Giáo án Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

doc 27 Trang Bình Hà 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

Giáo án Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu
 - Tranh SGK phóng to.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 
1. Kiểm tra bài cũ 
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi nội dung - HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêu 
bài: Hành trình của bầy ong cầu.
+ Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu + Đôi cánh của bầy ong đẫm nắng 
nói lên hành trình vô tận của bầy ong? trời, không gian là nẻo đường xa – 
 bầy ong bay đến trọn đời, thời gian vô 
 tận.
+ Bầy ong đến tìm mật ở những nơi + Những nơi bầy ong đến tìm hoa hút 
nào? Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt. mật: Rừng sâu, biển xa, quần đảo.
+ Em hiểu nghĩa câu thơ: “Đất nơi đâu + Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ. Giỏi 
cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào? giang cũng tìm được hoa làm mật, 
 đem lại hương vị ngọt ngào cho đời.
- GV nhận xét
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
b. Luyện đọc 
- Cho HS đọc cả bài - 1, 2 HS đọc bài.
- Bài văn có thể chia 3 đoạn. - Chia đoạn, đánh dấu đoạn trong bài
+ Đoạn 1: Từ đầu bìa rừng chưa?
 + Đoạn 2: Qua khe lá  thu gỗ lại 
 + Đoạn 3: Còn lại 
- Cho HS luyện đọc - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng 
 đoạn
- Hướng dẫn luyện đọc từ khó - HS đọc từ khó.
 - 2 HS đọc nhóm đôi toàn bài.
- Cho HS đọc chú giải
- GV đọc toàn bài. - Lớp lắng nghe
c. Tìm hiểu bài.
- Khi phát hiện thấy những dấu chân - Hai ngày nay đâu có đoàn khách 
người lớn hằn trên mặt đất, bạn nhỏ thắc tham quan nào 
mắc thế nào? 
+ Giảng: khách tham quan.
- Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn - Hơn chục cây to bị chặt thành từng 
thấy những gì, nghe thấy những gì ? khúc dài; bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ 
 dùng xe để chuyển gỗ vào buổi tối 
- Kể những việc làm của bạn nhỏ cho - Các nhóm trao đổi thảo luận và nêu
 thấy bạn là người thông minh, dũng cảm + Thông minh: thắc mắc, lần theo dấu 
 chân, tự giải đáp thắc mắc, gọi điện 
 thoại báo công an.
 + Dũng cảm: Chạy gọi điện thoại, 
 phối hợp với công an. 
- GV nêu gương 2 HS lớp 6A1 THCS - HS lắng nghe
Phú Cường (Em Lộc, Thạch) báo công 
 2 - Hướng dẫn HS ôn kỹ thuật tính. - Học sinh đọc đề.
 - Cho HS nhắc lại quy tắc ( +, – , x ) - HS nêu cách tính - lớp chữa bổ sung
 số thập phân.
 - GV nhận xét a) 375,86 b) 80,475 c) 48,16
 + - x 3,4
 29,05 26,827 19264
 404,91 53,648 14448 .
 163,744 
 *Bài 2
 - Yêu cầu HS nhắc lại các quy tắc đã - Thực hành bảng con
 học về nhân nhẩm một số thập phân - Lớp nhận xét và bổ sung.
 với 10,  ; 0,1 .. a. = 782,9 b. = 26530,7 c. = 6,8
 - Giáo viên chốt lại. = 7,829 = 2,65307 = 0,068
 *Bài 4a 
 - Cho HS nhắc quy tắc một số nhân - HS làm vở, 2 HS chữa bảng
 một tổng và ngược lại một tổng nhân - Học sinh nêu nhận xét và chữa kết quả
 một số?
 - GV chốt lại: tính chất 1 tổng nhân 1 (a + b) x c = a x c + b x c
 số (vừa nêu, tay vừa chỉ vào biểu hoặc a x c + b x c = ( a + b ) x c
 thức) - Kết quả: 
 + 7,44 và 7,36
 3. Củng cố - Dặn dò
 - HS nêu lại tính chất kết hợp của 
 phép nhân.
 - Chuẩn bị: Luyện tập chung
 - Nhận xét tiết học 
 Thứ ba, ngày 27 tháng 11 năm 2018
 Luyện từ và câu
Tiết 25 MRVT: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
 I. MỤC TIÊU
 - Hiểu được "Khu bảo tồn đa dạng sinh học" qua đoạn văn gợi ý ở bài tập1; 
 xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo 
 yêu cầu của bài tập 2; viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu 
 của bài tập 3.
 - GDMT: Lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với 
 môi trường xung quanh.
 II. CHUẨN BỊ
 - Từ điển.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ - 
 - Cho HS lên bảng thực hiện yêu cầu - 3HS lên bảng, lớp làm vào nháp
 + Đặt câu có quan hệ từ: và, thì, còn
 - GV nhận xét
 2. Bài mới
 4 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ
 - Cho HS lên bảng làm bài tập - Lớp làm bảng con, bảng lớp, chữa kết 
 quả.
 3,61 x 1,7 + 6,39 x 1,7
- GV nhận xét = (3,61 + 6,39) x 1,7 
 = 10 x 1,7 
 = 17
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
b. Hướng dẫn làm bài tập 
 *Bài 1
- Tính giá trị biểu thức - Cho HS nêu cách tính giá trị biểu thức.
 - 2 HS làm bảng, lớp làm bảng con và 
 chữa.
 a) 375,84 – 95,69 + 36,78 b) 7,7 + 7,3 x 7,4
- GV nhận xét = 280,15 + 36,78 = 7,7 + 54,02
 = 316,93 = 61,72
 *Bài 2
- Yêu cầu HS nêu cách tính: 1 số nhân - HS đọc đề bài – Xác định dạng toán
với 1 tổng và ngược lại (Tính giá trị biểu thức) 
 a (b+c) = (b+c) a - HS làm, nhận xét, thống nhất kết quả:
 - GV chốt lại tính chất 1 số nhân 1 a) (6,75+3,25)x4,2 ; 6,75x4,2+3,25x4,2
 tổng. = 10 x 4,2 = 28,35 + 13,65
- Cho nhiều học sinh nhắc lại. = 42 = 42
 b) (9,6 – 4,2) x 3,6 ; 9,6 x 3,6 – 4,2 x 3,6
 = 5,4 x 3,6 = 34,56 – 15,12
 = 19,44 = 19,44
 * Bài 3 b
- GV cho học sinh nhắc lại quy tắc - HS nêu bài toán và xác định yêu cầu 
tính nhanh. bài tập 
- GV chốt: tính chất kết hợp. b) 5,4 x  = 5,4
 giá trị  = 1 (vì số nào nhân với 1 cũng 
 bằng chính nó)
- GV nhận xét Thay vào: 5,4 x 1 = 5,4
 9,8 x  = 6,2 x 9,8
 giá trị  = 6,2 (vì có 2 tích bằng nhau, 
 mỗi tích có 2 thừa số mà đã có 1 thừa số 
 bằng thì thừa số kia cũng phải bằng 
 nhau. Vậy  phải là 6,2
 Thay vào: 9,8 x 6,2 = 6,2 x 9,8
 *Bài 4
- Cho HS đọc đề, hướng dẫn phân tích 
 - Lớp làm vở, 1 HS làm trên bảng
đề, nêu cách giải.
 Bài giải
- GV chốt cách giải.
 Giá tiền mua 1 mét vải là:
 60000 : 4 = 15000 (đồng)
 6 trong cảnh – em có những hành động 
 như thế nào trong việc bảo vệ môi 
 trường.
 + Kết thúc câu chuyện
 - Cho HS trình bày kết quả và nhận xét - Học sinh trình bày.
 - Chốt lại dàn ý. 
 d. Thực hành 
 - Cho HS thực hành kể (cá nhân hoặc - Thực hành kể dựa vào dàn ý.
 nhóm) - HS kể lại mẫu chuyện theo nhóm 
 - GV cho HS kể những tấm gương HS - HS kể những tấm gương HS tích cực 
 tích cực tham gia phong trào xanh, sạch, tham gia phong trào xanh, sạch, đẹp 
 đẹp ở nhà trường. GDQPAN ở nhà trường.
 - Nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét.
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Nêu ý nghĩa câu chuyện.
 - Chuẩn bị: Quan sát tranh kể chuyện
 - Nhận xét tiết học. 
 Khoa học
Tiết 25 NHÔM
 I. MỤC TIÊU
 - Nhận biết một số tính chất của nhôm.
 - Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống
 - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng và cách bảo quản những đồ dùng từ nhôm 
 có trong nhà.
 II. CHUẨN BỊ
 - Một số đồ dùng bằng nhôm.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Nêu tính chất đồng và hợp kim của - HS nêu, học sinh khác nhận xét.
 đồng.
 - Tác dụng của đồng, hợp kim đồng.
 - GV nhận xét
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài
 b. Phát triển các hoạt động
 - Làm việc với SGK
 - Bước 1: Làm việc theo nhóm. - Học sinh viết tên những sản phẩm 
 làm bằng nhôm đã sưu tầm được vào 
 bảng phụ.
 - Bước 2: Làm việc cả lớp. - Các nhóm treo sản phẩm cử người 
 trình bày.
 - GV chốt: Nhôm sử dụng rộng rãi để 
 chế tạo các dụng cụ làm bếp, vỏ của 
 nhiều loại đồ hộp, khung cửa sổ, 1số bộ 
 phận của phương tiện giao thông 
 8 dũng cảm của bạn nhỏ? đáp thắc mắc, gọi điện thoại báo công 
 an.
- GV nhận xét
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
b. Luyện đọc -
- Cho HS đọc bài - HS đọc bài.
- Chia đoạn - Đánh dấu đoạn trong bài
 + Đoạn 1: Trước đây  sóng lớn.
 + Đoạn 2: Mấy năm  Cồn Mờ.
 + Đoạn 3: Nhờ phục hồi đê điều.
- Cho HS luyện đọc câu, đoạn - Đọc nối tiếp từng đoạn.
- Cho HS đọc nhòm đôi. - 2 học sinh cùng bàn đọc.
- Cho HS đọc chú giải - HS đọc chú giải
- GV đọc mẫu - HS theo dõi bài
c. Tìm hiểu bài 
- Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc - Nguyên nhân: Do chiến tranh – quai 
phá rừng ngập mặn? GDBĐ đê lấn biển làm đầm nuôi tôm, nhu 
 cầu cuộc sống.
- Giáo viên chốt ý. - Hậu quả: Làm lá chắn bảo vệ đê biển 
 không còn, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi 
 có gió bão, song lớn, .
- Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào - Vì các tỉnh làm tốt công tác thông 
trồng rừng ngập mặn? GDMT tin, tuyên truyền. Giúp dân hiểu tác 
 dụng của rừng ngập mặn.
- Giáo viên chốt. - Hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn
- Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi - Bảo vệ vững chắc đê biển, tăng thu 
 được phục hồi. nhập cho người dân.
 + Sản lượng thu hoạch hải sản tăng 
 nhiều.
 + Các loại chim nước trở nên phong 
 phú.
- Theo các em, hệ sinh thái đặc trưng - Rừng ngập mặn và ngập phèn; vùng 
của Bạc Liêu là gì? ĐLĐP biển giàu thủy sản, hải sản.
- Cho HS nêu nội dung của bài. - Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị 
+ Bài giúp ta hiểu được điều gì? giáo tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập 
dục HS mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi 
 được phục hồi.
d. Luyện đọc lại 
 - GV đọc diễn cảm đoạn văn - Lắng nghe
- Yêu cầu HS nêu cách đọc - Học sinh nêu cách đọc: ngắt câu, 
 nhấn mạnh từ, giọng đọc mạnh và dứt 
- Giáo viên nhận xét. khoát.
 - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối 
 tiếp từng câu, từng đoạn.
 - 2, 3 học sinh đọc diễn cảm.
 10 - Cho HS nêu yêu cầu bài tập và hướng 
 dẫn.
 - Tổ chức làm cá nhân - Thực hành, chữa kết quả
 - Giáo viên nhận xét.
 a) 5,28 4 b) 95,2 68
 1 2 1,32 27 2 1,4
 08 0
 0
 c) 0,36 9 d) 75,52 32
 36 0,04 115 2,36
 0 192
 0
 *Bài 2
 - Hệ thống lại quy tắc tìm thừa số chưa - 2 HS nêu: Tìm thừa số chưa biết 
 biết? bằng tích chia thừa số đã biết
 - Lớp làm vở, 2 HS trình bày và chữa
 a) x x 3 = 8,4 b) 5 x x = 0,25
 - Nhận xét, tuyên dương x = 8,4 : 3 x = 0,25 : 5
 3. Củng cố - Dặn dò x = 2,8 x = 0,05 
 - Cho học sinh nêu lại cách chia số thập 
 phân cho số tự nhiên.
 - Chuẩn bị: Luyện tập
 - Nhận xét tiết học
 Tập làm văn
Tiết 25 LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI 
 I. MỤC TIÊU
 - Nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính 
 cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn bài tập 1.
 - Biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một người mà em thường gặp. 
 II. CHUẨN BỊ 
 - Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà, ghi dàn 
 ý khái quát của bài văn tả người ngoại hình.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - HS đọc lên kết quả quan sát về ngoại - 2 HS nêu, lớp nhận xét và bổ sung
 hình của người thân trong gia đình (đã
 chuẩn bị)
 - GV nhận xét.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài 
 b. Hướng dẫn HS biết nhận xét để tìm ra 
 các chi tiết miêu tả đặc trưng ngoại 
 12 - Giáo viên yêu cầu học sinh lập dàn ý - Cả lớp xem lại kết quả quan sát.
 chi tiết với những em đã quan sát. - 1,2 HS đọc kết quả quan sát.
 - HS lập dàn ý theo yêu cầu bài 3
 + Mở bài + Giới thiệu nhân vật định tả.
 + Thân bài + Tả khuôn mặt: mái tóc,cặp mắt, mũi 
 ...
 + Tả thân hình: vóc dáng, dáng điệu, 
 vai, ngực, bụng, cánh tay, làn da .
 + Tả giọng nói, tiếng cười.
 Vừa tả ngoại hình, vừa bộc lộ tính 
 cách của nhân vật.
 + Kết bài + Tình cảm của em đối với nhân vật 
 vừa tả.
 - Giáo viên nhận xét. - Lớp nhận xét và bổ sung, chọn bạn 
 diễn đạt hay.
 3. Củng cố - Dặn dò - Lớp phát biểu dàn bài tả người.
 - Hướng dẫn về nhà lập dàn ý cho hoàn
 chỉnh.
 - Chuẩn bị: Luyện tập tả người
 - Nhận xét tiết học. 
 Thứ năm, ngày 29 tháng 11 năm 2018
 Luyện từ và câu 
Tiết 26 LUYỆN TẬP QUAN HỆ TỪ
 I. MỤC TIÊU
 - Học sinh nhận biết được các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của bài tập 1
 - Biết sử dụng cặp quan hệ từ phù hợp bài tập 2; bước đầu nhận biết tác 
 dụng của quan hệ từ qua việc so sánh hai đoạn văn bài tập 3
 - GDMT: Nêu cao ý thức bảo vệ môi trường.
 II. CHUẨN BỊ
 - Từ điển.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - GV cho HS làm bài tập - HS thực hiện
 + Tìm quan hệ từ trong câu: Trăng + Quan hệ từ: thì, thì
 quầng thì hạn, trăng tán thì mưa. 
 + Nêu tác dụng của quan hệ từ + Nêu các quan hệ từ thường dùng.
 - GV nhận xét
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài
 b. Hướng dẫn làm bài tập 
 *Bài 1
 - Nêu yêu cầu và tổ chức cho HS làm cá - Học sinh nhận xét, chữa bổ sung..
 nhân a) Nhờ . mà .
 - Giáo viên chốt lại – ghi bảng. b) Không những  mà còn 
 - HS trình bày và giải thích theo ý câu, 
 14 + Những chữ nào viết hoa? + Danh từ riêng, chữ đầu dòng.
 + Viết tên tác giả? + Nguyễn Đức Mậu.
 - Cho HS viết bài (quy đinh thời gian - HS nhớ và viết bài.
 viết) - HS tự soát lỗi chính tả, báo cáo lỗi sai.
 - GV soát lỗi, nhận xét một số vở 
 chính tả của HS.
 c. Hướng dẫn luyện tập.
 *Bài 2a,b 
 - Yêu cầu đọc bài. - 1 HS đọc yêu cầu.
 - Tổ chức làm theo nhóm - Hoạt động nhóm, ghi vào bảng phụ. Đại 
 diện nhóm lên đọc kết quả.
 a) + sâm: củ sâm, sâm sẩm tối,..
 + xâm: xâm nhập, xâm lược,..
 + sương: sương giá, sương mù,..
 + xương: xương tay, xương trậu,
 + sưa: say sưa,.. 
 - Giáo viên nhận xét. + xưa: ngày xưa, xa xưa,..
 + siêu: siêu nước, cao siêu,..
 + xiêu: xiêu vẹo, liêu xiêu,..
 b) + uôt: Con chuột, rét buốt, ..
 + uôc: Luộc rau, buộc tóc, 
 + ươt: Xanh mượt, lướt ván, ..
 + ươc: Cái lược, cây thước, 
 + iêt: Tiết kiệm, liệt kê, 
 + iêc: Xanh biếc, rạp xiếc, 
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Về nhà tìm thêm từ cho bài 2 
 - Chuẩn bị: Chuỗi ngọc lam
 - Nhận xét tiết học. 
 Toán
Tiết 64 LUYỆN TẬP
 I. MỤC TIÊU
 - Biết chia số thập phân cho số tự nhiên.
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng con
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ - 
 - Cho HS lần lượt làm bài + Kiểm - Thực hiện theo yêu cầu
 tra vở toán về nhà x x 6 = 18,42 ; 5 x x = 0,125
 x = 18,42 : 6 x = 0,125 : 5
 - GV nhận xét x = 3,07 x = 0,025
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài 
 b. Luyện tập
 *Bài 1
 16 - Nêu và đưa ra các tình huống thực - HS lắng nghe
 hành 
 + Tình huống 1: Trên đường đi học về - Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống.
 em gặp 1 em bé khóc. - Đại diện nhóm nêu nội dung
 + Tình huống 2: Thấy hai em dành đồ - Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung
 chơi và phải đánh nhau.
 + Tình huống 3: Đang chơi cùng bạn 
 có 1 cụ già đến hỏi đường tìm nhà 
 quen.
 - Theo dõi, nhận xét, chữa kết quả 
 nhóm.
 c. Làm việc với phiếu học tập
 - Phát phiếu in sẵn - Nhận phiếu, đọc thầm nội dung
 - Giao việc. - Thảo luận - trình bày kết quả.
 - Lớp nhận xét, bổ sung.
 + Ngày 01/6 dành cho trẻ em
 - Nhận xét, chữa kết quả (Ngày Quốc tế Thiếu nhi)
 + Ngày 01/10 dành cho người cao tuổi
 ( Ngày Hội người cao tuổi)
 - Tổ chức dành cho người cao tuổi là:
 “Hội người cao tuổi”
 - Tổ chức dành cho trẻ em là:
 + Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí 
 Minh.
 + Sao Nhi đồng.
 - Lần lượt HS tự liên hệ thực tế 1 hành 
 vi đạo đức kính già, yêu trẻ.
 (Tùy mức độ HS, lớp nhận xét, bổ 
 sung)
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Cho vài HS nêu nội dung bài học
 - Hoc kĩ bài, tự rèn luyện các hành vi 
 và liên hệ thực tế của bản thân.
 - Nhận xét tiết học.
 Lịch sử
Tiết 13 “THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH
 KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”
 I. MỤC TIÊU
 - Biết thực dân trở lại xâm lược. Toàn dân đứng lên kháng chiến chống 
 Pháp 
 + Cách mạng tháng 8 thành công, nước ta giành được độc lập, nhưng thực 
 dân Pháp trở lại xâm lược nước ta.
 + Rạng sáng ngày 19/12/1946, ta phát động toàn quốc kháng chiến.
 + Cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố 
 khác trong toàn quốc.
 - GDBĐ: Biết bảo vệ vùng biển trời của Tổ quốc
 18 - kháng chiến lâu dài.
 + Vì sao quân và dân ta lại có tinh thần + Có tinh thần yêu nước, căm thù giặc 
 quyết tâm như vậy ? sâu sắc
 - GV chốt nội dung chính GDBĐ - HS đọc nội dung ghi nhớ sgk
 3. Củng cố - Dặn dò 
 - Hệ thống lai nội dung kiến thức.
 - GV nhận xét, giáo dục
 - Chuẩn bị: Thu–Đông 1947 Viết Bắc 
 “Mồ chôn giặc Pháp”
 - Nhận xét tiết học 
 Thứ sáu, ngày 30 tháng 11 năm 2018
 Toán
 Tiết 65 CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1000, 
 I. MỤC TIÊU
 - HS biết chia một số thập phân cho 10, 100, 1000.
 - Vận dụng để giải bài toán có lời văn liên quan.
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng con
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ
 - Cho HS lên bảng làm các bài tập. - HS thực hiện theo yêu cầu.
 + 22,56 : 12 = 1,88
 + 64,2 : 12 = 5.35
 - GV nhận xét + 128,6 : 25 = 5,144
 2. Bài mới - Lớp lắng nghe
 a. Giới thiệu bài
 b. Hướng dẫn HS hiểu và nắm 
 được quy tắc chia một số thập 
 phân cho 10, 100, 1000.
 Ví dụ 1: - Học sinh nêu lại ví dụ
 42,31 : 10
 - Hướng dẫn cách đặt tính (chia số - HS đặt tính 
 thập phân cho số tự nhiên)
 42,31 __10__ 
 02 3 4,231
 0 31
 010
 0
 - Cho HS thực hành: 42,31 0,1 = - 42,31 0,1 = 4,231
 - Giáo viên chốt lại:
 + Các kết quả của các phép tính - HS so sánh kết quả 42,31 : 10 và 
 như thế nào? 42,31 0,1 
 + Cách làm nào nhanh nhất? 
 + Vì sao giúp ta tính nhẩm được + Giải thích: Vì 42,31: 10 giảm giá trị của 
 20 - Dựa vào dàn ý kết quả quan sát đã có, học sinh viết được một đoạn văn tả 
 ngoại hình của một người thường gặp, qua quan sát.
 II. CHUẨN BỊ
 - Bảng phụ viết sẵn dàn ý tả người.
 - Dàn ý bài văn tả ngoại hình một người.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Kiểm tra bài cũ 
 - Giáo viên kiểm tra cả lớp việc lập dàn - HS đặt bài làm chuẩn bị lên bàn; 1 
 ý cho bài văn tả một người mà em hoặc 2 HS đọc dàn ý
 thường gặp 
 - GV nhận xét - Cả lớp nhận xét.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài 
 b. Hướng dẫn làm bài tập 
 * Bài 1
 - GV nhận xét, có thể giới thiệu hoặc - 1HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc 
 sửa sai cho học sinh khi dùng từ hoặc ý thầm.
 chưa phù hợp. - Đọc dàn ý (phần thân bài). Cả lớp 
 nhận xét.
 + Mái tóc màu sắc như thế nào? Độ dày, + Đen mượt mà, chải dài như dòng 
 chiều dài. suối – thơm mùi hoa bưởi.
 + Hình dáng. 
 + Đôi mắt, màu sắc, đường nét qua cái + Đen lay láy (vẫn còn sáng, tinh 
 nhìn. tường) nét hiền dịu, trìu mến thương 
 yêu.
 + Khuôn mặt. + Phúng phính, hiền hậu, điềm đạm.
 - Thực hành suy nghĩ, viết đoạn văn 
 (chọn 1 đoạn của thân bài)
 - Giáo viên nhận xét. - Lần lượt đọc đoạn văn lớp nhận xét.
 *Bài 2
 - GV lần lượt nêu câu hỏi để HS trả lời - Học sinh đọc yêu cầu bài.
 chuẩn bị việc viết đoạn văn -
 - Người em định tả là ai? - HS nối tiếp trả lời câu hỏi
 - Em định tả hoạt động gì của người đó? - Học sinh làm bài
 - Hoạt động đó diễn ra như thế nào? - Bình chọn đoạn văn hay, tuyên 
 dương.
 - Nêu cảm tưởng của em khi quan sát - HS lần lượt nêu, lớp bổ sung.
 hoạt động đó? 
 3. Củng cố - Dặn dò
 - Thế nào là bài văn tả người?
 - Hoàn chỉnh bài 2 vào vở.
 - Chuẩn bị: Làm biên bản cuộc họp
* - Nhận xét tiết học. 
 Kĩ thuật
 Tiết 13 CẮT, KHÂU, THÊU TỰ CHỌN
 22 - Sưu tầm các tranh ảnh về các dãy núi đá vôi và hang động cũng như ích 
 lợi của đá vôi. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Kiểm tra bài cũ - 
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi - HS nêu nội dung, HS khác nhận xét 
 và bổ sung.
+ Nhôm có tính chất, công dụng gì? + Màu trắng bạc, ánh kim, có thể kéo 
 thành sợi, dát mỏng, nhẹ, dẫn điện và 
 nhiệt tốt
 + Không bị gỉ, 1số a-xít có thể ăn mòn 
- GV nhận xét nhôm
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài 
b. Phát triển các hoạt động 
- Làm việc với các thông tin và tranh 
ảnh.
- Bước 1: Làm việc theo nhóm. - Các nhóm viết tên những vùng núi 
 đá vôi cùng hang động của chúng, ích 
 lợi của đá vôi 
- Bước 2: Làm việc cả lớp. - Các nhóm treo sản phẩm lên bảng 
 và cử người trình bày.
- GV kết luận: Nước ta có nhiều vùng 
núi đá vôi với những hang động nổi 
tiếng: Hương Tích (Hà Tây), Động 
Phong Nha (Quảng Bình), Hạ Long 
(Quảng Ninh), Ngũ Hành Sơn (Đà 
Nẵng), Bích Động (Ninh Bình), Hà Tiên 
(Kiên Giang) Dùng vào việc: Lát 
đường, xây nhà, sản xuất xi măng, tạc 
tượng,GDMT + GDBĐ
- Làm việc với mẫu vật. - Quan sát hiện tượng
* Bước 1: Làm việc theo nhóm. + Đá vôi mềm hơn đá cuội (ngược lại)
 - Làm thí nghiệm 1, kết luận. + Đá vôi không cứng, dưới tác dụng 
 - Làm thí nghiệm 2, kết luận. của a xít thì đá vôi bị sủi bọt, khí bay 
 lên. (khí cac-bô-níc)
 - Thực hành, lớp nhận xét và bổ sung
* Bước 2: Thực hành + Cọ sát hòn đá vôi vào hòn đá cuội
- Nêu yêu cầu thực hiện - Chỗ cọ sát và đá cuội bị mài mòn
 - GV quan sát, nhắc nhở HS - Chỗ cọ sát vào đá vôi có màu trắng 
 do đá vôi vụn ra dính vào
 - Đá vôi mềm hơn đá cuội
 + Nhỏ vài giọt giấm lên hòn đá vôi và 
 hòn đá cuội
 - Trên hòn đá vôi có sủi bọt và có khí 
 bay lên
 24 tề.
3. Bài: Bác chỉ muốn các cháu được 
học hành + Giáo dục.
- GV kể lại câu chuyện “Bác chỉ - HS lắng nghe
muốn các cháu được học hành”
- GV cho HS trả lời câu hỏi - HS trả lời các câu hỏi 
 - Nêu những chi tiết trong chuyện thể hiện 
 tình cảm Bác Hồ dành cho các em nhỏ?
 - Em Chiến trong câu chuyện có hoàn cảnh 
 như thế nào?
 - Câu nói, cử chỉ nào của em Chiến khiến 
 Bác xúc động? Vì sao?
 - Hãy chỉ ra câu nói của Bác thể hiện 
 mong muốn
- GV cho HS nêu ý nghĩa gì câu - HS nêu: Khuyên mọi người biết yêu 
chuyện thương em nhỏ bằng hành động thiết thực.
- Giáo dục HS về ý thức chấp hành - HS nêu các lưu ý khi đi bộ qua đường.
Luật giao thông đường bộ
 Ký duyệt
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
 Hiệu phó ký duyệt
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
 26

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_13_nam_hoc_2017_2018_tran_duc_huu.doc