Giáo án Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

- Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc - Do chiến tranh – quai đê lấn biển phá rừng ngập mặn? làm đầm nuôi tôm, nhu cầu cuộc sống. - Làm lá chắn bảo vệ đê biển không còn, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão, song lớn, . - Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi - Bảo vệ vững chắc đê biển, tăng thu được phục hồi. nhập cho người dân. - GV nhận xét 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Cho HS quan sát tranh. GV giới thiệu - HS quan sát tranh thuộc chủ điểm chủ điểm. Các bài trong chủ điểm sẽ “Vì hạnh phúc con người” giúp các em có hiểu biết về cuộc đấu tranh chống đói nghèo, lạc hậu, bệnh tật, vì tiến bộ, vì hạnh phúc của con người. b. Hướng dẫn luyện đọc - Cho HS đọc bài - 2 HS đọc - GV chia đoạn - Đánh dấu đoạn trong bài + Đoạn 1: Từ đầu đến người anh yêu quý + Đoạn 2: Còn lại - Cho HS đọc tiếp nối - Lần lượt học sinh đọc từng đoạn. - Đọc nhóm đôi - Cho HS đọc tiếp nối từng câu. - Hướng dẫn luyện đọc từ khó - Nhận xét từ, âm, bạn phát âm sai. - Truyện gồm có mấy nhân vật ? - Gồm 2 nhân vật (Chú Pi-e và cô bé) - GV cho HS đọc chú giải và giải nghĩa - Học sinh giải nghĩa từ khác. thêm từ: lễ Nô-en - GV đọc mẫu - HS lắng nghe c. Tìm hiểu bài * Đoạn 1: cuộc đối thoại giữa Pi-e và - Mỗi tố 3 HS tiếp nối nhau đọc 2-3 cô bé lượt - GV chia đoạn này thành 3 đoạn nhỏ để - Từng cặp HS luyện đọc đoạn 1 HS luyện đọc + Đoạn từ đầu gói lại cho cháu + Tiếp theo . đừng đánh rơi nhé ! + Đoạn còn lại - GV nêu câu hỏi + Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? + Cô bé mua tặng chị nhân ngày Nô- en. Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất . + Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không? + Cô bé không đủ tiền mua chuỗi Chi tiết nào cho biết điều đó? ngọc. Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất 2 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập phân. * Ví dụ 1 - Cho HS đọc bài tập. - Hướng dẫn phân tích và tìm cách giải. - Tổ chức cho học sinh làm bài. - Cho HS làm bài - Lần lượt học sinh trình bày. - Cả lớp nhận xét. 27 : 4 = ? m 27 : 4 = 6 (m), dư 3 (m) 27 4 30 6,75 20 0 + Thêm 0 vào bên phải số dư, đánh dấu phẩy bên phải số 6, 30 phần 10 m hay 30 dm. + Chia 30 dm : 4 = 7 dm 7 phần 10 m. Viết 7 vào thương, hàng phần 10 dư 2 dm. + Thêm 0 vào bên phải số 2 được 20 (20 phần trăm mét hay 20 cm, chia 20 cm cho 4 5 cm (tức 5 phần trăm mét). Viết 5 vào thương hàng phần trăm. - Giáo viên chốt lại. + Thương là 6,75 m + Thử lại: 6,75 4 = 27 m - Học sinh thực hiện bảng con * Ví dụ 2 43 : 52 43,0 52 - Hướng dẫn tương tự như ví dụ 1 1 40 0,82 36 + Chuyển 43 thành 43,0 + Đặt tính rồi tính như phép chia 43,0 : 52 - GV chốt lại theo ghi nhớ SGK. - Học sinh dựa vào ví dụ, nêu ghi nhớ c. Thực hành * Bài 1 - Nêu yêu cầu bài tập - Học sinh nêu yêu cầu bài tập - Tổ chức làm cá nhân. - Học sinh làm bài, sửa bài, thống nhất kết quả: 4 * Bài 1 - Hỏi thế nào là danh từ chung, danh - Học sinh đọc yêu cầu bài 1 từ riêng? - HS trình bày định nghĩa danh từ chung - GV đính nội dung cần ghi nhớ và danh từ riêng +Danh từ chung là tên của một loại sự vật. +Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa. - Giao việc: Lưu ý bài này có nhiều - Cả lớp đọc thầm đoạn văn để tìm danh danh từ chung mỗi em tìm được 3 từ chung và danh từ riêng danh từ chung, nếu nhiều hơn càng tốt - Nhận xét, thống nhất. - HS trình bày kết quả - Chú ý: các từ chị, chị gái in đậm - Cả lớp nhận xét sau đây là danh từ, còn các từ chị, em được in nghiêng là đại từ xưng hô * Bài 2 - Giáo viên nhận xét – chốt lại. - Học sinh đọc yêu cầu bài 2. + Tên người, tên địa lí → Viết hoa - Học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa danh chữ cái đầu của mỗi tiếng. từ riêng. + Tên người, tên địa lý → Tiếng - Học sinh nêu các danh từ tìm được. nước ngoài → Viết hoa chữ cái đầu. + Tên người, tên địa lý → Tiếng nước ngoài được phiên âm Hán Việt → Viết hoa chữ cái đầu của mỗi - Nêu lại quy tắc viết hoa danh từ riêng. tiếng. - Yêu cầu học sinh viết các từ sau: - Học sinh lần lượt viết. Tiểu học Minh Diệu A. Nhà giáo Ưu - Học sinh sửa bài. tú – Huân chương Lao động. - Cả lớp nhận xét. * Bài 3 - Cho HS làm bài cá nhân - Làm bài cá nhân, thống nhất - Nhận xét. - Học sinh đọc bài – Cả lớp đọc thầm. - Học sinh làm bài. - Học sinh sửa bài. + Đại từ ngôi 1: tôi, chúng tôi. + Đại từ ngôi 2: chị, cậu. c. Hướng dẫn HS nâng cao kỹ năng + Đại từ ngôi 3: ba. sử dụng danh từ, đại từ. * Bài 4 - GV mời 4 em lên bảng. - Học sinh đọc yêu cầu bài 4. - GV nhận xét + chốt: Danh từ hoặc - Cả lớp đọc thầm. đại từ làm chủ ngữ. - Học sinh làm bài viết ra danh từ – đại - Yêu cầu học sinh đặt câu: từ. a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ + Nguyên quay sang tôi nghẹn ngào kể 6 nhật ta cần phải biết gì? Bài giải Chiều rộng mảnh vườn là: 24 x 2:5 = 9,6(m) - Cho HS làm bài trên bảng, vở. Chu vi mảnh vườn là: - Nhận xét, tuyên dương HS (24 + 9,6) x 2 = 67,2(m) Diện tích mảnh vườn là: 24 x 9,6 =230,4(m2) Đáp số: 67,2 m ; 230,4 m2 * Bài 4 - Yêu cầu HS làm bài. - Học sinh đọc đề, lớp đọc thầm. - Tổ chức tương tự như bài tập 3 - Học sinh tóm tắt. Bài giải Mỗi giờ xe máy đi là: 93 : 3 = 31 (km) Mỗi giờ ô tô đi là: 103 : 2 = 51,5(km) Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy là: 51,5 – 31 = 20,5(km) Đáp số: 20,5km 3. Củng cố - Dặn dò - Chuẩn bị: Chia một số tự nhiên cho một số thập phân - Nhận xét tiết học. Kể chuyện Tiết 14 PXƠ-TƠ VÀ EM BÉ I. MỤC TIÊU - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện. - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. II. CHUẨN BỊ - Bộ tranh phóng to trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS kể chuyện đã học - 2 HS lần lượt kể lại việc làm bảo vệ - GV nhận xét. môi trường. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. GV kể - GV kể toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh. - Nêu yêu cầu, kể lại câu chuyện theo tranh: - HS nêu yêu cầu của đề bài. “Pa-xtơ và em bé”. - GV kể chuyện lần 1. - Cả lớp lắng nghe. - Viết lên bảng tên riêng từ mượn tiếng 8 Giang) + Kể tên một số loại đá vôi và công + Dùng vào việc: Lát đường, xây nhà, dụng của nó. sản xuất xi măng, tạc tượng, + Nêu tính chất của đá vôi. + Đá vôi không cứng, dưới tác dụng của a xít thì đá vôi bị sủi bọt, khí bay - GV nhận xét. lên. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Kể tên các sản phẩm làm từ gốm - Học sinh thảo luận nhóm, trình bày. - Giáo viên hỏi: + Tất cả các loại đồ gốm đều được làm - HS phát biểu cá nhân. bằng gì? + Gạch, ngói khác các đồ sành đồ sứ ở - Học sinh nhận xét. điểm nào? - GV nhận xét, chốt ý. + Các đồ vật làm bằng đất sét nung không tráng men hoặc có tráng men sành, men sứ đều được gọi là đồ gốm. b. Quan sát. - Giáo viên chia nhóm để thảo luận. - Nhiệm vụ thảo luận: Quan sát tranh - Học sinh quan sát vật thật gạch, ngói, hình 1,2 nêu tên một số loại gạch và đồ sành, sứ. công dụng của nó. - Trình bày ý kiến, nhận xét - GV nhận xét và chốt lại. - Giáo viên treo tranh, nêu câu hỏi: + Trong 3 loại ngói này, loại nào được - Học sinh trả lời cá nhân. dùng để lợp các mái nhà? - HS nhận xét. + Nêu cách lợp loại ngói hình a. + Nêu cách lợp loại ngói hình b. - GV nhận xét. + Trong xóm, ấp nhà em ở, có mái nhà nào được lợp bằng ngói không? + Ngôi nhà đó sử dụng loại ngói gì? + Gạch, ngói được làm như thế nào? - GV nhận xét, chốt ý GDMT + Gạch, ngói được làm bằng đất sét có - Vài học sinh nhắc lại. trộn lẫn với một ít cát, nhào kĩ với nước, ép khuôn để khô và cho vào lò nung ở nhiệt độ cao. Trong nhà máy gạch ngói, nhiều việc được làm bằng máy. c. Thực hành. - GV giao các vật dụng thí nghiệm cho nhóm trưởng. - GV giao yêu cầu cho nhóm thực - Học sinh quan sát thực hành thí nghiệm theo nhóm. 10 b. Luyện đọc - Đọc mẫu - 2 HS đọc toàn bài. - Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối từng khổ - HS lần lượt đọc từng khổ thơ. thơ. - GV kết hợp ghi từ khó. - Luyện đọc từ khó - Cho HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - Thực hiện theo nhóm bàn - Cho HS đọc chú giải - HS đọc - GV đọc mẫu toàn bài - HS lắng nghe c. Tìm hiểu bài. - Lần lượt nêu câu hỏi cho HS trả lời: - Em hiểu hạt gạo được làm nên từ những - Vị phù sa – hương sen thơm – gì? công lao của cha mẹ – nỗi vất vả. - Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của - Giọt mồ hôi sa. người nông dân? Mẹ em xuống cấy. - Hai dòng thơ cuối vẽ lên hình ảnh trái ngược nhau: cua ngoi lên bờ tìm chỗ mát, còn mẹ lại bước chân xuống ruộng để cấy. - Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để - Các bạn thiếu niên thay cha, anh làm ra hạt gạo? ở chiến trường gắng sức lao động – hạt gạo – bát cơm. - Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng” ? - Hạt gạo được gọi là “hạt vàng” vì hạt gạo rất quý, được làm nên nhờ đất, nhờ nước, nhờ mồ hôi, công sức của bao người, góp phần chiến thắng chung của dân tộc. - Yêu cầu HS nêu nội dung bài thơ - Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. d. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn học sinh đọc đúng, hay - GV đọc mẫu: - HS lắng nghe + Giọng đọc – nhẹ nhàng – tình cảm tha thiết – ngắt nhịp theo ý câu thơ – dòng 1 và dòng 2 ngắt nhịp bằng 1 dấu phẩy. + Dòng 2 – 3 đọc liền mạch và những dòng sau. + 2 dòng có ý đối lập: cua ngoi lên bờ, mẹ em xuống cấy. - Gọi học sinh đọc diễn cảm. - Lần lượt học sinh đọc diễn cảm - Nhận xét bài thơ. 3. Củng cố - Dặn dò - Giáo dục HS 12 thập phân của số chia rồi bỏ dấu phẩy ở số chia và thực hiện chia như chia số tự nhiên. - GV nêu ví dụ 2 - Học sinh thực hiện cách nhân số 99 : 8,25 = ? bị chia và số chia cho cùng một số tự nhiên. 99 : 8,25 9900 8,25 1650 12 00 - Giáo viên chốt lại quy tắc – ghi bảng. - Học sinh nêu kết luận qua 2 ví dụ. b. Thực hành * Bài 1 - Nêu yêu cầu - Học sinh đọc đề. - Cho HS thực hành cá nhân (bảng con) - Học sinh làm bài, sửa bài - Lớp nhận xét. - Kết quả: a) 2 ; b) 97,5 c) 2 ; d) 0,16 *Bài 3 - Đọc bài toán. - Học sinh đọc đề. - Phân tích và tổ chức làm bài cá nhân. - Học sinh làm bài, cả lớp nhận xét. - Nhận xét. Bài giải Một mét sắt cân nặng là: - Cho học sinh nêu lại cách chia số tự 16 : 0,8 = 20(kg) nhiên cho số thập phân. 0,18 mét sắt cân nặng là: 20 x 0,18 = 3,6(kg) Đáp số: 3,6 kg 3. Củng cố - Dặn dò - Dăn học sinh chuẩn bị bài trước ở nhà. - - Chuẩn bị: Luyện tập - Nhận xét tiết học Tập làm văn Tiết 27 LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP I. MỤC TIÊU - Hiểu thế nào là biên bảng cuộc họp, thể thức, nội dung của biên bản. - Xác định được những trường hợp cần ghi biên bản; biết đặt tên cho biên bản cần lập. - KNS: Biết ra quyết định, giải quyết vấn đề, tư duy phê phán. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ ghi 3 phần chính của cuộc họp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Cho HS đọc lại bài đã làm. - 2,3 HS đọc đoạn văn tả người của 14 I. MỤC TIÊU - Xếp các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu của bài tập 1. - Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài Hạt gạo làng ta, viết đoạn văn theo yêu cầu bài tập 2. II. CHUẨN BỊ - Bảng phân loại động từ, tính từ, quan hệ từ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Cho HS làm bài tập nội dung - HS làm bài tập. tiết 27 + Bé Mai dẫn Tâm ra vườn chim. Mai khoe: Tổ kia là chúng làm nhé. Còn tổ này là cháu làm đấy. - GV nhận xét. + Học sinh lần lượt tìm danh từ chung, danh từ riêng và đại từ trong bài tập trên. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Thực hành * Bài 1 - Nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp đọc thầm. - HS làm bài – đọc kĩ đoạn văn. - Gợi ý cách thực hiện. Tổ chức - Phân loại từ vào bảng phân loại. làm bài theo nhóm - Cho HS trình bày. - HS lần lượt đọc kết quả từng cột. - Nhận xét, thống nhất kết quả - Cả lớp nhận xét. + Động từ: trả lời, nhịn, vịn, hắt, thấy, lăn, trào, đón, bỏ. + Tính từ: xa, vời vợi, lớn. + Quan hệ từ: qua, ở, với. * Bài 2 - Nêu yêu cầu bài tập - HS đọc khổ 2 “Hạt gạo làng ta” - GV chốt cách viết, đoạn văn + Gạch dưới 1 động từ, 1 tính từ, 1 quan hệ diễn đạt đúng ý thơ – dùng đúng từ trong đoạn thơ – Học sinh dựa vào ý đoạn quan hệ từ, động từ, tính từ. – Viết đoạn văn. - HS lần lượt đọc đoạn văn. - Nhận xét, bình chọn, tuyên - Cả lớp nhận xét đoạn văn hay. dương 3. Củng cố - Dặn dò - HS hoàn tất bài vào vở. - Chuẩn bị: MRVT: Hạnh phúc - Nhận xét tiết học. Chính tả (nghe - viết) Tiết 14 CHUỖI NGỌC LAM I. MỤC TIÊU - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. 16 - Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Học sinh lần lượt làm bài - HS làm bài theo yêu cầu 42: 0,1 = 420 ; 939 : 0,01 = 93900 - - Giáo viên nhận xét. 52: 10 = 5,2 ; 634 : 100 = 6,34 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Thực hành * Bài 1 - GV yêu cầu học sinh đọc đề. - - Học sinh đọc đề. - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc - HS thực hiện. Cả lớp nhận xét. lại quy tắc chia? a) 5 : 0,5 = 10 và 5 2 = 10 - Giáo viên theo dõi cách làm bài 52 : 0,5 = 104 và 52 2 = 104 của học sinh, sửa chữa uốn nắn. b) 3 : 0,2 = 15 và 3 5 = 15 18 : 0,25 = 72 và 18 4 = 72 * Bài 2 - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc - Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm. đề. - Học sinh làm bài, lớp nhận xét. - Giáo viên cho học sinh nêu lại a) x x 8,6 = 387 quy tắc tìm thành phần chưa biết? x = 387 : 8,6 x = 45 - Giáo viên nhận xét – sửa bài. b) 9,5 x x = 399 x = 399 : 9,5 x = 42 * Bài 3 - Nêu yêu cầu bài tập - Học sinh đọc đề, phân tích đề. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Học sinh làm bài, sửa bài. Bài giải - Giáo viên nhận xét Số dầu ở cả hai thùng là: 21+15 = 36(lít) Số chai dầu là: 36: 0,75 = 48(chai) Đáp số: 48 chai 3. Củng cố - Dặn dò - Chuẩn bị: Chia số thập phân cho một số thập phân. - Dặn HS xem trước bài ở nhà. - Nhận xét tiết học Đạo đức Tiết 14 TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (T1) I. MỤC TIÊU - Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội. - Học sinh biết thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày. 18 người phụ nữ mà em kính trọng (có thể là bà, mẹ, chị gái, cô giáo hoặc một phụ nữ nổi tiếng trong xã hội). - Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi người phụ nữ nói chung và phụ nữ Việt Nam nói riêng. - Chuẩn bị: Tôn trọng phụ nữ - Nhận xét tiết học. Lịch sử Tiết 14 THU - ĐÔNG NĂM 1947, VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP” I. MỤC TIÊU - Kể lại một số sự kiện của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, nắm đuợc ý nghĩa thắng lợi. + Âm mưu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lượng bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh. + Quân Pháp chia làm ba mũi tiến công lên Việt Bắc. + Quân ta phục kích chặn đánh địch với các trận tiêu biểu: đèo Bông Lau, Đoan Hùng,... + Sau hơn một tháng bị sa lầy, địch rút lui, trên đường rút chạy quân địch còn bị ta chặn đánh dữ dội. + Ý nghĩa: Ta đánh bại cuộc tấn công qui mô của địch lên Việt Bắc, phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến - Giảm tải: chỉ kể sự kiện về chiến dịch. II. CHUẨN BỊ - Bản đồ hành chính Việt Nam, lược đồ phóng to III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS nêu dẫn chứng về âm mưu - Học sinh nêu. “quyết cướp nước ta lần nữa” của thực dân Pháp? - Đồng bào cả nước đã thể hiện tinh thần kháng - Cả nước đồng loạt chiến đấu chiến ra sao ? chống Pháp quyết liệt, tạo niềm tin cho cuộc kháng chiến lâu dài. - Vì sao quân và dân ta lại có tinh thần - Có tinh thần yêu nước, căm quyết tâm như vậy ? thù giặc sâu sắc - GV nhận xét. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947. - Thảo luận theo nhóm 4 nội dung: - Học sinh thảo luận theo nhóm. - Tinh thần cảm tử của quân và dân thủ đô Hà - Đại diện 1 số nhóm trả lời Nội và nhiều thành phần khác vào cuối năm 20 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - - Gọi HS lần lượt làm bài. - HS làm bài theo yêu cầu x x 17,2 = 774 x = 774 : 17,2 x = 45 - Giáo viên nhận xét. 28,5 x x = 1197 x = 1197 : 28,5 x = 42 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Ví dụ 1 + 23,56 : 6,2 - Hướng dẫn học sinh chuyển phép chia - Học sinh nêu yêu cầu bài tập 23,56 : 6,2 thành phép chia số thập phân - HS làm theo nhóm bàn. cho số tự nhiên. - - Mỗi nhóm cử đại diện trình bày. + Nêu cách chuyển, thực hiện. 23,56 : 6,2 = (23,56 × 10) : (6,2 x 10) = 235,6 : 62 = 3,8 - GV chốt: Ta chuyển dấu phẩy của số bị chia sang bên phải một chữ số bằng số chữ số ở phần thập phân của số chia. - GV nêu ví dụ 2 - Học sinh thực hiện ví dụ 2 + 82,55 : 1,27 - Học sinh trình bày – Thử lại. - Cả lớp nhận xét. - Giáo viên chốt lại ghi nhớ. - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ. b. Thực hành * Bài 1 - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại - Học sinh đọc đề. quy tắc chia. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm bảng - Thực hiện trên bảng con. con. a) 19,72 : 5,8 = 3,4 - Giáo viên nhận xét sửa từng bài. b) 8,216 : 5,2 = 1,58 c) 12,88 : 0,25 = 51,52 * Bài 2 - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, - Học sinh đọc đề – Tóm tắt. phân tích đề, tóm tắc và giải. - HS làm bài, thống nhất kết quả Bài giải 1 lít dầu cân nặng là: 3,42 : 4,5 = 0,76 (kg) 8 lít dầu cân nặng là: 0,76 x 8 = 6,08 (kg) Đáp số: 6,08 kg 22 Kĩ thuật Tiết 14 CẮT, KHÂU, THÊU TỰ CHỌN (TT) I. MỤC TIÊU - Củng cố kiến thức về kĩ thuật đính khuy 2 lỗ - Rèn luyện kĩ năng đính khuy đúng kĩ thuật. - Vận dụng kĩ thuật thực hành tốt sản phẩm. II. CHUẨN BỊ - Mẫu đính khuy 2 lỗ hoàn chỉnh. - Bàn căng, vải, kim, chỉ, cúc áo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - GV kiểm tra đồ dụng cụ thêu - HS thực hiện theo yêu cầu của GV 2. Bài mới a) Giới thiệu bài - GV nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe b) Ôn cách đính khuy 2 lỗ - GV nêu một số câu hỏi cho HS trả - 2,3 HS nêu cách đính khuy 2 lỗ; lớp lời về kĩ thuật đính khuy 2 lỗ. nhận xét, bổ sung + Vạch dấu các điểm đính khuy. + Đính khuy vào các điểm vạch dấu. - Chuẩn bị đính. - Đính khuy. - Quấn chỉ xung quanh chân khuy. - Nhận xét, bổ sung - Kết thúc. c) Thực hành đính khuy - GV yêu cầu HS đính 2 – 3 khuy. - Thực hành đính khuy - GV theo dõi, nhắc nhở, giúp HS còn - Kiểm tra lại sản phẩm. hạn chế - Trình bày sản phẩm. d) Đánh giá sản phẩm. - Nhận xét, đánh giá sản phẩm. - Lớp nhận xét, bình chọn sản phẩm đẹp - Tuyên dương mẫu đính đúng, đẹp. 3. Củng cố - Dặn dò - Muốn đính khuy 2 lỗ ta làm như thế - HS nêu nào? - Xem và hoàn thành sản phẩm - Chuẩn bị tiết sau Khoa học Tiết 28 XI MĂNG I. MỤC TIÊU - Nhận biết một số tính chất của xi măng. - Nêu được một số cách bảo quản xi măng. - Quan sát nhận biết xi măng. - GDMT: Biết sử dụng các vật chất có trong thiên nhiên tiết kiệm. II. CHUẨN BỊ - Một ít xi măng 24 - Chuẩn bị: Thủy tinh - Nhận xét tiết Tiết 14 SINH HOẠT LỚP I. MỤC TIÊU - Tổng kết các mặt hoạt động trong tuần. - Nhắc nhở HS chuẩn bị cho tuần 15. - Nhận thấy được tấm lòng bao dung, độ lượng của Bác Hồ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Tổng kết - GV yêu cầu HS tổng kết tuần. - HS tiền hành báo cáo, nhận xét. - Chuyên cần - Tổng số ngày nghỉ: lượt + có phép: .. lượt + không phép: lượt - Vệ sinh - Trực vệ sinh lớp học và xử lí rác: - Trang phục - Quần áo, khăn quàng, phù hiệu, măng non: - Học tập - Tuyên dương học sinh có thành tích, nhắc nhở học sinh còn hạn chế. +. +. 2. Kế hoạch tuần 15 - Thực hiện tốt công tác chuyên cần - HS chú ý theo dõi, ghi nhận để thực hiện trên tuần. tốt các yêu cầu GV nêu ra. - Ôn tập lại các bài đã học trong tuần. - Tích cực tham gia tốt các quy định học tập ở lớp, tập thể dục giữa buổi. - Làm tốt các công việc vệ sinh trường, lớp theo quy định. - Tác phong, lời nói khi phát biểu ý kiến phải lịch sự, tế nhị. - Trang phục khi đến lớp phải chỉnh tề. 3. Bài 2: Ai chẳng có lần lỡ tay – Giáo dục. - GV đọc đoạn truyện “Ai chẳng có - HS lắng nghe lần lỡ tay” - Cho HS làm trên bảng phụ - HS lên bảng làm + Hãy sắp xếp các nội dung dưới - Các bạn dưới lớp chỉnh sửa, bổ sung. đây theo diễn biến câu chuyện bằng cách đánh số từ 1 đến 4 vào ô 26 28
File đính kèm:
giao_an_lop_5_tuan_14_nam_hoc_2017_2018_tran_duc_huu.doc