường, bếp ga mi ni, xoong 
 nhỏ, bảng nhóm, thìa.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - GV cho HS nêu - HS nêu được thế nào là hỗn hợp, cho 
 - GV nhận xét. ví dụ
 - Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của học 
 sinh các nhóm.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - HS lăng nghe
 b. Hoạt động 1: Thực hành tạo một 
 dung dịch
 b1. Giáo viên nêu tình huống xuất phát 
 và đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài 
 học
 - GV giới thiêu nước – muối ăn – thầy 
 tạo hỗn hợp - điều gì sẽ xảy ra?
 b2. Trình bày ý kiến ban đầu của học 
 sinh
 - Yêu cầu học sinh ghi ra bảng nhóm - HS các nhòm ghi dự đoán và gắn lên 
 dự đoán của mình bảng lớp.
 b3. Đề xuất các câu hỏi
 - GV dẫn dắt học sinh nếu câu hỏi về - HS nêu thắc mắc bằng cách đặt câu 
 thắc mắc của mình qua các dự đoán hỏi.
 của các nhóm.
 - GV ghi nhanh các câu hỏi của học 
 sinh lên bảng.
 b4. Đề xuất các phương án tìm tòi
 10 - GV giới thiêu: thầy có một dung dịch 
nước muối, hãy tìm cách tách muối và 
nước ra khỏi dung dịch nước muối 
chúng ta vừa tạo ra.
c2. Trình bày ý kiến ban đầu của học 
sinh
- Yêu cầu học sinh ghi ra bảng nhóm - HS ghi các cách ra bảng nhóm cách 
cách làm của mình. thực hiện tách các chất từ dung dịch 
 nước muối.
c3. Đề xuất các câu hỏi
- GV dẫn dắt học sinh nếu câu hỏi về 
thắc mắc của mình qua các dự đoán 
của các nhóm.
- GV ghi nhanh các câu hỏi của học 
sinh lên bảng.
c4. Đề xuất các phương án tìm tòi
- Thí nghiệm đun sôi dung dịch nước - Các nhóm thực hành và ghi kết quả 
muối thu được ra bảng nhóm.
 - HS các nhóm trình bày kết quả thí 
 nghiệm
c5. Kết luận kiến thức mới
- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh 
lại với các ý kiến ban đầu của học sinh 
ở bước 2 để khắc sâu kiến thức.
- GV yêu cầu học sinh nêu kết quả thu - HS nêu chất thu được từ thí nghiệm 
được từ thí nghiệm trên đó và nêu kết luận đó là chất gì.
- GV kết luận: chất màu trắng dưới đáy 
xoong là muối.
- Yêu cầu học sinh nêu cách thí nghiệm - Đun sôi dung dịch nước muối => 
trên. muối.
- Cho học sinh quan sát quy trình trong - HS nêu và so sánh.
SGK và so sánh với thí nghiệm của 
nhóm.
- GV kết luận và so sánh hai thí - HS nêu cá nhân
nghiệm.
d. Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Nêu một số dung dịch được sử dụng 
trong đời sống hàng ngày.
- Cho HS quan sát một số ứng dụng - HS quan sát
trong quy trình tách dung dịch từ các 
hỗn hợp. Sản xuất muối, nước cất, quy 
trình nấu rượu.
3. Củng cố - Dặn dò
- Dung dịch là gì? Nêu một số cách - HS nêu
tách các chất từ dung dịch mà em biết.
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Sự biến 
 12 - Luyện đọc từ khó - La-tút-sơ Tơ-rê-vin, A-lê hấp,.
- HS đọc cả bài, chú giải - Thực hiện theo nhóm bàn
- GV đọc - HS lắng nghe
c. Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi + - Thảo luận và trả lời
Giải nghĩa từ
- Anh Lê, anh Thành đều là những - Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh 
thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ sống nô lệ, vì cảm thấy mình yếu đuối, 
có gì khác nhau? nhỏ bé trước sức mạnh xâm lược vật 
 chất của kẻ thù.
 - Anh Thành: Không cam chịu, ngược 
 lại rất tin tưởng ở con đường mình đã 
 chọn: ra nước ngoài học cái mới để về 
 cứu nước, cứu dân.
- Quyết tâm của anh Thành đi tìm - Lời nói: Để giành lại non sông,  học 
đường cứu nước được thể hiện qua cái khôn của họ để cứu dân mình 
những lời nói, cử chỉ nào? - Cử chỉ: Xoè hai bàn tay ra : “Tiền đây 
 chứ đâu?”
 - Lời nói: Làm thân nô lệ  Đi ngay có 
 được không anh?
 - Lời nói: Sẽ có một ngọn đèn khác anh 
 ạ.
- "Người công dân số Một" trong - "Người công dân số Một" trong đoạn 
đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi như kịch là Nguyễn Tất Thành. Vì ý thức là 
vậy? công dân của nước Việt Nam độc lập 
 được thức tỉnh sớm ở Người. Với ý thức 
 này, Người đã ra nước ngoài tìm con 
 đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân 
 giành độc lập cho đất nước.
- Sau câu chuyện này, anh Thành đã - HS trả lời
 làm gì? Đ2HCM
- Em hãy cho biết nội dung bài tập - Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm 
đọc? tìm đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca 
 ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và 
 quyết tâm cứu nước của người thanh 
 niên Nguyễn Tất Thành. Đ2HCM
d. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS tìm giọng đọc bài văn - HS phát biểu
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn - HS đọc, lớp lắng nghe
- 3HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Nhận xét 
- GV chốt - Tuyên dương
3. Củng cố - Dặn dò
- GV liên hệ thực tế.
- Chuẩn bị: Thái sư Trần Thủ Độ
- Nhận xét - Khen.
 14 3. Củng cố - Dặn dò
 - GV liên hệ thực tế.
 - Chuẩn bị: Hình tròn, đường tròn.
 - Nhận xét - Khen.
 Tập làm văn
Tiết 37 LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI 
 (Dựng đoạn mở bài)
 I. MỤC TIÊU
 - Nhận biết được hai kiểu mở bài trong bài văn tả người.
 - Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 
 4 đề (bài tập 2). 
 - Rèn kĩ năng viết văn hay, biết mở bài gián tiếp gây hứng thú cho người 
 đọc.
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng phụ
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Bài mới
 a. Giới thiệu bài
 - Bài văn tả người gồm có mấy phần? - HS tiếp nối nhau trả lời.
 - Có những kiểu mở bài nào? + Có 3 phần. Có hai kiểu mở bài: trực 
 - GV giới thiệu ghi bảng. tiếp và gián tiếp.
 b. GV hướng dẫn HS luyện tập
 * Bài 1 
 - Đọc yêu cầu nội dung bài tập. - 2 HS đọc to trước lớp.
 + Đoạn mở bài a là đoạn mở bài cho - Hỏi đáp.
 kiểu bài nào? - Cá nhân tiếp nối nhau trả lời.
 + Người định tả là ai?
 + Người định tả được giới thiệu như 
 thế nào?
 + Kiểu mở bài đó là gì?
 + Ở đoạn mở bài b, người định tả 
 được giới thiệu như thế nào?
 + Bác nông dân đang cày ruộng xuất 
 hiện như thế nào?
 + Vậy đây là kiểu mở bài nào?
 + Cách mở bài ở hai đoạn này có gì 
 khác nhau?
 - GV chốt về 2 cách mở bài trên.
 * Bài 2
 - GV treo bảng phụ ghi sẵn yêu cầu - 3 đến 5 HS đọc 2 đoạn mở bài của 
 bài 2. mình.
 - HS đọc yêu cầu bài tập.
 + Bài yêu cầu em làm gì?
 + Người em định tả là ai?
 + Em gặp gỡ, quen biết người đó 
 16 nhóm tự đánh giá
 3. Củng cố - Dặn dò 
 - Nhắc HS ôn bài và chuẩn bị bài sau.
 - Nhận xét tinh thần học tập của lớp
 Thứ năm, ngày 17 tháng 01 năm 2019
 Luyện từ và câu
Tiết 38 CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
 I. MỤC TIÊU
 - Nắm được cách nối các vế câu trong câu ghép: nối các vế câu ghép bằng 
 quan hệ từ và nối các vế câu ghép không dùng từ nối
 - Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn (bài tập1, mục III)
 - Viết được đoạn văn theo yêu cầu bài tập 2.
 II. CHUẨN BỊ
 - Tự điển
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Kiểm tra bài cũ 
 - Yêu cầu 2 HS nêu lại nội dung kiến - Em hãy nhắc lại nội dung cần ghi nhớ 
 thức bài tiết 37 về câu ghép.
 - Mỗi vế câu ghép tách thành câu đơn 
 - Nhận xét được không? – Không.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài
 - Mỗi vế câu ghép đều có 2 vế câu trở - HS lắng nghe
 lên. Các vế câu được nối với nhau 
 như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp 
 các em hiểu rõ điều đó. 
 * Nhận xét
 - Cho HS làm bài tập 1 và 2
 - HS đọc yêu cầu của đề + đọc 3 câu a) Súng kíp ta mới bắn một phát thì súng 
 a, b, c. của họ đã bắn năm, sáu chục phát. Quan 
 - GV giao việc: Đọc 3 câu a, b, c. Tìm ta lạy súng thần công 4 lạy rồi mới bắn, 
 các vế câu trong 3 câu đó. trong khi ấy đại bác của họ bắn hai mươi 
 phát.
 - HS làm bài - Trình bày. ( Tương tự câu b và c)
 - GV nhận xét. * Ranh giới giữa các vế câu ghép:
 a) Từ thì; dấu phẩy.
 b) Dấu hai chấm.
 * Ghi nhớ c) Dấu chấm phẩy.
 b. Làm bài tập - HS đọc ghi nhớ SGK
 *Bài 1 
 - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập
 - Giao việc: Mỗi em đọc 3 đoạn a, b, - Đoạn a có một câu ghép : “Từ xưa đến 
 c. Tìm câu ghép trong mỗi đoạn. Chỉ nay,  cướp nước”, có 4 vế câu, giữa 
 cách nối các vế câu ghép. các vế câu nối với nhau bằng dấu phẩy.
 - HS làm bài - Trình bày. - Đoạn b có một câu ghép: “Dưới những 
 18 - GV đọc chính tả - HS viết chính tả.
 - GV đọc lại bài viết - HS tự soát lỗi.
 * Nhận xét vở và trả bài 
 - GV soát lỗi, ghi nhận xét vở HS - HS tự mở SGK soát lỗi và báo cáo.
 - GV nhận xét chung - HS nhận xét.
 c. Hướng dẫn làm bài tập 
 *Bài 2 
 - HS nêu yêu cầu
 - Giao việc: Tìm chữ cái thích hợp với - Thực hiện tho yêu cầu, nhận xét
 mỗi ô trống: - Thứ tự từ cần điền: giấc, trốn, dim, 
 + Ô 1 là chữ: r, d hoặc gi gom, rơi, giêng, ngọt.
 + Ô 2 là chữ: o hoặc ô
 - HS làm bài - Trình bày - Nhận xét.
 - GV nhận xét.
 *Bài 3a
 - HS nêu yêu cầu. - Thực hiện theo yêu cầu
 - Giao việc: Tìm tiếng bắt đầu bằng r, - Thứ tự từ cần điền: ra, giải, già, dành
 d, gi.
 - HS làm bài - Trình bày - Nhận xét.
 - GV nhận xét.
 2. Củng cố - Dặn dò
 - GV liên hệ thực tế.
 - Chuẩn bị: bài Cánh cam lạc mẹ
 - Nhận xét - Khen.
 Toán
Tiết 94 HÌNH TRÒN - ĐƯỜNG TRÒN
 I. MỤC TIÊU
 - Nhận biết được về hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn như 
 tâm, bán kính, đường kính
 - Biết sử dụng com pa để vẽ hình tròn.
 II. CHUẨN BỊ
 - Bộ đồ dùng dạy học Toán 5.
 - Thước kẻ, com pa.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Kiểm tra bài cũ 
 - 1HS lên bảng, lớp làm bài tập + - Tính diện tích hình thang vuông có 
 Kiểm tra vở bài tập ở nhà của HS chiều cao 4,8m, đáy bé bằng đường cao 
 và bằng một nửa đáy lớn.
 - Nhận xét - Đáp số: 34,56 m2
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - HS lắng nghe.
 b. Nhận biết về đường tròn, hình tròn
 - Cho HS xem các mảnh bìa hình tròn - HS quan sát, lắng nghe
 và giới thiệu hình tròn. - HS: nhắc lại khái niệm đường tròn. 
 - GV: gợi ý để HS nêu dụng cụ dùng 
 20 - Học sinh đọc truyện “Cây đa làng - 1 em đọc.
 em” trang 28/SGK - Học sinh thảo luận theo các câu hỏi 
 SGK
 - Kết luận: Bạn Hà đã góp tiền để - Đại diện nhóm trả lời. Lớp nhận xét, bổ 
 chữa cho cây đa khỏi bệnh. Việc làm sung.
 đó thể hiện tình yêu quê hương của 
 Hà 
 c. Học sinh làm bài tập 1/ SGK.
 - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - HS thảo luận để làm bài tập 1
 - Kết luận : Trường hợp (a), (b), (c), - Đại diện nhóm trả lời.
 (d), (e) thể hiện tình yêu quê hương - Các nhóm khác bổ sung.
 - GV yêu cầu đọc ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ trong SGK
 d. Liên hệ thực tế 
 - Cho học sinh kể những việc làm để - Học sinh làm bài cá nhân.
 thể hiện tình yêu quê hương của mình 
 GDBĐ
 - GV gợi ý 
 + Quê bạn ở đâu ? Bạn biết những gì - Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên 
 về quê hương mình ? cạnh.
 + Bạn đã làm được những việc gì để - Cả lớp nhận xét và bổ sung
 thể hiện tình yêu quê hương ?
 - Kết luận và khen một số HS đã thể 
 hiện tình yêu quê hương bằng những 
 việc làm cụ thể KNS
 3. Củng cố - Dặn dò
 - GV liên hệ thực tế.
 - Chuẩn bị: Em yêu quê hương (tiết 2)
 - Nhận xét - Khen.
 Lịch sử
Tiết 19 CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ DIỆN BIÊN PHỦ
 I. MỤC TIÊU
 - Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ là móc son chói 
 lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm 
 lược.
 - Biết được tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: 
 Tiêu biểu là anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai.
 - Giảm tải: Không thuật.
 II. CHUẨN BỊ
 - Bản đồ hành chính Việt Nam
 - Tranh tư liệu; phiếu học tập. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - 2HS đứng tại chỗ trả lời - Thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt 
 Bắc nhằm âm mưu gì?
 - Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Biên 
 22 - Nhận xét - Khen.
 Thứ sáu, ngày 18 tháng 01 năm 2019
 Tập làm văn
Tiết 38 LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI 
 (Dựng đoạn kết bài)
 I. MỤC TIÊU
 - Nhận biết được hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) qua 2 đoạn 
 kết bài trong SGK.
 - Viết được hai đoạn kết bài theo yêu cầu của bài tập 2. 
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng phụ
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Gọi 2 HS trả lời câu hỏi bài cũ - Thế nào là mở bài trực tiếp, gián tiếp?
 - Nhận xét - 1 HS đọc bài tập làm ở lớp tiết 37
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - HS lắng nghe
 b. Hướng dẫn HS làm bài tập
 *Bài 1 
 - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập - Đoạn kết bài a là kết bài không mở 
 - Giao việc: Đọc hai đoạn văn a và b; rộng vì nối tiếp lời kể về bà, đoạn văn 
 chỉ rõ sự khác nhau giữa 2 cách kết đã nhấn mạnh với người được tả.
 bài. - Đoạn kết bài b là kết bài mở rộng. Cụ 
 - GV nhận xét và khen. thể: Sau khi tả bác nông dân, người tả 
 nói lên tình cảm của mình với bác và 
 bình luận vai trò nông dân đối với xã 
 hội.
 * Bài 2
 - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập
 - Giao việc: Chọn 1 trong 4 đề tập - HS viết ra giấy nháp.
 làm văn đã cho ở tiết trước, viết kết 
 bài đã chọn theo hai kiểu: mở rộng và 
 không mở rộng.
 - HS làm bài.
 - HS đọc đoạn văn đã viết. - 2,3 HS đọc đoạn kết bài.
 - GV nhận xét và khen những HS viết - Lớp nhận xét.
 đúng, hay.
 3. Củng cố - Dặn dò
 - GV liên hệ thực tế.
 - Chuẩn bị: Tả người (kiểm tra viết)
 - Nhận xét - Khen. 
 Toán
Tiết 95 CHU VI HÌNH TRÒN
 I. MỤC TIÊU
 24 - GV nhận xét Đáp số: 2,355 m
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Phát biểu công thức tính chu vi 
 hình tròn.
 - Chuẩn bị: Luyện tập.
 - Nhận xét - Khen.
 Khoa học
Tiết 38 SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC (T1)
 I. MỤC TIÊU 
 - Nêu được một số ví dụ về biến đổi hóa học xảy ra do tác dụng của nhiệt 
 hoặc tác dụng của ánh sáng.
 - KNS: Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm
 Kĩ năng ứng phó trước những tình huống không mong đợi xảy ra 
 trong khi tiến hành thí nghiệm.
 II. CHUẨN BỊ
 - Một ít đường cát trắng, lon sửa bò sạch.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Thế nào là dung dịch, cho ví dụ? - HS trả lời 
 - GV nhận xét 
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - HS lắng nghe
 b. Hoạt động 1: Thực hành thí nghiện
 b1. Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu 
 vấn đề
 - GV nêu: làm thế nào để nhận ra sự biến 
 đổi từ chất này thành chất khác.
 - GV cho HS quan sát - HS quan sát và nêu: đường cát 
 trắng, lon sửa bò sạch.
 + Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy. + Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy.
 + Thí nghiệm 2: Chưng đường trên ngọn + Thí nghiệm 2: Chưng đường trên 
 lửa ngọn lửa
 - GV đặt vấn đề: làm thế nào để nhận ra sự 
 biến đổi từ chất này thành chất khác. Thì 
 hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài “sự 
 biến đổi hoá học”.
 b2. Bộc lộ quan niệm ban đầu của HS
 - GV cho HS tự nêu - HS: bằng sự hiểu biết của mình, 
 HS tự ghi tên những vật liệu có 
 trong thí nghiệm. Ví dụ: 
 + Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy.
 + Thí nghiệm 2: Chưng đường trên 
 ngọn lửa 
 b3. Đề xuất câu hỏi 
 26 + có phép: .. lượt
 + không phép:  lượt
- Vệ sinh - Trực vệ sinh lớp học và xử lí rác: 
- Trang phục - Quần áo, khăn quàng, phù hiệu, măng 
 non:
- Học tập - Tuyên dương học sinh có thành tích, 
 nhắc nhở học sinh còn hạn chế.
 +.
 +.
2. Kế hoạch tuần 20
- Thực hiện tốt công tác chuyên cần - HS chú ý theo dõi, ghi nhận để thực hiện 
trên tuần. tốt các yêu cầu GV nêu ra.
- Ôn tập lại các bài đã học trong 
tuần.
- Tích cực tham gia tốt các quy định 
học tập ở lớp, tập thể dục giữa buổi. 
- Làm tốt các công việc vệ sinh 
trường, lớp theo quy định.
- Tác phong, lời nói khi phát biểu ý 
kiến phải lịch sự, tế nhị. 
- Trang phục đến lớp phải chỉnh tề.
3. Bài 7: Nước không được chia + 
Giáo dục.
- GV đọc câu chuyện “Nước không - HS lắng nghe
được chia” cho HS nghe. 
- Hướng dẫn HS làm phiếu học tập. - Đánh dấu (X) vào ô đúng (Đ) hoặc sai 
 (S) sao cho thích hợp
 Nội dung Đ S
 Đồng chí Lê Nhật Tụng được dự 
 đại hội CSTĐ vì có chiến công đặc 
 biệt xuất sắc
 Bác Hồ tiếp các chiến sĩ trong 
 không khí trang trọng, nghiêm túc
 Khi chia tay Bác đã dặn các chiến 
 sĩ: “Nước thì nhất định không được 
 chia”
 Lời dặn của Bác đã nhắn nhủ, động 
 viên và khẳng định quyết tâm 
 thống nhất nước nhà.
 - HS trả lời cá nhân
+ Bác Hồ dành nhiều thời gian để 
 28 30

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2017_2018_tran_duc_huu.doc