Giáo án Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

a. Giới thiệu tranh chủ điểm - - HS lắng nghe. b. Giới thiệu bài c. Hướng dẫn luyện đọc - Gọi HS đọc - - 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp - Lần lượt nhiều học sinh đọc nối tiếp từng đoạn. - Rèn đọc những từ khó - HS luyện đọc những từ phát âm còn sai - Cho HS đọc nhóm đôi - HS đọc, đọc chú giải. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV giúp học sinh giải nghĩa từ - Học sinh nêu nghĩa một số từ khó. d. Hướng dẫn tìm hiểu bài. - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1 - Bé Thu thích ra ban công để làm - Để được ngắm nhìn cây cối, nghe ông kể gì ? về từng loài cây trồng ở ban công. - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Mỗi loài cây trên ban công nhà - Lá dày, giữ được nước bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật? + Cây quỳnh - Thò râu theo gió ngọ nguậy như vòi voi bé xíu. + Cây hoa ti-gôn - Đâm ra, vòi ti-gôn quấn nhiều vòng. + Cây hoa giấy - Bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xòe + Cây đa Ấn Độ những lá nâu rõ to, - GV chốt lại. - Vì sao khi thấy chim về đậu ở - Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công ban công, Thu muốn báo ngay cho nhà mình cũng là vườn. Hằng biết? - Vì sao Thu muốn Hằng công - HS tự nêu - Lớp nhận xét bổ sung nhận ban công của nhà mình là một khu vườn nhỏ? - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3 - Em hiểu: “Đất lành chim đậu là - Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, như thế nào?” sẽ có người tìm đến làm ăn. - Nội dung bài nói lên điều gì? - Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu. đ. Luyện đọc lại - Hướng dẫn đọc đoạn 3 - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên đọc mẫu. - Gọi HS đọc - Lần lượt học sinh đọc: Luyện đọc giọng đối thoại giữa ông và bé Thu ở cuối bài. - Nhận xét, tuyên dương - HS đọc diễn cảm. 3. Củng cố - Dặn dò - HS nêu lại nội dung bài - Chuẩn bị ôn tập - Nhận xét tiết học 2 - Nhận xét, tuyên dương 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1(m) Đáp số: 91,1 m 3. Củng cố - Dặn dò - Muốn tính tổng nhiều số thập phân ta làm như thế nào? - Muốn tính tổng nhiều số thập phân nhanh nhất ta làm thế nào? - Chuẩn bị: “Trừ hai số thập phân” - Nhận xét tiết học Thứ ba, ngày 13 tháng 11 năm 2018 Luyện từ và câu Tiết 21 ĐẠI TỪ XƯNG HÔ I. MỤC TIÊU - Giúp học sinh nắm được khái niệm đại từ xưng hô. - Học sinh nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn. - Chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ viết đoạn văn ở mục I III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - GV cho HS nêu bài cũ. - Thực hiện theo yêu cầu + Yêu cầu HS nêu Đại từ là gì? + Nêu tác dụng của đại từ, đặt câu có dùng - GV nhận xét đại từ 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - HS lắng nghe b. Phần nhận xét *Bài 1 - Yêu cầu học sinh đọc bài - GV nhận xét chốt lại: những từ - Hoạt động cá nhân in đậm trong đoạn văn đại từ - Lớp nhận xét và bổ sung xưng hô. + Tùy mức độ HS nêu + Chỉ về mình: tôi, chúng tôi + Những từ: chị, chúng tôi, ta, các ngươi, + Chỉ về người và vật mà câu chúng được gọi là đại từ xưng hô chuyện hướng tới: nó, chúng nó. * Đại từ xưng hô được người nói dùng để tự chỉ mình hay nguời khác khi giao tiếp. * Vài HS nhắc lại *Bài 2 - Yêu cầu học sinh đọc bài 2 - Cách xưng hô của mỗi nhân vật - Yêu cầu HS tìm những đại từ + Cơm: Tỏ thái độ lịch sự, tế nhị. theo 3 ngôi: 1, 2, 3 + Hơ-bia: Tỏ thái độ thô lỗ, coi thường người khác. - - “Khi trò chuyện người khác, chúng ta cần - Ngoài ra đối với người Việt Nam cẩn thận trong cách dùng từ” còn dùng những đại từ xưng hô nào theo thứ bậc, tuổi tác, giới 4 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS làm bài tập - HS thực hiện – lớp nhận xét - Kết hợp kiểm tra toán ở nhà của * x - 13,7 = 0,896 HS x = 0,896 + 13,7 x = 14,596 * x - 3,08 = 1,72 + 32,6 - GV nhận xét x – 3,08 = 34,32 x = 34,32 + 3,08 x = 37,4 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - HS lắng nghe b. Hướng dẫn biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân. - Hướng dẫn học sinh thực hiện trừ hai số thập phân. - Hướng dẫn HS đổi về đơn vị - Học sinh nêu ví dụ 1, cả lớp đọc thầm. 4, 29 m = 429 cm - HS tự đặt tính về phép trừ 2 số tự nhiên 1, 84 m = 184 cm 429 - 184 245 (cm) = 2,45 (m) - Nêu cách trừ hai số thập phân. 4,29 - 1,84 2,45 (m) - - Học sinh tự nêu kết luận như SGK. - Học sinh nhắc lại cách đặt tính và tính trừ hai số thập phân. - 1 HS làm bảng, lớp nhận xét 45,8 19,26 - 26,54 c. Yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ d. Luyện tập *Bài 1 - Cho yêu cầu bài tập - Học sinh đọc đề - Tổ chức HS làm cá nhân - HS làm bảng con chữa kết quả. - GV nhận xét 68,4 46,8 - a) - b) - 25,7 ..9,34 42,7 37,46 *Bài 2 - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc - Học sinh đọc và xác định yêu cầu đề. đề. (lưu ý đặt tính) - Lớp làm vở - nhận xét chữa kết quả - Yêu cầu học sinh nêu lại cách a/ 72,1 – 30,4 = 41,7 tính b/ 5,12 – 0,68 = 4,44 trừ hai số thập phân. 6 - Đoán xem câu chuyện đó kết - HS đoán xem khi thấy con nai đẹp quá, thúc như thế nào và kể tiếp câu người đi săn có bắn nó không, chuyện gì xảy chuyện theo phỏng đoán ra sau đó? - GV nhận xét - HS kể tiếp (theo nhóm đôi), kể trước lớp - Chọn học sinh kể chuyện hay. - HS kể tiếp các đoạn câu chuyện, lớp nhận xét. * Kể toàn bộ câu chuyện - Cho HS xung phong kể toàn bộ - 2 HS kể câu chuyện - Học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện (2 học sinh) d. Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thảo luận, đàm thoại. - Thảo luận nhóm đôi. + Vì sao người đi săn không bắn con nai? + Câu chuyện muốn nói với em - Đại diện trả lời. Nhận xét, bổ sung. điều gì? * Hãy yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, đừng phá hủy vẻ đẹp của thiên nhiên. GDMT 3. Củng cố - Dặn dò - Chuẩn bị: Kể một câu chuyện đã đọc đã nghe có nội dung liên quan đến việc bảo vệ môi trường. - Nhận xét tiết học Khoa học Tiết 21 ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (T2) I. MỤC TIÊU - Ôn tập kiến thức về: - Đặc điểm sinh học và mối quan hệ của tuổi dậy thì - Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viên gan A, HIV/AIDS. II. CHUẨN BỊ - Các sơ đồ trong SGK. - Giấy khổ to và bút dạ đủ dùng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. Kiểm tra bài cũ - Nêu câu hỏi nội dung ôn tập: - Học sinh trả lời theo yêu cầu Con người và sức khỏe - - Giáo viên nhận xét 2. Bài mới - a. Giới thiệu bài b. Phát triển các hoạt động - * Trò chơi “Bắt tay lây bệnh” - Bước 1: Tổ chức hướng dẫn. - Giáo viên chọn ra 2 học sinh - Mỗi học sinh hỏi cầm giấy, bút. 8 - Gọi HS đọc. - HS đọc, lớp đọc thầm. - GV cho HS đọc lại từ phát âm - HS thực hiện chưa đúng c. Tìm hiểu bài - GV cho HS lần lượt nêu và trả - HS thực hiện hỏi đáp theo tổ lời các câu hỏi trong SGK của từng bài đọc - GV theo dõi, khen những HS thực hiện tốt. d. Luyện đọc nhanh - GV cho HS đọc giữa các tổ - HS đọc nhanh, thể hiện được tính diễn cảm của bài. - Nhận xét, bình chọn, tuyên - Học sinh nhận xét. dương 3. Củng cố - Dặn dò - HS nêu lại nội dung từng bài đọc - Chuẩn bị: Mùa thảo quả - Nhận xét tiết học. Toán Tiết 53 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Biết trừ hai số thập phân. - Biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng và trừ các số thập phân (Số hạng, số bị trừ, số trừ). - Cách trừ một số cho một tổng. II. CHUẨN BỊ - Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, lớp nhận xét. * 34,75 – (12,48 + 9,55) = 34,75 – 12,48 – 9,55 = 22,27 - 9,55 = 12,72 * 34,75 – (12,48 + 9,55) - Giáo viên nhận xét = 34,75 - 22,03 = 12,72 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - HS lắng nghe b. Luyện tập *Bài 1 - GV theo dõi cách làm của học sinh - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Cả lớp làm bảng con, chữa kết quả - GV nhận xét - Lưu ý: đặt tính 10 người, chỉ vật. + Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, tôi, ta, chủ, bác, - GV nhận xét + Tớ, cậu, nó, hắn, chúng, 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Nhận xét * Bài 1 - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - lớp đọc thầm - Tổ chức cho HS làm cá nhân - Lần lượt: 2, 3 học sinh phát biểu. + Nối các từ hoặc nối các câu lại nhằm giúp người đọc, người nghe hiểu rõ mối quan hệ giữa các từ hoặc quan hệ về ý. - Giáo viên chốt lại + Các quan hệ từ: và, của, nhưng, như + Và: nối các từ say ngây, ấm nóng. + Của: quan hệ sở hữu. + Như: nối đơm đặc – hoa đào (quan hệ so sánh). + Nhưng: nối 2 câu trong đoạn văn. * Bài 2 - Yêu cầu học sinh tìm quan hệ từ - Thảo luận nhóm đôi qua những cặp từ có trong câu. - Học sinh làm bài. Cử đại diện nhóm trình bày. - Cả lớp nhận xét. a. Nếu thì b. Tuy nhưng - Học sinh nếu mối quan hệ giữa các ý trong câu khi dùng cặp từ trên. a. Quan hệ: nguyên nhân – kết quả. b. Quan hệ: đối lập. c. Ghi nhớ - Gợi ý học sinh ghi nhớ. - Thực hiện theo yêu cầu + Thế nào là quan hệ từ? + Nêu từ những là quan hệ từ mà em biết? + Nêu các cặp quan hệ từ thường gặp. - GV chốt lại: ghi trên bảng ghi - Đọc ghi nhớ nhớ kết hợp với thành phần trình bày của học sinh. d. Luyện tập * Bài 1 GDMT - Nêu yêu cầu bài tập - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp đọc thầm. - Phân tích, hướng dẫn, giao việc - Học sinh làm bài. 12 - Yêu cầu học sinh đọc bài 2. - 1 học sinh đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm. - Giáo viên tổ chức trò chơi. - HS viết nhanh các từ ngữ có cặp tiếng ghi - GV chốt lại, khen nhóm đạt trong bài tập. yêu cầu. + Trăn trở, trăn trối; trăng non, vầng trăng. + Người dân, nhân dân; dâng kính, dâng hiến. + Răn đe, răn ngừa; răng miệng, răng cưa + Lượn sóng, lượn lờ; lượng thứ, lượng vàng. - Cả lớp làm vào nháp, nhận xét các từ đã ghi trên bảng. 3. Củng cố - Dặn dò - - GV cho HS nêu lại các từ ở bài tập. - Chuẩn bị: Mùa thảo quả - Nhận xét tiết học. Toán Tiết 54 LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU - Biết cộng, trừ hai số thập phân - Biết tính giá trị biểu thức, tìm một thành phần chưa biết của phép tính. - Vận dụng tính chất của phép cộng, phép trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất. II. CHUẨN BỊ - Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS làm bài tập - HS làm bài. - 6,85 + x = 10,29 x = 10,29 – 6,85 x = 3,44 - 7,9 - x = 2,5 x = 7,9 – 2,5 x = 5,4 - GV nhận xét - Lớp nhận xét. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Luyện tập * Bài 1 - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc đề và nêu cách cộng - trừ - Cho HS nhắc lại cách cộng, trừ - Tổ chức làm bảng con, chữa kết quả: số thập phân. - Lưu ý HS cách đặt tính. - Giáo viên nhận xét cách tính a) 822,56 ; b) 416,08 ; c) 11,34 cộng, trừ hai số thập phân. - Lớp nhận xét. *Bài 2 - HS nêu nội dung yêu cầu - Lần lượt HS nêu, lớp bổ sung - Hệ thống quy tắc tìm số hạng, - Tổ chức làm bảng con, chữa kết quả: 14 những việc biết ơn tổ tiên, biết cách cư xử tốt với bạn bè và phê phán những hành vi không tốt. b. Thực hành kĩ năng - Lần lượt nêu câu hỏi cho HS trả lời - Là HS lớp 5 em phải làm gì? - Là HS lớp 5 em phảỉ lập kế hoạch phấn đấu trong năm học. Để xứng đáng là HS lớp 5, em phải thực hiện đúng kế hoạch mình đề ra. Luôn nghe lời thầy cô, đoàn kết với bạn bè. - Tại sao phải suy nghĩ trước khi làm - Phải suy nghĩ trước khi làm một việc gì một việc gì đó? đó, vì nếu không suy nghĩ kĩ trước khi làm một việc gì đó sẽ dễ mắc sai lầm, nhiều khi dẫn đến hậu quả tai hại cho bản thân, gia đình, nhà trường và XH. Không dám chịu trách nhiệm về việc làm của mình là người hèn nhát. - Phải làm gì khi gặp khó khăn? - Khi gặp khó khăn cần giữ niềm tin và vượt qua khó khăn. Nhiệm vụ của các em là luôn cố gắng vượt qua khó khăn, tham gia các hoạt động xây dựng bài để học tập tốt hơn - Em có suy nghĩ gì về truyền - Nhớ ơn tổ tiên là một truyên thống tốt thống nhớ ơn tổ tiên? đẹp của dân tộc Việt Nam ta. Nhớ ơn tổ tiên, phát huy truyền thống tốt đẹp của dòng họ, tổ tiên giúp con người sống đẹp hơn, tốt hơn. Em phải luôn tự hào và phát huy truyền thống đó. - Cần phải làm gì khi chơi với bạn bè? - Bạn bè là những người cùng học, cùng chơi với em hàng ngày, cũng có thể là những người hơi ở xa mà em chưa biết mặt, Em phải biết yêu quý nhau, xây dựng tình bạn ngày càng tốt đẹp hơn. 3. Củng cố - Dặn dò - GV liên hệ thực tế. - Chuẩn bị: Kính già yêu trẻ. - Nhận xét - Khen. Lịch sử Tiết 11 ÔN TẬP: HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1858 – 1945) I. MỤC TIÊU - Học sinh nắm được những mốc thời gian, sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất + 1858: Thực dân Pháp xâm lược nước ta. + Nửa cuối thế kỉ XIX: Có nhiều phong trào chống pháp của Trương Định và phong trào Cần Vương. + Đầu thế kỉ XX: Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu. 16 - Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh. * Ý nghĩa hai sự kiện lịch sử: Thành lập Đảng và Cách mạng tháng 8 – 1945. - Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời - Có Đảng lãnh đạo đưa phong trào mang lại ý nghĩa gì? Cách mạng ngày lớn mạnh. - Nêu ý nghĩa lịch sử của sự kiện Cách - Ngày 19/8/1945 trở thành ngày kỉ mạng tháng 8 – 1945 thành công. niệm cách mạng tháng Tám của nước - Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày. ta. Giáo viên nhận xét, chốt ý. 3. Củng cố - Dặn dò - Ngoài các sự kiện tiêu biểu trên, em - Phong trào đấu tranh Xô Viết Nghệ - hãy nêu các sự kiện lịch sử khác diễn Tĩnh (Ngày 12/9/1931) ra trong 1858 – 1945? - Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước (Ngày 5/6/1911 tại Sài Gòn) - Chuẩn bị: “Vượt qua tình thế hiểm nghèo” - Nhận xét tiết học Thứ sáu, ngày 16 tháng 11 năm 2018 Toán Tiết 55 NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN I. MỤC TIÊU - Biết nhân nhẩm một số thập phân với một số tự nhiên. - Biết giải bài toán có phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên. II. CHUẨN BỊ - Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS nêu cách cộng trừ 2 số - HS thực hiện theo yêu cầu thập phân a) 25,4 – 9,542 = . - 3 HS làm bài tập trên bảng, lớp làm b) 6,54 + 25,9 = bảng con c) 576,25 – 32 = - GV nhận xét 2. Bài mới - Lắng nghe a. Giới thiệu bài b. Hình thành phép nhân số thập phân với số tự nhiên. - GV đính hình tam giác (mô hình) - HS theo dõi + Bài toán cho biết gì? - Số đo mỗi cạnh + Độ dài mỗi cạnh như thế nào? - Bằng nhau + Bài toán cần tìm gì? - Chu vi hình tam giác + Muốn tính chu vi tam giác ta làm - Tính tổng độ dài các cạnh như thế nào? Nêu phép tính. + 1,2 + 1,2 +1,2 = - Hướng dẫn cho HS đổi phép tính + 1,2 x 3 = 18 - KNS: Ra quyết định, đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng - GDMT: Có ý thức bảo vệ các loài cá. - Giảm tải: GV chọn nội dung phù hợp để HS làm bài. II. CHUẨN BỊ - Mẫu đơn cỡ lớn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ - GV chấm 3, 4 bài về nhà đã hoàn - Học sinh trình bày bài làm nối tiếp chỉnh đoạn văn tả cảnh sông nước. - GV nhận xét 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Xây dựng mẫu đơn - Giáo viên treo mẫu đơn đã chuẩn bị - 2 HS nối tiếp nhau đọc to 2 đề bài Lớp đọc thầm. - Nhận xét nội dung mẫu đơn - HS đọc lại quy định bắt buộc của một lá đơn. c. Hướng dẫn HS tập viết đơn - Yêu cầu HS trình bày về một số nội - Hoạt động nhóm đôi, trình bày: dung cần viết chính xác trong lá đơn. + Trao đổi và trình bày về một số nội KNS dung cần viết chính xác trong lá đơn. - Giáo viên chốt lại - Đơn kiến nghị + Tên đơn - Đề 2: Ủy ban Nhân dân hoặc Công an + Nơi nhận đơn địa phương (xã) - Đề 2: Bác trưởng thôn hoặc trưởng ấp. + Người viết đơn - Tổ trưởng tổ dân phố hoặc trưởng ấp. + Chức vụ - Thể hiện đủ các nội dung là đặc trưng + Lí do viết đơn của đơn kiến nghị viết theo yêu cầu của - GV lưu ý: đề bài. + Lí do: gọn, rõ, thể hiện ý thức trách + Trình bày thực tế nhiệm của người viết, có sức thuyết + Những tác động xấu phục để thấy rõ tác động xấu, nguy + Kiến nghị cách giải quyết hiểm của tình hình, tìm ngay biện pháp khắc phục hoặc ngăn chặn. - Học sinh viết đơn GDMT - Học sinh trình bày nối tiếp - GV nhận xét - Lớp nhận xét. Bình chọn những lá đơn gọn, rõ, có trách nhiệm và giàu sức thuyết phục. 3. Củng cố - Dặn dò - Về nhà sửa chữa hoàn chỉnh lá đơn - Chuẩn bị: Luyện tập tả người. - Nhận xét tiết học. Kĩ thuật Tiết 11 RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG I. MỤC TIÊU 20 - Giáo viên phát phiếu học tập cho Để rửa bát cho sạch: học sinh. + Chỉ cần rửa sạch phía trong bát đĩa và các dụng cụ nấu ăn + Nên rửa sạch cả phía trong và ngoài các dụng cụ - Học sinh lên làm bài. - Yêu cầu cả lớp làm bài. - Lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố - Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Cắt khâu thêu, nấu ăn tự chọn. Khoa học Tiết 22 TRE, MÂY, SONG I. MỤC TIÊU - HS biết đặc điểm và công dụng của tre, mây, song - Học sinh có khả năng lập bảng so sánh: đặc điểm và công dụng của tre, mây, song, nhận ra được một số đồ dùng hằng ngày làm bằng tre, mây, song. - Học sinh nêu được cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây, song được sử dụng trong gia đình. - GDMT: HS có ý thức tiết kiệm, bảo quản các đồ dùng trong gia đình. Sử dụng các loại tre, mây, song đúng mục đích. II. CHUẨN BỊ - Một số tranh ảnh hoặc đồ dùng thật được làm từ tre, mây, song. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. Kiểm tra bài cũ - GV cho HS trả lời một số câu hỏi. - HS trả lời - Nêu đặc điểm của tuổi dậy thì? - Giáo viên nhận xét - Thế nào là dịch bệnh? Cho ví dụ? - Kể tên các bệnh đã học? Nêu cách phòng chống một bệnh? 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Phát triển các hoạt động - Làm việc với SGK Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại. * Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn. - Học sinh đọc thông tin có trong SGK, - GV phát cho HS làm nhóm bài tập kết hợp với kinh nghiệm cá nhân hoàn nhóm đôi thành bảng sau. * Bước 2: Làm việc theo nhóm. Tre Mây, song 22 Tiết 11 SINH HOẠT LỚP I. MỤC TIÊU - Tổng kết các mặt hoạt động trong tuần. - Nhắc nhở HS chuẩn bị cho tuần 12. - Vui chơi và giáo dục. II. CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Tổng kết - GV yêu cầu HS tổng kết tuần. - HS tiền hành báo cáo, nhận xét. - Chuyên cần - Tổng số ngày nghỉ: lượt + có phép: .. lượt + không phép: lượt - Vệ sinh - Quét dọn vệ sinh lớp học và xử lí rác theo quy định: - Trang phục - Quần áo, khăn quàng, phù hiệu, măng non: - Học tập - Tuyên dương học sinh có thành tích, nhắc nhở học sinh còn hạn chế. +. +. 2. Kế hoạch tuần 12 - Thực hiện tốt công tác chuyên cần - HS chú ý theo dõi, ghi nhận để thực hiện trên tuần. tốt các yêu cầu GV nêu ra. - Ôn tập lại các bài đã học trong tuần. - Tích cực tham gia tốt các quy định học tập ở lớp, tập thể dục giữa buổi. - Làm tốt các công việc vệ sinh lớp theo quy định. - Tác phong, lời nói khi phát biểu ý kiến phải lịch sự, tế nhị. - Trang phục khi đến lớp phải chỉnh tề. 3. Vui chơi – Giáo dục. - GV cho HS kể chuyện - HS kể chuyện có nội dung về nghĩa thầy trò hoặc một vài kĩ niệm đẹp về thầy (cô) giáo - Giáo dục HS về ý thức chấp hành - HS nêu các lưu ý khi đi qua đường, cho Luật giao thông đường bộ xe quay đầu, chuẩn bị cho xe ra ngỏ,.. 24 26
File đính kèm:
giao_an_lop_5_tuan_11_nam_hoc_2017_2018_tran_duc_huu.doc