Giáo án Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

a. Giới thiệu bài - Cho HS quan sát tranh, nêu hình ảnh, - Thực hiện theo yêu cầu nội dung tranh b. Luyện đọc đúng - Cho HS đọc, GV theo dõi và ghi bảng - HS đọc cả bài. từ HS phát ân sai - Rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin San, sinh sôi, chon chót. - Bài chia làm mấy đoạn ? - Đánh dấu đoạn trong bài + Đoạn 1: từ đầu đến nếp khăn. + Đoạn 2: thảo quả đến không gian. + Đoạn 3: Còn lại. - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo - Đọc tiếp nối từng đoạn. - Cho HS đọc theo nhóm, chú giải - HS thực hiện - GV đọc toàn bài. - Học sinh lắng nghe c. Tìm hiểu bài. - GV cho học sinh đọc đoạn 1. Hỏi: - Học sinh đọc đoạn 1. + Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng + Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ, cách nào? Cách dùng từ đặt câu ở đoạn mùi thơm rãi theo triền núi, bay vào đầu có gì đáng chú ý? những thôn xóm, làn gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, hương thơm ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng. - GV kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi tả. - Từ hương và thơm được lăp lại như một điệp từ, có tác dụng nhấn mạnh: hương thơm đậm, ngọt lựng, nồng nàn rất đặc sắc, có sức lan tỏa rất rộng, rất mạnh và xa – lưu ý học sinh đọc đoạn văn với giọng chậm rãi, êm ái. + Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo + Qua một năm, lớn cao tới bụng – quả phát triển rất nhanh? thân lẻ đâm thêm nhiều nhánh – sầm uất – lan tỏa – xòe lá – lấn. + Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? Khi thảo + Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây, quả chín, rừng có nét gì đẹp? - Yêu cầu nêu nội dung bài? - Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả. d. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng. - Hướng dẫn học sinh đọc hay - Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng, nhấn - Cho học sinh đọc từng đoạn. giọng diễn cảm từ gợi tả. - Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự phát triển nhanh của cây thảo quả. - Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả vẻ đẹp của rừng khi thảo quả chín. - HS đọc nối tiếp nhau. 2 *Bài 2 - Nêu yêu cầu bài tập - Học sinh đọc đề. - Yêu cầu HS nhắc lại quan hệ giữa dm - HS có thể giải bằng cách dựa vào và cm; giữa m và cm bảng đơn vị đo độ dài, rồi dịch chuyển dấu phẩy - Cho HS làm trên bảng con. - Làm bài, thống nhất kết quả: 10,4dm = 104cm ; 12,6m = 1260cm - GV nhận xét 0,856m = 85,6cm ; 5,75dm = 57,5cm 3. Củng cố - Dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc - Chuẩn bị: Luyện tập - Nhận xét tiết học Thứ ba, ngày 20 tháng 11 năm 2018 Luyện từ và câu Tiết 23 MRVT: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. MỤC TIÊU - Hiểu được nghĩa một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của bài tập 1. - Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của bài tập 3. - GDMT: Biết bảo vệ và có hành vi đúng đắn với môi trường. - GDBĐ: Biết thể hiện lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh. - Giảm tải: bài 2 II. CHUẨN BỊ - Một vài trang từ điển. III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - GV nêu câu hỏi - Thực hiện theo yêu cầu + Thế nào là quan hệ từ? + HS nêu câu có dùng quan hệ từ. - GV nhận xét - Cả lớp nhận xét. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Trong số những từ ngữ gắn với - Lắng nghe chủ điểm. Giữ lấy màu xanh, bảo vệ môi trường, có một số từ ngữ gốc Hán. Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm được nghĩa của từ ngữ đó. b. Thực hành * Bài 1 GDBĐ - Giáo viên chốt lại: phần nghĩa của - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1 các từ. - Cả lớp đọc thầm. - Nêu yêu cầu bài tập - Học sinh trao đổi từng cặp - Đại diện nhóm trình bày - Cả lớp nhận xét. 4 7,69 12,6 x 50 x 800 384,50 10080,0 - GV chốt: Lưu ý học sinh ở thừa số - Hạ số 0 ở tận cùng thừa số thứ hai thứ hai có chữ số 0 tận cùng. xuống sau khi nhân. * Bài 3 - GV yêu cầu học sinh đọc đề, nêu cách - HS đọc đề, phân tích và tóm tắt. giải. Bài giải - GV chốt lại. Quãng đường đi 3 giờ đầu là: 10,8 x 3 = 32,4(km) Quãng đường đi 4 giờ sau là: 9,52 x 4 = 38,08(km) Quãng đường người đó đi tất cả là: 32,4 + 38,08 = 70,48(km) Đáp số: 70,48km 3. Củng cố - Dặn dò - Xem lại các bài tập - Chuẩn bị: Nhân một số thập với một số thập phân - Nhận xét tiết học Kể chuyện Tiết 12 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ HỌC I. MỤC TIÊU - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường; lời kể rỏ ràng, ngắn gọn. - Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét về lời kể của bạn. - GDMT: HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. II. CHUẨN BỊ - Một số tranh, ảnh liên quan đến các truyện đã gợi ý trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - GV gọi HS kể chuyện - 2 HS lần lượt kể lại chuyện Người đi săn và con nai - GV nhận xét - Lớp nhận xét. 2. Bài mới - HS lắng nghe. a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn tìm hiểu đề. - Đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài. + Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã đọc hay đã nghe có liên quan đến việc bảo vệ môi trường. - GV hướng dẫn học sinh gạch dưới ý - Học sinh phân tích đề bài, gạch chân trọng tâm của đề bài. trọng tâm. - GV quan sát cách làm việc của từng - Học sinh đọc gợi ý 1 và 2. 6 - GV ghi nhận xét vở HS. - Em hãy nêu đặc điểm, ứng dụng của mây và song. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Cây kéo được làm từ sắt, hợp kim - HS lắng nghe của sắt. Sắt và hợp kim của sắt có nguồn gốc từ đâu? Chúng có tính chất gì và ứng dụng thế nào trong thực tiễn? Các em sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay. b. Nguồn gốc và tính chất của sắt, gang, thép. - HS thảo luận nhóm đôi - GV giúp HS nhận xét và rút ra kết luận: + Gang, thép được làm ra từ đâu? - Gang, thép được làm ra từ quặng sắt. + Gang, thép có chung điểm nào? - Gang, thép đều là hợp kim của sắt. + Gang, thép khác nhau ở điểm nào? - Gang rất cứng không thể uốn hay kéo thành sợi. Thép ít các bon hơn gang và - Kết luận: Sắt là kim loại có tính dẻo, thêm một số chất khác nên bền và dẻo dễ kéo thành sợi, dễ rèn. Sắt có màu hơn gang. xám, có ánh kim. Trong tự nhiên sắt có trong thiên thạch và trong quặng sắt. Gang cứng, dòn, không thể uốn thành sợi. Thép ít các bon hơn và thêm một số chất khác nên mềm và dẻo hơn. c. Ứng dụng của gang, thép trong đời sống. GDMT - HS quan sát từng hình minh họa - H1: Đường ray xe lửa được làm từ trang 48, 49 SGK và trả lời câu hỏi. thép hoặc hợp kim của sắt. - H2: Ngôi nhà có lan can được làm - Tên sản phẩm là gì? bằng thép. - H3: Cần sử dụng thép để xây dựng. - H4: Nồi được làm bằng gang. - Chúng làm được từ vật liệu nào? - H5: Dao, kéo, cuộn dây thép làm (HS trình bày nối tiếp nhau) bằng thép. - H6: cờ lê, mỏ lết được làm từ sắt, thép - GV nêu sắt là một kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim. Nước ta có nhà máy gang, thép Thái Nguyên. d. Liên hệ thực tế về cách bảo quản - Nhà em có đồ dùng nào làm từ sắt - HS trả lời nối tiếp nhau. hay gang, thép. Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng đó. - GV chốt: Những đồ dùng bằng gang rất dòn, dễ vở nên khi sử dụng phải đặt cẩn thận. Một số đồ dùng bằng sắt, 8 + Em hiểu nghĩa câu thơ: “Đất nơi đâu + Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ. Giỏi cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào? giang cũng tìm được hoa làm mật, đem lại hương vị ngọt ngào cho đời. + Qua hai câu thơ cuối bài, tác giả + Công việc của loài ong có ý nghĩa muốn nói lên điều gì về công việc của thật đẹp đẽ và lớn lao: ong giữ lại cho loài ong? con người những mùa hoa đã tàn nhờ đã chắt được trong vị ngọt, mùi hương của hoa những giọt mật tinh túy. Thưởng thức mật ong, con người như thấy những mùa hoa sống lại không phai tàn. - GV cho học sinh thảo luận nhóm rút - Bầy ong cần cù làm việc để góp ích ra nội dung bài cho đời. d. Luyện đọc lại - Giáo viên đọc mẫu. - HS lắng nghe - Cho học sinh đọc từng khổ thơ. - Các tổ cử 1 đại diện chọn đoạn thơ HS thích để đọc. - Giọng đọc nhẹ nhành trìu mến, ngưỡng mộ, nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm nhịp thơ chậm rãi, dàn trải, tha thiết. - HS đọc diễn cảm khổ thơ đã chọn. - HS đọc diễn cảm 2 khổ đầu. 3. Củng cố - Dặn dò - Giáo dục HS - Học thuộc 2 khổ thơ đầu. - Chuẩn bị: Người gác rừng tí hon - Nhận xét tiết học Toán Tiết 58 NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN I. MỤC TIÊU - Biết nhân một số thập phân với một số thập phân. - Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán. II. CHUẨN BỊ - Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Cho HS làm bài tập ghi bảng - Thực hiện theo yêu cầu 7,695 x 60 = 461,7 - GV nhận xét 122,76 x 800 = 98,224 1008,09 x 300 = 302427 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Yêu cầu HS nêu tóm tắt bài toán ở ví - Đọc bài toán. Phân tích đề bài. dụ 1, sau đó nêu hướng giải: “Diện tích - HS tự tìm kết quả của phép nhân 10 - Nhận xét tiết học Tập làm văn Tiết 23 CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. MỤC TIÊU - Nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người. - Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong một gia đình. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý 3 phần của bài Hạng A Cháng. - Một vài tờ giấy khổ to, bút dạ để HS lập dàn ý. III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS đọc lại bài đã làm (bài tập 2 - Học sinh đọc bài tập 2. tiết trước) - GV nhận xét. - Cả lớp nhận xét. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn HS nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả người. *Bài 1 - Hướng dẫn học sinh quan sát tranh - Học sinh quan sát tranh. minh họa. - Học sinh đọc bài Hạng A Cháng. - Học sinh trao đổi theo nhóm những câu hỏi SGK. - GV chốt lại từng phần ghi bảng. - Đại diện nhóm phát biểu. + Mở bài: giới thiệu Hạng A Cháng – chàng trai khỏe đẹp trong bản. + Thân bài: những điểm nổi bật. Thân hình: người vòng cung, da đỏ như lim – bắp tay và bắp chân rắn chắc, vóc cao – vai rộng người đứng như cái cột vá trời, hung dũng như hiệp sĩ. Tính tình: lao động giỏi – cần cù – say mê lao động. + Kết bài: Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng A Cháng. - Em có nhận xét gì về bài văn? - HS phát biểu - Học sinh đọc phần ghi nhớ. c. Luyện tập - Giáo viên gợi ý. - GV lưu ý học sinh lập dàn ý có ba - Học sinh lập dàn ý tả người thân phần – Mỗi phần đều có tìm ý và từ trong gia đình em. ngữ gợi tả. - Học sinh làm bài. - Dựa vào dàn bài: Trình bày miệng đoạn văn ngắn tả hình dáng hoặc tính tình, những nét hoạt động của người 12 điều kiện, giả thiết – kết quả. * Bài 3 - Nêu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Làm việc trên bảng phụ - Cả lớp đọc toàn bộ nội dung. - Điền quan hệ từ vào. - Học sinh lần lượt trình bày. - Cả lớp nhận xét, thống nhất - Thứ tự các từ cần điền: và, và, trên, ở, thì, thì, và, nhưng. * Bài 4 - GV nêu yêu cầu của bài tập. - Học sinh đặt câu với các quan hệ từ (mà, thì, bằng) - GV nhận xét. - HS tiếp nối đọc câu văn của mình 3. Củng cố - Dặn dò - Chuẩn bị: MRVT: Bảo vệ môi trường - Nhận xét tiết học. Chính tả (nghe - viết) Tiết 12 MÙA THẢO QUẢ I. MỤC TIÊU - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm được bài tập 2a,b. II. CHUẨN BỊ - Bút dạ, giấy khổ to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Cho HS làm bài tập - HS tìm các từ láy có âm đầu n. + náo nức, nôn nao, na ná, nài nỉ, nao nao, nắc nẻ, nao núng, - GV nhận xét - HS nhận xét. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn nghe – viết. - Đọc bài chính tả - HS đọc bài chính tả. - Yêu cầu HS nêu nội dung đoạn viết - Tả hương thơm của thảo quả, sự phát triển nhanh chóng của thảo quả. - Hướng dẫn HS viết từ khó trong đoạn - HS viết bảng con: Đản Khao, lướt văn. thướt, gió tây, quyến hương, rải, triền núi, ngọt lựng, Chin San, ủ ấp, nếp áo, đậm thêm, lan tỏa. - GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận - Học sinh lắng nghe và viết chính tả trong câu. - GV đọc lại cho học sinh dò bài. - HS soát lại bài viết. - GV soát lỗi, nhận xét vở - HS tự soát lỗi c. Hướng dẫn làm bài tập. 14 0,1; 0,01; 0,001 vừa nêu trên. b. Thực hành *Bài 1b - GV yêu cầu tất cả HS tự làm sau đó - Chú ý nhấn mạnh thao tác: chuyển HS đổi vở kiểm tra, chữa chéo cho dấu phẩy sang bên trái để thấy rõ ý nhau. Có thể gọi một HS đọc kết quả nghĩa của quy tắc nhân nhẩm. từng trường hợp, HS khác nhận xét, 579,8 x 0,1 = 57,98 GV kết luận. 805,13 x 0,01 = 8,0513 362,5 x 0,001 = 0,3625 38,7 x 0,1 = 3,87 67,19 x 0,01 = 0,6719 20,25 x 0,001 = 0,02025 6,7 x 0,1 = 0,67 3,5 x 0,01 = 0,035 5,6 x 0,001 = 0,0056 3. Nhận xét - Dặn dò - HS nêu lại qui tắc - Chuẩn bị: Luyện tập - Nhận xét tiết học Đạo đức Tiết 12 KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (T1) I. MỤC TIÊU - Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. - Nêu được hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ. - KNS: Ứng xử với người già, trẻ em trong giao tiếp - Đ2HCM: Giáo dục HS phải kính già, yêu trẻ theo gương Bác Hồ. II. CHUẨN BỊ - Nội dung bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi - 2 HS lên bảng trả lời. nội dung bài 11(thực hành kĩ năng) - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá HS. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Tìm hiểu nội dung truyện Sau đêm mưa. KNS - GV đọc truyện Sau đêm mưa trong SGK. - GV yêu cầu HS đóng vai minh hoạ theo - Vài HS lên đóng vai minh hoạ. nội dung truyện. - GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu - HS cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi câu hỏi sau: theo yêu cầu 16 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - GV lần lượt nêu câu hỏi cho HS trả lời - 2 HS thực hiện + Đảng cộng sản Việt Nam ra đời có - GV nhận xét. ý nghĩa gì? + Cách mạng tháng Tám thành công mang lại ý nghĩa gì? 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Cách mạng tháng Tám thành công, - HS lắng nghe nước ta trở thành nước độc lập, xong thực dân Pháp âm mưu xâm lược nước ta 1 lần nữa. Dân tộc Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng và chính phủ quyết tâm đứng lên tiến hành cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập và chủ quyền đất nước. b. Khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, cùng đọc - HS làm việc nhóm đôi. SGK đoạn “từ cuối năm 1945 nghìn cân treo sợi tóc” và trả lời câu hỏi: - Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng - Nói nước ta ở trong tình thế “nghìn Tám, nước ta ở trong tình thế “nghìn cân cân treo sợi tóc” – tức tình hình vô treo sợi tóc” cùng bấp bênh, nguy hiểm. - Gợi ý: + Sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân + Cách mạng vừa thành công nhưng ta gặp những khó khăn gì ? đất nước gặp muôn vàn khó khăn: Nạn đói năm 1945 làm hơn 2 triệu người chết, nông nghiệp đình đốn + Nếu không đẩy lùi được nạn đói và nạn + Sẽ có càng nhiều đồng bào ta chết đói, dốt thì điều gì có thể xảy ra với đất nước nhân dân không hiểu biết để tham gia ta? cách mạng, xây dựng đất nước + Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt là + Vì chúng cũng nguy hiểm như giặc “giặc”? ngoại xâm... + Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, + Chiến đấu chống “Giặc đói và giặc Đảng và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta dốt”. làm những việc gì? + Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế - Ý nghĩa: Trong thời gian ngắn, “nghìn cân treo sợi tóc”. nhân dân ta đã làm được những công - Gợi ý: việc phi thường là nhờ tinh thần đoàn - Chỉ trong vòng 1 thời gian ngắn, nhân kết, trên dưới một lòng tin tưởng vào dân ta đã làm được những công việc để chính phủ, Bác Hồ và cho thấy sức đẩy lùi khó khăn; việc đó cho thấy sức mạnh to lớn của nhân dân ta. mạnh của nhân dân ta như thế nào? - Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua được 18 Thứ sáu, ngày 23 tháng 11 năm 2018 Toán Tiết 60 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Biết nhân một số thập phân với một số thập phân. - Sử dụng tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân trong thực hành tính. II. CHUẨN BỊ - Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS thực hiện một vài - Thực hiện theo yêu cầu bài tập nhân nhẩm với 0,1; 102,7 x 0,1 = 10,27 0,01; 204,63 x 0,01 = 2,0463 - GV nhận xét 9478,5 x 0,001 = 9,4785 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Thực hành *Bài 1a - Yêu cầu HS thực hiện, tìm - Thực hiện trên bảng kết quả của các phép nhân a b c (a x b) x c a x (b x c) nêu trong bảng. GV cùng HS 2,5 3,1 0,6 (2,5 x 3,1) x 0,6 2,5 x (3,1x0,6) xác nhân kết quả đúng. = 4,65 = 4,65 1,6 4 2,5 (1,6 x 4) x 2,5 1,6 x (4 x 2,5) =16 =16 - Nhận xét, kết luận. 4,8 2,5 1,3 (4,8 x 2,5) x 1,3 = 4,8 x (2,5x1,3) = 15,6 15,6 (a x b) x c = a x (b x c) - Vài HS phát biểu lại tính chất kết hợp của phép nhân. *Bài 1b - Yêu cầu HS áp dụng tính - Khuyến khích HS giải thích tại sao lại nói: cách chất kết hợp để tính theo quy tính như vậy được gọi là cách tính nhanh. trình gồm các thao tác như sau: + Thực hiện phép nhân hai + 9,65 x 0,4 x 2,5 = 9,65 x ( 0,4 x 2,5) thừa số cuối. = 9,65 x 1 = 9,65 + Nhân thừa số thứ nhất với + 7,38 x 1,25 x 80 = 7,38 x (1,25 x 80) tích vừa tìm được, sau đó viết = 7,38 x 100 = 738 kết quả. - (Hai bài còn lại làm tương tự) *Bài 2 - Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính trên các số thập a) (28,7 + 34,5) x 2,4 phân. = 63,2 x 2,4 - Khi chữa bài GV nên cho = 151,68 20 * Dự kiến: bắt lấy thỏi sắt hồng như bắt con cá sống – Quai những nhát búa hăm hở – vảy bắn tung tóe – tia lửa sáng rực – Quặp thỏi sắt ở đầu kìm – Lôi con cá lửa ra – Trở tay ném thỏi sắt Liếc nhìn lưỡi rựa như kẻ chiến thắng - Thi đua trình bày những điểm quan sát về ngoại hình 1 người thường gặp. - Treo bảng phụ ghi vắn tắt tả người - Lớp nhận xét – bình chọn. thợ rèn đang làm việc – Học sinh đọc. 3. Củng cố - Dặn dò - Cho HS nhắc lại từng đặc điểm của các nhân vật được tác giả tả trong hai bài văn. - Về nhà xem lại các bài tập - Nhận xét tiết học. Kĩ thuật Tiết 12 CẮT, KHÂU, THÊU TỰ CHỌN (tiết 1) I. MỤC TIÊU - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích. II. CHUẨN BỊ - Một số sản phẩm khâu thêu đã học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Em hãy cho biết vì sao phải rửa bát - Trả lời câu hỏi theo yêu cầu đĩa ngay sau khi ăn xong? - Em hãy kể tên một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thường dùng trong gia đình. - Nhận xét, đánh giá 2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Ôn lại những nội dung đã học về cắt, khâu, thêu - GV yêu cầu học sinh nhớ lại kiến - Học sinh ôn lại kiến thức đã học. thức cũ? - Em hãy nêu quy trình đính khuy 2 lỗ. - Quy trình đính khuy 2 lỗ. - Em hãy nêu cách thực hiện thêu dấu - Cách thực hiện thêu dấu nhân. nhân. - Đại diện nhóm trình bày - Lớp nhận xét, bổ sung c) Hướng dẫn chọn các sản phẩm thực hành. 22 - Yêu cầu HS trình bày vật liệu đã chuẩn - Trình bày sự chuẩn bị bị (dây đồng) - Nghe yêu cầu của GV - Giao nhiệm vụ các nhóm quan sát và mô - Nhóm trưởng điều khiển các bạn tả màu, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của quan sát các dây đồng được đem dây đồng. đến lớp và mô tả màu, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của dây đồng. - Cho làm việc cả lớp. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả quan sát và thảo luận. Các nhóm khác bổ sung. - Kết luận: Dây đồng có màu đỏ nâu, có ánh kim, không cứng bằng sắt, dẻo, dễ uốn, dễ dát mỏng hơn sắt. c. Làm việc với SGK. - Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu - Hoạt động cá nhân, lớp. học sinh làm việc theo chỉ dẫn trong SGK Phiếu học tập trang 50 và ghi lại các câu trả lời vào Hợp kim phiếu học tập. Đồng của đồng Tính chất - Học sinh trình bày bài làm của mình. - GV chốt: Đồng là kim loại. Đồng - thiếc, - Học sinh khác góp ý. đồng – kẽm đều là hợp kim của đồng. d. Quan sát và thảo luận. + Yêu cầu HS chỉ và nói tên các đồ dùng - Học sinh quan sát, trả lời. bằng đồng hoặc hợp kim của đồng trong các hình trang 50, 51 SGK. - Kể tên những đồ dùng khác được làm - Súng, đúc tượng, nồi, mâm các bằng đồng và hợp kim của đồng? dụng cụ âm nhạc: kèn đồng - Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng - Nồi, mâm các dụng cụ âm nhạc: đồng có trong nhà bạn? GDMT kèn đồng dùng thuốc đánh đồng để lau chùi làm cho chúng sáng 3. Củng cố - Dặn dò bóng trở lại. - Nêu lại nội dung bài học. - Trưng bày tranh ảnh một số đồ dùng làm bằng đồng có trong nhà và giới thiệu với các bạn hiểu biết của em về vật liệu ấy? - GV nhận xét, tuyên dương. - Học bài và xem bài: Nhôm - Nhận xét tiết học Tiết 12 SINH HOẠT LỚP I. MỤC TIÊU - Tổng kết các mặt hoạt động trong tuần. - Nhắc nhở HS chuẩn bị cho tuần 13. - Vui chơi và giáo dục. 24 Ký duyệt -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- 26
File đính kèm:
giao_an_lop_5_tuan_12_nam_hoc_2017_2018_tran_duc_huu.doc