Giáo án Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

doc 28 Trang Bình Hà 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

Giáo án Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu
 hỏi từng đoạn.
- GV nhận xét.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài 
- Cho HS quan sát tranh và trả lời nội - HS quan sát và trả lời theo yêu cầu
dung tranh
- Nêu: Thầy thuốc như mẹ hiền sẽ giới 
thiệu với các em tài năng nhân cách 
cao thượng tấm lòng nhân từ như mẹ 
hiền của danh y nổi tiếng Hải Thượng 
Lãn Ông.
b. Luyện đọc 
- GV cho HS đọc - HS đọc.
- Chia đoạn. - HS đánh dấu đoạn tronng bài
+ Đoạn 1: Từ đầu cho thêm gạo củi
+ Đoạn 2: Tiếp  nghĩ càng hối hận
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng - Đọc tiếp nối các đoạn
đoạn. Rèn học sinh phát âm đúng, - Học sinh phát âm từ khó, câu, đoạn.
ngắt nghỉ câu đúng.
- GV cho HS đọc nhóm đôi, chú giải - HS thực hiện
- GV đọc bài - HS lắng nghe
c. Tìm hiểu bài.
- Giáo viên nêu câu hỏi yêu cầu học - HS đọc từng phần để trả lời câu hỏi.
sinh trao đổi thảo luận nhóm.
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng + Ông tự đến thăm, tận tụy chăm sóc 
nhân ái của Lãn Ông trong việc ông người bệnh, không ngại khổ, ngại bẩn, 
chữa bệnh cho con người thuyền chài không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi 
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của + Ông tự buộc tội mình về cái chết của 
Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh người bệnh không phải do ông gây ra 
cho người phụ nữ ?
+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một + Vì Ông được tiến cử chức quan trông 
người không màng danh lợi? coi việc chữa bệnh cho vua nhưng ông 
 từ chối. 
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối + Tiếp nối phát biểu:
bài như thế nào ? - Lãn Ông không màng danh lợi chỉ 
 chăm làm việc nghĩa.
 - Công danh rồi sẽ trôi đi chỉ có tấm 
 lòng nhân nghĩa là còn mãi.
 - Công danh chẳng đáng coi trọng, tấm 
 lòng nhân nghĩa mới đáng quý, phải 
 giữ, không thay đổi.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài - Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, 
 nhân cách cao thượng của danh y Hải 
 Thượng Lãn Ông.
d. Luyện đọc lại
 2 giữa các tổ • Dự định trồng:
 + Thôn Hòa An : 20 ha
 Đã trồng:
 + Hết tháng 9: 18 ha
 + Hết năm: 23,5 ha
 Bài giải
 a) Hết tháng 9 thôn Hòa An thực hiện ? a ) Thôn Hòa An thực hiện:
 % kế hoạch cả năm 18 : 20 = 0,9 = 90 %
 b) Hết năm thôn Hòa An ? % và vượt b) Thôn Hòa An thực hiện:
 mức ? % cả năm 23,5 : 20 = 1,175 = 117,5 % 
 Thôn Hòa An vượt mức kế hoạch:
 117,5 % - 100 % = 17,5 %
 3. Củng cố - Dặn dò 
 - Chuẩn bị: Giải toán về tìm tỉ số phần 
 trăm
 - Nhận xét tiết học 
 Thứ ba, ngày 18 tháng 12 năm 2018
 Luyện từ và câu
Tiết 31 TỔNG KẾT VỐN TỪ 
 I. MỤC TIÊU
 - Tìm được một số từ đồng nghĩa, trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, 
 dũng cảm, cần cù.
 - Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách của con người trong bài văn Cô 
 Chấm
 II. CHUẨN BỊ
 - Từ điển Tiếng Việt.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra 
 - Cho HS làm bài tập - Tìm những câu tục ngữ, thành ngữ 
 theo yêu cầu
 - Giáo viên nhận xét. + Những câu nói về quan hệ gia đình
 + Những câu nói về quan hệ thầy, trò
 2. Bài mới + Những câu nói về quan hệ bạn bè
 a. Giới thiệu bài 
 b. Hướng dẫn làm bài tập
 *Bài 1 
 - Giáo viên phát phiếu cho học sinh làm - Học sinh trao đổi về câu chuyện xung 
 việc theo nhóm quanh tính cần cù.
 - Học sinh đọc yêu cầu bài 1
 - Học sinh thực hiện theo nhóm 
 - GV nhận xét, chốt. - Đại diện 1 em trong nhóm dán lên 
 - Sửa, bổ sung thêm từ bảng, trình bày
 + Nhân ái, nhân nghĩa, thành thực, 
 4 - Học sinh nêu cách tính – Nêu quy tắc. 
 + Muốn tìm 52,5 của 800, ta lấy:
 800 52,5 : 100
 * Bài toán
 - Tìm hiểu mẫu bài giải toán tìm một - Học sinh đọc bài toán 2
 số phần trăm của một số. - Học sinh tóm tắt
 - Giáo viên hướng dẫn HS - Học sinh giải
 + Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5 Số tiền lãi sau một tháng là:
 % được hiểu là cứ gửi 100 đồng thì 1 000 000 : 100 x 0,5 = 5000 (đồng)
 sau một tháng có lãi 0,5 đồng Đáp số: 5000 đồng
 b. Thực hành 
 * Bài 1 
 - Nêu yêu cầu bài tập - Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt.
 - Hướng dẫn và tổ chức giải tương tự - Học sinh giải, sửa bài, nhận xét.
 ví dụ (lí thuyết) Bài giải
 Số học sinh 10 tuổi của lớp đó là:
 32 : 100 x 75 = 24 (hs)
 Số học sinh 11 tuổi của lớp là:
 32 – 24 = 8 (hs)
 Đáp số: 24 hs, 8 hs
 * Bài 2 - Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt.
 - Tổ chức tương tự như bài tập1 Bài giải
 - Cách thực hiện như bài toán (lí Số tiền lãi gửi tiết kiệm một tháng là:
 thuyết) 5000000 x 0,5:100 = 25000 (đồng)
 Tổng số tiền lãi và tiền gửi sau một 
 tháng là:
 5000000 + 25000 = 5025000 (đồng)
 Đáp số: 5025000 đồng
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Nêu lại cách giải 2 bài toán trong ví 
 dụ
 - Chuẩn bị: Luyện tập
 - Nhận xét tiết học 
 Kể chuyện
Tiết 16 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
 I. MỤC TIÊU
 - Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý SGK.
 II. CHUẨN BỊ
 - Một số ảnh về cảnh những gia đình hạnh phúc, câu chuyện kể về một gia 
 đình hạnh phúc.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra 
 - Yêu cầu HS kể những người đã góp - 2 HS lần lượt kể lại câu chuyện 
 6 - Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
 - Nhận xét tiết học. 
 Khoa học
Tiết 31 CHẤT DẺO
 I. MỤC TIÊU
 - Biết nhận biết được một số tính chất của chất dẻo.
 - Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo.
 - KNS: tìm kiếm và xử lí thông tin, lựa chọn vật liệu thích hợp, bình luận về 
 việc sử dụng vật liệu 
 II. CHUẨN BỊ
 - 1 ly nhựa có nắp đậy, 1 thìa nhôm, 1 đoạn ống nhựa, bình đựng nước nóng.
 - Giấy khổ to, bút dạ
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra 
 - Nêu câu hỏi nội dung bài cao su cho - 3 học sinh trả lời câu hỏi.
 HS trả lời + Nêu tính chất của cao su
 + Cao su thường dùng để làm gì?
 + Khi sử dụng đồ dùng bằng cao su 
 chúng ta chú ý điều gì?
 - Lớp nhận xét.
 - Giáo viên nhận xét.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài
 b. Tình huống xuất phát 
 - Bằng hiểu biết của mình, các em tìm - Học sinh thảo luận nhóm.
 hiểu xem chất dẻo có tính chất gì? - HS trả lời
 c. Nêu ý kiến ban đầu của HS
 - Giáo viên định hướng HS theo các - HS theo dõi
 câu hỏi dự kiến:
 + Đồ dùng bằng chất dẻo có đặc điểm 
 chung gì?
 d. Đề xuất câu hỏi 
 - Từ những ý kiến ban đầu của của HS - HS làm việc nhóm 4: nêu câu hỏi
 do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành 
 các nhóm biểu tượng ban đầu rồi 
 hướng dẫn HS so sánh sự giống và 
 khác nhau của các ý kiến trên
 - Định hướng cho HS nêu ra các câu - Ví dụ: Các ống nhựa cứng không, 
 hỏi chịu được sức nén không thấm nước 
 liên quan không? Có phải các loại ống nhựa chỉ 
 có màu trắng hoặc đen không?
 - GV tập hợp các câu hỏi của các 
 nhóm:
 - Có phải chất dẻo cách điện, cách 
 8 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra 
- Nêu câu hỏi lần lượt cho HS đọc và trả - Học sinh đọc từng đoạn và trả lời 
lời nội dung bài: Thầy thuốc như mẹ câu hỏi.
hiền
- Giáo viên nhận xét. 
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh và mô tả nội - HS quan sát
dung bức tranh: Mê tín dị đoan có thể 
gây tai họa chết người, câu chuyện 
“Thầy cúng đi bệnh viện” kể về chuyện 
biến tư tưởng của một thầy cúng sẽ giúp 
các em hiểu điều đó.
b. Luyện đọc 
- GV cho HS đọc toàn bài - Học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.
- Bài chia làm mấy đoạn - HS nêu, đánh dấu đoạn trong bài
+ Đoạn 1: 3 câu đầu.
+ Đoạn 2: 3 câu tiếp.
+ Đoạn 3: Thấy cha không lùi
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Rèn học sinh phát âm đúng. Ngắt nghỉ - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp các 
câu đúng. đoạn.
 - Đọc lại từ khó khi phát âm sai
- GV cho HS đọc nhóm, chú giải. - HS đọc bài
- Giúp học sinh giải nghĩa thêm từ.
- GV đọc bài - HS lắng nghe
c. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1. Giáo - Học sinh đọc đoạn 1.
viên nêu câu hỏi yêu cầu học sinh trao - Nhón trưởng yêu cầu các bạn đọc 
đổi thảo luận từng phần để trả lời câu hỏi.
+ Cụ Ún làm nghề gì? Cụ là thầy cúng + Cụ Ún làm nghề thầy cúng – Nghề 
có tiếng như thế nào? lâu năm được dân bản rất tin – đuổi tà 
 ma cho bệnh nhân tôn cụ làm thầy – 
 theo học nghề của cụ.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2. - Học sinh đọc đoạn 2.
+ Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa bằng + Khi mắc bệnh cụ cho học trò cúng 
cách nào? Kết quả ra sao? bái cho mình, kết quả bệnh không 
 thuyên giảm.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3. - Học sinh đọc đoạn 3
+ Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không + Cụ sợ mổ – trốn viện – không tín 
chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà? bác sĩ – người Kinh bắt được con ma 
 người Thái.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4.
+ Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? Câu nói + Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho 
cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cụ 
 10 Bài giải
 Số gạo nếp bán được là:
 120 x 35 : 100 = 42 (kg)
 Đáp số: 42 kg
 * Bài 3 
 - GV hướng dẫn - Học sinh đọc đề và tóm tắt.
 + Tính diện tích hình chữ nhật - Học sinh giải
 + Tính 20 % của diện tích đó Bài giải
 Diện tích hình chữ nhật là:
 18 x 15 = 270 (m2)
 Diện tích để làm nhà là:
 270 x 20: 100 = 54 (m2)
 Đáp số: 54 m2
 3. Củng cố - Dặn dò 
 - Chuẩn bị: Giải toán về tỉ số phần 
 trăm
 - Nhận xét tiết học 
 Tập làm văn
Tiết 31 TẢ NGƯỜI: KIỂM TRA VIẾT 
 I. MỤC TIÊU
 Viết được bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thực, 
 diễn tả trôi chảy
 II. CHUẨN BỊ
 - HS: giầy làm bài
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra 
 - Gọi học sinh đọc dàn ý bài văn tả - HS nêu, lớp nhận xét.
 người
 - Giáo viên nhận xét.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - HS lắng nghe
 b. Hương dẫn làm kiểm tra
 - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm - Chọn một trong các đề sau:
 bài kiểm tra. + Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập 
 - Giáo viên yêu cầu đọc 4 đề kiểm tra. nói.
 + Tả một người thân (ông, bà, cha, nẹ, 
 anh, em ) của em.
 + Tả một bạn học của em.
 + Tả một người lao động (công nhân, 
 nông dân, thợ thủ công, bác sĩ, ý tá, cô 
 giáo, thầy giáo) đamg làm việc.
 - Giáo viên chốt lại các dạng bài: Tả 
 ngoại hình, tả hoạt động Dàn ý chi 
 tiết Đoạn văn.
 12 trông như một ông tướng.
 * Bài 3
 - GV lưu ý HS: chỉ cần đặt được 1 câu 
 + Dòng sông Hồng như một dải lụa + Miêu tả sông, suối, kênh
 đào duyên dáng .
 + Đôi mắt em tròn xoe và sáng long + Miêu tả đôi mắt em bé.
 lanh như hai hòn bi ve .
 + Chú bé vừa đi vừa nhảy như một con + Miêu tả dáng đi của người.
 chim sáo. - Học sinh đặt câu miêu tả vận dụng lối 
 so sánh, nhân hóa.
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Học sinh nhắc lại nội dung bài học.
 - Thi đua đặt câu. - Học sinh đặt câu.
 - Giáo viên nhận xét – Tuyên dương. - Lớp nhận xét.
 - Chuẩn bị: Ôn tập về từ và cấu tạo từ
 - Nhận xét tiết học.
 Chính tả (nghe - viết)
Tiết 16 VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
 I. MỤC TIÊU
 - Viết đúng chính tả, trình bày đúng thể thức hai khổ thơ đầu của bài thơ Về 
 ngôi nhà đang xây.
 - Làm được bài tập 2a, tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu 
 chuyện bài tập 3.
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng phụ cho HS làm bài tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra 
 - Đọc cho HS viết bảng con một số từ - HS viết bảng con theo yêu cầu
 - Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài 
 b. Hướng dẫn học sinh nghe viết.
 - GV cho HS đọc hai khổ thơ đầu của - Học sinh đọc bài chính tả.
 bài: Về ngôi nhà đang xây.
 - Yêu cầu HS nêu nội dung bài - HS nêu, cả lớp nhận xét.
 c. Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết 
 chính tả.
 - Giáo viên đọc từng cụm từ hoặc cả - Học sinh nghe viết bài 
 câu (đọc từ hai đến ba lần)
 - Giáo viên đọc lại cho học sinh soát - Cho HS tự soát lỗi 
 bài.
 - Giáo viên nhận xét 1 số bài viết trong 
 vở của HS
 d. Làm bài tập
 14 Đáp số: 1325 ô tô
 d. Thực hành
 * Bài 1 
 - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, tóm - Học sinh đọc đề.
 tắt đề, tìm cách giải. - Học sinh nêu tóm tắt.
 552 em : 92 %
 ? em : 100%
 - Học sinh làm bài cá nhân 
 Bài giải
 - Giáo viên chốt cách giải. Số HS của trường Vạn Thịnh là:
 552 : 92 x 100 = 600 (hs)
 Đáp số: 600 học sinh
 *Bài 2
 - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, tóm - Học sinh đọc đề và nêu tóm tắt 
 tắt đề, tìm phướng pháp giải. 732 sản phần: 91,5 %
 - Giáo viên chốt cách giải. ? sản phẩm: 100 % 
 Bài giải
 Tổng số sản phẩm là:
 732 x 100 : 91,5 = 800 (sản phẩm)
 3. Củng cố - Dặn dò Đáp số: 800 sản phẩm.
 - Chuẩn bị: Luyện tập
 - Nhận xét tiết học
 Đạo đức
Tiết 16 HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (T1)
 I. MỤC TIÊU
 - Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc 
 và cả vui chơi.
 - Biết được hợp tác với mọi người tronng công việc chung sẽ nâng cao được 
 hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.
 - KNS: hợp tác với bạn bè, đảm nhiệm trách nhiệm khi hợp tác; tư duy phê 
 phán, ra quyết định
 - GDBĐ: Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền về bảo vệ tài 
 nguyên, môi trường biển đảo.
 II. CHUẨN BỊ
 - Phiếu thảo luận nhóm.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài 
 - Nêu những việc em đã làm thể hiện - 2 học sinh nêu.
 thái độ tôn trọng phụ nữ.
 - Nhận xét, đánh giá
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài
 b. Tìm hiểu tranh tình huống (SGK)
 16 Lịch sử
Tiết 16 HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI 
 I. MỤC TIÊU
 - Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh:
 - Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ 
 nhằm đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.
 - Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận.
 - Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến.
 - Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 
 5/1952 để đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước.
 II. CHUẨN BỊ
 - Bản đồ hành chính Việt Nam.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra 
 - GV nêu câu hỏi gọi HS trả lời - Học sinh trả lời theo yêu cầu
 + Ta quyết định mở chiến dịch Biên giới 
 nhằm mục đích gì?
 + Ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Biên 
 giới Thu Đông 1950?
 - Giáo viên nhận. 
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài - HS lắng nghe
 b. Nắm khái quát hậu phương nước ta 
 sau chiến dịch biên giới.
 - Giáo viên nêu tóm lược tình hình địch - HS lăng nghe
 sau thất bại ở biên giới: quân Pháp đề ra 
 kế hoạch nhằm xoay chuyển tình thế 
 bằng cách tăng cường đánh phá hậu 
 phương của ta, đẩy mạnh tiến công quân 
 sự. Điều này cho thấy việc xây dựng hậu 
 phương vững mạnh cũng là đẩy mạnh 
 kháng chiến.
 - Lớp thảo luận theo nhóm bàn, nội dung - Học sinh thảo luận theo nhóm bàn. 
 sau: Đại diện 1 số nhóm báo cáo. Các 
 + Nhóm 1: Tìm hiểu về Đại hội đại biểu nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 toàn quốc lần thứ II của Đảng 
 + Nhóm 2: Tìm hiểu về Đại hội chiến sĩ 
 thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc .
 + Nhóm 3: Tinh thần thi đua kháng 
 chiến của đồng bào ta được thể hiện qua 
 các mặt: kinh tế, văn hóa, giáo dục
 - GV nhận xét và chốt lại bài. - HS lắng nghe.
 c. Vai trò của hậu phương đối với cuộc 
 kháng chiến chống thực dân Pháp ?
 - GV hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ. - HS nối tiếp nêu
 18 - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc hoặc 72 : 30 x 100 = 240
 lại phương pháp giải. 
 - Giáo viên chốt cách giải.
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Chuẩn bị: Luyện tập chung
 - Nhận xét tiết học 
 Tập làm văn
Tiết 32 LÀM BIÊN BẢN MỘT VỤ VIỆC – THAY BẰNG ÔN TẬP 
 I. MỤC TIÊU
 - Dựa vào dàn ý đã lập, viết được đoạn văn tả ngoại hình và hoạt động của 
 một người.
 - Giảm tải: cả bài.
 II. CHUẨN BỊ
 - Nội dung bài tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra 
 - Cho HS làm bài tập trên bảng. - Học sinh thực hiện theo yêu cầu
 - Giáo viên nhận xét. - Lớp nhận xét.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài
 b. Thực hành 
 - Hướng dẫn lập dàn ý
 - Gọi HS nêu dàn bài tả người. - 3 HS nêu.
 - Giáo viên nhận xét, chốt lại. - Học sinh quan sát tranh, hình ảnh 
 + Mở bài: Giới thiệu người mà em định sưu tầm. Lần lượt nêu hình dáng và 
 tả: Đó là ai? Tên gì? Bao nhiêu tuổi? Có những hoạt động của nhân vật trong 
 nét gì đáng chú ý?... ảnh.
 + Thân bài
 * Hình dáng
 . Thân hình bé như thế nào?
 . Hai má – mái tóc – cái miệng – tay 
 chân,.
 * Hoạt động
 . Một số hoạt động đáng chú ý.
 + Kết luận: Nêu cảm nghĩ cùa em về 
 người đó.
 - Yêu cầu HS tự làm bài.
 - Tổ chức cho HS chữa bài
 - Gọi một số HS dưới lớp đọc dàn ý, sau - Cả lớp nhận xét.
 mỗi HS đọc, lớp nhận xét, sửa chữa.
 - Viết một đọan văn tả ngoại hình, hoạt 
 động của người. 
 - Gọi HS đọc yêu cầu đề.
 - GV gợi ý để HS làm bài: Dựa theo dàn 
 20 - GV ghi tên các giống gà lên bảng theo 
 ba nhóm
 Gà nội Gà nhập nội Gà lai
 Gà ri, gà Gà tam Gà ri 
 đông cảo, hoàng, gà lơ-
 gà ác, go, gà rốt
 c) Đặc điểm của một số giống gà được 
 nuôi nhiều ở nước ta
 - GV cho HS làm việc nhóm đôi. - Các nhóm làm việc trên phiếu bài 
 tập. Mỗi nhóm tìm hiểu đặc điểm của 
 một giống gà trên phiếu bài tập.
 Tên Đặc Ưu Nhược 
 giống điểm điểm điểm 
 gà hình chủ chủ 
 dạng yếu yếu
 Gà ri
 Gà ác
 Gà lơ-
 go
 Gà Tam 
 Hoàng
 - GV theo dõi lớp hoạt động và tổ chức - Đại diện từng nhóm lên trình bày 
 cho HS báo cáo kết quả hoạt động nhóm, các nhóm 
 - GV nhận xét kết quả làm việc của từng khác theo dõi, bổ sung.
 nhóm 
 - GV chốt: Có nhiều giống gà được nuôi 
 ở nước ta. Các giống gà khác nhau có 
 đặc điểm, hình dạng, khả năng sinh 
 trưởng khác nhau. Khi chăn nuôi cần 
 chọn giống gà phù hợp với điều kiện và 
 mục đích chăn nuôi
 - Gọi học sinh đọc bài học - HS đọc ghi nhớ SGK
 3. Củng cố - Dặn dò
 - GV liên hệ thực tế. - HS lắng nghe
 - Chuẩn bị: Thức ăn nuôi gà
 - Nhận xét - Khen.
 Khoa học
Tiết 32 TƠ SỢI
 I. MỤC TIÊU
 - Nhận biết được một số tính chất của tơi sợi.
 - Nêu một số công dụng, cách bảo quản một số đồ dùng bằng tơi sợi.
 - Biết phân biệt tơi sợi tự nhiên và tơi sợi nhân tạo
 - KNS: bình luận về cách làm và các kết quả quan sát, giải quyết vấn đề.
 - GDMT: Biết sử dụng tiết kiệm các vật chất có trong thiên nhiên.
 II. CHUẨN BỊ
 22 ni lông (tơ sợi nhân tạo) 
 - GV chốt: Có nhiều loại tơ sợi khác 
 nhau làm ra các loại sản phẩm khác 
 nhau. Có thể chia chúng thành hai 
 nhóm: Tơ sợi tự nhiên (có nguồn gốc từ 
 thực vật hoặc từ động vật) và tơ sợi 
 nhân tạo (có nguồn gốc từ chất dẻo)
 c. Làm thực hành phân biệt tơ sợi tự 
 nhiên và tơ sợi nhân tạo.
 + Tơ sợi tự nhiên: Khi cháy tạo thành 
 tàn tro.
 + Tơ sợi nhân tạo: Khi cháy thì vón cục 
 lại 
 d. Nêu được đặc điểm nổi bật của sản 
 phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi.
 - Giáo viên phát cho học sinh một phiếu - Đặc điểm của sản phẩm dệt
 học tập yêu cầu học sinh đọc kĩ mục 
 bạn cần biết trong SGK.
 Phiếu học tập
 - Các loại tơ sợi GDMT
 1. Tơ sợi tự nhiên.
 + Sợi bông + Vải bông thấm nước, có thể rất 
 + Sợi đay mỏng, nhẹ hoặc cũng có thể rất dày. 
 Quần áo may bằng vải bông thoáng 
 mát về mùa hè và ấm về mùa đông.
 + Bền, thấm nước, thường được dùng 
 để làm vải buồm, vải đệm ghế, lều 
 bạt,
 + Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, 
 + Tơ tằm. óng ả, nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh và 
 mát khi trời nóng.
 2. Tơ sợi nhân tạo. + Vải ni-lông khô nhanh, không thấm 
 - Các loại sợi ni-lông. nước, không nhàu.
 - Giáo viên gọi một số học sinh chữa bài
 tập.
 - Giáo viên chốt.
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại 
 nội dung bài học.
 - Xem lại bài, học ghi nhớ.
- - Chuẩn bị: Ôn tập kiểm tra HKI
- - Nhận xét tiết học
 Tiết 16 SINH HOẠT LỚP
 24 + Trong thư Bác đã dùng hình ảnh 
so sánh gì khi nói về nỗi đau của 
Người khi mất đi một thanh niên 
Việt Nam yêu nước?
+ Trong bức thư Bác Hồ đã động 
viên bác sĩ Tụng như thế nào?
+ Lá thư Bác Hồ gửi bác sĩ Vũ Đình 
Tụng cho em suy nghĩ gì về tình 
cảm của Bác đối với những người 
đã hi sinh vì Tổ quốc?
+ Kể về một tấm gương đã hi sinh vì - HS kể
Tổ quốc mà em biết?
- Giáo dục HS về ý thức chấp hành - HS nêu các lưu ý khi cho xe đạp qua lề 
Luật giao thông đường bộ trái.
 Ký duyệt
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
 26 28

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_16_nam_hoc_2017_2018_tran_duc_huu.doc